Xung danh định
CHÚ THÍCH: V tương
ứng với giá trị đỉnh danh định
Hình 2 - Mặt nạ xung
2048 kbit/s
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.2.
2.1.3. Định thời lối ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) một đồng hồ nội tạo ra một tốc độ bit ở
cổng lối ra nằm trong giới hạn 2048 kbit/s ±
50 phần triệu; và
b) khả năng cung cấp một mạch vòng tín hiệu
đồng hồ sao cho định thời tín hiệu ở cổng lối ra được cấp từ định thời ở cổng
lối vào.
Kiểm tra: đối với trường hợp a), cần tiến
hành kiểm tra theo mục A.3. Trường hợp b), khả năng cung cấp một mạch vòng tín
hiệu đồng hồ, được kiểm tra theo mục A.8.
2.1.4. Trở kháng so với đất
Yêu cầu: khi thiết bị đầu cuối tiếp đất thì
trở kháng so với đất của cổng lối ra phải lớn hơn 1000 Ω trong dải tần từ 10 Hz
đến 1 MHz khi được đo bằng một điện áp kiểm tra hình sin có giá trị hiệu dụng
là 2 V. Để thoả mãn yêu cầu này, đất phải là điểm chung của thiết bị đầu cuối
hoặc là điểm chuẩn kiểm tra.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.7.
2.1.5. Rung pha lối ra
Yêu cầu: rung pha lối ra đỉnh - đỉnh không
được vượt quá giới hạn của Bảng 2 khi được đo bằng một bộ lọc thông dải có
đường cắt với các tần số cắt được định trước. Ở các tần số thấp hơn tần số tại
điểm 3 dB dưới, suy hao của bộ lọc thông cao phải tăng với giá trị tương đương
với 20 dB/ 10 độ chia. Ở các tần số cao hơn tần số tại điểm 3 dB trên, suy hao
của bộ lọc thông thấp phải tăng với giá trị lớn hơn hoặc tương đương 60 dB/ 10
độ chia.
Để kiểm tra, bất kỳ tín hiệu lối vào nào cấp
định thời lối ra đều phải được cung cấp rung pha lối vào và độ lệch tần số lối
vào với dung sai lớn nhất theo như chỉ định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Rung pha lối
ra lớn nhất
Băng tần bộ lọc đo
Rung pha lối ra
Băng cao
Băng thấp
Khoảng đơn vị (UI)
đỉnh - đỉnh
(lớn nhất)
40 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11 UI
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.8.
2.1.6. Cấu trúc lối ra
Yêu cầu: chuỗi bit được truyền đi tại lối ra
của thiết bị đầu cuối sẽ được cấu trúc như được định rõ trong mục C.1.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.9.1.
2.1.6.1. CRC-4
Yêu cầu: các bit CRC-4 được truyền đi tại lối
ra của thiết bị đầu cuối được quy định như trong Bảng C.1, Bảng C.2 và mục
C.2.1 thuộc Phụ lục C và phải phù hợp với các dữ liệu được truyền đi tại lối ra
của thiết bị đầu cuối.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.9.1.
2.1.6.2. Sử dụng các bit E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: trong mọi trường hợp, các bit
E được truyền đi tại lối ra của thiết bị đầu cuối đều được đưa về giá trị nhị
phân MỘT.
Kiểm tra: Cần tiến hành kiểm tra theo
mục A.9.2.
2.1.6.2.2. Thiết bị đầu cuối sử dụng
bit E để chỉ thị các SMF lỗi
Yêu cầu: các bit E được truyền đi tại
lối ra của thiết bị đầu cuối phải chỉ thị các SMF bị lỗi trong chuỗi bit lối
vào. Một bit E trong đa khung sẽ được đưa về giá trị nhị phân KHÔNG đối với mỗi
SMF bị lỗi nhận được trong chuỗi bit lối vào. Các bit E tương ứng với các SMF
không bị lỗi sẽ được đưa về giá trị nhị phân MỘT. Khoảng thời gian từ lúc nhận
ra một SMF bị lỗi đến lúc đưa bit E chỉ thị SMF bị lỗi đó về giá trị KHÔNG phải
nhỏ hơn 1 giây.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục
A.9.3.
2.1.6.3. Sử dụng bit A
2.1.6.3.1. Thiết bị đầu cuối không sử dụng
bit A
Yêu cầu: trong mọi trường hợp bit A được
truyền đi tại lối ra của thiết bị đầu cuối phải được đưa về giá trị nhị phân
KHÔNG.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.9.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: bit A được truyền đi tại lối ra của
thiết bị đầu cuối phải được đưa về giá trị KHÔNG trong hoạt động thường nhưng
có thể bị thay đổi từ giá trị nhị phân KHÔNG thành giá trị nhị phân MỘT trong
vòng 30 ms nếu bất cứ một điều kiện nào trong những điều kiện sau đây xảy ra ở
chuỗi bit lối vào:
a) ba tín hiệu đồng bộ khung sai liên tiếp
nhau (tín hiệu đồng bộ khung đúng được định nghĩa trong Bảng C.1);
b) có 915 SMF lỗi trong số 1000 SMF.
Thiết bị đầu cuối cũng có thể thay đổi bit A
từ giá trị nhị phân KHÔNG thành giá trị nhị phân MỘT trong vòng 30 ms nếu:
c) bit 2 thuộc các khung không chứa tín hiệu
đồng bộ khung bị lỗi (tức là bit 2 có giá trị nhị phân KHÔNG) trong ba lần liên
tiếp.
Đối với một thiết bị đầu cuối đang khôi phục
việc mất đồng bộ khung (tức là bit A được đưa về giá trị nhị phân MỘT) thì bit
A được truyền qua lối ra của thiết bị đầu cuối sẽ được chuyển từ giá trị nhị
phân MỘT về giá trị nhị phân KHÔNG trong vòng 30 ms nếu bất kỳ điều kiện nào
trong những điều kiện sau đây xảy ra trong chuỗi bit lối vào:
d) sự xuất hiện lần đầu tiên của tín hiệu
đồng bộ khung đúng (như được định nghĩa trong Bảng C.1); và
e) sự mất tín hiệu đồng bộ khung trong khung
tiếp theo được phát hiện bằng cách xác định rằng bit 2 của khung cơ bản có giá
trị nhị phân MỘT; và
f) sự xuất hiện lần thứ hai tín hiệu đồng bộ
khung đúng trong khung tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Cổng lối vào
2.2.1. Mã hoá tín hiệu
Yêu cầu: cổng lối vào phải giải mã các tín
hiệu đã được mã hoá HDB3 theo các quy tắc mã hoá HDB3 (xem Phụ lục B) mà không
bị lỗi.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.6.
