QCVN 105:2016/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN TRONG NGHIỆP VỤ
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG BĂNG TẦN 117,975-137 MHz DÙNG TRÊN MẶT ĐẤT SỬ DỤNG ĐIỀU CHẾ
AM
National
technical regulation on ground-based radio equipment for aeronautical mobile service
using amplitude modulation in the frequency band 117,975-137 MHz
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định cho phần phát
2.1.1. Sai số tần số
2.1.2. Công suất sóng mang
(dẫn)
2.1.3. Công suất kênh lân
cận
2.1.4. Phát xạ giả dẫn
2.1.5. Suy hao xuyên điều
chế (Yêu cầu này chỉ áp dụng cho các thiết bị trạm gốc mặt đất)
2.1.6. Đặc điểm tần số quá
độ của máy phát (Yêu cầu này chỉ áp dụng cho các thiết bị trạm gốc mặt đất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Quy định cho phần thu
2.2.1. Độ nhạy
2.2.2. Độ chọn lọc kênh
lân cận
2.2.3. Triệt đáp ứng giả
2.2.4. Triệt đáp ứng xuyên
điều chế
2.2.5. Nghẹt
2.2.6. Phát xạ giả dẫn tại
phần thu
2.2.7. Triệt xuyên điều
chế
2.2.8. Bức xạ vỏ máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Điều kiện môi trường
đo kiểm
3.1.1. Các điều kiện đo
kiểm bình thường
3.1.2. Nguồn điện đo kiểm
3.1.3. Các điều kiện đo
kiểm bình thường
3.1.4. Đo kiểm hiệu năng
3.2. Các điều kiện chung
3.2.1. Chuẩn bị tín hiệu
cho máy thu
3.2.2. Chuẩn bị tín hiệu
cho phần phát
3.2.3. Kênh đo kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Phương pháp đo kiểm
3.4.1. Đo kiểm cho phần
phát
3.4.1.1. Đo sai số tần số
3.4.1.2. Đo công suất sóng
mang (dẫn)
3.4.1.3. Đo công suất kênh
lân cận
3.4.1.4. Đo phát xạ giả
dẫn
3.4.1.5. Đo suy hao xuyên
điều chế
3.4.1.6. Đo đặc điểm tần
số quá độ của máy phát
3.4.1.7. Đo bức xạ vỏ máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.1. Đo độ nhạy
3.4.2.2. Đo độ chọn lọc
kênh lân cận
3.4.2.3. Đo triệt đáp ứng
giả
3.4.2.4. Đo triệt đáp ứng
xuyên điều chế
3.4.2.5. Đo nghẹt
3.4.2.6. Đo phát xạ giả
dẫn tại phần thu
3.4.2.7. Đo triệt xuyên
điều chế
3.4.2.8. Đo bức xạ vỏ máy
4. QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 105:2016/BTTTT được
xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 300 676-2 V1.5.1 (2011-09) của Viện Tiêu
chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).
QCVN 105:2016/BTTTT do Cục
Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BTTTT
ngày 07 tháng 12 năm 2016.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN TRONG NGHIỆP VỤ DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG
BĂNG TẦN 117,975-137 MHz DÙNG
TRÊN MẶT ĐẤT SỬ DỤNG ĐIỀU CHẾ AM
National
technicaI regulation on ground-based radio equipment for the aeronautical
mobile service using amplitude modulation
in the frequency band 117,975-137 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này áp dụng cho
thiết bị phát, thu phát vô tuyến VHF điều chế biên độ song biên đầy đủ sóng
mang (DSB AM), với khoảng cách kênh 8,33 kHz hoặc 25 kHz dùng cho thoại tương
tự để truyền thông tin cho ACARS.
Phạm vi của quy chuẩn này
được giới hạn cho thiết bị trạm gốc mặt đất, thiết bị di động, thiết bị xách
tay và thiết bị cầm tay sử dụng trên mặt đất. Các thiết bị vô tuyến này có thể
hoạt động ở trong tất cả hoặc một phần của băng tần từ 117,975 MHz tới 137 MHz.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này được áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh
doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ
Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
QCVN 42:2011/BTTTT, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời
dùng cho truyền số liệu (và thoại).
ICAO Annex 10 Volume V
(6/2001): "Aeronautical Radio Frequency Spectrum Utilization".
ITU-T Recommendation 0.41:
"Psophometer for use on telephone-type circuits".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Nghiệp vụ di động
hàng không (aeronautical mobile service)
Nghiệp vụ di động giữa các
đài hàng không và các đài tàu bay hay giữa các đài tàu bay với nhau, trong đó
có cả các đài cứu nạn tàu bay, các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp
cũng có thể tham gia vào nghiệp vụ này trên các tần số cứu nạn và khẩn cấp.
1.4.2. Các phép đo dẫn
(conducted measurements)
Các phép đo được thực hiện
bằng kết nối RF trực tiếp đến thiết bị cần đo.
1.4.3. Điều kiện môi
trường (environmental profile)
Phạm vi điều kiện môi
trường mà thiết bị thuộc phạm vi của quy chuẩn kỹ thuật này buộc phải tuân thủ.
1.4.4. Thiết bị trạm gốc
mặt đất (ground base station)
Thiết bị trạm gốc được
dùng trong nghiệp vụ di động hàng không, sử dụng ăng ten bên ngoài và đặt tại
một vị trí cố định trên mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị vô tuyến sử dụng
pin, được thiết kế để có thể xách tay và hoạt động khi cầm tay.
1.4.6. Thiết bị ăng ten
liền (integral antenna equipment)
Thiết bị liên lạc vô tuyến
với ăng ten liền bên trong thiết bị mà không sử dụng kết nối bên ngoài và ăng
ten được coi là một phần của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Ăng ten liền có
thể gắn bên trong hoặc bên ngoài thiết bị. Đối với các thiết bị thuộc loại này,
phải có một điểm kết nối RF 50 W, một điểm kết nối đầu vào AF và
đầu ra AF để phục vụ cho mục đích đo kiểm.
