QCVN
35:2019/BTTTT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG
CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
National technical
regulation on quality of telephone service on the Fixed Public
Telecommunications Network
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
2.1.1. Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập không thành công
2.1.2. Độ chính xác ghi cước
2.1.3. Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước, lập hóa đơn
sai
2.2. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
2.2.2. Sự cố đường dây thuê bao
2.2.3. Thời gian chờ sửa chữa sự cố đường dây
thuê bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng
dịch vụ
2.2.6. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
2.2.7. Dịch vụ trợ giúp khách hàng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 35:2019/BTTTT thay thế QCVN 35:2011/BTTTT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
National technical
regulation on quality of telephone service on the Fixed Public
Telecommunications Network
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu
chất lượng đối với dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất theo
phương thức quay số trực tiếp.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với Cơ quan quản lý
nhà nước và doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại trên mạng viễn
thông cố định mặt đất (sau đây gọi tắt DNCCDV) để thực hiện quản lý chất lượng
dịch vụ này theo quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng
giám sát chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất của các doanh nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Khách hàng
Khách hàng (người sử dụng dịch vụ) là các cá
nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ điện thoại trên
mạng viễn thông cố định mặt đất.
1.3.2. Chất lượng dịch vụ
Kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức
độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó.
1.3.3. Cuộc gọi thiết lập không thành công
Cuộc gọi mà sau khi quay số, thuê bao chủ gọi
không nhận được tín hiệu phản hồi về trạng thái của thuê bao bị gọi.
1.3.4. Sự cố
Hư hỏng của một hoặc một số phần tử của mạng
viễn thông cố định mặt đất (ngoại trừ các hư hỏng đường dây thuê bao) dẫn đến
việc gián đoạn đường liên lạc của một hoặc một số thuê bao.
1.3.5. Đường dây thuê bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.6. Độ dài đàm thoại thực của cuộc gọi
Khoảng thời gian đàm thoại giữa chủ gọi và bị
gọi, trong đó: thời điểm bắt đầu đàm thoại được tính từ lúc bị gọi nhấc máy;
thời điểm kết thúc cuộc gọi được tính từ lúc một trong hai bên chủ gọi hoặc bị
gọi đặt máy hoặc do mạng tự kết thúc cuộc gọi.
1.3.7. Phương pháp xác định
Phương pháp xác định là các phương pháp đánh giá
chất lượng dịch vụ với mức lấy mẫu tối thiểu được quy định để Cơ quan quản lý
nhà nước và DNCCDV áp dụng trong việc đo kiểm chất lượng dịch vụ.
Mỗi chỉ tiêu chất lượng được quy định một hay
nhiều phương pháp xác định khác nhau. Trong trường hợp chỉ tiêu chất lượng dịch
vụ được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau quy định tại Quy chuẩn này
thì chỉ tiêu chất lượng được đánh giá là phù hợp khi kết quả đánh giá bởi mỗi
phương pháp đều phù hợp với mức chỉ tiêu quy định.
1.4. Ký hiệu, chữ viết tắt
d Ngày
h Giờ
s Giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chỉ tiêu chất lượng
kỹ thuật
2.1.1. Tỷ lệ cuộc gọi
thiết lập không thành công
2.1.1.1. Định nghĩa
Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập không thành công là tỷ
lệ (%) giữa số cuộc gọi thiết lập không thành công trên tổng số cuộc gọi.
2.1.1.2. Chỉ tiêu
Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập không thành công được
quy định đối với:
- Liên lạc nội tỉnh, thành phố: < 5%
- Liên lạc liên tỉnh: < 6%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phương pháp sử dụng thiết bị đo: Tổng số
cuộc gọi lấy mẫu cần thiết tối thiểu là 1 500 cuộc gọi đối với từng chỉ tiêu
nêu trên. Việc xác định có thể áp dụng một trong hai hoặc kết hợp cả hai phương
pháp sau:
+ Phương pháp mô phỏng: Các cuộc gọi mô phỏng
phải thực hiện vào các giờ khác nhau trong ngày; số cuộc gọi mô phỏng đồng
thời không được vượt quá 32 cuộc gọi đối với Tổng đài điện thoại nội hạt trung
tâm (Host) và không quá 16 cuộc gọi đối với các tổng đài khác; khoảng cách giữa
hai cuộc gọi liên tiếp xuất phát từ cùng một thuê bao chủ gọi không nhỏ hơn 10
s.