2.2.2. Suy hao phản xạ lối vào
Yêu cầu: suy hao phản xạ lối vào với điện trở
120 Ω tại giao diện phải lớn hơn hoặc bằng các giá trị ghi trong Bảng 3. Các
giá trị này được trích từ mục 9.3 thuộc Khuyến nghị ITU-T G.703 [1].
Bảng 3 - Suy hao phản
xạ lối vào nhỏ nhất
Dải tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51 kHz - 102 kHz
12 dB
102 kHz - 2048 kHz
18 dB
2048 kHz - 3072 kHz
14 dB
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.4.
2.2.3. Giới hạn suy hao lối vào
Yêu cầu: lối vào phải giải mã mà không bị lỗi
một tín hiệu 2048 kbit/s như được định nghĩa trong các mục 2.1.1 và 2.1.2 ở
trên nhưng đã được thay đổi bởi một dây cáp hoặc dây cáp nhân tạo có các đặc
tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trở kháng đặc tính bằng 120 Ω với dung sai
± 20% trong dải tần số
từ 200 kHz tới (nhưng không bao gồm) 1 MHz và dung sai ± 10% tại tần số 1 MHz.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.5.
2.2.4. Miễn nhiễm với các phản xạ
Yêu cầu: khi một tín hiệu là kết hợp của một
tín hiệu bình thường và một tín hệu nhiễu được đưa vào lối vào, thông qua một
dây cáp nhân tạo có suy hao nằm trong dải từ 0 tới 6 dB tại 1 MHz, thì tín hiệu
nhiễu không được gây ra lỗi.
Tín hiệu bình thường là một tín hiệu được mã
hoá theo HDB3, có dạng xung như Hình 2, có nội dung là chuỗi bit giả ngẫu nhiên
PRBS(215-1).
Tín hiệu nhiễu là một tín hiệu giống như tín
hiệu bình thường ngoại trừ mức tín hiệu bị suy hao đi 18 dB, tốc độ bít trong
khoảng 2048 kbit/s ± 50 phần triệu và
định thời không đồng bộ với tín hiệu bình thường.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.5.
2.2.5. Khả năng chịu điện áp dọc
Yêu cầu: bộ thu tín hiệu phải hoạt động mà
không bị lỗi với bất cứ tín hiệu lối vào nào nếu có điện áp dọc có giá trị hiệu
dụng là 2 V trong dải tần số từ 10 Hz đến 30 MHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6. Trở kháng so với đất
Yêu cầu: khi thiết bị đầu cuối tiếp đất thì
trở kháng so với đất của lối vào phải lớn hơn 1000 Ω trong dải tần từ 10 Hz đến
1 MHz khi được đo bằng một điện áp kiểm tra hình sin có giá trị hiệu dụng là 2
V. Để thoả mãn yêu cầu này, đất phải là điểm chung của thiết bị đầu cuối hoặc
là điểm chuẩn kiểm tra.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.7.
2.2.7. Giới hạn rung pha lối vào
Yêu cầu: thiết bị đầu cuối phải chịu được
rung pha lối vào lớn nhất như được ghi ở Bảng 4 và Hình 3 tại lối vào.
Bảng 4 - Giới hạn
rung pha lối vào
Biên độ đỉnh - đỉnh
(UI)
Tần số (Hz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
f1
f2
f3
f4
1,5
0,2
20
2 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 000
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.8.
Hình 3 - Giới hạn rung pha lối
vào
2.2.8. Giới hạn xung nhịp lối vào
Yêu cầu: thiết bị đầu cuối phải giải mã các
tín hiệu đã được mã hoá HDB3 mà không bị lỗi trong dải tần số 2048 kbit/s ± 50 phần triệu.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.8.
2.2.9. Cấu trúc khung lối vào
2.2.9.1. Đồng bộ khung
Yêu cầu: lối vào phải chấp nhận một chuỗi bit
lối vào với một cấu trúc khung và đa khung như được quy định trong Phụ lục C.
Thiết bị đầu cuối phải có khả năng đạt được đồng bộ khung nhằm tách dữ liệu của
người sử dụng ra khỏi khung thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lần đầu tiên xuất hiện tín hiệu đồng bộ
khung đúng; và
b) sự mất tín hiệu đồng bộ khung trong khung
tiếp theo được phát hiện bằng cách xác định rằng bit 2 của khung cơ bản có giá
trị nhị phân MỘT; và
c) sự xuất hiện tín hiệu đồng bộ khung đúng
lần thứ hai trong khung tiếp theo, với giả thiết rằng dữ liệu không chứa bất cứ
từ nào mô phỏng từ đồng bộ khung.
Thiết bị đầu cuối phải tiếp tục duy trì đồng
bộ khung trong trường hợp nhận được một hoặc hai tín hiệu đồng bộ khung sai
liên tiếp. Trong trường hợp nhận được ba tín hiệu đồng bộ khung sai liên tiếp
thì thiết bị đầu cuối phải coi như đồng bộ khung đã bị mất và bắt đầu tìm kiếm
đồng bộ khung.
Đồng bộ khung cũng được coi là mất nếu:
d) xảy ra 915 SMF lỗi trong số 1000 SMF; hoặc
e) bit 2 trong các khung không chứa tín hiệu
đồng bộ khung bị lỗi trong ba lần liên tiếp; hoặc
f) không có khả năng đạt được đồng bộ khung
trong 8 ms (xem mục 2.2.9.2).
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.10.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu này là tuỳ chọn và chỉ áp dụng với các
thiết bị đầu cuối cần thu nhận đồng bộ đa khung để tách thông tin về CRC-4 để
phù hợp với mục 2.1.6.2.2.
Yêu cầu: đồng bộ đa khung CRC-4 phải đạt được
nếu xác định được ít nhất hai tín hiệu đồng bộ đa khung CRC-4 đúng trong vòng 8
ms (khoảng thời gian cách biệt giữa hai tín hiệu đồng bộ đa khung CRC-4 là 2 ms
hoặc bội số của 2 ms). Nếu đồng bộ đa khung không đạt được trong vòng 8 ms thì
có thể cho rằng đồng bộ khung có tín hiệu đồng bộ khung sai và phải bắt đầu tìm
kiếm đồng bộ khung.
CHÚ THÍCH: việc tìm kiếm đồng bộ khung phải
được bắt đầu tại thời điểm ngay sau khi xác định được vị trí của tín hiệu đồng
bộ khung bị cho là sai, để tránh việc đồng bộ lại với tín hiệu đồng bộ khung
sai.
