QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA
QCVN
29:2011/BTTTT
VỀ
PHỔ TẦN VÀ TƯƠNG THÍCH
ĐIỆN
TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH QUẢNG BÁ SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐIỀU BIÊN (AM)
National technical
regulation on electromagnetic compatibility and radio spectrum for transmitting
equipment for the amplitude modulated (AM) sound broadcasting service
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ
ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ
THUẬT
2.1. Điều kiện môi
trường
2.2. Các phép đo cổng
ăng ten
2.3. Các phép đo cổng
vỏ thiết bị (phát xạ bức xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy
định) - Các cấu hình đo
Thư mục tài liệu tham
khảo
Lời nói đầu
Các quy định kỹ thuật và phương pháp xác định của QCVN 29:2011/BTTTT
phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 302 017-2 V1.1.1 (2005-09) của Viện Tiêu chuẩn Viễn
thông châu Âu (ETSI).
QCVN 29:2011/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa
học và
Công nghệ trình duyệt và
được ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỔ TẦN VÀ TƯƠNG
THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT
THANH QUẢNG BÁ SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐIỀU BIÊN (AM)
National technical
regulation
on electromagnetic
compatibility and radio spectrum for transmitting equipment for the amplitude
modulated (AM) sound broadcasting service
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn này áp dụng cho các thiết bị phát thanh điều biên (AM) sử dụng cho
nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong dải tần sóng trung (từ 526,5 kHz đến 1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2 MHz
đến 26,1 MHz).
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài
có hoạt động sản xuất,
kinh doanh các thiết bị phát thanh
điều biên (AM) trên
lãnh thổ Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6988:2006, Thiết bị tần số Rađiô
dùng trong công nghiệp, nghiên
cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo.
ETSI TR 100 028 (V1.4.1)
(all parts): “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties
in the measurement of mobile radio equipment characteristics”.
ITU-R Recommendation SM.329-10
(2003), “Unwanted emissions in the spurious domain”.
IEC 60489-1 (1983 - including
amendments 1 and 2), “Methods of measurement for radio equipment used in the mobile
services. Part 1: General definitions and standard conditions of measurement”.
1.4. Giải thích từ
ngữ
1.4.1. Bậc của hài (harmonic number)
Số nguyên được tính bằng tỷ số giữa tần số sóng hài với tần số cơ bản (hài bậc 2 = 2 x tần số cơ bản).
1.4.2. Bức xạ từ vỏ
máy (cabinet
radiation)
Bức xạ từ vật chứa, từ vỏ thiết bị không tính đến bức xạ của ăng ten hoặc cáp
truyền dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
tần số không mong muốn được tạo ra do xuyên điều chế giữa các sóng mang và/hoặc
sóng hài của phát xạ hoặc giữa bất kỳ các dao động được sử dụng để tạo ra sóng
mang.
1.4.4. Công suất sóng
mang (carrier
power)
Công suất trung bình máy phát cung cấp cho cổng ăng ten trong một chu kỳ với
điều kiện không thực hiện điều chế.
1.4.5. Cổng ăng ten (antenna port)
Cổng của một thiết
bị được thiết kế để kết nối đến ăng ten (trong chế độ làm việc
bình thường).
1.4.6. Công suất
trung bình (mean
power)
Công suất trung bình do máy phát cung cấp tại cổng ăng ten trong khoảng thời gian
đủ dài với tần số thấp nhất đã xuất hiện trong đường bao điều chế ở điều kiện làm việc bình thường.
1.4.7. Cổng vỏ thiết
bị (enclosure
port)
Giới hạn vật lí của thiết bị qua đó trường điện từ có thể phát xạ hoặc bị ảnh hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.8. dBc
Decibel tương ứng mức công suất sóng mang chưa được điều chế của phát xạ. Chú thích:
Trong những trường hợp không cần sóng mang như trong một số
phương pháp điều chế số không thể đo được sóng mang, khi đó mức dBc là giá trị
dB so với mức công suất trung bình P.
1.4.9. Độ rộng băng
cần thiết (necessary
bandwidth)
Với mỗi loại bức xạ, đây là độ rộng băng tần đủ để đảm bảo thông
tin được truyền dẫn với tốc độ và mức chất lượng yêu cầu trong điều kiện xác định.
1.4.10. Độ rộng kênh (channel bandwidth)
Dải tần số có độ rộng xác định, tính cả phần bảo vệ đối với kênh lân cận ở hai phía đối xứng so với tần số sóng mang
trung tâm.
1.4.11. Độ rộng băng chuẩn (reference bandwidth)
Băng tần mà mức phát xạ giả đã được
xác định.
