QCVN 57: 2014/BTNMT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ ĐIỆN
National Technical
Regulation on Electrical Prospecting Method
Lời nói đầu
QCVN 57: 2014/BTNMT do Tổng cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Vụ
khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành theo Thông tư số 33/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHƯƠNG
PHÁP THĂM DÒ ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần I
QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ
thuật đối với công tác thăm dò điện bằng các phương pháp đang được sử dụng
trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng
sản, thăm dò khoáng sản.
1.2. Đối
tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan
quản lý nhà nước về địa chất và khoáng
sản; tổ chức, cá nhân tiến hành công tác thăm dò điện với mục đích điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, điều tra địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật, địa
chất môi trường, tai biến địa chất.
1.3. Giải
thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thăm dò điện là: phương
pháp địa vật lý nghiên cứu cấu trúc vỏ trái đất và tìm kiếm, phát hiện, đánh
giá các khoáng sản có ích, nghiên cứu môi
trường dựa trên việc quan sát trường điện, trường điện từ có nguồn gốc tự nhiên
hoặc nhân tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3. Mô hình địa điện một chiều
(1D) là: mô hình mặt cắt địa điện, gồm mặt cắt phân lớp nằm ngang và mặt
cắt phân lớp thẳng đứng.
1.3.4. Mô hình địa điện 2 chiều
(2D) là: mặt cắt địa điện có tham số điện thay đổi theo 2 chiều (chiều
ngang và chiều sâu), còn 1 chiều không thay đổi, hàm điện trở suất có dạng p =
p(x,z).
1.3.5. Mô hình địa điện 3 chiều
(3D) là: khối địa điện có các tham số điện thay đổi theo cả 3 chiều x, y, z
gần đúng với môi trường thực tế. Trong mô hình này, hàm điện trở suất có dạng p
= p(x,y,z).
1.3.6. Điện trở suất của đất, đá và
quặng là: điện trở của một khối hộp đất, đá hoặc quặng có hình lập phương
với chiều dài mỗi cạnh là 1m. Điện trở suất của đất, đá hoặc quặng ký hiệu là p
có thứ nguyên là Wm.
1.3.7. Hệ số thiết bị điện cực là:
hệ số phụ thuộc vào cách sắp xếp các điện cực phát và điện cực thu cắm trên mặt
đất. Hệ số thiết bị điện cực được ký hiệu là K và có thứ nguyên là đơn vị chiều
dài m.
1.3.8. Điện trở suất biểu kiến là:
tham số điện trở suất được đo và tính toán bởi một hệ thiết bị điện cực nào đó
trên mặt đất. Điện trở suất biểu kiến được ký hiệu là pk và có thứ
nguyên là Wm.
1.3.9. Độ phân cực biểu kiến của
đất, đá và quặng là: tham số điện đặc trưng cho khả năng hình thành trường
điện thứ cấp trong đất, đá và quặng sau khi ngắt dòng điện một chiều hoặc xoay
chiều tần số thấp phóng qua chúng. Độ phân cực biểu kiến là tỷ số giữa hiệu
điện thế đo được giữa hai điện cực thu ở thời điểm t nào đó sau khi ngắt dòng
phát với hiệu điện thế đo được giữa hai cực thu trong khi phát dòng điện qua
đất, đá và quặng. Độ phân cực biểu kiến được ký hiệu là hk, có thứ nguyên là %.
1.3.10. Điện cực là: một thiết
bị dẫn điện dùng để đưa dòng điện nhân tạo từ nguồn phát vào trong đất, đá
thông qua dây dẫn điện hoặc dẫn dòng điện nảy sinh trong đất, đá tới các máy đo
điện (điện cực trong thăm dò điện có 2 loại: điện cực phát và điện cực thu).
1.4. Mục
tiêu, nhiệm vụ của thăm dò điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2. Thăm dò điện được tiến hành ở
trên mặt đất, trong lỗ khoan, trong hầm lò, trên không, trên biển, trên sông,
hồ nhằm nghiên cứu phát hiện đối tượng có các tính chất vật lý của đất, đá và
quặng khác biệt với môi trường xung quanh. Trong cùng một phương pháp thăm dò
điện có thể sử dụng các hệ thiết bị khác nhau, tùy thuộc các đặc điểm của đối
tượng nghiên cứu và điều kiện địa lý tự nhiên.