Kiểm tra: tiến hành kiểm tra theo mục A.10.2.
3.1. Các thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn
thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s được quy định tại
Danh mục thiết bị phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành phải tuân thủ Quy chuẩn này.
3.2. Yêu cầu đánh giá phù hợp của thiết bị với
Quy chuẩn này được quy định cụ thể theo bảng sau:
Mục tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định
(xem chú thích)
2.1.1
Mã hoá tín hiệu
M
2.1.2
Dạng xung
M
2.1.3(a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
2.1.3(b)
Định thời lối ra (mạch vòng đồng hồ)
M
2.1.3(c)
Định thời lối ra (lấy từ tín hiệu bên
ngoài)
O
2.1.4
Trở kháng so với
đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5
Rung pha lối ra
M
2.1.6
Cấu trúc lối ra
M
2.1.6.1
Thủ tục CRC-4
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu cuối không sử dụng các bit E
O.1
2.1.6.2.2
Các đầu cuối sử dụng các bit E để chỉ thị
các SMF lỗi
2.1.6.3.1
Các đầu cuối không sử dụng bit A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.6.3.2
a, b, d, e, f
Các đầu cuối có sử dụng bit A
2.1.6.3.2
c
Nếu 17 thì O, nếu
không thì N
2.2.1
Mã hoá tín hiệu
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suy hao phản xạ lối vào
M
2.2.3
Giới hạn suy hao lối vào
M
2.2.4
Miễn nhiễm với các phản xạ
M
2.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
2.2.6
Trở kháng so với
đất
M
2.2.7
Giới hạn rung pha lối vào
M
2.2.8
Sai số xung nhịp vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.9.1
Đồng bộ khung
M
2.2.9.2
Đồng bộ đa khung
Nếu 15 thì O không
thì N
Chú
thích:
O.1: bắt buộc phải tuân thủ theo một trong hai
mục.
O.2: bắt buộc phải tuân thủ theo một trong hai
mục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O: Không bắt buộc phải tuân thủ
N: Không phải là yêu cầu
Các tổ chức, cá nhân liên quan có
trách nhiệm thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các thiết bị đầu
cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048
kbit/s và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện
hành.
5.1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ
thông tin và Truyền thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ
chức hướng dẫn, triển khai quản lý các thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn
thông phù hợp với Quy chuẩn này.
5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay
thế Tiêu chuẩn ngành TCN 68-217:2002 “Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn
thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s - Yêu cầu kỹ thuật”.
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu
tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo
quy định tại văn bản mới.
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Mã hoá tín hiệu ở cổng lối ra
Mục đích: để xác định rằng việc mã hoá tín
hiệu ở cổng lối ra của thiết bị đầu cuối có tuân theo các quy tắc mã hoá HDB3
như yêu cầu trong mục 2.1.1 hay không.
Cấu hình kiểm tra (xem Hình A.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái giao diện: cấp nguồn.
Tín hiệu thử: thiết bị đầu cuối sẽ truyền một
chuỗi bit HDB3 phù hợp với cấu trúc khung trong Phụ lục C. Nội dung dữ liệu
được chứa trong các bít từ 9 đến 256 của khung sẽ là một chuỗi bit bao gồm các
chuỗi <0000> một số chẵn các giá trị MỘT ><0000>< một số lẻ
các giá trị MỘT>, được đưa vào bộ mã hoá HDB3 (xem chú thích).
Giám sát: chuỗi bit lối ra trong khoảng thời
gian kiểm tra đủ để truyền 100 lần xuất hiện các mẫu trên cộng thêm thời gian
cần thiết để phát hiện lỗi.
Kết quả: không có lỗi nào trong chuỗi bit
được giải mã.
CHÚ THÍCH: một chuỗi bít giả ngẫu nhiên,
chẳng hạn như PRBS(215-1), sẽ được chấp nhận nếu chuỗi bít này bao
hàm các mẫu bit trong mục trên.
A.2. Dạng xung ở cổng lối ra
Mục đích: để xác định dạng xung ở lối ra có
phù hợp với yêu cầu trong mục 2.1.2 không.
Cấu hình kiểm tra (xem Hình A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Dạng xung
ở lối ra
Trạng thái giao diện: cấp nguồn.
Tín hiệu thử: không quy định.
Giám sát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ chính xác của phép đo phải tốt hơn 90
mV. Tất cả các phép đo phải được thực hiện với thiết bị đo có khả năng ghi lại
dòng một chiều (dc). Băng tần có độ rộng lớn hơn hoặc bằng 200 MHz phải được sử
dụng để nắm bắt sự thay đổi của xung.
Kết quả:
- các xung dương và âm đều phải nằm trong mặt
nạ thuộc Hình 2, trong đó V = 100% là 3 V.
- khoảng bit tương ứng với giá trị 0 sẽ không
có điện áp vượt quá ± 0,3 V;
- tỷ lệ giữa biên độ của các xung dương và âm
nằm trong khoảng 0,95 đến 1,05.
- tỷ lệ giữa độ rộng của các xung dương và âm
nằm trong khoảng 0,95 đến 1,05.
A.3. Định thời lối ra
Mục đích: để xác định rằng tốc độ bít nằm
trong khoảng 2048 kbit/s ± 50 phần triệu khi
thiết bị đầu cuối cấp định thời từ đồng hồ nội của nó, mục 2.1.3.
Cấu hình kiểm tra (xem Hình A.3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái giao diện: cấp nguồn.
Tín hiệu thử: không quy định.
Giám sát: tốc độ bit từ lối ra của thiết bị
đầu cuối.
Kết quả: tốc độ bit sẽ nằm trong khoảng 2048
kbit/s ± 50 phần triệu.
A.4. Suy hao phản xạ ở cổng lối vào
Mục đích: để xác minh rằng suy hao phản xạ ở
đôi dây nhận của giao diện thiết bị đầu cuối có phù hợp với các yêu cầu của mục
2.2.2 hay không.
Cấu hình kiểm tra (xem Hình A.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T = Điện trở kết cuối
120 W ± 0,25%
Hình A.4 - Suy hao
phản xạ ở cổng lối vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu thử: tín hiệu hình sin có đỉnh 3 V
tại lối vào của thiết bị đầu cuối có tần số biến động trong khoảng từ 51 kHz
đến 3072 kHz.
Giám sát: điện áp được đo tại cầu đo, biểu
đạt điện trở kết cuối là 120 Ω, sử dụng một Vôn kế điều chỉnh có băng tần nhỏ
hơn 1 kHz.