1.4.7. Thiết bị di động
(mobile station)
Thiết bị vô tuyến được
thiết kế, cài đặt và hoạt động lâu dài hoặc tạm thời trên xe, được cấp nguồn từ
nguồn DC trên xe, kết nối với ăng ten ngoài, sử dụng phím PTT, míc, loa và/hoặc
tai nghe.
1.4.8. Thiết bị ăng ten
không gắn liền (non-integral antenna equipment)
Thiết bị liên lạc vô tuyến
có đầu nối để kết nối với ăng ten.
1.4.9. Thiết bị xách tay
(portable station)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có
thể tạo ra các cổng kết nối với ăng ten
ngoài, phím PTT, míc, tai nghe và sạc trên thiết bị. Nhưng nó chủ yếu được hoạt
động như một thiết bị độc lập và đã được tích hợp sẵn.
1.4.10. Đo bức xạ
(radiated measurements)
Các phép đo mà liên quan
đến việc đo lường của một trường bức xạ.
1.4.11. Thiết bị ghép trở
kháng (impedance coupling device)
Khi đo kiểm được thực hiện
với một đầu cuối cáp đồng trục có tải là 50 W không
bức xạ và không phản kháng.
1.4.12. Keyline
Thành phần chuyển kênh đàm
thoại.
1.4.13. Hệ thống dịch sóng
mang (carrier offset system)
Hệ thống phát đa trạm
nhiều tần số nằm trong dải thông của máy thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ACARS
Hệ thống báo cáo và
chuyển thông tin cho máy bay
Aircraft
Communications Addressing and Reporting System
AC
Dòng xoay chiều
Alternating current
AF
Tần số âm thanh
Audio Frequency
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều biên
Amplitude Modulation
AGC
Tự động điều chỉnh hệ số
khuếch đại
Automatic Gain Control
DC
Dòng một chiều
Direct Current (feeding,
signalling)
DSB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Double Side Band
ICAO
Tổ chức hàng không dân
dụng quốc tế
International Civil
Aviation Organization
IF
Trung tần
Intermediate Frequency
PTT
Ấn để nói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ppm
Phần triệu
parts per million
R&TTE
Thiết bị đầu cuối vô
tuyến và viễn thông
Radio and
Telecommunications Terminal Equipment
RF
Tần số vô tuyến
Radio Frequency
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị hiệu dụng
root mean square
SES
Tổ chức hàng không Châu
Âu
Single European Sky
SINAD
(Tín hiệu + Tạp âm + Độ
méo)/(Tạp âm + Độ méo)
(Signal + Noise +
Distortion)/(Noise + Distortion)
VHF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Very high frequency
2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.
Quy định cho phần phát
2.1.1. Sai số tần số
2.1.1.1. Định nghĩa
Sai số tần số của máy phát
là sự chênh lệch giữa tần số sóng mang đo được và tần số danh định của máy
phát.
2.1.1.2. Giới hạn
Sai số tần số của máy
phát không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 1 dưới đây.
Bảng
1 - Sai số tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai
số tần số (ppm)
Trạm gốc mặt đất (8,33
kHz)
±1
Di động/ xách tay (8,33
kHz)
±1
Cầm tay (8,33 kHz)
±1
Trạm gốc mặt đất (25
kHz)
±5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±10
Cầm tay (25 kHz)
±10
Hệ thống dịch 02-03 sóng
mang (khoảng cách kênh 25 kHz)
±5
Hệ thống dịch 04 sóng
mang (khoảng cách kênh 25 kHz)
±3,8
Hệ thống dịch
05 sóng mang (khoảng cách kênh 25 kHz)
±0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1
CHÚ THÍCH:
Phần dịch tần số sóng mang được quy định tại ICAO Annex 10 Volume V.
2.1.1.3. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.1.1
2.1.2. Công suất sóng mang
(dẫn)
2.1.2.1. Định nghĩa
Công suất sóng mang (dẫn)
là công suất trung bình đưa đến thiết bị phối hợp trở
kháng trong suốt quá trình truyền khi chưa điều chế.
Các yêu cầu của quy chuẩn
này phải được thỏa mãn với tất cả các mức công suất hoạt động của máy phát với trở
kháng đầu ra ăng ten 50 W. Trên thực tế, các phép đo được
thực hiện chỉ tại mức công suất thấp nhất và cao nhất của máy phát, trừ khi có
quy định khác.
2.1.2.2. Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.3. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.1.2
2.1.3. Công suất kênh lân
cận
2.1.3.1. Định nghĩa
Công suất kênh lân cận là
một phần của tổng công suất đầu ra của máy phát trong các điều kiện điều chế
xác định, công suất này nằm trong băng thông kênh lân cận có tần số trung tâm
là tần số danh định của một trong hai kênh lân cận. Công suất này là tổng công
suất trung bình do điều chế, tạp âm và nhiễu của máy phát.
2.1.3.2. Giới hạn
Công suất kênh lân cận
phải nhỏ hơn so với công suất sóng mang của máy phát ít nhất như sau:
- Khoảng cách kênh 8,33
kHz: 50 dB;
- Khoảng cách kênh 25 kHz:
60 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.1.3
2.1.4. Phát xạ giả dẫn
2.1.4.1. Định
nghĩa
Phát xạ giả dẫn là các
phát xạ xuất hiện tại cổng ra RF trên một hay nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng thông
cần thiết và độ lớn của các phát xạ này có thể bị suy giảm mà không ảnh
hưởng đến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin. Phát xạ giả bao gồm các phát
xạ hài, các phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và biến đổi tần số,
nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng.
2.1.4.2. Giới hạn
Công suất của một phát xạ
giả dẫn bất kỳ không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 2 dưới đây.