1.4.3. Quy chuẩn này áp dụng cho các
phương pháp đang được sử dụng rộng rãi trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản, gồm:
- Phương pháp điện trường thiên nhiên;
- Phương pháp nạp điện;
- Phương pháp mặt cắt điện trở;
- Phương pháp đo sâu điện trở;
- Phương pháp phân cực kích thích;
- Phương pháp ảnh điện;
- Phương pháp đo sâu trường chuyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp rada xuyên đất;
- Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân;
- Phương pháp điện từ tần số rất thấp
(VLF).
1.5. Đề án
thăm dò điện
1.5.1. Đề án thăm dò điện được thành
lập ở dạng độc lập hoặc là một phần trong đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
1.5.2. Khi lập đề án phải có các thông
tin về kích thước, hình dạng, tính chất vật lý và chiều sâu, thế nằm của các
đối tượng địa chất, của các đới và thân quặng. Nếu không có đủ các thông tin
nêu trên phải tiến hành công tác thử nghiệm thực địa để lựa chọn tổ hợp phương
pháp và thiết bị quan trắc thích hợp trước hoặc trong khi lập đề án.
1.5.3. Nội dung và hình thức của đề án
thăm dò điện phải tuân thủ các quy định đối với đề án điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản hiện hành.
1.6. Báo cáo
kết quả thăm dò điện
1.6.1. Các dạng thăm dò điện phải lập
báo cáo tổng kết. Báo cáo kết quả thăm dò điện là báo cáo độc lập hoặc là một
phần trong báo cáo chung, tùy thuộc vào mục tiêu, quy mô của đề án được duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.3. Cấu trúc của báo cáo kết quả
thăm dò điện độc lập quy định tại Phụ lục của quy chuẩn này.
Phần II
QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các dạng công
tác thăm dò điện, mạng lưới quan trắc
2.1.1. Thăm dò điện được thực hiện ở
tất cả các giai đoạn nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và thăm dò các mỏ khoáng sản có ích, trong địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất môi
trường, địa chất tai biến và nhiều lĩnh vực kinh tế, quốc phòng khác. Các dạng
thăm dò điện gồm: đo vẽ theo diện tích và đo vẽ theo tuyến riêng lẻ.
2.1.2. Mạng lưới thăm dò điện được quy
định dưới đây:
Mạng lưới thăm dò
điện
Tỷ lệ đo vẽ
Bậc tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách điểm
quan trắc (m)
1 : 100.000
Trung bình
1000
100-200
1 : 50.000
Lớn
500
50-100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
250
15-50
1 : 10.000
Chi tiết
100
10-40
1 : 5.000
Chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-20
1 : 2.000
Chi tiết
20
2,5-10
2.1.3. Trên các vùng dị thường phải
tiến hành công tác chi tiết hóa ở tỷ lệ lớn hơn, kết hợp với các số liệu của
các phương pháp khác (nếu có), dự kiến vị trí các lỗ khoan và công trình khai
đào để kiểm tra các dị thường địa vật lý có triển vọng.
2.1.4. Sai số cho phép tính theo thông
số đo đạc như sau:
- Thông số điện trở suất pk,
sai số cho phép ≤ 10%;
- Thông số hệ số phân cực kích thích hk,
sai số cho phép ≤ 10%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp đo sâu từ tellua, hệ số
liên kết > 0.8;
- Phương pháp đo sâu trường chuyển,
sai số suất điện động d ≤ 20%;
- Phương pháp rada xuyên đất, sai số
xác định độ sâu vật thể ≤ 10%;
- Phương pháp điện trường thiên nhiên,
sai số ≤ ±5mV.
2.2. Phương
tiện kỹ thuật dùng trong thăm dò điện
2.2.1. Phương tiện kỹ thuật chủ yếu
dùng cho thăm dò điện là các máy thu và máy phát, các trạm thăm dò điện và các
thiết bị, dụng cụ kèm theo.
2.2.2. Chỉ được sử dụng các máy thăm
dò điện đúng chức năng. Quá trình thực hiện phải tuân thủ nghiêm túc các yêu
cầu ghi trong hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất; quy định về vận chuyển, bảo
quản và hiệu chuẩn máy thăm dò điện hiện hành.
