QCVN
5 : 2016/BQP
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHỮ KÝ SỐ SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC
NGÂN HÀNG
National
technical regulation on digital signature used in banking
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Các ký hiệu
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chữ ký số
2.1.1. Quy định kỹ thuật
2.1.2. Chữ ký số RSA-PSS
2.1.3. Chữ ký số ECDSA
2.1.4. Chữ ký số DSA
2.1.5. Chữ ký số RSASSA-PKCS1-v1_5
2.2. Hàm băm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 5 : 2016/BQP do Cục Quản lý mật
mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ biên
soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và
được ban hành theo Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21 tháng 10 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ
CHỮ
KÝ SỐ SỬ
DỤNG
TRONG LĨNH VỰC
NGÂN
HÀNG
National
technical regulation on digital signature used in banking
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy
định mức giới hạn của các đặc tính kỹ thuật mật mã của chữ ký số sử dụng trong
lĩnh vực ngân hàng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các
doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong lĩnh vực ngân
hàng; các tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có tài sản dưới 10
tỷ, tổ chức tài chính vi mô) sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
1.3. Tài liệu viện dẫn
- Recommendation for Random Number
Generation Using Deterministic Random Bit Generators, NIST SP 800-90A
Rev. 1, National Institute of Standards and Technology, June 2015. (Khuyến
cáo cho bộ sinh số ngẫu nhiên sử dụng bộ sinh bit ngẫu nhiên tất định, NIST
SP 800-90A Rev. 1, Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia (Mỹ), tháng 6 năm
2015).
- RSA Laboratories. PKCS#1 v2.1: RSA
Cryptography Standard. June 2002. (Phòng thí nghiệm RSA. PKCS#1 v2.1:
Tiêu chuẩn mật mã RSA. Tháng 6 năm 2002).
- TCVN 7635:2007 Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số.
- NIST, Federal Information
Processing Standards Publication 186-4, Digital Signature Standard (DSS),
July 2013. (NIST, Tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang, Chuẩn chữ ký số
(DSS), tháng 7 năm 2013).
- NIST, Federal Information Processing
Standards Publication 180-4, Secure Hash Standard (SHS), August 2015.
(NIST, Tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang, Chuẩn hàm băm an toàn (SHS),
tháng 8 năm 2015).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1.4.1. Thông tin không thuộc phạm vi bí
mật nhà nước
Là thông tin không thuộc nội dung tin
“tuyệt mật”, “tối mật” và “mật” được quy định tại Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà
nước ngày 28 tháng 12 năm 2000.
1.4.2. Mật mã
Là những quy tắc, quy ước riêng dùng
để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn
vẹn của nội dung thông tin.
1.4.3. Mật mã dân sự
Là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã
được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí
mật nhà nước.
1.4.4. Sản phẩm mật mã dân sự
Là các tài liệu, trang thiết bị kỹ
thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là phương pháp, phương tiện có ứng
dụng mật mã để bảo vệ thông tin.
1.4.6. Mã hóa
Phép biến đổi (khả nghịch) dữ liệu bởi
thuật toán mật mã để tạo ra bản mã, tức là che giấu nội dung thông tin của dữ
liệu.
14.7. Giải mã
Phép toán ngược với phép mã hóa tương
ứng.
1.4.8.
Mật mã phi đối xứng
Hệ thống dựa trên kỹ thuật mật mã phi
đối xứng, trong đó phép biến đổi công khai được sử dụng để mã hóa, phép biến
đổi bí mật được sử dụng để giải mã.
1.4.9. Kỹ thuật mật mã phi đối xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.10. Chữ ký số
Một chuỗi số, kết quả của phép biến
đổi mật mã trên thông điệp dữ liệu nhằm cung cấp một phương tiện để kiểm tra
tính xác thực của nguồn gốc thông điệp dữ liệu, tính toàn vẹn của dữ liệu và
tính không thể chối bỏ của người đã ký.