Bảng
2 - Phát xạ giả dẫn
Hiện
tượng môi trường
Dải
tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn, Tx (trạng thái hoạt động)
Băng
thông
Phát xạ giả dẫn RF
9
kHz - 150 kHz
-57
dBm (2 nW)
-46
dBm
B
= 1 kHz
Phát xạ giả dẫn RF
>150
kHz - 30 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-46
dBm
B=9
kHz-10 kHz
Phát xạ giả dẫn RF
>30
MHz - 1 GHz
-57
dBm (2 nW)
-36
dBm có hài,
-46 dBm không có hài
B
= 10 kHz (Chú thích 1 và 2)
Phát xạ giả dẫn RF
>1
GHz - 4 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-30
có hài,
-40 dBm không có hài
B
= 10 kHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với
thiết bị với công suất đầu ra RF trên 50 W, giới hạn -80 dBc sẽ được áp dụng
cho phát xạ giả có hài.
CHÚ THÍCH 2: Băng tần
loại trừ là ±1 MHz từ sóng mang trong chế độ hoạt động.
2.1.4.3. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.1.4
2.1.5. Suy hao xuyên điều
chế (Yêu cầu này chỉ áp dụng
cho các thiết bị trạm gốc mặt đất)
2.1.5.1. Định nghĩa
Suy hao xuyên điều chế là
khả năng của máy phát hạn chế việc tạo ra các tín hiệu ở các thành phần phi
tuyến do sự xuất hiện của sóng mang và tín hiệu nhiễu đi vào máy phát qua ăng
ten.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5.2. Giới hạn
Hệ số bảo vệ điều chế tối
thiểu phải là 40 dB.
2.1.5.3. Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.1.5
2.1.6. Đặc điểm tần số quá
độ của máy phát (Yêu cầu này chỉ áp dụng cho các thiết bị trạm gốc mặt đất)
2.1.6.1. Định nghĩa
Đặc điểm tần số quá độ của
máy phát do đáp ứng phổ băng rộng có nguyên nhân từ sự chuyển dịch của keyline.
2.1.6.2. Giới hạn
Các quá độ tối thiểu là 30
dB dưới mức tham chiếu được đo ở tần số cách tần số sóng mang tối thiểu 10 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.1.6
2.1.7. Bức xạ vỏ máy
2.1.7.1. Giới hạn
Bức xạ vỏ của máy phát
phải đáp ứng các yêu cầu tại mục 2.2.5 trong QCVN 42: 2011/BTTTT.
2.1.7.2. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.1.7
2.2.
Quy định cho phần thu
2.2.1. Độ nhạy
2.2.1.1. Định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong tất cả các trường
hợp, công suất đầu ra tần số âm thanh tối thiểu bằng 50% so với công suất đầu
ra danh định (xem mục 3.2.1.5) và
- Tỷ số SINAD = 12 dB, đo
tại đầu ra của máy thu qua một mạch đo tạp âm thoại như trong khuyến nghị ITU-T
Recommendation O.41.
2.2.1.2. Giới hạn
Độ nhạy cực đại không được
vượt quá -101 dBm trong các điều kiện đo kiểm bình thường.
2.2.1.3. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.2.1
2.2.2. Độ chọn lọc kênh
lân cận
2.2.2.1. Định nghĩa
Độ chọn lọc kênh lân cận
là khả năng của máy thu thu được tín hiệu điều chế mong muốn mà không bị suy
giảm quá một ngưỡng đã cho do sự có mặt của tín hiệu
được điều chế không mong muốn, cách tần số tín hiệu mong muốn là 8,33 kHz hoặc
25 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chọn lọc kênh
lân cận phải lớn hơn 60 dB.
2.2.2.3. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.2.2
2.2.3. Triệt đáp ứng giả
2.2.3.1. Định nghĩa
Triệt đáp ứng giả là khả
năng của máy thu phân biệt được giữa tín hiệu điều chế mong muốn tại tần số
danh định với một tín hiệu không mong muốn tại bất kỳ một tần số nào có đáp ứng
thu.
2.2.3.2. Giới hạn
Tại tần số bất kỳ nào cách
tần số danh định của máy thu một khoảng bằng hai khoảng cách kênh hoặc nhiều
hơn, triệt đáp ứng giả không được thấp hơn 70 dB.
2.2.3.3. Phương pháp đo
kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4. Triệt đáp ứng xuyên
điều chế
2.2.4.1. Định nghĩa
Triệt đáp ứng xuyên điều
chế là khả năng của máy thu thu một tín hiệu được điều chế mong muốn tại tần số
danh định mà không bị suy giảm quá một ngưỡng cho trước do sự có mặt của nhiều
tín hiệu không mong muốn có quan hệ tần số xác định với tần số tín hiệu mong
muốn.
2.2.4.2. Giới hạn
Tỷ số triệt đáp ứng xuyên
điều chế phải
- Lớn hơn 70 dB đối với
các thiết bị trạm gốc mặt đất hoạt động có động rộng kênh 8,33 kHz và 25 kHz.
- Lớn hơn 64 dB đối với
các thiết bị di động, xách tay và cầm tay hoạt động có động rộng kênh 8,33 kHz
và 25 kHz.
2.2.4.3. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.1. Định nghĩa
Nghẹt là số đo khả năng
của máy thu khi thu tín hiệu mong muốn đã điều chế mà không vượt quá độ suy
giảm cho trước do có tín hiệu không mong muốn tại bất kỳ tần số nào không phải
là tần số có đáp ứng giả hoặc tần số của các kênh lân cận.
2.2.5.2. Giới hạn
Tỷ số nghẹt tại tần số bất
kỳ trong các dải tần xác định không được thấp hơn 80 dB đối với thiết bị trạm
gốc mặt đất và không thấp hơn 70 dB cho thiết bị di động, xách tay và cầm tay.
2.2.5.3. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.2.5
2.2.6. Phát xạ giả dẫn tại
phần thu
2.2.6.1. Định nghĩa
Các phát xạ giả dẫn là các
thành phần ở tần số bất kỳ được phát xạ từ máy thu và từ cổng ăng ten của nó.