1.4.12. Điều kiện môi
trường (environmental
profile)
Các điều kiện môi trường hoạt động mà thiết bị phải tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần có bậc lớn
hơn 1 trong chuỗi Fourier.
1.4.14. Nghiệp
vụ/dịch vụ quảng bá (broadcasting
service)
Nghiệp vụ thông tin vô tuyến trong đó công chúng có thể thu trực tiếp tín hiệu
phát.
Chú thích: Nghiệp vụ
này bao gồm phát thanh, truyền hình và các dạng dịch vụ khác.
1.4.15. Loại phát xạ (class of emission)
Một tập hợp các đặc điểm của một vật phát xạ được xác định bởi các mẫu chuẩn
như loại điều chế của sóng mang chính, tín hiệu điều chế, loại thông tin được truyền
dẫn hay bất cứ đặc điểm nào của tín hiệu.
1.4.16. Phát xạ giả (spurious emission)
Phát xạ tại một hoặc nhiều
tần số ở ngoài băng tần cần thiết và có thể giảm mức phát xạ này mà không làm ảnh hưởng đến thông tin truyền dẫn.
Chú thích: Phát xạ giả bao gồm phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các sản phẩm
xuyên điều chế và các sản phẩm chuyển
đổi tần số nhưng không
tính đến các
phát xạ ngoài băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.18. Phát xạ ngoài
băng (out-of-band
emission)
Phát xạ tại một hoặc nhiều tần số ở ngay sát băng tần cần thiết. Đây là kết quả
của quá trình điều chế không tính đến phát xạ giả.
1.5. Chữ viết tắt
AF
Tần số audio
Audio Frequency
AM
Điều biên
Amplitude
Modulation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Decibel, tỷ số theo
loga
deciBel,
logarithmic ratio
dBm
dB tương đối so với một mW
dB relative to one
milliwatt
EMC
Tương thích điện từ trường
ElectroMagnetic
Compatibility
EUT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Equipment Under Test
HF
Tần số cao
High Frequency
LF
Tần số thấp
Low Frequency
LV
Điện áp thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MF
Tần số trung bình
Medium Frequency
Rms
Giá trị hiệu dụng
Root Mean Square
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Điều kiện môi
trường
Các thiết bị phải tuân thủ tất cả các yêu cầu kỹ thuật trong quy chuẩn này khi vận
hành trong điều kiện môi trường hoạt
động do nhà sản xuất thiết bị công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Phát xạ giả
2.2.1.1. Định nghĩa
Phát xạ tại một hoặc nhiều
tần số ở ngoài băng tần cần thiết và có thể giảm mức phát
xạ mà không làm ảnh hưởng đến thông
tin truyền dẫn. Phát xạ giả bao gồm phát xạ
hài, phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm chuyển đổi tần số không tính đến các phát xạ
ngoài băng.
2.2.1.2. Phương pháp
đo
a) Điều kiện đo kiểm
- Môi trường đo kiểm: Môi trường hoạt động bình thường
tuân thủ mục 2.1.
- Tần số đo:
+ Tần số hoạt động thấp nhất của thiết bị
cần đo (EUT);
+ Tần số hoạt động cao nhất của EUT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết lập bài đo (xem Hình A.1):
+ Phép đo phải được thực hiện khi máy phát không sử dụng
điều chế;
+ Kết nối EUT với tải đo qua thiết bị nối ghép;
+ Kết nối máy phân
tích phổ với thiết bị nối ghép.
b) Thủ tục thực hiện
- Kết cuối đầu vào
máy phát theo quy định của nhà sản xuất thiết bị;
- Cho EUT hoạt động lần lượt với các tần số cần đo đã được xác định trong
mục a);
- Ghi lại các kết quả
đo hiển thị trên máy phân tích phổ.
2.2.1.3. Giá trị giới
hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1. Các giá trị giới hạn phát xạ giả
Công suất trung
bình của máy phát
Các giá trị giới
hạn: Mức công suất trung bình tuyệt đối (dBm) hoặc tương đối (dBc) nhỏ hơn
công suất trung bình tại cổng ăng ten trong
băng tần tham chiếu (xem Phụ lục A)
Tất cả các dải công
suất
-50 dBc và không
vượt quá mức công suất trung
bình tuyệt đối 50 mW (17 dBm)

Hình 1. Giới hạn phát
xạ giả
2.2.2. Ngắt phát xạ
khi dịch tần
2.2.2.1. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.2. Phương pháp
đo
a) Điều kiện đo kiểm
- Môi trường đo kiểm: Môi trường hoạt động bình thường
tuân thủ mục 2.1.