1.5. Các ký hiệu
AES
Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến (Advanced
Encryption Standard)
Octet
Chuỗi bit có độ dài bằng 8
n
Modulo RSA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mũ bí mật RSA
e
Số mũ công khai RSA
(n,e)
Khóa công khai RSA của người ký
c
Một biểu diễn của bản mã, là số
nguyên thuộc (0,n-1)
C
Bản mã được biểu diễn ở dạng chuỗi
octet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi Octet biểu diễn thông điệp đã
được ghi mã
emLen
Độ dài theo Octet của EM
k
Độ dài modulo n tính theo octet
m
Một biểu diễn của thông điệp (văn bản), là
số nguyên thuộc (0,n-1)
M
Thông điệp (văn bản), chuỗi octet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm cơ sở chuyển đổi từ dạng số
nguyên sang chuỗi octet (Integer-to-Octet-String Primitive)
OS2IP
Hàm cơ sở chuyển đổi từ chuỗi octet
sang số nguyên (Octet- String-to-Integer-Primitive)
LCM
Bội chung nhỏ nhất (Least Common
Multiplier)
nlen
Độ dài modulo n theo bit
security_strength
độ mạnh về an toàn (security_strength)
là một số nguyên biểu thị lượng tính toán cần thiết để phá hệ mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là ký hiệu độ dài theo bit của số
nguyên tố q
L
là ký hiệu độ dài theo bit của số
nguyên tố p
||
Toán tử nối hai chuỗi
PKCS
Tiêu chuẩn mật mã khóa công khai (Puplic
Key Cryptography Standard) do Phòng thí nghiệm RSA (Mỹ) ban hành.
PSS
Lược đồ ký xác suất (Probabilistic
Signature Scheme)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên của hệ mã do ba nhà toán học
Rivest, Shamir và Adleman RSA sáng tạo ra
RSAVP
Phép toán cơ sở phục vụ cho kiểm tra
chữ ký RSA
RSASP
Phép toán ký RSA cơ sở
RSASSA
Lược đồ ký RSA kèm
phụ lục (RSA Signature Scheme with Appendix)
SHA
Thuật toán băm an toàn (Secure
Hash Algorithm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ (32 bit)
DSA
Thuật toán chữ ký số
EC
Đường cong Elliptic
ECDSA
Thuật toán chữ ký số dựa trên đường
cong Elliptic
2. QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chữ
ký số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Mô
tả quá trình tạo và kiểm tra chữ ký số
Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử
được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã phi
đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của
người ký có thể xác định được chính xác:
- Việc biến đổi nêu trên được tạo ra
bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;
- Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu
kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.
Quá trình sinh chữ ký số trên một
thông điệp dữ liệu yêu cầu sử dụng: 1) hàm băm mật mã thực hiện tính toán trên
dữ liệu sẽ được ký, 2) sử dụng khóa mật mã và thuật toán ký để tạo chữ ký số
trên đầu ra của hàm băm. Quy chuẩn này quy định sử dụng khóa mật mã trong thuật
toán ký số, hàm
băm mật mã được sử dụng trong quá trình sinh chữ ký số.
2.1.1. Quy định kỹ thuật
2.1.1.1. Quy định chung:
Quá trình
chữ ký số
Sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo chữ ký số
Độ an toàn ≥ 112 bit:
DSA: |p| ≥ 2048 và
|q| ≥ 224
RSA: |n| ≥ 2048
EC: |n| ≥ 224
Xác thực chữ ký số
Độ an toàn ≥ 112 bit:
DSA: |p| ≥ 2048 và
|q| ≥ 224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC: |n| ≥ 224
2.1.1.2. Quy định chi tiết về
nguồn ngẫu nhiên:
Các số ngẫu nhiên được sử dụng cho các
mục đích khác nhau như để sinh các tham số mật mã, các khóa mật mã, các giá trị
ngẫu nhiên dùng một lần và các giá trị thách đố xác thực.
Một số bộ sinh bit ngẫu nhiên tất định
DRBG được chấp thuận để sử dụng theo quy định chung bao gồm: HASH_DRBG,
HMAC_DRBG và CTR_DRBG.
Các bộ sinh bit ngẫu nhiên RBG tuân
theo SP800-90A phiên bản sửa đổi lại năm 2015 để sinh bit ngẫu nhiên cũng được
chấp thuận để sử dụng tiếp.
2.1.2. Chữ ký số RSA-PSS
2.1.2.1. Các yêu cầu chung
1. Cặp khóa RSA dùng để ký thì không được dùng
cho mục đích khác (chẳng hạn dùng lại để mã thông điệp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Mỗi người sử dụng cần có Modulo n riêng;
4. Độ dài của Modulo n (nlen)
không được nhỏ hơn 2048 bit và nên được
thay đổi theo thời gian như sau.
Năm (y)
độ an toàn
nlen tối thiểu
y<2020
112
2048
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó, độ mạnh về an toàn (security_strength)
là một số nguyên biểu thị lượng tính toán cần thiết đề phá hệ mã.