Độ lớn của phát xạ giả dẫn được đo bằng mức công suất của chúng tại cổng kết
nối ăng ten.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lớn của bất kỳ phát xạ
giả dẫn không được vượt quá các giá trị trong Bảng 3
Bảng
3 - Phát xạ giả dẫn tại phần thu
Hiện
tượng môi trường
Dải
tần
Giới
hạn (Rx)
Băng
thông
Phát xạ giả dẫn RF
9
kHz - 150 kHz
-57
dBm (2 nW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ giả dẫn RF
150
kHz - 30 MHz
-57
dBm (2 nW)
B
= 9 kHz - 10 kHz
Phát xạ giả dẫn RF
30
MHz - 1 GHz
-57
dBm (2 nW) (Xem Chú thích)
B
= 100 kHz - 120 kHz
Phát xạ giả dẫn RF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-47
dBm (20 nW)
B
= 1 MHz
CHÚ THÍCH: Đối với các
thiết bị trạm gốc mặt đất hoạt động trong dải tần số từ 117,975 MHz tới 137
MHz, giới hạn phát xạ giả là -81 dBm, băng thông đo là 10 kHz.
2.2.6.3. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.2.6
2.2.7. Triệt xuyên điều
chế
2.2.7.1. Định nghĩa
Xuyên điều chế là sự
chuyển dịch thành phần AM từ tín hiệu không mong muốn mạnh thành tín hiệu mong
muốn.
Triệt xuyên điều chế là sự
sai khác giữa tín hiệu không mong muốn và độ nhạy lớn nhất (quy định tại mục
2.2.1) tại thời điểm các thành phần âm thanh do xuyên điều chế làm giảm tỷ số
SINAD của tín hiệu mong muốn tới mức 20 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số triệt xuyên điều chế
không được thấp hơn 80 dB đối với thiết bị trạm gốc mặt đất và không thấp hơn
70 dB cho thiết bị di động, xách tay và cầm tay.
2.2.7.3. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.2.7
2.2.8. Bức xạ vỏ máy
2.2.8.1. Giới hạn
Bức xạ vỏ máy thu phải đáp
ứng các yêu cầu tại mục 2.3.7 trong QCVN 42: 2011/BTTTT.
2.2.8.2. Phương pháp đo
kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm
mô tả trong 3.4.2.8
3.
PHƯƠNG PHÁP ĐO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Các điều kiện đo
kiểm bình thường
Các phép đo phải được thực
hiện trong các điều kiện bình thường.
3.1.2. Nguồn điện đo kiểm
Trong suốt quá trình đo
kiểm, thiết bị được cấp nguồn từ nguồn điện có khả năng tạo ra các điện áp đo
kiểm bình thường.
Trở
kháng trong của nguồn điện đo kiểm phải đủ nhỏ để ảnh hưởng của nó đến kết quả
đo là không đáng kể. Để phục vụ cho việc đo kiểm, phải đo điện áp của nguồn
điện đo kiểm giữa hai đầu vào nguồn điện của thiết bị.
Trong suốt quá trình đo
kiểm phải duy trì điện áp của nguồn điện đo kiểm với dung sai nhỏ hơn ±3 % so
với điện áp tại thời điểm ban đầu của mỗi phép đo.
3.1.3. Các điều kiện đo
kiểm bình thường
3.1.3.1. Độ ẩm và nhiệt độ
bình thường
Các điều kiện bình thường
về nhiệt độ và độ ẩm cho phép đo là một sự kết hợp bất kỳ giữa nhiệt độ và độ
ẩm nằm trong các dải sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối: 20 % đến
75 %
Khi không thể thực hiện
được phép đo kiểm dưới các điều kiện như trên, ghi lại nhiệt độ môi trường và
độ ẩm tương đối khi thực hiện phép đo kiểm, thông tin này được ghi vào kết quả
đo kiểm.
3.1.3.2. Nguồn điện đo
kiểm bình thường
a) Điện lưới
Điện áp đo kiểm bình
thường đối với thiết bị được nối với nguồn điện lưới phải là điện áp nguồn điện
lưới danh định. Theo mục đích của quy chuẩn, điện áp danh định phải là điện áp
được công bố hay một giá trị bất kỳ trong các điện áp thiết kế cho thiết bị
được công bố. Tần số của nguồn điện đo kiểm tương ứng với nguồn điện lưới AC
phải nằm trong khoảng 49 Hz và 51 Hz.
b) Nguồn ắc qui axit chì
thông dụng trên xe ô tô
Khi thiết bị vô tuyến hoạt
động bằng nguồn ắc qui axit chì thông dụng trên xe ô tô, điện áp đo kiểm bình
thường bằng 1,1 lần điện áp danh định của ắc qui (ví dụ 6 V; 12 V..).
c) Các nguồn điện áp khác
Khi thiết bị hoạt động với
các nguồn điện hay các loại ắc qui khác (sơ cấp hoặc thứ cấp) thì điện áp đo
kiểm bình thường phải là điện áp được nhà sản xuất thiết bị công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo mục đích của quy
chuẩn này, thuật ngữ “Đo kiểm hiệu năng” được thực hiện với ý nghĩa là các phép
đo và giới hạn sau:
- Với máy phát:
+ Sai số tần số: Với máy
phát kết nối tới thiết bị phối hợp trở kháng, sai số tần số được quy định tại
mục 2.1.1
+ Công suất sóng mang: Với
máy phát kết nối tới thiết bị phối hợp trở kháng, máy phát phải được khóa không
điều chế và công suất đầu ra theo quy định tại mục 2.1.2;
+ Điều chế: Với máy phát
kết nối tới thiết bị ghép trở kháng, máy phát phải được khóa không điều chế.
- Với máy thu:
+ Độ nhạy thu: Với AGC,
một tín hiệu đo kiểm bình thường (xem mục 3.2.1.3) sẽ được cấp cho máy thu. Độ
nhạy thu theo quy định tại mục 2.2.1.
3.2.
Các điều kiện chung
3.2.1. Chuẩn bị tín hiệu
cho máy thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn tín hiệu đo kiểm
được kết nối với đầu vào máy thu nơi có trở kháng đầu vào là 50 W,
không phân biệt một hoặc nhiều tín hiệu đo kiểm được cấp cho máy thu cùng một lúc.