Kết quả: suy hao phản xạ đo được phải lớn hơn
hoặc bằng các giá trị trong Bảng 3.
CHÚ THÍCH: các đặc tính của máy phát và Vôn
kế có thể khác nhau tuỳ theo cầu đo, tuy nhiên, lỗi tổng cộng của cách bố trí
kiểm tra phải nhỏ hơn 0,5 dB trong phạm vi 10 dB đến 20 dB. Khi được nối với
một điện trở 120 Ω ± 0,25% thì suy hao
phản xạ đo được của cầu phải cao hơn các giới hạn được định ra với giao diện là
20 dB.
A.5. Giới hạn suy hao lối vào và miễn nhiễm
với các phản xạ
Mục đích: để kiểm tra sự miễn nhiễm của cổng
lối vào đối với tín hiệu nhiễu kết hợp với tín hiệu lối vào, như đã quy định
trong mục 2.2.4, cả hai trường hợp không qua cáp (tức là suy hao 0 dB) và qua
cáp có suy hao 6 dB, như đã quy định trong mục 2.2.3.
Cấu hình kiểm tra (xem Hình A.5):
- tín hiệu nhiễu phải được kết hợp với tín
hiệu lối vào trong một mạng kết hợp có trở kháng 120 Ω, với suy hao 0 dB của
tín hiệu lối vào và suy hao 18 dB của tín hiệu nhiễu;
- bộ mô phỏng cáp phải có suy hao 6 dB đo
được tại 1024 kHz và đặc tính suy hao theo luật
trong
dải tần số từ 100 kHz đến 10 MHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) không có mô phỏng cáp và không có tín hiệu
nhiễu; và
b) có mô phỏng cáp và không có tín hiệu
nhiễu; và
c) không có mô phỏng cáp và có tín hiệu
nhiễu; và
d) có mô phỏng cáp và có tín hiệu nhiễu.
- phép kiểm tra phải được lặp lại với các
đường dây tại lối vào giao diện thiết bị đầu cuối (RX) bị đảo chiều.
Trạng thái giao diện: cấp nguồn, với dữ liệu
nhận được đưa vòng trở lại cổng lối ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.5 - Miễn nhiễm
với các phản xạ
Tín hiệu thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tín hiệu giao thoa từ máy phát mẫu sẽ:
a) được mã hoá HDB3 và có dạng xung như Hình
2 ; và
b) có nội dung dữ liệu là một PRBS(215-1);
và
c) có tốc độ bit trong khoảng 2048 kbit/s ± 50 phần triệu, tín hiệu này không
đồng bộ với tín hiệu lối ra của thiết bị kiểm tra.
Giám sát: dữ liệu tại cổng lối ra của thiết
bị đầu cuối.
Kết quả: xác minh rằng dữ liệu nhận được từ
thiết bị đầu cuối giống hệt với chuỗi đã phát ra trong khoảng thời gian ít nhất
1 phút.
A.6. Khả năng chịu điện áp dọc, mã hoá lối
vào HDB3
Mục đích: để kiểm tra khả năng chịu đựng điện
áp dọc nhỏ nhất tại lối vào của thiết bị đầu cuối như đã quy định trong mục
2.2.5, và nhận chính xác mã HDB3 như đã quy định trong mục 2.2.1.
Cấu hình kiểm tra (xem Hình A.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điểm này
phải được kết nối với điểm đất chung của thiết bị đầu cuối hoặc điểm chuẩn kiểm
tra.
Hình A.6 - Khả năng
chịu điện áp dọc, mã hoá lối vào HDB3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu thử: tín hiệu lối ra của thiết bị
kiểm tra phải được mã hoá HDB3 và có dạng xung như Hình 2. Chuỗi bít phải được
cấu trúc thành các khung có CRC-4 theo Khuyến nghị ITU-T G.704 [2]. Trong các
khung không chứa tín hiệu đồng bộ khung, bit 3 (RAI) sẽ được đưa về 0 và các
bit từ 4 đến 8 (Sa4 đến Sa8) phải được đưa về 1. Nội
dung dữ liệu được chứa trong các bit từ 9 đến 256 của khung sẽ là PRBS(215-1).
- Một điện áp dọc VL có giá trị
hiệu dụng là 2 V, ±20 mV với tần số biến
đổi trong khoảng 10 Hz đến 30 MHz sẽ được đưa vào trong ít nhất 2 giây.
Giám sát: các dữ liệu tại cổng lối ra của
thiết bị đầu cuối.
Kết quả: xác minh rằng các dữ liệu nhận được
từ thiết bị đầu cuối giống hệt với chuỗi được phát ra.
CHÚ THÍCH: suy hao chuyển đổi dọc cố hữu của
mạch cân bằng T phải lớn hơn 30 dB.
A.7. Trở kháng so với
đất
Mục đích: để kiểm tra trở kháng so với
đất của cổng lối ra và cổng lối vào của thiết bị đầu cuối, như đã quy định
trong mục 2.1.4 và 2.2.6.
Cấu hình kiểm tra (xem Hình A.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Điểm này phải được kết
nối với điểm đất chung của thiết bị đầu cuối hoặc điểm chuẩn kiểm tra.
Hình A.7 - Trở
kháng so với đất
Trạng thái giao diện: cấp nguồn.
Tín hiệu thử: tín hiệu kiểm tra hình
sin (Vgen) có giá trị hiệu dụng là 2 V, ± 20 mV được đưa vào
với tần số trong khoảng 10 Hz đến 1 MHz.
Giám sát: điện áp của Vtest.
Kết quả: điện áp Vtest phải
có giá trị hiệu dụng nhỏ hơn 19,2 mV.
A.8. Rung pha lối ra
và lối vào
Mục đích: phép kiểm tra này được sử
dụng để đo khả năng chịu rung pha lối vào (mục 2.2.7), rung pha lối ra lớn nhất
(2.1.5) và sự hoạt động trong phạm vi lối vào định thời nhất định (mục 2.2.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.8 - Đo rung
pha
- thiết bị đầu cuối phải được kiểm tra trong
mỗi cấu hình sau (tại các cấu hình đó, các phương thức vận hành sau được hỗ
trợ):
a) định thời lối ra được tham chiếu từ đồng
hộ nội; và
b) định thời lối ra được tham chiếu từ bất kỳ
nguồn đồng hồ ngoài nào là nguồn định thời (kể cả định thời từ tín hiệu lối
vào).
Trạng thái giao diện: cấp nguồn, dữ liệu nhận
được đưa vòng trở lại cổng lối ra.