Vì các phương pháp phá hệ mã thường
xuyên được hoàn thiện nên cần phải định kỳ 3 đến 5 năm một lần xem xét lại nlen
tối thiểu (có thể tham khảo chi tiết yêu cầu này trong tài liệu NIST Special
Publication 800-57: Recommendation for Key Management - Part1: General,
January 2016).
- Phiên bản áp dụng: Áp dụng phiên bản 2.1 của
tiêu chuẩn RSA Cryptography Standard PKCS #1 v2.1.
- Áp dụng lược đồ RSAES-OAEP để mã hóa và
RSASSA-PSS để ký.
2.1.2.2. Quy định chi tiết về
các khóa RSA
1. Số mũ công khai e cần phải được chọn
với các ràng buộc sau:
a) Số mũ công khai e cần được chọn trước
khi tạo số mũ bí mật d;
b) Số mũ công khai e cần phải là số
nguyên dương lẻ sao cho
65,537 ≤ e
< 2nlen-2security_strength
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý rằng e có thể là giá trị
bất kỳ mà thỏa mãn ràng buộc 1(b); p và q sẽ được
chọn (trong mục 2) sao cho e là nguyên tố cùng nhau với cả (p -
1) và (q - 1).
2. Hai số nguyên tố p và q được tạo
ngẫu nhiên và giữ bí mật cần phải được chọn với các ràng buộc sau:
a) (p - 1) và (q - 1) cần
phải là nguyên tố cùng nhau với số mũ công khai e;
b) Mỗi một trong bốn số (p + 1), (p
- 1) và (q + 1), (q - 1) cần phải có các nhân tử nguyên tố lớn
hơn 2security-strength+20;
c) Nhân tử nguyên tố bí mật p, q cần
phải được chọn ngẫu nhiên từ các số nguyên tố thỏa mãn (
)(2(nlen/2)-1) ≤
q < p ≤ (2(nlen/2) - 1);
d) |p - q| > 2(nlen/2-100).
3. Số mũ bí mật d cần phải được lựa chọn
sau khi tạo p
và
q với các ràng buộc:
a) Số mũ d cần phải lớn hơn 2(nlen/2), và
b) d = e-1mod(LCM((p
- 1), (q - 1)))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.3. Tạo chữ ký số
RSASSA - PSS - SIGN(K, M)
Đầu vào:
K
khóa bí mật RSA của người ký
M
thông điệp sẽ được ký, là một chuỗi
octet
Đầu ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chữ ký, chuỗi octet có độ dài k,
với k là độ dài của modulo RSA theo octet
Thông báo lỗi:
“văn bản quá dài”, “lỗi định dạng”
Các bước:
1. Mã hóa EMSA - PSS: Áp dụng thao tác EMSA
- PSS - ENCODE vào văn bản M để tạo ra thông điệp được định dạng EM
có độ dài é(modBits–1)/8ù octet
sao cho độ dài bit của số nguyên OS2lP(EM) nhiều nhất là modBits-
1, với modBits là độ dài theo bit của số n (mođun RSA):
EM = EMSA -
PSS - ENCODE (M,modBits - 1).
Chú ý rằng độ dài octet của EM sẽ bằng
k
-1
nếu modBits - 1 chia hết cho 8 và bằng k nếu modBits
-1 không chia hết cho 8. Nếu hàm EMSA - PSS - ENCODE cho ra thông báo
lỗi “văn bản quá dài” thì RSASSA - PSS - SIGN cũng cho ra thông báo lỗi
“văn bản quá dài” và dừng lại. Nếu EMSA - PSS - ENCODE cho ra thông báo
“lỗi định dạng” thì RSASSA - PSS - SIGN cũng cho ra thông báo “lỗi định
dạng” và dừng lại.
2. Chữ ký RSA:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m = OS2IP (EM).
b. Áp dụng phép toán cơ sở RSASP với
K là khóa bí mật RSA và Biểu diễn thông điệp m để tạo
ra biểu diễn chữ ký là số nguyên s:
s =
RSASP(K,m).
c. Chuyển chữ ký s dạng số nguyên thành
chữ ký S dạng chuỗi
octet có độ dài k:
s = I2OSP(s,k).
Đưa ra chữ ký S.