3.2.1.2. Tần số danh định
Tần số danh định của máy
thu là tần số sóng mang của kênh đã được lựa chọn.
3.2.1.3. Tín hiệu đo kiểm
bình thường
Tín hiệu đo kiểm bình
thường là tín hiệu song biên đầy đủ sóng mang (DSB) với sóng mang được điều chế
biên độ (AM) sóng sin 1 kHz với độ sâu 30 %.
3.2.1.4. Công suất đầu ra
của thoại bình thường
Công suất đầu ra danh định
của tần số thoại là giá trị công suất tối đa tại đầu ra do nhà sản xuất công
bố, tất cả các yêu cầu của quy chuẩn này đều đáp ứng.
Công suất đầu ra của tần
số thoại được duy trì ở mức 50 % so với công suất đầu ra danh định tại quy chuẩn này với
tín hiệu được mô tả, trừ trường hợp được quy định khác.
3.2.1.5. Âm thanh AGC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Chuẩn bị tín hiệu
cho phần phát
3.2.2.1. Đầu cuối cáp đồng
trục
Khi đo kiểm được thực hiện
với đoạn cáp đồng trục với trở kháng là 50 W,
không bức xạ và không phản kháng.
3.2.2.2. Nguồn tín hiệu
Tín hiệu điều chế sẽ được
cấp cho máy phát thông qua điều chế đầu vào của tín hiệu thoại.
3.2.2.3. Tín hiệu đo kiểm
bình thường
Tín hiệu đo kiểm bình
thường là tín hiệu sóng sin ở tần số 1 KHz, độ sâu điều chế 30
% tại máy phát, trừ trường hợp được quy định khác.
3.2.3. Kênh đo kiểm
Đo kiểm được thực hiện
trên ba tần số sau trừ khi có quy định khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 127,5 MHz;
- 136,975 MHz.
3.3.
Giải thích kết quả đo
Giải thích các kết quả ghi
trong kết quả đo kiểm cho các phép đo trong quy chuẩn này như sau:
- So sánh giá trị đo với
giới hạn tương ứng để quyết định xem thiết bị có thỏa
mãn các tham số yêu cầu tối thiểu trong quy chuẩn này không.
- Với mỗi phép đo cụ thể,
độ không đảm bảo đo thực tế của phép đo phải được ghi vào báo cáo đo kiểm.
- Với mỗi phép đo, giá trị
về độ không đảm bảo đo phải bằng hoặc thấp hơn các giá trị trong Bảng 4.
Đối với các phương pháp đo
trong quy chuẩn kỹ thuật này, việc tính toán các giá trị độ không đảm bảo đo
được tuân thủ TR 100 028 V1.4.1 với hệ số mở rộng tương ứng là k = 1,96 hoặc k
= 2 (các hệ số này có mức độ tin cậy tương ứng là 95 % và 95,45 % trong trường
hợp phân bố của các độ không đảm bảo đo thực tế là phân bố chuẩn (Gauss)).
Bảng 4 được tính dựa trên
các hệ số mở rộng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
không đảm bảo đo
Các
giá trị lớn nhất
Công suất
kênh lân cận
±2,5
dB
Độ
chọn lọc kênh lân cận
±4
dB
Nghẹt
±4
dB
Công suất sóng mang
(điều kiện đo kiểm thông thường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ giả dẫn:
Dưới 1 GHz
Từ 1 GHz đến 4 GHz
±3
dB
±6
dB
Phát xạ bức xạ dẫn:
Dưới 1 GHz
Từ 1 GHz đến 4 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±3
dB
±6
dB
Triệt xuyên điều chế
±4
dB
Sai số tần số
±1
x 10-9
Xuyên điều chế
±3
dB
Triệt đáp ứng xuyên điều
chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm tần số quá độ
của máy phát
±3
dB
Phạm vi hoạt động của
máy thu
±2
dB
Độ nhạy thu
±3
dB
Triệt đáp ứng giả
±4
dB
Đặc điểm tần số quá độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phương pháp đo
kiểm theo quy chuẩn này, các mức không đảm bảo có giá trị mức độ tin cậy đến 95
% theo phương pháp mô tả trong TR 100 028 V1.4.1.
3.4.
Phương pháp đo kiểm
3.4.1. Đo kiểm cho phần
phát
3.4.1.1. Đo sai số tần số
Tần số sóng mang phải được
đo khi chưa điều chế, máy phát sẽ được nối với thiết bị ghép trở kháng. Các
phép đo phải được thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem mục
3.1.3) tại tần số 127,5 MHz.
3.4.1.2. Đo công suất sóng
mang (dẫn)

Hình
1 - Sơ đồ đo công suất sóng mang
Máy phát được nối với với
thiết bị ghép trở kháng và công suất phát sẽ được đo tại đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1.3. Đo công suất kênh
lân cận

Hình
2 - Sơ đồ đo công suất kênh lân cận
Công suất kênh lân cận có
thể được đo với máy thu đo công suất, hoặc một máy phân tích tương đương ở đây
được gọi là "máy thu đo".
a) Máy phát phải được kích
hoạt ở công suất sóng mang cực đại được quy định tại mục 2.1.2 dưới điều kiện
đo kiểm bình thường. Đầu ra của máy phát phải được ghép nối với đầu vào của
“máy thu đo” bằng thiết bị đấu nối sao cho trở kháng
đối với máy phát là 50 Ω và mức tại đầu vào “máy thu đo” là thích hợp;
b) Máy phát phải được điều
chế với một tín hiệu tại 1 kHz cho độ rộng kênh là 8,33 kHz và 25 kHz với yêu
cầu độ sâu điều chế 85 %;
c) Với máy phát có tín
hiệu đã điều chế, bộ điều hưởng của “máy thu đo” phải được
điều chỉnh để đạt được đáp ứng cực đại. Đây là điểm đáp ứng 0 dB. Độ suy hao
đặt cho “máy thu đo” và số đọc trên đồng hồ đo phải được ghi lại;
d) “Máy thu đo” phải được
điều chỉnh cách xa sóng mang sao cho đáp ứng -6 dB của “máy thu đo” gần nhất
với tần số sóng mang của máy phát được định vị ở độ dịch
chuyển so với tần số sóng mang danh định là 4,83 kHz (khoảng cách kênh 8,33
kHz) hoặc 17 kHz (khoảng cách kênh 25 kHz);
e) Bộ suy hao biến đổi của
“máy thu đo” phải được điều chỉnh để thu được cùng một số đọc trên đồng hồ như
trong bước c) hoặc sự liên quan đã biết với số đọc đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Phép đo phải được lặp
lại với “máy thu đo” được điều chỉnh tới biên khác của sóng mang.