Tín hiệu thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phép đo phải được thực hiện với tín hiệu
lối vào tại các giá trị giới hạn về tốc độ số và cả giữa các giới hạn này, để
có thể xác minh rằng rung pha phù hợp trong toàn bộ phạm vi tần số. Tối thiểu
thì cũng phải tiến hành phép kiểm tra tại các giới hạn trên, giới hạn dưới và ở
tốc độ danh nghĩa;
- nguồn điều chế dùng cho chuỗi bit lối vào
của thiết bị đầu cuối sẽ tạo thành các thành phần riêng lẻ của rung pha hình
sin tại các điểm nằm trên đường cong ở Hình 3 và Bảng 4;
- nguồn điều chế định thời bên ngoài (nếu
cần) phải độc lập với nguồn điều chế tín hiệu lối vào và sẽ tạo nên khả năng
chịu rung pha lớn nhất và độ lệch tần số lớn nhất như nhà sản xuất thiết bị đầu
cuối chỉ ra;
- có thể cần phải đồng bộ hoá hai bộ phát
xung nhịp để tránh khả năng xảy ra trượt.
Giám sát:
a) tín hiệu được truyền đi bởi thiết bị đầu
cuối; và
b) rung pha được lấy ra từ tín hiệu này, sử
dụng thiết bị phù hợp với Khuyến nghị ITU-T 171 [4], với các tần số cắt như
được quy định ở Bảng 2.
Kết quả:
a) thiết bị kiểm tra không thông báo lỗi bit
nào trong thời gian kiểm tra; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: nguồn điều chế có thể được chứa
trong bộ phát xung nhịp và/ hoặc bộ phát tín hiệu mẫu, hoặc có thể được cung
cấp riêng biệt.
A.9. Cấu trúc khung
A.9.1. Cấu trúc lối ra và việc tạo CRC-4
Mục đích: để kiểm tra độ chính xác của cấu
trúc lối ra (mục 2.1.6) và việc tạo CRC-4 (mục 2.1.6.1) tại lối ra của thiết bị
đầu cuối.
Cấu hình kiểm tra (xem Hình A.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.9 - Cấu trúc
khung
Trạng thái giao diện: cấp nguồn.
Tín hiệu thử:
- tín hiệu lối ra của thiết bị kiểm tra phải
được mã hoá HDB3 và có dạng xung như Hình 2 và với một cấu trúc khung như nêu
trong Khuyến nghị ITU-T G.704 [2].
- thiết bị đầu cuối sẽ truyền một chuỗi bit
HDB3 với nội dung dữ liệu và cấu trúc khung phù hợp với Phụ lục B. Nội dung dữ
liệu được chứa trong các bit từ 9 đến 256 phải là một chuỗi bit giả ngẫu nhiên,
chẳng hạn như PRBS(215-1).
Giám sát: tín hiệu đồng bộ khung và CRC-4
trong chuỗi bit ra từ thiết bị đầu cuối.
Kết quả:
- tín hiệu đồng bộ khung và bit 2 của khung
không chứa tín hiệu đồng bộ khung phải như quy định trong Bảng C.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9.2. Các đầu cuối không sử dụng bit E
Mục đích: để xác minh rằng với các thiết bị
đầu cuối không sử dụng bit E để chỉ thị lỗi SMF thì các bit E được đưa về giá
trị nhị phân MỘT như đã quy định trong mục 2.1.6.2.1.
Cấu hình kiểm tra (xem Hình A.9)
Trạng thái giao diện: cấp nguồn.
Tín hiệu thử:
- thiết bị đầu cuối sẽ truyền một chuỗi bit
HDB3 phù hợp với cấu trúc khung trong Phụ lục C. Nội dung dữ liệu chứa trong
các bit từ 9 đến 256 của khung phải là một chuỗi bit giả ngẫu nhiên, chẳng hạn
như PRBS(215-1);
- tín hiệu lối ra của thiết bị kiểm tra phải
được mã hoá HDB3 và có dạng xung như Hình 2 và với một cấu trúc khung như nêu
trong Khuyến nghị ITU-T G.704 [2]. Thiết bị kiểm tra phải tạo ra các tín hiệu
thử như được quy định trong cột 1 của Bảng A.1.
Bảng A.1 - Các đầu
cuối không sử dụng bit E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
Các SMF liên tục với CRC-4 đúng
E = 1
Các SMF liên tục với CRC-4 sai
E = 1
Tín hiệu gây ra mất đồng bộ khung (ví dụ
Tín hiệu chỉ thị cảnh báo (AIS) )
E = 1
Giám sát: bit E trong chuỗi bit ra từ thiết bị
đầu cuối.
Kết quả: bit E phải đúng như đã quy định
trong cột 2 của Bảng A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích: để xác minh khả năng sử dụng các
bit E để chỉ thị các lỗi SMF của thiết bị đầu cuối.
Cấu hình kiểm tra: (xem Hình A.9).
Trạng thái giao diện: cấp nguồn.
Tín hiệu thử:
- thiết bị đầu cuối sẽ truyền một chuỗi bit
mã HDB3 theo cấu trúc khung trong Phụ lục C. Nội dung dữ liệu được chứa trong
các bit 9 đến 256 của khung sẽ là một chuỗi bit giả ngẫu nhiên, ví dụ PRBS(215
-1).
- tín hiệu đầu ra của thiết bị kiểm tra được
mã hoá HDB3 và có dạng xung như Hình 2 và cấu trúc khung theo Khuyến nghị ITU-T
G.704 [2]. Thiết bị kiểm tra sẽ tạo ra tín hiệu thử như quy định trong cột 1
của Bảng A.2
Bảng A.2 - Các đầu
cuối có sử dụng bit E để chỉ ra các SMF lỗi
Tín hiệu thử từ
thiết bị kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một SMF có CRC-4 sai nằm trong một chuỗi
các SMF có CRC-4 đúng
Một bit E có E = 0, được gửi trong 1 giây
của SMF lỗi, các bit E khác bằng 1
Hai SMF liên tiếp có CRC-4 sai nằm trong
một chuỗi các SMF có CRC-4 đúng
Hai bit E liên tiếp có E = 0, được gửi
trong 1 giây của SMF lỗi, các bit E khác bằng 1
CHÚ THÍCH: Hai bit E liên tiếp có thể nằm
trong 2 đa khung liên tiếp
Giám sát: bit E trong chuỗi bit ra từ thiết
bị đầu cuối
Kết quả: giá trị bit E đúng như đã quy định
trong cột 2 Bảng A.2
A.9.4 Sử dụng bit A
Mục đích: để xác minh bit A có được đặt đúng
để chỉ ra các điều kiện ở lối vào của thiết bị đầu cuối được đề cập trong mục
2.1.6.3.1 hoặc mục 2.1.6.3.2 hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái giao diện: cấp nguồn.