+ Phương pháp giám sát báo hiệu: Các cuộc gọi
lấy mẫu phải vào các giờ khác nhau trong ngày (bao gồm cả giờ cao điểm và thấp
điểm); điểm đấu nối máy đo giám sát báo hiệu tại các tổng đài Host hoặc Tổng
đài điện thoại chuyển tiếp nội hạt (Local Tandem); việc giám sát được thực hiện
trên các luồng báo hiệu hoạt động bình thường hàng ngày và bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mạng
- Phương pháp giám sát bằng tính năng sẵn có của
mạng: số lượng cuộc gọi lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ cuộc gọi trong 7 d liên
tiếp.
2.1.2. Độ chính xác ghi
cước
2.1.2.1. Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai
2.1.2.1.1. Định nghĩa
Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai là tỷ lệ (%)
giữa số cuộc gọi bị ghi cước sai trên tổng số cuộc gọi.
Cuộc gọi bị ghi cước sai bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cuộc gọi có thực nhưng không ghi cước;
- Cuộc gọi ghi sai số chủ gọi và/hoặc số bị gọi;
- Cuộc gọi mà giá trị tuyệt đối của hiệu số
giữa độ dài cuộc gọi ghi cước và độ dài đàm thoại thực lớn hơn 1 s;
- Cuộc gọi được ghi cước có thời gian bắt đầu
sai quá 9 s về giá trị tuyệt đối so với thời điểm thực lấy theo đồng hồ chuẩn
quốc gia.
2.1.2.1.2. Chỉ tiêu
Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1%.
2.1.2.1.3. Phương pháp xác định
Tổng số cuộc gọi lấy mẫu cần thiết tối thiểu là
10 000 cuộc gọi. Việc xác định có thể áp dụng một trong hai hoặc kết hợp cả hai
phương pháp sau:
- Phương pháp mô phỏng: Các cuộc gọi mô phỏng
phải thực hiện vào các giờ khác nhau trong ngày; số cuộc gọi mô phỏng đồng thời
không được vượt quá 32 cuộc gọi đối với Tổng đài điện thoại nội hạt trung tâm
(Host) và không quá 16 cuộc gọi đối với các tổng đài khác; khoảng cách giữa hai
cuộc gọi liên tiếp xuất phát từ cùng một thuê bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s;
số cuộc gọi mô phỏng có độ dài từ 1 s đến 60 s tối thiểu là 60 % của tổng số
cuộc gọi mô phỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.2. Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước
sai
2.1.2.2.1. Định nghĩa
Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước sai là tỷ
lệ (%) giữa tổng giá trị tuyệt đối thời gian đàm thoại của các cuộc gọi bị ghi
cước sai trên tổng thời gian đàm thoại của các cuộc gọi.
2.1.2.2.2. Chỉ tiêu
Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước sai ≤ 0,1
%.
2.1.2.2.3. Phương pháp xác định
Phương pháp xác định tương tự như đối với chỉ
tiêu Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai (xem 2.1.3.1.3).
2.1.3. Tỷ lệ cuộc gọi bị
tính cước, lập hóa đơn sai
2.1.3.1. Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước sai là tỷ lệ (%)
giữa số cuộc gọi bị tính cước sai trên tổng số cuộc gọi.
Cuộc gọi bị tính cước sai bao gồm:
- Cuộc gọi không có trong số liệu ghi cước nhưng
bị tính cước;
- Cuộc gọi có trong số liệu ghi cước nhưng không
được tính cước;
- Cuộc gọi sai số chủ gọi và/hoặc số bị gọi so
với số liệu ghi cước;
- Cuộc gọi sai về thời gian bắt đầu và/hoặc thời
gian kết thúc và/hoặc độ dài đàm thoại so với số liệu ghi cước;
- Cuộc gọi mà tiền cước bị tính sai.
2.1.3.1.2. Chỉ tiêu
Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước sai ≤ 0,01%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh tối thiểu 10 000 cuộc gọi được tính cước
với số liệu ghi cước.