3.4.1.4. Đo phát xạ giả
dẫn
a) Các phát xạ giả dẫn
phải đo với máy phát không có tín hiệu chưa điều chế nối với thiết bị ghép trở
kháng và hoạt động trên tần số đo kiểm trung tâm (xem mục 3.2.3).
b) Các phép đo phải được
thực hiện trên khắp dải tần số từ 9 kHz đến 4 GHz, không bao gồm các kênh trên
đó máy phát đang hoạt động và cách tần số trung tâm 1 MHz.
c) Các phép đo đối với mỗi
phát xạ giả phải được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị đo vô tuyến đã điều
hưởng hoặc máy phân tích phổ.
d) Các phép đo phải được
lặp lại với máy phát ở chế độ chờ.
3.4.1.5. Đo suy hao xuyên
điều chế

Hình
3 - Sơ đồ đo suy hao xuyên điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nối máy phát với bộ suy
hao công suất 10 dB trở kháng 50 Ω và với máy phân tích phổ qua bộ ghép (định
hướng). Có thể cần bộ suy hao phụ giữa bộ ghép (định hướng) và máy phân tích
phổ để tránh quá tải.
c) Để giảm ảnh hưởng của
sai số phép đo, phải ghép bộ suy hao công suất 10 dB với máy phát cần đo bằng
dây nối ngắn nhất có thể.
d) Nguồn tín hiệu nhiễu
được kết nối với đầu kia của bộ ghép định hướng thông qua một bộ suy hao công
suất 20 dB trở kháng 50 Ω.
e) Nguồn tín hiệu nhiễu có
thể là một máy phát cấp cùng một công suất và có kiểu tương tự như máy phát cần
đo hoặc một bộ tạo tín hiệu và bộ khuếch đại công suất tuyến tính có khả năng
cấp công suất đầu ra giống như máy phát cần đo.
f) Bộ ghép (định hướng)
phải có suy hao ghép thấp hơn 1 dB. Nếu được sử dụng, bộ ghép định hướng phải
có băng thông đủ lớn và phải có hệ số định hướng thấp nhất là 20 dB.
g) Máy phát cần đo và và
nguồn tín hiệu đo phải được phân cách về mặt vật lý sao cho phép đo không bị
ảnh hưởng bởi bức xạ trực tiếp.
h) Máy phát cần đo phải
không được điều chế và máy phân tích phổ được điều chỉnh
để hiển thị cực đại với độ rộng quét tần số là 500 kHz.
i) Nguồn tín hiệu nhiễu
phải chưa được điều chế và có tần số cao hơn tần số máy phát cần đo từ 150 kHz
đến 200 kHz.
j) Chọn tần số sao cho các
thành phần xuyên điều chế được đo không trùng với các thành phần tạp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I) Đo thành phần xuyên
điều chế bằng cách quan sát trực tiếp trên máy phân tích phổ tỷ số của thành
phần xuyên điều chế thứ ba lớn nhất so với sóng mang. Ghi lại giá trị này.
m) Lặp lại phép đo này với
nguồn tín hiệu nhiễu thử ở một tần số thấp hơn tần số của máy phát cần đo từ
150 kHz đến 200 kHz.
3.4.1.6. Đo đặc điểm tần
số quá độ của máy phát

Hình
4 - Sơ đồ đo đặc điểm tần số quá độ của máy phát
a) Máy phát phải được kết
nối thông qua một một bộ trở kháng 50 Ω, có khả năng làm giảm công suất RF đến
một mức độ an toàn cho máy phân tích phổ.
b) Máy phát phải được
thiết lập ở tần số 118 MHz và được điều chế bởi một tín hiệu âm tần 1 kHz, độ
sâu điều chế khoảng 85 %.
c) Máy phân tích phổ sẽ
được điều chỉnh tới tần số danh định của máy phát và mở rộng điều chỉnh đến 100
kHz với băng thông 1 kHz.
d) Máy phát được khóa và
các thiết lập máy phân tích phổ điều chỉnh để hiển thị đáp ứng tần số trung tâm
ở mức tham chiếu (sử dụng chức năng giữ tối đa), với ít nhất 60 dB
trong phạm vi hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các máy
phân tích được thiết lập để giữ tối đa và keyline chuyển với tốc độ trên ít
nhất là 2 phút.
g) Màn hình hiển thị của
máy phân tích sẽ được ghi lại.
h) Lặp lại cho tất cả các
kênh đo kiểm (xem mục 3.2.3).
3.4.1.7. Đo bức xạ vỏ máy
Các phép đo bức xạ vỏ máy
phát được quy định tại mục 2.2.5 trong QCVN 42: 2011/BTTTT.
3.4.2. Đo kiểm cho phần
thu
3.4.2.1. Đo độ nhạy
a) Một tín hiệu đo kiểm
bình thường (xem mục 3.2.1.3) tại một tần số sóng mang bằng với tần số danh
định của máy thu sẽ được cấp cho đầu vào máy thu. Một tần số âm thanh và thiết
bị đo để đo tỷ số SINAD (thông qua một mạch tạp thoại) được kết nối với đầu ra
máy thu.
b) Độ lớn của tín hiệu đo
kiểm được điều chỉnh cho đến khi tỷ số SINAD là 12 dB, sử dụng mạch tạp thoại
và điều khiển công suất âm thanh của máy thu điều chỉnh để tạo ra 50% công suất
đầu ra danh định. Dưới những điều kiện, độ lớn của tín hiệu đo kiểm tại đầu vào
là giá trị của sự nhạy tối đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Công suất đầu ra của
máy thu thay đổi ±3 dB tương ứng với 50 % công suất đầu ra đánh giá. Các phép
đo được thực hiện trên tất cả các kênh đo kiểm (xem mục
3.2.3).