Tín hiệu thử:
- thiết bị đầu cuối sẽ truyền một chuỗi bit
mã HDB3 theo cấu trúc khung trong Phụ lục C. Nội dung dữ liệu được nằm trong
các bit 9 đến 256 của khung sẽ là một chuỗi bit giả ngẫu nhiên, ví dụ PRBS(215
-1).
- tín hiệu đầu ra của thiết bị kiểm tra được
mã hoá HDB3 và có dạng xung như Hình 2 và cấu trúc khung theo Khuyến nghị ITU-T
G.704 [2]. Nội dung dữ liệu chứa trong các bit từ 9 đến 256 của khung sẽ theo
một mẫu cố định không chứa tín hiệu mô phỏng tín hiệu đồng bộ khung. Thiết bị
kiểm tra sẽ tạo ra tín hiệu thử quy định trong cột 1 của Bảng A.3 .
Bảng A.3 - Các đầu
cuối có sử dụng bit A
Tín hiệu thử từ
thiết bị kiểm tra
(xem chú thích 1 và
2)
Kết quả (xem chú thích 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi khung liên tiếp chứa một tín hiệu
đồng bộ khung sai.
(..2 F 2 F 2 /F 2 F 2 F..)
A = 0.
2
Chuỗi khung liên tiếp chứa hai tín hiệu
đồng bộ khung sai liền nhau.
(..2 F 2 F 2 /F 2 /F 2 F 2 F..)
A = 0.
3
Chuỗi khung liên tiếp chứa ba tín hiệu đồng
bộ khung sai liền nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = 1 trong vòng 30 ms kể từ tín hiệu đồng
bộ khung sai cuối cùng, trở về A = 0 trong vòng 30 ms sau hai tín hiệu đồng
bộ khung đúng.
4
Các khung liên tiếp chứa ba tín hiệu đồng
bộ khung sai liền nhau, tiếp đó là N chuỗi khung có các tín hiệu đồng bộ
khung đúng và sai xen kẽ nhau, rồi đến một khung đúng, rồi đến M chuỗi khung
có tín hiệu đồng bộ khung đúng nhưng các khung không chứa tín hiệu đồng bộ
khung đúng có bit 2 = 0, tiếp đó là các khung đúng liên tiếp.
(..2 F 2 F 2 /F 2 /F 2 /F Nx(2 F 2 /F) 2 F
Mx(/2 F) 2 F 2 F..)
A = 1 trong vòng 30 ms sau tín hiệu đồng bộ
khung sai thứ ba, giữ nguyên A = 1 đến khi A = 0 trong vòng 30 ms sau khi có
hai tín hiệu đồng bộ khung đúng liên tiếp.
Giá trị M và N nằm trong khoảng 40 và 100.
5
Các khung liên tiếp có hai khung không chứa
tín hiệu đồng bộ khung có bit 2 = 0 liền nhau.
(..2 F 2 F /2 F /2 F 2 F 2 F..)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Các khung liên tiếp có ba khung không chứa
tín hiệu đồng bộ khung có bit 2 = 0 liền nhau.
(..2 F 2 F /2 F /2 F/2 F 2 F 2 F..)
A = 1 trong vòng 30 ms sau khi khung thứ ba
có bit 2 = 0, trở về A = 0 trong vòng 30 ms sau hai tín hiệu đồng bộ khung
đúng.
7
Các khung liên tiếp có 914 SMF lỗi liền
nhau, tiếp theo là 86 SMF không lỗi liền nhau, rồi đến 914 SMF lỗi liền
nhau, rồi đến các SMF không lỗi liền nhau.
(.. SMF SMF 914x/SMF 86xSMF 914x/SMF SMF..)
A = 0
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(.. SMF SMF 915x/SMF 85xSMF 915x/SMF SMF..)
Trong khoảng thời gian này, bit A sẽ thay
đổi ít nhất một lần từ A = 0 thành A = 1 và trở lại A = 0.
CHÚ THÍCH 1: trước mỗi phép kiểm tra được
ghi trong bảng này phải đảm bảo đồng bộ khung và đa khung bằng cách truyền đủ
số khung đúng đến bên nhận.
CHÚ THÍCH 2: F là một khung có tín hiệu
đồng bộ khung đúng;
/F là một khung
có tín hiệu đồng bộ khung sai;
2 là một khung không
chứa tín hiệu đồng bộ khung có bit 2 = 1;
/2 là một khung
không chứa tín hiệu đồng bộ khung có bit 2 = 0;
SMF là đa khung
con có đồng bộ khung đúng và có các bit CRC-4 đúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: kết quả áp dụng đối với các
đầu cuối phù hợp với mục 2.1.6.3.2.
Giám sát: bit A nằm trong chuỗi bit ra từ
thiết bị đầu cuối.
Kết quả:
- đối với những thiết bị đầu cuối phù hợp với
mục 2.1.6.3.1 (tức là những thiết bị đầu cuối không sử dụng bit A), thì bit A
sẽ được đưa về giá trị nhị phân KHÔNG cho tất cả các tín hiệu thử trong cột 2
của Bảng A.3.
- đối với những thiết bị đầu cuối phù hợp với
mục 2.1.6.3.2 (tức là những thiết bị đầu cuối sử dụng bit A), thì bit A sẽ đáp
ứng như quy định trong Bảng A.3. Các yêu cầu của phép kiểm tra 6 trong Bảng A.3
là tuỳ chọn, phép kiểm tra này chỉ có thể được thực hiện nếu nhà sản xuất đưa
ra.
A.10. Cấu trúc khung lối vào
A.10.1. Đồng bộ khung
Mục đích: để xác minh rằng cổng lối vào của
thiết bị đầu cuối có thể đạt được đồng bộ khung như đã quy định trong mục
2.2.9.1. Các thiết bị đầu cuối có sử dụng bit A phù hợp với mục 2.1.6.3.2 và
phù hợp với các phép kiểm tra trong mục A.9.4 không cần được kiểm tra theo mục
này vì sự phù hợp đã được chứng minh qua việc phù hợp với mục A.9.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.10 - Đồng bộ
khung
Trạng thái giao diện: cấp nguồn, dữ liệu nhận
được từ các bit từ 9 đến 256 của khung lối vào được đưa vòng trở lại tới cổng
lối ra.