- Tần số đo: Từ tần số hiện tại đến tần số mong muốn.
- Thiết lập bài đo (xem Hình A.1):
+ Tất cả các cổng không được sử dụng trong quá trình đo kiểm phải được kết
cuối phù hợp;
+ Kết nối EUT tới
tải đo qua thiết bị nối ghép;
+ Kết nối thiết bị đo
tới thiết bị nối ghép.
b) Thủ tục thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay đổi tần số;
- Quan sát tín hiệu
ra trên máy hiện sóng.
2.2.2.3. Yêu cầu đo kiểm
Kết quả đo phải được so sánh với các giá trị giới hạn trong
mục 2.2.1.3.
2.2.3. Phát xạ ngoài
băng
2.2.3.1. Định nghĩa
Phát xạ tại một hoặc nhiều tần số ở ngay sát băng tần cần thiết. Phát xạ này là
kết quả của quá trình điều chế không tính đến phát xạ giả.
2.2.3.2. Phương pháp
đo
a) Điều kiện đo kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tần số đo:
+ Tần số hoạt động thấp nhất của thiết bị cần đo (EUT);
+ Tần số hoạt động cao nhất của EUT;
+ Tần số trung bình giữa tần số hoạt động
cao nhất và thấp nhất của EUT.
- Thiết lập bài đo (xem Hình A.1):
+ Kết nối bộ tạo tín
hiệu AF tới EUT;
+ Kết nối EUT tới tải đo qua thiết bị nối ghép;
+ Kết nối máy phân
tích phổ tới thiết bị nối ghép.
b) Thủ tục thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích hoạt EUT làm việc ở các tần số đo đã định nghĩa
trong mục a);
- Kiểm tra kết quả trên máy phân tích phổ: phép đo phải được thực hiện ít nhất
là 5 lần và tính giá trị trung bình của các kết quả đo này.
Giới hạn phổ tần được mô tả trong mục này sử dụng đối với phát xạ điều biên
trong phát thanh quảng bá được suy ra từ các phép đo thực hiện đối với máy phát được điều chế bởi nhiễu có trọng số với hệ số điều chế hiệu dụng bằng 35% trong điều kiện không thực hiện nén biên
độ tín hiệu (xem mục A.3).
2.2.3.3. Giá trị giới
hạn
Phát xạ ngoài băng phải không
được vượt quá các giá trị cho trên Bảng 2. Ngoài ra, các giá trị giới hạn cũng được biểu diễn trên Hình 2 trên thang
tần số loga và trên Hình 3 theo thang tuyến tính.
Mối quan hệ giữa mức
chuẩn 0 dB và mức sóng mang:
Mức chuẩn 0 dB tương ứng với mật độ công suất có thể tồn tại nếu tổng công suất RF (không tính đến công suất sóng mang) được phân bố đều trên băng tần cần thiết.
Tỷ số αB (dB)
giữa mức chuẩn 0 dB trên sóng mang được
cho theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Beff
= băng tần bị ảnh hưởng bởi nhiễu của
máy phân tích
F =
băng tần cần thiết cho phát xạ
Do vậy, mức chuẩn phụ thuộc vào công suất biên tần Ps
được
xác định bởi công thức:

Trong đó: Pc
= công suất sóng mang.
Nếu tần số được vẽ trong tọa độ đề các có đơn vị loga và mật độ công suất được biểu diễn trên trục tung (dB) thì đường cong biểu diễn phổ tần ngoài băng phải nằm
dưới
2 đường thẳng xuất phát từ các điểm (0,5 F; 0 dB) và (-0,5 F; 0 dB); chúng có
điểm cuối ở (0,7 F; -35 dB) và (-0,7 F; -35 dB) tương ứng. Tính từ các điểm này
xuống mức -60 dB, đường cong này phải nằm dưới 2 đường thẳng xuất phát từ những
điểm cuối ở trên và có độ dốc là 12 dB/octave. Sau đó, đường cong phải nằm dưới mức -60 dB. Trục tung của đường cong thể hiện công suất trung
bình xác định bởi
máy phân tích với băng tần hiệu dụng của nhiễu bằng 100 Hz. Tần số trong băng tần này được chỉnh đến tần số được
biểu diễn trên tọa độ Đề các.