3.4.2.2. Đo độ chọn lọc
kênh lân cận
a) Phép đo phải được thực
hiện trên tất cả các kênh đo kiểm (xem mục 3.2.3).
b) Hai tín hiệu đầu vào từ
các bộ tạo tín hiệu G1 và G2 sẽ được cấp cho đầu vào máy thu qua mạch kết hợp.
Một máy phân tích thoại được kết nối với các đầu ra máy thu qua một bộ lọc tạp
thoại.
c) Tắt bộ tạo tín hiệu G2,
các tín hiệu đo kiểm mong muốn từ G1 tại các tần số thu phải được thiết lập để
tạo ra độ sâu điều chế 60 % tại 1 kHz.
d) Điều chỉnh mức độ của
G1 để đạt được một số SINAD là 12 dB tại các đầu ra của máy thu. Mức này sẽ
được coi là mức 1.
e) Lặp lại phép đo nhưng
lần này tắt G1 và điều chỉnh G2, điều chế 60 % tại 1 kHz, để đạt được giá trị
SINAD 12 dB tại các đầu ra máy thu. Mức này sẽ được coi là mức 2.
f) Bật bộ tạo tín hiệu G1.
Thiết lập G2 một tần số của một kênh phân chia cao hơn tần
số danh định của máy thu và áp dụng điều chế ở 400 Hz
với độ sâu điều chế 60 %.
g) Biên độ của tín hiệu
không mong muốn sẽ được điều chỉnh cho đến khi tỷ số SINAD tại đầu ra của máy
thu giảm xuống còn 6 dB. Mức này sẽ được coi là mức 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Phép đo phải được lặp
lại với tín hiệu không mong muốn (G2) trên kênh thấp hơn so với tín hiệu mong
muốn.
j) Đo chọn lọc kênh lân
cận được ghi nhận là sự sai khác tối thiểu của phép đo giữa kênh lân cận trên
và dưới.
3.4.2.3. Đo triệt đáp ứng
giả
Đáp ứng giả có thể xảy ra ở
tất cả các tần số trong phổ tần số và các yêu cầu trong Quy chuẩn này phải được
đáp ứng tại tất cả các tần số. Vì những lý do thực tế các phép đo kiểm chỉ phải
thực hiện theo quy định tại quy chuẩn này. Cụ thể hơn, phương pháp đo kiểm này
không yêu cầu đo với tất cả các đáp ứng giả mà chỉ lựa chọn những đáp ứng có
khả năng xẩy ra cao nhất. Tuy nhiên, trong một dải tần giới hạn gần với tần số
danh định của máy thu, máy thu được coi là không thể xác định được khả năng đáp
ứng giả và do đó việc xác định được thực hiện trên phạm vi tần số giới hạn.
Phương pháp này được đánh giá ở mức độ tin cậy cao và các thiết bị cũng đáp ứng các yêu cầu ở
các tần số không được đo.
3.4.2.3.1. Phương pháp tìm
kiếm dải tần số giới hạn
a) Tín hiệu đo kiểm bình
thường được sử dụng (xem mục 3.2.1.3).
b) Tín hiệu đo kiểm sẽ
được điều chỉnh đến một mức độ tương ứng với một tỷ số SINAD là 12 dB qua một bộ
lọc tạp thoại và coi là mức tham chiếu.
c) Mức tín hiệu đo kiểm
đầu vào sau đó sẽ được điều chỉnh tới 80 dB so với mức tham chiếu.
d) Các tần số được thay
đổi liên tục trong dải tần giới hạn và trên các tần số ngoài dải tần phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.3.2. Phương pháp đo
kiểm
a) Tín hiệu đo kiểm từ một
máy phát tín hiệu sẽ được cấp cho đầu vào máy thu. Một vôn kế rms phải được kết
nối với đầu ra máy thu qua một bộ lọc tạp thoại.
b) Tín hiệu đo kiểm là một
tín hiệu đo kiểm bình thường (xem mục 3.2.1.3) tại tần số danh định của máy
thu.
c) Mức tín hiệu RF được
điều chỉnh để tạo ra một tỷ số SINAD là 12 dB, và mức độ RF được ghi nhận như
là mức tham chiếu.
d) Các máy phát tín hiệu
sau đó được điều chỉnh đến một tần số đáp ứng giả được phát hiện theo quy định
tại mục 3.4.2.3.1 và điều chế với điều chế đo kiểm bình thường.
e) Mức của tín hiệu RF
được tăng lên cho đến khi tín hiệu đầu ra máy thu tạo ra một tỷ số SINAD là 12
dB.
f) Mức tín hiệu RF này
được ghi nhận là mức tín hiệu không mong muốn.
g) Tỷ số triệt đáp ứng giả
là tỷ số dB của mức tín hiệu không mong muốn với mức tín hiệu tham chiếu.
h) Phép đo này phải được
thực hiện cho mỗi tần số theo quy định tại mục 3.4.2.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tín hiệu mong muốn từ
bộ tạo tín hiệu A phải ở tần số danh định của máy
thu và được điều chế với tín hiệu đo kiểm bình thường (xem mục 3.2.1.3) sẽ được
cấp cho các đầu vào máy thu qua mạch kết hợp.
b) Các tín
hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B, ở tần số
100 kHz cao hơn tần số danh định của máy thu và chưa điều chế sẽ được cấp cho
máy thu qua đầu vào thứ hai của mạch phối hợp.
c) Vôn kế rms phải được
kết nối với đầu ra máy thu qua một bộ lọc tạp thoại.