2.2.3. Cán bộ kỹ thuật thực hiện
phương pháp thăm dò điện phải là người nắm vững quy trình, kỹ thuật sử dụng
thiết bị.
2.2.4. Máy thăm dò điện phải được kiểm
định, hiệu chuẩn và có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật trước khi sử dụng. Đi kèm theo máy
phải có phụ tùng dự trữ và dụng cụ đủ để đảm bảo sử dụng máy bình thường. Các
số liệu kiểm định và hiệu chuẩn phải ghi vào sổ theo dõi máy; giấy chứng nhận
kiểm định, hiệu chuẩn phải được lưu giữ trong hồ sơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6. Khi tiến hành thăm dò điện phải
tuân thủ các quy định về an toàn lao động cho người và máy móc, thiết bị hiện
hành.
2.2.7. Đối với phương pháp điện trường
thiên nhiên và phân cực kích thích, điện cực thu phải là điện cực không phân
cực làm bằng sứ xốp chứa điện cực làm bằng đồng (Cu) nhúng trong dung dịch
sulfat đồng (CuSO4) bão hòa hoặc bằng kim loại có điện thế phân cực
điện cực rất nhỏ như chì (Pb).
2.2.8. Thế tự phân cực cho một cặp cực
trong các phương pháp thăm dò điện thông thường ≤ 5mV; với phương pháp điện
trường thiên nhiên, phân cực kích thích dòng một chiều <1mV.
Phần III
PHƯƠNG
PHÁP THỰC HIỆN
3.1. Công tác trắc
địa
Công tác trắc địa trong thăm dò điện
được thực hiện theo TCVN 9434: 2012 “Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Công tác trắc địa phục vụ đo địa
vật lý”.
3.2. Tổ hợp
phương pháp thăm dò điện với các phương pháp địa vật lý và địa chất khác
3.2.1. Các nhiệm vụ điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản phải được giải quyết bằng tổ hợp các
phương pháp thăm dò điện khác nhau với các phương pháp địa vật lý khác và các
phương pháp địa chất, địa hóa nhằm giải quyết tốt nhất các nhiệm vụ đặt ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khai thác các thông tin có trước để
xây dựng mô hình vật lý - địa chất của đối tượng nghiên cứu;
- Bảo đảm cung cấp đủ thông tin cần
thiết để giải đoán tài liệu, xác định bản chất địa chất của đối tượng nghiên
cứu;
- Khoanh định được ranh giới phân bố
không gian của đối tượng, làm cơ sở cho công tác điều tra, đánh giá và thăm dò
tiếp theo;
- Phải xác định phương pháp chủ đạo,
phương pháp hỗ trợ và trình tự tiến hành các phương pháp trên đối tượng nghiên
cứu.
3.2.3. Căn cứ vào các tính chất vật lý
của đất, đá và quặng như: độ dẫn điện, điện trở suất, từ tính, độ phân cực và
các đặc điểm biến đổi của chúng trong mặt cắt để chọn ra tổ hợp các phương pháp
một cách tối ưu và có hiệu quả. Việc thu thập và nghiên cứu các tính chất dẫn
điện của đất, đá có trong phạm vi thực hiện phải được tiến hành ở mọi giai đoạn
áp dụng các phương pháp thăm dò điện.
3.2.4. Mức độ điều tra, nghiên cứu
phải đi từ sơ bộ đến chi tiết, từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn.
3.2.5. Diện tích tiến hành thăm dò
điện ở các giai đoạn khác nhau phải được tiến hành trùm lên và rộng hơn phạm vi
thực hiện.
3.2.6. Phương pháp thăm dò điện là
phương pháp địa vật lý chủ đạo trong điều tra, đánh giá, thăm dò các mỏ quặng
kim loại. Các phương pháp mặt cắt điện trở và đo sâu điện trở, nạp điện, phân
cực kích thích dòng một chiều và xoay chiều, đo sâu trường chuyển, đo sâu từ
tellua, rada xuyên đất và ảnh điện phải được sử dụng rộng rãi để giải quyết các
nhiệm vụ, nghiên cứu chi tiết hình thái của các cấu tạo vây quanh quặng, cấu
tạo khống chế quặng, phân chia các thân quặng riêng biệt cũng như xác định kích
thước và các yếu tố thế nằm của chúng.