Bảng 2. Giới hạn phát xạ ngoài băng
Tỷ số tần số
(f/F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số công suất (dB)
F = 5
F = 9
±0,1
0,5
0,9
0
±0,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
±0,7
3,50
6,3
-35
±1,4
7
12,6
-47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
25,2
-59
≥ +2,952 hoặc ≤ -
2,952
14,76
26,57
-60
Ghi chú: Hình 2 biểu diễn các thông
số trên Bảng 2. Hình vẽ này không thể hiện
đầu ra của máy phân tích phổ. Độ dốc của đồ thị tại các điểm có tần số ngoài phạm
vi ±0,7 F là 12 dB/1 octave cho đến khi mật độ công suất đạt giá trị -60 dB.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3. Phát xạ ngoài
băng theo thang tuyến tính
2.3. Các phép đo cổng
vỏ thiết bị (phát xạ bức xạ)
2.3.1. Bức xạ từ vỏ
máy
2.3.1.1. Định nghĩa
Bức xạ từ vật chứa,
từ cổng vỏ thiết bị không tính đến bức xạ tại cổng ăng ten.
2.3.1.2. Phương pháp
đo
a) Điều kiện đo kiểm
- Môi trường đo kiểm: Môi trường hoạt động bình thường
tuân thủ mục 2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tần số hoạt động thấp nhất của thiết bị
cần đo (EUT);
+ Tần số hoạt động cao nhất của EUT;
+ Tần số trung bình giữa tần số hoạt động
cao nhất và thấp nhất của EUT.
- Thiết lập bài đo (xem Hình A.1):
+ Kết nối máy tạo tín
hiệu AF tới EUT;
+ Kết nối EUT tới tải đo;
+ Kết nối máy phân
tích phổ tới ăng ten đo.
b) Thủ tục thực hiện
- Điều khiển máy tạo
tín hiệu AF phát tín hiệu đo xác
định trong mục A.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra các kết
quả đo trên máy phân tích phổ.
CHÚ THÍCH: Việc đo kiểm phải được thực hiện ở những phòng đo kiểm đã
được
hiệu chuẩn (trừ những điểm bị hạn chế về mặt địa lý, những trường hợp này phương
pháp đo kiểm theo TCVN 6988:2006):
- Các phép đo phải được thực hiện ngoài khoảng ±500% so với băng
tần truyền dẫn cần thiết.
- Các phép đo phải được thực hiện trong chế độ làm việc có mức phát xạ lớn nhất tại băng tần khảo sát tương ứng với chế độ làm việc bình thường.
- Thiết bị phải được cấu hình ở chế
độ làm việc bình thường.
- Phải thực hiện các thao tác nhằm tạo ra mức phát xạ lớn nhất (ví dụ, bỏ cáp kết nối tới thiết bị).
- Phải ghi lại vào báo cáo cấu hình và chế độ làm việc khi đang thực hiện phép đo.
- Phải ngắt các cổng
vào/ra RF.
- Bài đo được thực hiện tại địa điểm có điều kiện môi trường làm việc bình
thường và nguồn cung cấp đảm bảo theo
đúng quy định đối với thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ bức xạ không được vượt quá các giá trị cho trên Bảng 3 (biểu diễn trên Hình 4) trong dải tần từ 30 MHz tới 1
GHz.
Bài đo này phải được thực hiện tại khoảng cách 10 m. Khi kích thước và/hoặc các yêu cầu công suất phải được kiểm tra sử dụng các phương tiện của nhà sản xuất thì các khoảng cách đo khác có thể được sử dụng (xem chú thích 1, 2 và 3 dưới đây).
Bảng 3. Giới hạn bức
xạ từ vỏ máy
Giới hạn đỉnh (dBμV/m)
tại khoảng cách 10 m
(xem chú thích)
Băng tần
30 dBμV/m ≤ 60 + 10
log10 (P0/2 000) ≤ 70 dBμV/m
30 MHz tới 230 MHz
37 dBμV/m ≤ 67 + 10
log10 (P0/2 000) ≤ 77 dBμV/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: P0 =
công suất sóng mang RF tính theo đơn vị [W].
Chú thích 1: Bài đo được thực hiện tại các khoảng cách khác: trong trường hợp này, các giá trị giới hạn được điều chỉnh theo công thức: L(xm) = L(10m) + 20 log
(10/x) trong đó x = khoảng cách.
Chú thích 2: Phải lưu ý khi thực hiện đo kiểm với khoảng cách dưới 10 m vì
khoảng cách này có thể nằm trong trường
gần.
Chú thích
3: Trong trường hợp không
rõ ràng, đo kiểm phải được thực hiện ở cự ly 10 m.

Hình 4. Giới hạn bức
xạ từ vỏ máy đối với các máy phát thanh quảng bá
2.4. Sai số phép đo
Sai số phép đo phải được tính toán và phải sử dụng các biện pháp để giảm thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Quy định về quản
lý
Các thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn
kỹ thuật này.
4. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân
Các tổ chức, cá nhân
liên quan có trách nhiệm thực hiện
các quy định về chứng nhận và công bố hợp quy các thiết bị phát thanh
quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên
và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
theo các quy định hiện hành.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông, bao
gồm Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông, Cục quản lý
phát thanh truyền hình và thông tin điện tử và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý các thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên theo Quy
chuẩn kỹ thuật này.
5.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay
đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì
thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC
CẤU HÌNH ĐO
A.1. Cấu hình đo đối
với các bài đo tại cổng ăng ten

Hình A.1. Cấu hình đo
Chú thích: Trong các trường hợp đo phát xạ giả thì không sử dụng bộ lọc và bộ tạo nhiễu trắng.
A.2. Dải tần số đo
Giới hạn đối với phát xạ không mong muốn của các thiết bị vô tuyến được áp dụng
cho dải tần từ 9 kHz đến 300 GHz. Tuy vậy, đối với các bài đo thực tế, dải tần
của phát xạ giả có thể được hạn chế. Các tham số đo trong Bảng A.1 dưới đây được sử dụng.
Bảng A.1. Dải tần đo
Dải tần cơ bản của
máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số thấp
Tần số cao
9 kHz tới 30 MHz
9 kHz
1 GHz
Sử dụng các băng tần
chuẩn dưới đây:
Đối với phát xạ giả:
- Các khoảng 1 kHz
trong dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz;
- Các khoảng 10 kHz
trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phát xạ ngoài
băng:
- 100 Hz.
Định nghĩa băng tần
chuẩn được cho trong Khuyến nghị
ITU-R SM.329-10. A.3. Tín hiệu điều
chế
Nhiễu được giới hạn theo các đồ thị cho trên Hình A.2. Tín hiệu chuẩn phải thỏa mãn 2 điều kiện sau để mô phỏng điều
chế:
- Cấu trúc phổ phải
tương ứng với chương trình phát quảng bá;
- Dải động phải nhỏ
hơn kết quả đọc được trên thiết bị.

Đường cong A: phổ tần của nhiễu chuẩn (đo bởi các bộ
lọc 1/3 octave).
B: đặc tính phổ tần
của mạch lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố biên độ của tín hiệu âm nhạc hiện đại được sử dụng làm tín hiệu cơ bản do nó là chương trình chứa nhiều thành phần tần số cao, xuất hiện thường xuyên.
Tuy
vậy, dải động của loại chương trình này quá lớn và không phù hợp với yêu cầu thứ
2 trên đây. Tín hiệu phù hợp với mục đích này là tín hiệu nhiễu màu chuẩn, phân bố
biên độ phổ của tín hiệu này gần giống
với tín hiệu âm nhạc hiện đại (xem đường
A trên Hình A.2, được đo sử dụng
bộ lọc 1/3 octave).
Nhiễu màu này có thể được tạo ra từ bộ tạo nhiễu trắng bằng cách sử dụng mạch
lọc thụ động như trên Hình
A.3. Đặc tính tần số của mạch lọc này được biểu diễn bằng đường B trên Hình A.2.
Chú thích: Sự khác biệt giữa đường A và B trên Hình A.2 là do đường A được
vẽ dựa trên kết quả đo của bộ lọc 1/3 octave,
bộ lọc này cho phép truyền qua nhiều
năng lượng hơn do băng tần của bộ lọc
tăng khi tần số tăng.
Phổ tần ở bên ngoài băng tần yêu cầu của nhiễu màu chuẩn phải được giới hạn bởi
bộ lọc thông thấp với tần số cắt và độ dốc có giá trị sao cho băng tần của tín hiệu
điều chế xấp xỉ bằng ½ băng tần phát xạ. Đặc tính biên độ/tần số của tín hiệu âm tần
ở giai đoạn điều chế của bộ phát tín hiệu không được dao động quá 2 dB so với tần số cắt của bộ lọc thông thấp.

Hình A.3. Mạch lọc nhiễu trắng
A.4. Cấu hình đo đối
với phép đo bức xạ
Các ví dụ về cấu hình
đo điển hình được cho trong tài liệu
IEC 60489-1.
A.5. Đặc tính tải đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
ETSI EN 302 017-2 V1.1.1 (2005-09), Electromagnetic compatibility and Radio
spectrum Matters (ERM); Transmitting equipment
for the Amplitude Modulated (AM) sound broadcasting service;
Part 2: Harmonized EN under article 3.2 of the R&TTE Directive.