Tín hiệu thử: tín hiệu lối ra của thiết bị
kiểm tra được mã hoá HDB3 và có dạng xung như Hình 2, và cấu trúc khung như
trong Khuyến nghị ITU-T G.704 [2]. Nội dung dữ liệu chứa trong các bit từ 9 đến
256 của khung sẽ theo một mẫu cố định không chứa tín hiệu mô phỏng tín hiệu
đồng bộ khung. Thiết bị kiểm tra sẽ tạo ra các tín hiệu thử như quy định trong
cột 1 của Bảng A.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.4 - Đồng bộ
khung
Tín hiệu thử từ
thiết bị kiểm tra
(xem chú thích 1 và
2)
Kết quả
1
Chuỗi khung liên tiếp chứa một tín hiệu
đồng bộ khung sai.
(..2 F 2 F 2 /F 2 F 2 F..)
Không gián đoạn dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Chuỗi khung liên tiếp chứa hai tín hiệu
đồng bộ khung sai liền nhau.
(..2 F 2 F 2 /F 2 /F 2 F 2 F..)
Không gián đoạn dữ liệu.
Không có lỗi trong dữ liệu nhận được.
3
Chuỗi khung liên tiếp chứa ba tín hiệu đồng
bộ khung sai liền nhau.
(..2 F 2 F 2 /F 2 /F 2 /F 2 F 2 F..)
Bất cứ gián đoạn nào trong dữ liệu đều phải
ngắn hơn 20,5 ms.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khung liên tiếp chứa ba tín hiệu đồng
bộ khung sai liền nhau, tiếp đó là N chuỗi khung có các tín hiệu đồng bộ
khung đúng và sai xen kẽ nhau, rồi đến một khung đúng, rồi đến M chuỗi M
khung có tín hiệu đồng bộ khung đúng nhưng các khung không chứa tín hiệu đồng
bộ khung đúng có bit 2 = 0, tiếp đó là các khung đúng liên tiếp.
(..2 F 2 F 2 /F 2 /F 2 /F Nx(2 F 2 /F) 2 F
Mx(/2 F) 2 F 2 F..)
Bất cứ gián đoạn nào trong việc truyền dữ
liệu đều phải ngắn hơn 20,75 + 0,5 x (N + M/2) ms
Giá trị M và N nằm trong khoảng 40 và 100.
5
Các khung liên tiếp có hai khung không chứa
tín hiệu đồng bộ khung có bit 2 = 0 liền nhau.
(..2 F 2 F /2 F /2 F 2 F 2 F..)
Không gián đoạn dữ liệu.
Không có lỗi trong dữ liệu nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khung liên tiếp có ba khung không chứa
tín hiệu đồng bộ khung có bit 2 = 0 liền nhau.
(..2 F 2 F /2 F /2 F/2 F 2 F 2 F..)
Có thể xảy ra gián đoạn dữ liệu trong một
số trường hợp.
Bất cứ gián đoạn nào trong dữ liệu đều phải
ngắn hơn 20,5 ms.
7
Các khung liên tiếp có 914 SMF lỗi liền
nhau, tiếp theo là 86 SMF không lỗi liền nhau, rồi đến 914 SMF lỗi liền
nhau, rồi đến các SMF không lỗi liền nhau.
(.. SMF SMF 914x/SMF 86xSMF 914x/SMF SMF..)
Không gián đoạn dữ liệu.
Không có lỗi trong dữ liệu nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khung liên tiếp có 915 SMF lỗi liền
nhau, tiếp theo là 85 SMF không lỗi liền nhau, rồi đến 915 SMF lỗi liền
nhau, rồi đến các SMF không lỗi liền nhau.
(.. SMF SMF 915x/SMF 85xSMF 915x/SMF SMF..)
Có thể xảy ra gián đoạn dữ liệu trong một
số trường hợp.
Bất cứ gián đoạn nào trong dữ liệu đều phải
ngắn hơn 20,5 ms.
CHÚ THÍCH 1: trước mỗi phép kiểm tra được
ghi trong bảng này phải đảm bảo đồng bộ khung và đa khung bằng cách truyền đủ
số khung đúng đến bên nhận.
CHÚ THÍCH 2: F là một khung có tín hiệu
đồng bộ khung đúng;
/F
là một khung có tín hiệu đồng bộ khung sai;
2
là một khung không chứa tín hiệu đồng bộ khung có bit 2 = 1;
/2
là một khung không chứa tín hiệu đồng bộ khung có bit 2 = 0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
/SMF
là đa khung con có đồng bộ khung đúng và có các bit CRC-4 sai.
Giám sát: giám sát dữ liệu nhận được trong
các bit từ 9 đến 256 của khung từ các thiết bị đầu cuối và so sánh chúng với
các dữ liệu do thiết bị kiểm tra truyền đi. Giám sát bất cứ gián đoạn nào trong
dữ liệu.
Kết quả: bất cứ gián đoạn nào của dữ liệu đều
phải đảm bảo yêu cầu quy định trong cột 2 của Bảng A.4.
A.10.2. Đồng bộ đa khung
Mục đích: để xác minh rằng cổng lối vào của
thiết bị đầu cuối có thể đạt được đồng bộ đa khung đúng như được quy định trong
mục 2.2.9.2.
Cấu hình kiểm tra (xem Hình A.10)
Trạng thái giao diện: cấp nguồn.
Tín hiệu thử: tín hiệu lối ra của thiết bị
kiểm tra được mã hoá HDB3 và có dạng xung như Hình 2, và cấu trúc khung như
trong Khuyến nghị ITU-T G.704 [2]. Nội dung dữ liệu chứa trong các bit từ 9 đến
256 của khung sẽ theo một mẫu cố định không chứa tín hiệu mô phỏng tín hiệu
đồng bộ khung. Thiết bị kiểm tra sẽ tạo ra các tín hiệu thử được quy định trong
cột 1 của Bảng A.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu thử từ
thiết bị kiểm tra
(xem chú thích 1 và
2)
Kết quả
1
Các đa khung đúng liên tiếp nhau.
(..MF MF MF MF..)
Đồng bộ đa khung.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(..MF /F 2 /F 2 /F 2 /MF MF /MF /MF MF MF
/MF /MF MF..)
Phải đạt được đồng bộ đa khung sau đa khung
đúng thứ nhất tiếp sau hai đa khung sai.
CHÚ THÍCH 1: trước mỗi phép kiểm tra được
ghi trong bảng này phải đảm bảo đồng bộ khung và đa khung
bằng cách truyền
đủ số khung đúng đến bên nhận.