3.2.7. Tổ hợp các phương pháp địa vật
lý được lựa chọn phải đạt được mục tiêu cuối cùng là đo vẽ và nghiên cứu các
đối tượng địa chất, địa chất thủy văn,
địa chất công trình, địa kỹ thuật; phát hiện và đánh giá các trường quặng, các
mỏ khoáng sản, các thân quặng; khoanh
định và đánh giá triển vọng của chúng với mức chi phí thấp nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp điện trường thiên nhiên
được tiến hành theo TCVN 9417:2012.
“Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp điện trường thiên nhiên
và nạp điện”.
3.4. Phương
pháp nạp điện
Phương pháp nạp điện được tiến hành
theo TCVN 9417: 2012 “Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp điện trường thiên nhiên và nạp điện”.
3.5. Phương
pháp mặt cắt điện trở
Phương pháp mặt cắt điện trở được tiến
hành theo TCVN 9432:2012 “Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp điện trở”.
3.6. Phương
pháp đo sâu điện trở
Phương pháp đo sâu điện trở được tiến
hành theo TCVN 9432: 2012 “Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp điện trở”.
3.7. Phương
pháp phân cực kích thích dòng một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Phương
pháp ảnh điện
Phương pháp ảnh điện thực hiện theo
TCVN 9433: 2012 “Điều tra địa chất, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp ảnh điện”.
3.9. Phương
pháp đo sâu trường chuyển
Phương pháp đo sâu trường chuyển được
thực hiện theo TCVN 9424: 2012 “Điều tra địa chất, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp trường chuyển”.
3.10. Phương
pháp từ tellua
Đo tellua được thực hiện theo TCVN
9425: 2012 “Điều tra địa chất, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp tellua”.
3.11. Phương
pháp ra đa xuyên đất
Phương pháp rada xuyên đất được thực
hiện theo TCVN 9426: 2012 “Điều tra địa chất, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp georada”.
3.12. Phương
pháp cộng hưởng từ hạt nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Phương
pháp điện từ tần số rất thấp
Phương pháp điện từ tần số rất thấp
thực hiện theo TCVN 9431:2012 “Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp điện từ tần số rất
thấp”.
Phần IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cơ quan quản lý nhà
nước về địa chất và khoáng sản có trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Trường hợp các tiêu
chuẩn kỹ thuật quốc gia về các phương pháp thăm dò điện viện dẫn trong Phần III
của Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các tiêu
chuẩn mới.
4.3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về
Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
PHỤ
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả thăm dò điện thực hiện
độc lập gồm các chương mục sau:
Mở đầu
Trình bày tổng quan chung về đề án và
quá trình tổ chức thực hiện đề án
Chương I. Cơ sở pháp lý
1. Các cơ sở pháp lý cho việc hình
thành đề án:
- Các văn bản pháp lý cho phép xây
dựng đề án;
- Các văn bản phê duyệt đề án;
- Các văn bản điều chỉnh nội dung,
tiến độ, kinh phí thực hiện đề án (nếu có).
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề án
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gồm đơn vị tổ chức thực hiện chính và
các tổ chức cá nhân phối hợp.
Chương II. Tổ chức thực địa
Trong chương này trình bày công tác tổ
chức thực địa:
- Máy móc, thiết bị, mạng lưới đo;
- Khối lượng, chất lượng tài liệu.
Đánh giá mức độ đáp ứng đề án của công
tác thực địa và những điều chỉnh, thay đổi khi thi công thực địa.
Chương III. Công tác phân tích, giải
đoán kết quả
1. Tập hợp, sắp xếp các loại tài liệu thực
địa và các nguồn thu thập;
2. Lựa chọn các giải pháp, các phần
mềm hỗ trợ để phân tích tài liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Giải đoán địa chất các kết quả phân
tích tài liệu;
5. Thành lập các bản vẽ, tài liệu kết
quả cuối cùng;
6. Đối chiếu kết quả giải đoán địa vật
lý với các kết quả nghiên cứu địa chất, các công trình kiểm tra để đánh giá
hiệu quả của công tác thăm dò điện và các bài học kinh nghiệm.
Chương IV. Kinh tế
Tổng kết các vấn đề kinh tế của đề án.
Đánh giá hiệu quả của đề án thăm dò
điện.
Kết luận
(Báo cáo kết quả thăm dò điện có khối
lượng không quá 70 trang đánh máy vi tính khổ A4, không kể các hình vẽ và phụ
lục đi kèm)./.