2.1.2.4. Xác thực chữ ký số
RSASSA - PSS - VERlFY((n, e), M, s)
Đầu vào:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khóa công khai RSA của người ký
M
thông điệp mà chữ ký của nó cần được
kiểm tra, là chuỗi octet
S
chữ ký được kiểm tra, chuỗi octet có
độ dài k, với k là độ dài theo octet của số n, modulo
RSA
Đầu ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bước:
1. Kiểm tra độ dài: Nếu độ dài của chữ ký S không là k octet, cho ra
thông báo lỗi “chữ ký không hợp lệ” và dừng lại;
2. Kiểm tra chữ ký RSA;
a. Chuyển chữ ký S thành biểu
diễn chữ ký ở dạng số nguyên s;
s = OS2IP(S)
b. Áp dụng phép toán cơ sở RSAVP với khóa công
khai RSA là (n, e) và biểu diễn chữ ký s để tạo ra m là số
nguyên biểu diễn thông điệp;
m =
RSAVP((n,e),s)
c. Chuyển biểu diễn thông điệp m thành
thông điệp đã được định dạng EM có độ dài emLen = é(modBits -
1)/8ù octet, với modBits
là độ dài theo bit của số n (Modulo RSA):
EM = I2OSP (m, emLen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Kiểm tra EMSA - PSS: Áp dụng thao
tác kiểm tra EMSA - PSS - VERIFY vào thông điệp m và thông điệp
đã được định dạng EM để xác định xem chúng có tương ứng với nhau hay
không;
Result = EMSA
- PSS - VERIFY
(M,EM,modBits - 1).
4. Nếu kết quả (Result) là “phù hợp” thì cho ra
“chữ ký hợp lệ”. Ngược lại sẽ cho ra “chữ ký không hợp lệ”.
2.1.3. Chữ ký số ECDSA
2.1.3.1. Quy định chi tiết về
các khóa ECDSA:
Kiểm tra tính hợp lệ của các tham số
miền (p,SEED, a, b, G, n, h) như sau:
Xâu SEED dùng để sinh ngẫu
nhiên đường cong Elliptic xác định trên trường Fp với p là số nguyên
tố lẻ.
Trước khi sử dụng một bộ tham số miền,
tính hợp lệ của nó phải được kiểm tra theo thuật toán dưới đây:
1. Kiểm tra p là một số
nguyên tố lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Kiểm tra rằng a và b được dẫn
xuất tương ứng từ SEED.
4. Kiểm tra (4a3 + 27b2) khác 0 và j(E) ≠ 0; 1728
trong Fp
5. Kiểm tra
trong Fp.
6. Kiểm tra n là nguyên tố và n >
4
.
7. Kiểm tra nG = 0E.
8. Kiểm tra đường cong có thuộc danh sách các
đường cong yếu:
a. Thỏa mãn điều kiện MOV, (chú ý rằng một
đường cong thỏa mãn điều kiện MOV sẽ không phải là đường cong siêu biến).
b. Kiểm tra đường cong không kì dị, nghĩa là #E
≠ p.
Nếu bất kỳ sự kiểm tra nào ở trên thất
bại thì tham số miền phải được xem là không hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số a,b của đường cong
được sinh ngẫu nhiên trên Fp từ đầu vào SEED và có thể
kiểm tra được.
Khóa bí mật d phải được sinh
ngẫu nhiên trong khoảng [1,n - 1].
Đường cong Elliptic xác định trên
trường hữu hạn Fp với tối thiểu |p| = 224 bit và được
xác định cụ thể như sau:
Độ dài bit
của n
Độ dài bit
của p
224 - 255
|p| = 224
256 - 383
|p| = 256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|p| = 384
≥ 512
|p| = 521
Đại lượng Cofactor được
định nghĩa và ký hiệu là h = #E(Fp)/n tuân theo bảng dưới
đây:
Độ dài bit
của n
Giá trị h
cực đại cho phép
224 - 255
214
256 - 383
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
384 - 511
224
≥ 512
232
2.1.3.2. Tạo chữ ký số
Thuật toán Chữ ký số Đường cong
Elliptic (ECDSA) thực hiện việc sinh chữ ký của thông báo m, làm việc
như sau:
Sinh chữ ký ECDSA
Đầu vào: Các tham số miền (E,P), khóa bí mật
d, thông báo m.