d) Các tín hiệu không mong
muốn được tắt, mức tín hiệu mong muốn phải được thiết lập ở -53 dB, điều khiển
mức thu để chỉnh xấp xỉ bằng 50 % công suất đầu ra thoại.
e) Mức tín hiệu mong muốn
được giảm cho đến một tỷ số SINAD là 12 dB.
f) Mức tín hiệu mong muốn
trong các điều kiện này được ghi là (x).
g) Tần số của tín hiệu
mong muốn sau đó được thay đổi tới một tần số 200 kHz so với tần số danh định
của máy thu. Tín hiệu này tạo thành các tín hiệu không mong muốn thứ hai.
h) Mức của hai tín hiệu
không mong muốn được giữ bằng và tăng mức độ cho đến khi thu được một lần nữa
tỷ số SINAD là 12 dB. Nếu cần thiết tần số của một trong hai tín hiệu được thay
đổi một chút để có được tỉ lệ này là lớn nhất, mức độ được điều chỉnh để khôi
phục lại là tỷ số SINAD 12 dB.
i) Mức của hai tín hiệu
theo các điều kiện này sẽ được ghi lại (y).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Các phép đo phải được
thực hiện trên cả hai mặt của tần số danh định.
3.4.2.5. Đo nghẹt
a) Hai tín hiệu đầu vào
phải được đưa tới máy thu qua mạch phối hợp. Một vôn kế rms phải được nối tới
đầu ra của máy thu qua một bộ lọc tạp thoại.
b) Tín hiệu mong muốn phải
ở tần số danh định của máy thu và được điều chế với tín hiệu đo kiểm bình
thường (xem mục 3.2.1.3), độ nhạy thu (xem mục 2.2.1) của máy thu sẽ được áp
dụng cho các kết nối đầu vào máy thu thông qua đầu vào của mạch kết hợp.
c) Trường hợp có sẵn, điều
khiển công suất máy thu điều chỉnh đến 50 % công suất ra danh định (xem mục
3.2.1.5).
d) Các tín hiệu không mong
muốn sẽ không được điều chế và tần số trong khoảng là +1 MHz và -1 MHz so với
tần số danh định của máy thu. Mức đầu vào của tín hiệu không mong muốn sẽ được
điều chỉnh cho đến khi:
- Công suất đầu ra thoại
của tín hiệu mong muốn giảm xuống 3 dB; hoặc
- Sự giảm tỷ số SINAD còn
6 dB tại đầu ra máy thu.
e) Nghẹt là tỷ số dB của
mức tín hiệu không mong muốn với mức tín hiệu mong muốn đo được tại đầu vào máy
thu, chúng suy giảm theo quy định tại mức đầu ra thoại hoặc tỷ số SINAD xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.6. Đo phát xạ giả
dẫn tại phần thu
Các bức xạ giả phải được
đo như mức công suất của tín hiệu rời rạc bất kỳ ở cổng đầu vào RF của máy thu.
Kết nối đầu cuối của máy thu với máy phân tích phổ hay vôn kế chọn lọc có trở
kháng vào là 50 Ω và máy thu được bật.
Nếu thiết bị tách sóng
không được định chuẩn theo đầu vào công suất, mức của thành phần tách sóng bất
kỳ phải được xác định bằng phương pháp thay thế sử dụng máy phát tín hiệu.
Các phép đo được mở rộng
trên khắp dải tần từ 9 kHz đến 4 GHz.
3.4.2.7. Đo triệt xuyên
điều chế
a) Hai tín hiệu đầu vào
phải được đưa tới máy thu qua mạch phối hợp. Một vôn kế rms phải được nối tới
đầu ra của máy thu qua một bộ lọc tạp thoại.
b) Tín hiệu mong muốn phải
nằm ở tần số danh định của máy thu, và phải được điều chế đo kiểm bình thường (xem mục
3.2.1.3), tín hiệu này được cấp cho các kết nối đầu vào máy thu thông qua đầu
vào của mạch phối hợp. Mức độ tín hiệu sẽ được thiết lập để tạo ra tỷ số SINAD
là 30 dB tại đầu ra máy thu sử dụng một mạch tạp thoại lọc như mô tả trong
ITU-T Recommendation O.41.
c) Tín hiệu không mong
muốn ở một tần số offset là 1 MHz đối với tần số danh định của máy thu và biên
độ điều chế với 400 Hz ở độ sâu điều chế 30 % áp dụng đối với đầu vào thứ hai
của mạch kết hợp.
d) Độ lớn công suất RF của
tín hiệu không mong muốn được tăng lên cho đến khi âm tần 400 Hz nó làm giảm tỷ
số SINAD của tín hiệu mong muốn đến 20 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tỷ số giữa mức RF này
của tín hiệu không mong muốn và độ nhạy tối đa (theo quy định tại mục 2.2.1) là
triệt xuyên điều chế.
f) Phép đo phải được lặp
đi lặp lại cho một tín hiệu nhiễu ở mức dưới
1 MHz đối với tần số danh định của máy thu.
g) Phép đo này được thực
hiện tại tần số 127,5 MHz.
3.4.2.8. Đo bức xạ vỏ máy
Các phép đo bức xạ vỏ máy
thu được quy định tại mục 2.3.7 trong QCVN 42: 2011/BTTTT.
4. QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Các thiết bị vô tuyến
thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ
thuật trong quy chuẩn này.
5. TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Các tổ chức, cá nhân liên
quan có trách nhiệm thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy các thiết bị vô
tuyến thuộc phạm vi của quy chuẩn này (mục 1.1) và chịu sự kiểm tra của cơ quan
quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.
Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển
khai quản lý thiết bị vô tuyến thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại mục 1.1
theo quy chuẩn này.
6.2.
Trong trường hợp các quy định nêu tại quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ETSI EN 300676-1 v1.5.2
(2011-03): Ground-based VHF hand-held, mobile and fixed radio transmitters,
receivers and transceivers for the VHF aeronautical mobile service
using amplitude modulation; Part 1: Technical characteristics and methods of
measurement.