2.1.3.2. Tỷ lệ cuộc gọi bị lập hóa đơn sai
2.1.3.2.1. Định nghĩa
Tỷ lệ cuộc gọi bị lập hóa đơn sai là tỷ lệ (%)
giữa số cuộc gọi bị lập hóa đơn sai trên tổng số cuộc gọi.
Cuộc gọi bị lập hóa đơn sai bao gồm:
- Cuộc gọi có trong số liệu tính cước nhưng
không được lập hóa đơn;
- Cuộc gọi không có trong số liệu tính cước
nhưng có trong hóa đơn;
- Cuộc gọi sai số chủ gọi và/hoặc số bị gọi so
với số liệu tính cước;
- Cuộc gọi sai về thời gian bắt đầu và/hoặc thời
gian kết thúc và/hoặc độ dài đàm thoại so với số liệu tính cước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.2.2. Chỉ tiêu
Tỷ lệ cuộc gọi bị lập hóa đơn sai ≤ 0,01%.
2.1.3.2.3. Phương pháp xác định
So sánh tối thiểu 10 000 cuộc gọi được lập hóa
đơn với số liệu tính cước.
2.2. Chỉ tiêu chất
lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của
dịch vụ
2.2.1.1. Định nghĩa
Độ khả dụng của dịch vụ (D) là tỷ lệ thời gian
trong đó mạng viễn thông cố định mặt đất sẵn sàng cung cấp dịch vụ cho khách
hàng và được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tr: Thời gian xác định độ
khả dụng của dịch vụ;
Tf: Thời gian sự cố thuộc
trách nhiệm DNCCDV và được tính theo công thức:

N: Tổng số lần xảy ra sự cố trong thời gian xác
định độ khả dụng;
Ri: Tổng số thuê bao tại
thời điểm xảy ra sự cố thứ i;
ri: Số thuê bao bị mất
liên lạc trong sự cố thứ i;
ti: Thời gian sự cố thứ i.
2.2.1.2. Chỉ tiêu
D ≥ 99,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thống kê toàn bộ sự cố trong thời gian xác định
độ khả dụng. Thời gian xác định độ khả dụng tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
2.2.2. Sự cố đường dây
thuê bao
2.2.2.1. Định nghĩa
Sự cố đường dây thuê bao là những hỏng hóc đường
dây thuê bao làm cho dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất
không thực hiện được. Không kể đến sự cố do thiết bị đầu cuối của khách hàng
và/hoặc các nguyên nhân bất khả kháng gây ra (bao gồm: bão, lũ lụt, động đất,
phá hoại, địch họa, hỏa hoạn và trường hợp ngoài tầm kiểm soát của DNCCDV) mà
chỉ do mạng lưới viễn thông của DNCCDV gây ra.
Số lần sự cố đường dây thuê bao (F) là tổng số
sự cố tính trên 100 thuê bao trong khoảng thời gian 3 tháng và được tính theo
công thức sau:

trong đó:
fi: số sự cố đường dây
thuê bao trong tháng thứ i;
Ri: Tổng số thuê bao
trong tháng thứ i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F ≤ 5,2.
2.2.2.3. Phương pháp xác định
Thống kê đầy đủ số sự cố đường dây thuê bao và
tổng số thuê bao theo từng tháng, trong khoảng thời gian 3 tháng liên tiếp.
2.2.3. Thời gian
chờ sửa chữa sự cố đường dây thuê bao
2.2.3.1. Định nghĩa
Thời gian chờ sửa chữa sự cố đường dây thuê bao
được tính từ lúc DNCCDV nhận được thông báo hư hỏng của khách hàng đến lúc sửa
chữa xong. Không kể đến sự cố do thiết bị đầu cuối của khách hàng và/hoặc các
nguyên nhân bất khả kháng gây ra (bao gồm: bão, lũ lụt, động đất, phá hoại,
địch họa, hỏa hoạn và trường hợp ngoài tầm kiểm soát của DNCCDV) mà chỉ do
mạng lưới viễn thông của DNCCDV gây ra
2.2.3.2. Chỉ tiêu
- Nội thành, thị xã: ≥ 90% sự cố đường thuê bao
được sửa chữa xong trong khoảng thời gian ≤ 24 h.