Đầu ra: Chữ ký (r, s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. (xR,yR) ← kP
3. r ← xR mod q
4. Nếu r = 0 thì chuyển về
bước 1
5. k ← k-1 mod q
6. e ← H(m)
7. s ← k(e + rd) mod q
8. Nếu s = 0 thì quay về bước 1
9. Trả về (r,s)
2.1.3.3. Xác thực chữ ký số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra chữ ký ECDSA
Đầu vào: Các tham số miền (E,P), khóa công
khai Q, thông báo m, chữ ký (r,s)
Đầu ra: Chấp nhận hoặc bác
bỏ chữ ký.
1. Kiểm tra rằng 0 < r,s < q
2. s' ← s-1 mod q
3. e ← H(m)
4. h1 ← s'e mod q
5. h2 ← s'r mod q
6. R = (xR, yR)
←
h1P +h2Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Nếu xR mod q = r
thì chấp nhận, ngược lại thì bác bỏ.
2.1.4. Chữ ký số DSA
2.1.4.1. Quy định chi tiết về
các khóa DSA:
Các tham số riêng bí mật k phải là số
được sinh ngẫu nhiên 0 < k < q với độ dài |q| không nhỏ
hơn 224 bit.
2.1.4.2. Tạo chữ ký số
Chọn N là độ dài bit
của q,min(N, outlen) biểu thị số nguyên dương nhỏ nhất N và outlen
là độ dài bit của khối đầu ra hàm băm.
Chữ ký của một thông điệp M bao gồm cặp
số r và s được tính toán như sau:
r = (gk mod p) mod q.
z = các bit tận
cùng bên trái min(N, outlen) của Hash(M).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính s, xâu z thu
được từ hàm Hash(M) sẽ được biến đổi sang một số nguyên.
Chú ý r có thể được tính bất cứ
khi nào nếu biết k, p, q và g.
Ví dụ: bất cứ khi nào các tham số miền p, q và g được biết, và
k
được
tính toán trước thì r cũng có thể được tính trước vì thông tin của thông
báo được ký không yêu cầu các tính toán của r. Việc tính trước giá trị
k,
k-1 và r sẽ được bảo vệ một cách tương tự như khóa
riêng x tới khi tính
toán xong s.
Giá trị của r và s sẽ
được kiểm tra để xác định xem r = 0 hay s = 0. Nếu một trong hai
r = 0 hoặc s = 0 thì một giá trị mới của k sẽ được sinh
ra và chữ ký sẽ được tính toán lại. Nếu chữ ký số được sinh ra đúng đắn, thì rất hiếm khi
xảy ra r = 0 hoặc s = 0.
Chữ ký (r,s) có thể được truyền
đi cùng thông điệp để xác thực.
2.1.4.3. Xác thực chữ ký số
Gọi M', r’ và s’
là các phiên bản tương ứng đã nhận được của M, r và s; gọi
y
là
khóa công khai của người ký; gọi N là độ dài bit của q, và min(N,
outlen) biểu thị số nguyên dương nhỏ nhất n và outlen, ở đây outlen
là độ dài bit của khối đầu ra hàm băm.
Tiến trình xác thực chữ ký
được thực hiện như sau:
1. Kiểm tra nếu một trong hai điều kiện 0
< r' < q và 0 < s' < q bị vi phạm thì chữ ký bị từ
chối và được coi là không hợp lệ.
2. Nếu cả hai điều kiện ở bước 1 được thỏa
mãn thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z = Các bit tận cùng
bên trái min(N, outlen) của Hash(M').
u1 = (zw) mod q.
u2 = ((r')w) mod q.
v = (((g)u1 (y)u2)
mod p) mod q.
3. Nếu v = r', khi đó chữ
ký được xác thực.
4. Nếu v khác r’, khi đó thông
báo hoặc chữ ký có thể đã bị thay đổi, có thể do lỗi trong tiến trình sinh chữ
ký hoặc chữ ký có thể bị giả mạo.
2.1.5. Chữ ký số
RSASSA-PKCS1-v1_5
2.1.5.1. Các yêu cầu chung
1. Cặp khóa RSA dùng để ký thì không được dùng
cho mục đích khác (chẳng hạn dùng lại để mã thông điệp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Mỗi người sử dụng cần có Modulo n riêng;
4. Độ dài của Modulo n (nlen)
không được nhỏ hơn 2048 bit và nên được thay đổi theo thời gian như sau.
Năm (y)
độ an toàn
nlen tối thiểu
y<2020
112
2048
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó, độ mạnh về an toàn (security_strength)
là một số nguyên biểu thị lượng tính toán cần thiết để phá hệ mã.
