TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13723-2:2023
ISO/IEC 19896-2:2018
KỸ THUẬT AN TOÀN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC ĐỐI VỚI KIỂM THỬ VIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ
VIÊN BẢO MẬT THÔNG TIN - PHẦN 2: YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ TÍNH HIỆU QUẢ
ĐỐI VỚI KIỂM THỬ VIÊN THEO TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
IT security techniques - Competence
requirements for information security testers and evaluators - Part 2:
Knowledge, skills and effectiveness requirements for ISO/IEC 19790 testers
Mục lục
Lời nói đầu
Giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Cấu trúc của tiêu chuẩn
5 Kiến thức
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Đào tạo đại học
5.2.1 Yêu cầu chung
5.2.2 Chuyên môn kĩ thuật
5.2.3 Chuyên ngành
5.3 Kiến thức về các tiêu chuẩn
5.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017)
5.3.4 Tiêu chuẩn ISO/IEC bổ sung
5.4 Kiến thức về chương trình xác nhận
5.4.1 Chương trình xác nhận
5.5 Yêu cầu về kiến thức của TCVN ISO/IEC 17025:2017
6 Kỹ năng
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Kiểm thử thuật toán
6.3 Kiểm thử an toàn vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Loại công nghệ
7 Kinh nghiệm
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Chứng minh năng lực kỹ thuật đối với chương trình xác nhận
7.2.1 Kinh nghiệm thực hiện kiểm thử
7.2.2 Kinh nghiệm với các loại công nghệ cụ thể
8 Trình độ đào tạo
9 Tính hiệu quả
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 13723-2:2023 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 19896-2:2018.
TCVN 13723 2:2023 do Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật
mã biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13723, Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu
về năng lực đối với Kiểm thử viên và Đánh giá viên bảo mật thông tin, gồm 3 phần:
- TCVN 13723-1, Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng
lực đối với Kiểm thử viên và Đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 1: Giới thiệu,
khái niệm và yêu cầu chung.
- TCVN 13723-2, Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng
lực đối với Kiểm thử viên và Đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu
về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với Kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC
19790).
- TCVN 13723-3, Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng
lực đối với Kiểm thử viên và Đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 3: Yêu cầu
về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với Đánh giá viên theo TCVN 8709
(ISO/IEC 15408).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu về chuyên ngành để chứng minh cho
các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và hiệu quả của các cá nhân trong việc thực
hiện các dự án kiểm thử an toàn phù hợp với các tiêu chuẩn TCVN 11295:2016
(ISO/IEC 19790:2012) và TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759). TCVN
11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) cung cấp chi tiết các yêu cầu an toàn đối với
mô-đun mật mã. Nhiều chứng nhận, kế hoạch xác nhận và các thỏa thuận công nhận
đã được phát triển sử dụng nó làm cơ sở. TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012)
cho phép so sánh giữa các kết quả của các dự án kiểm thử an toàn độc lập. TCVN
12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017) hỗ trợ điều này bằng cách cung cấp một tập hợp
các yêu cầu kiểm thử chung để kiểm thử mô-đun mật mã để phù hợp với TCVN
11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012).
Một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo khả năng so sánh các kết quả của
các phê duyệt hoặc chứng nhận đó là các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và hiệu
quả của từng Kiểm thử viên chịu trách nhiệm thực hiện các dự án kiểm thử.
TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017), thường được quy định các
cơ sở thử nghiệm tuân theo tiêu chuẩn, trong điều khoản 5.2.1 nêu rõ rằng “Tất cả nhân sự
của phòng thử nghiệm, cả nội bộ hoặc bên ngoài, có thể ảnh hưởng đến hoạt động
thử nghiệm đều phải có năng lực, hành động một cách khách quan và thực hiện
công việc đúng theo hệ thống quản lý của phòng thử nghiệm”.