- Xã, thị trấn: ≥ 90% sự cố đường thuê bao được
sửa chữa xong trong khoảng thời gian ≤ 48 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thống kê đầy đủ số liệu sửa chữa sự cố đường
thuê bao trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
2.2.4. Thời gian thiết
lập dịch vụ
2.2.4.1. Định nghĩa
Thời gian thiết lập dịch vụ là khoảng thời gian
được tính từ lúc DNCCDV tiếp nhận đơn yêu cầu thiết lập dịch vụ điện thoại cố
định của khách hàng cho tới khi khách hàng có thể sử dụng được dịch vụ.
2.2.4.2. Chỉ tiêu
- Nội thành, thị xã: ≥ 90% trong trường hợp cung
cấp dịch vụ có thời gian thiết lập dịch vụ ≤ 7 d.
- Xã, thị trấn: ≥ 90% trong trường hợp cung cấp
dịch vụ có thời gian thiết lập dịch vụ ≤ 15 d.
2.2.4.3. Phương pháp xác định
Thống kê toàn bộ trường hợp cung cấp dịch vụ
điện thoại cố định và việc phát triển thuê bao trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.1. Định nghĩa
Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
là sự không hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ được báo cho DNCCDV
bằng văn bản.
2.2.5.2. Chỉ tiêu
Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng về chất lượng
dịch vụ ≤ 0,25 khiếu nại/100 khách hàng/3 tháng.
2.2.5.3. Phương pháp xác định
Thống kê toàn bộ số khiếu nại của khách hàng về
chất lượng dịch vụ trong khoảng thời gian 3 tháng liên tiếp.
2.2.6. Hồi âm khiếu nại
của khách hàng
2.2.6.1. Định nghĩa
Hồi âm khiếu nại của khách hàng là văn bản của
DNCCDV thông báo cho khách hàng có văn bản khiếu nại về việc tiếp nhận và xem
xét giải quyết khiếu nại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DNCCDV phải có văn bản hồi âm cho 100 % khách
hàng khiếu nại trong thời hạn 2 d làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại.
2.2.6.3. Phương pháp xác định
Thống kê toàn bộ văn bản hồi âm cho khách hàng
khiếu nại về chất lượng dịch vụ trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng
liên tiếp.
2.2.7. Dịch vụ trợ giúp
khách hàng
2.2.7.1. Định nghĩa
Dịch vụ trợ giúp khách hàng là dịch vụ giải đáp
thắc mắc, tư vấn, hướng dẫn sử dụng, tiếp nhận yêu cầu, cung cấp thông tin liên quan
cho khách hàng về dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất.
2.2.7.2. Chỉ tiêu
- Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng
bằng nhân công qua điện thoại là 24 h trong ngày.
- Tỷ lệ (%) cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách
hàng chiếm mạch thành công, gửi yêu cầu kết nối đến điện thoại viên và nhận
được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 s ≥ 80 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô phỏng hoặc gọi nhân công: thực hiện mô
phỏng hoặc gọi nhân công tới dịch vụ trợ giúp khách hàng, số cuộc gọi thử tối thiểu
là 250 cuộc gọi vào các giờ khác nhau trong ngày.
- Giám sát bằng thiết bị hoặc tính năng sẵn có
của mạng: số lượng cuộc gọi lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ cuộc gọi trong 7 d
liên tiếp.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định
mặt đất thuộc phạm vi quy định tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định tại Quy
chuẩn này.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Các DNCCDV phải đảm bảo chất lượng dịch vụ
điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất phù hợp với Quy chuẩn này, thực
hiện công bố chất lượng dịch vụ và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà
nước theo các quy định hiện hành.
4.2. Trách nhiệm cụ thể của DNCCDV được quy định
tại văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông của Bộ
Thông tin và Truyền thông (Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng
dịch vụ viễn thông và Thông tư số 11/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 06 năm 2017
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền
thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai công tác quản lý chất lượng
dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất theo Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy
chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy
định tại văn bản mới.
5.4. Trong quá trình triển khai thực hiện quy
chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên
quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công
nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.