Vì các phương pháp phá hệ mã thường
xuyên được hoàn thiện nên cần phải định kỳ 3 đến 5 năm một lần xem xét lại nlen
tối thiểu (có thể tham khảo chi tiết yêu cầu này trong tài liệu NIST Special
Publication 800-57: Recommendation for Key Management - Part1: General,
January 2016).
2.1.5.2. Quy định chi tiết về
các khóa RSA
1. Số mũ công khai e cần phải được chọn
với các ràng buộc sau:
a) Số mũ công khai e cần được chọn trước
khi tạo số mũ bí mật d;
b) Số mũ công khai e cần phải là số
nguyên dương lẻ sao cho
65,537 ≤ e
< 2nlen-2security-strength
Với nlen là độ dài của modulo
n theo bit.
Chú ý rằng e có thể là giá trị
bất kỳ mà thỏa mãn
ràng buộc 1(b); p và q sẽ được chọn (trong mục 2) sao
cho e là nguyên tố cùng nhau với cả (p - 1) và (q - 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) (p - 1) và (q - 1) cần
phải là nguyên tố cùng nhau với số mũ công khai e;
b) Mỗi một trong bốn số (p + 1), (p
- 1) và (q + 1), (q - 1) cần phải có các nhân tử nguyên tố lớn
hơn 2security-strength+20;
c) Nhân tử nguyên tố bí mật p, q cần
phải được chọn ngẫu nhiên từ các số nguyên tố thỏa mãn (
)(2(nlen/2)-1) ≤
q < p ≤ (2(nlen/2) - 1);
d) |p - q| > 2(nlen/2-100).
3. Số mũ bí mật d cần phải được lựa chọn
sau khi tạo p
và
q với các ràng buộc:
a) Số mũ d cần phải lớn hơn 2(nlen/2), và
b) d = e-1mod(LCM((p
- 1), (q - 1)))
(Chi tiết về hàm tạo các tham số RSA
có thể tham khảo trong tài liệu FIPS 186-4: Digital Signature Standard).
2.1.5.3 Tạo chữ ký số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào:
K
khóa bí mật RSA của người ký
M
thông báo được ký theo xâu bộ 8
Đầu ra:
S
Chữ ký, một xâu bộ 8 của độ dài k trong
đó k là độ dài theo bộ 8 của RSA modulo n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Thông báo quá dài”; “Modulo RSA quá ngắn”
Các bước thực hiện:
1. Mã hóa EMSA-PKCS1-v1_5:
Áp dụng mã hóa EMSA-PKCS1-v1_5
đối với thông báo M để tạo ra bản mã EM có độ dài là k bộ 8.
EM = EMSA -
PKCS1 - V1_5
-
ENCODE
(M,k).
2. Chữ ký RSA:
a) Biến đổi bản mã EM thành số nguyên m
m = OS2IP(EM).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s = RSASP1
(K,m).
c. Biến đổi s tương ứng thành chữ ký s
có độ dài k
bộ
8
S = I2OSP (s, k).
3. Đưa ra chữ ký S.
2.1.5.4. Xác thực chữ ký số
RSASSA - PKCS1 - V1-5 - VERIFY
((n,e),M,S)
Đầu vào:
(n, e)
khóa công khai RSA của người ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
thông báo (chữ ký số) cần xác thực theo xâu
bộ 8
S
Chữ ký cần xác thực là xâu bộ 8 độ dài k
trong đó k là độ dài theo 8 bộ của RSA modulo n
Đầu ra:
“Chữ ký hợp lệ” hoặc “chữ ký không hợp
lệ”
Các lỗi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Thông điệp quá dài”; “Modulo
RSA quá ngắn”
Các bước thực hiện:
1. Kiểm tra độ dài: Nếu độ dài của chữ ký s không
phải là k
các
bộ 8 thì xuất đầu ra “chữ ký không hợp lệ” và dừng lại.
2. Xác thực RSA:
a. Biến đổi S thành số nguyên s
s = OS2IP(S)
b. Sử dụng RSAVP1 nguyên thủy cho khóa
RSA công khai (n,e) và s để tạo ra số nguyên m
m = RSAVP1
((n,e),s).
Nếu đầu ra RSAVP “chữ ký số đại
diện nằm ngoài dải hợp lệ” thì đưa ra “chữ ký số không hợp lệ” và dừng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EM = I2OSP (m,k).