CHÚ THÍCH 2: F là một khung có tín hiệu
đồng bộ khung đúng;
/F là một khung có
tín hiệu đồng bộ khung sai;
2 là một khung
không chứa tín hiệu đồng bộ khung có bit 2 = 1;
/2 là một khung
không chứa tín hiệu đồng bộ khung có bit 2 = 0;
MF
là một đa khung có tín hiệu đồng bộ khung đúng, bit 2 = 1, tín hiệu đồng bộ
đa khung đúng và các bit CRC-4 đúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát: giám sát đồng bộ đa khung; nhà cung
cấp thiết bị đầu cuối phải chỉ rõ việc này sẽ được tiến hành như thế nào. Các
thiết bị đầu cuối có sử dụng bit E để chỉ thị các SMF lỗi có thể chỉ ra đồng bộ
đa khung bằng cách nhận ra chính xác các SMF lỗi được đưa vào tín hiệu thử từ
thiết bị kiểm tra (tức là MF /F 2 /F 2 /F 2 /MF MF /MF /MF MF MF /MF /MF /SMF
/SMF MF).
Kết quả: phải đạt được đồng bộ đa khung như
quy định trong cột 2 của Bảng A.5.
PHỤ
LỤC B
(quy
định)
ĐỊNH NGHĨA MÃ HDB3
B.1. Khái quát
Phụ lục này mô tả mã HDB3 trên cơ sở sửa đổi
mã đảo cực luân phiên (AMI). Nội dung của Phụ lục này dựa trên Phụ lục A của
Khuyến nghị G.703 [1] của ITU-T.
Trong mã này, các bit có giá trị nhị phân 1
được biểu thị bằng các xung dương và âm xen kẽ nhau, và các giá trị nhị phân 0
được biểu thị bằng các khoảng trống. Có ngoại lệ khi xảy ra nhiều chuỗi bit 0 liên
tiếp nhau trong tín hiệu nhị phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Định nghĩa
Mỗi khối gồm 4 giá trị 0 liền nhau được thay
thế bởi 000V hoặc B00V. Việc chọn 000V hay B00V được thực hiện sao cho số lượng
các xung B giữa các V liền nhau là lẻ. Nói cách khác, các xung V liền nhau có
cực tính đối nhau để không tạo nên thành phần dòng điện một chiều.
PHỤ
LỤC C
(quy
định)
ĐỊNH NGHĨA CẤU TRÚC KHUNG
C.1. Cấu trúc khung
Chuỗi bit sẽ được cấu trúc thành một khung
dài 256 bit, được đánh số từ 1 đến 256. Tốc độ lặp lại khung danh định là 8000
Hz. Vị trí của các bit từ 1 đến 8 của khung như được trình bày trong Bảng C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự của bit
Khung có chứa tín
hiệu đồng bộ khung
Khung không chứa
tín hiệu đồng bộ khung
1
CRC-4 (xem mục C.2)
CRC-4 (xem mục C.2)
2
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
A (xem chú thích 1)
4
1
Sa4 (xem
chú thích 2)
5
1
Sa5 (xem
chú thích 2)
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sa6 (xem
chú thích 2)
7
1
Sa7 (xem
chú thích 2)
8
1
Sa8 (xem
chú thích 2)
CHÚ THÍCH 1: bit A: RAI
CHÚ THÍCH 2: các bit từ Sa4 đến
Sa8 được dành cho nhà khai thác kênh thuê riêng sử dụng. Giá trị
của chúng tại cổng lối ra của một kênh thuê riêng không được quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. CRC-4
Vị trí của các bit CRC-4 được quy định trong Bảng
C.2 cho một đa khung CRC-4 hoàn chỉnh. Mỗi đa khung CRC-4, được tạo thành từ 16
khung đánh số từ 0 đến 15, được chia thành 2 đa khung con 8 khung, đánh số là
SMF I và SMF II, biểu diễn vị trí tương ứng của chúng trong cấu trúc đa khung
CRC-4. SMF là một khối (kích thước 2048 bit) cho CRC-4.
Trong các khung có chứa tín hiệu đồng bộ
khung, bit 1 sẽ được dùng để truyền đi các bit CRC-4. Các bit này sẽ là 4 bit
được đánh số C1 C2 C3 và C4
trong mỗi đa khung con. Trong các khung không chứa tín hiệu đồng bộ khung, bit
1 sẽ được dùng để truyền đi 6 bit tín hiệu đồng bộ đa khung CRC-4 và 2 bit chỉ
thị lỗi CRC-4 (các bit E). Tín hiệu đồng bộ đa khung CRC-4 sẽ có dạng 001011.
Bảng C.2 - Phân bổ
của các bit CRC-4 của một đa khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMF
Khung
bit 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đa khung
SMF I
0
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
C1
0
C2
0
C3
1
C4
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
13
14
15
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
1
C3
E
C4
E
C.2.1. Tạo CRC-4
Một từ CRC-4 nhất định, đặt trong SMF thứ N
là số dư sau khi nhân đa thức biểu diễn SMF thứ (N-1) với x4 và sau
đó chia cho đa thức x4+x+1 (modulo 2). Khi biểu diễn nội dung của
khối kiểm tra theo đa thức, bit đầu tiên trong khối (tức là bit 1 của khung 0
hoặc bit 1 của khung 8) sẽ là bit quan trọng nhất. Tương tự, C1 sẽ là bit quan
trọng nhất của số dư và C4 là bit kém quan trọng nhất của số dư.
Quá trình mã hoá CRC-4 được mô tả dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) SMF sau đó được xử lý theo tiến trình
nhân/chia mô tả ở trên;
c) kết quả số dư của tiến trình nhân/chia
trên được lưu trữ, sẵn sàng đưa vào các vị trí CRC-4 tương ứng của SMF tiếp
theo.
CHÚ THÍCH: các CRC-4 bit vừa được tạo ra sẽ
không gây ảnh hưởng đến kết quả của tiến trình nhân/chia trong SMF tiếp theo vì
theo mục a) ở trên thì các vị trí của bit CRC-4 trong một SMF được khởi tạo về
0 trong tiến trình nhân/chia.
C.2.2. Giám sát CRC-4
Quá trình giám sát CRC-4 để phát hiện các SMF
lỗi được mô tả như sau:
a) SMF vừa nhận sẽ được xử lý theo tiến trình
nhân/chia quy định tại mục C.2.1, sau khi đã lấy ra các CRC-4 bit và thay thế
bằng các giá trị 0.
b) Kết quả số dư từ tiến trình nhân/chia sẽ
được lưu trữ và sau đó so sánh từng bit với các bit CRC-4 nhận được của SMF
tiếp theo.
c) Nếu giá trị số dư
sau khi tính toán không tương ứng với các CRC-4 bit nhận được trong SMF kế tiếp
thì SMF đó là SMF lỗi.