Nếu đầu ra I2OSP “số nguyên
quá lớn” thì
đưa
ra “chữ ký số không hợp lệ” và dừng lại.
3. EMSA-PKCS1-v1_5
encoding:
Áp dụng mã hóa EMSA-PKCS1-v1_5
đối với thông điệp M để tạo ra bản mã thứ 2 EM' có độ dài k
các bộ 8:
EM’ = EMSA -
PKCS1 - V1_5 - ENCODE
(M, k).
4. So sánh EM và EM' nếu giống
nhau thì chữ ký hợp
lệ, ngược lại chữ ký là không hợp lệ.
2.2. Hàm
băm
Hàm băm: Một thuật toán chuyển đổi mỗi
thông báo biểu diễn dưới dạng bit có độ dài bất kỳ thành một chuỗi bit có độ
dài cố định. Chuỗi bit có độ dài cố định đó được gọi là “giá trị băm”, “mã
băm”, hai đơn giản là “tóm lược” của thông báo đầu vào. Các thuật toán băm mật
mã được thiết kế sao cho thỏa mãn các tính chất sau:
- Tính một chiều hay tính kháng tiền ảnh:
Không thể tìm được trong thời gian cho phép một thông báo có giá trị băm cho
trước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính kháng xung đột: Không thể tìm được hai
chuỗi bit khác nhau có cùng một giá trị băm.
Trong Quy chuẩn này các hàm băm sau
đây được phép sử dụng.
Độ an toàn
Hàm băm áp
dụng
128
SHA-256, SHA-512/256, SHA3-256
192
SHA-384, SHA3-384
≥ 256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Các mức giới hạn của đặc tính kỹ
thuật mật mã và yêu cầu quản lý của chữ ký số nêu tại Quy chuẩn này là các chỉ
tiêu chất lượng phục vụ được quản lý theo quy định về quản lý chất lượng sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được quy định tại Luật An toàn thông tin mạng ngày
19 tháng 11 năm 2015.
3.2. Hoạt động kiểm tra chất lượng sản
phẩm, dịch vụ mật mã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành định
kỳ hàng năm hoặc đột xuất.
3.3. Một số quy định về ngưỡng thời gian
và độ an toàn khóa cụ thể:
- Quy định nghiệp vụ chung đối với độ an toàn
khóa mật mã:
Độ an toàn
theo bit
Thời hạn sử
dụng quy định
96
Đến cuối
năm 2020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến cuối
năm 2030
≥ 128
Từ năm 2030
- Thời hạn sử dụng được quy định chi tiết đối
với độ an toàn khóa mật mã khóa công khai tính theo bit:
Thời hạn
Quy định
RSA
DSA
ECDSA
(Độ
dài p)
2020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|p|
= 1536, |q| = 192
192 - 224
2030
|p|
= 2048
|p|
= 2048, |q| = 224
224 - 255
Sau 2030
|p|
= 3072
|p|
= 3072, |q| = 256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hàm băm tương ứng theo Độ an
toàn bit:
Hàm băm
Độ an toàn
SHA-224
112
SHA-256
128
SHA-512
256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
192
WHIRLPOOL
256
- Độ an toàn theo bit quy đổi giữa
RSA, DSA và ECDSA như sau:
Độ an toàn
ECDSA
RSA
DSA
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2048
2048
128
256
3072
3072
192
384
7680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256
512
15360
15360
3.4. Quy định về an toàn cài đặt và sử
dụng:
Các thuật toán chữ ký số khi cài đặt
phần mềm và phần cứng còn cần có đủ khả năng chống lại các tấn công kênh kề
nhất là chống lại việc tính ra được các bit khóa trong quá trình thực hiện
thuật toán.
4. TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Các tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín
dụng nhân dân cơ sở có tài sản dưới 10 tỷ, tổ chức tài chính vi mô) sử dụng sản phẩm, dịch
vụ mật mã dân sự có trách nhiệm đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn này và chịu sự kiểm
tra của cơ quan quản lý nhà nước
theo quy định.
4.2. Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch
vụ mật mã dân sự cho các tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có
tài sản dưới 10 tỷ, tổ chức tài
chính vi mô) có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự phù hợp với Quy chuẩn này. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư
số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm
định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức
triển khai quản lý kỹ thuật mật mã của Chữ ký số theo Quy chuẩn này.
5.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện
theo quy định tại văn bản mới./.