Đối tượng của tiêu chuẩn này bao gồm: các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và chứng nhận, các tổ chức công nhận phòng thử nghiệm, các kế hoạch theo từng dự
án, cơ sở thử nghiệm, Kiểm thử viên và các tổ chức cung cấp chứng chỉ nghề
nghiệp và tổ chức thừa nhận.
Tiêu chuẩn này thiết lập cơ sở cho các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và
hiệu quả của Kiểm thử viên khi áp dụng theo TCVN 11295:2016 (ISO/IEC
19790:2012), với mục tiêu thiết lập sự phù hợp trong các yêu cầu đào tạo chuyên
gia kiểm thử khi áp dụng theo TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) liên quan đến
các chương trình kiểm thử sự phù hợp của mô-đun mật mã.
Phụ lục D minh họa việc sử dụng tiêu chuẩn này bởi những người phê duyệt
trong một chương trình xác nhận.
KỸ THUẬT AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC ĐỐI VỚI KIỂM
THỬ VIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ VIÊN BẢO
MẬT THÔNG TIN - PHẦN 2: YÊU CẦU VỀ
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ TÍNH HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI KIỂM THỬ
VIÊN THEO TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
IT security techniques - Competence
requirements for information security testers and evaluators - Part 2:
Knowledge, skills and effectiveness requirements for ISO/IEC 19790
testers
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng và
yêu cầu về tính hiệu quả của các cá nhân thực hiện các hoạt động đánh giá sự
phù hợp theo TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) và TCVN 12211:2018 (ISO/IEC
24759:2017).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối
với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm
cả sửa đổi, bổ sung).
- TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017), Yêu cầu chung về năng lực
của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
- TCVN 12212:2018 (ISO/IEC 17825:2016), Công nghệ thông tin - Các kỹ
thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử giảm thiểu các lớp tấn công không xâm lấn chống
lại các mô-đun mật mã.
- TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật
an toàn - Yêu cầu kiểm thử cho mô-đun mật mã.
- TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012), Công nghệ thông tin - Các kỹ
thuật an toàn - Yêu cầu an toàn cho mô-đun mật mã.
- TCVN 13723-1:2023 (ISO/IEC 19896-1), Kỹ thuật an toàn công nghệ thông
tin - Yêu cầu về năng lực đối với Kiểm thử viên và Đánh giá viên bảo mật thông
tin - Phần 1: Giới thiệu, khái niệm và yêu cầu chung.
- ISO/IEC 18367, Information technology - Security techniques -
Cryptographic algorithms and security mechanisms conformance testing.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO/IEC 20085-2, Information technology - Security techniques - Test
tool requirements and test tool calibration methods for use in testing
non-invasive attack mitigation techniques in cryptographic modules - Part: 2
Test calibration methods and apparatus.
- ISO/IEC 20543, Information technology - Security techniques - Test
and analysis methods for random bit generators within ISO/IEC 19790 and ISO/IEC
15408.
3 Các thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa và thuật ngữ sau đây:
HDD
Hard Disk Drive
Ổ đĩa cứng
RSA
Rivest-Shamir-Adleman
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SSD
Solid State Drive
Ổ đĩa bán dẫn
SHA
Secure Hash Algorithm
Secure Hash Algorithm
AES
Advanced Encryption Standard
Advanced Encryption Standard
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được chia thành các điều khoản sau: Kiến thức (Điều 5),
Kỹ năng (Điều 6), Kinh nghiệm (Điều 7), Trình độ đào tạo (Điều 8) và Tính hiệu
quả (Điều 9). Mỗi điều khoản tương ứng với một khía cạnh về các yêu cầu về kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm, đào tạo và yêu cầu hiệu quả của các cá nhân thực hiện
các hoạt động kiểm thử như được giới thiệu trong TCVN 13723-1:2023 (ISO/IEC
19896-1) với phương án áp dụng phù hợp theo TCVN 11295:2016 (ISO/IEC
19790:2012) và TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017).
5 Kiến thức
5.1 Yêu cầu chung
Kiến thức là những gì Kiểm thử viên hiểu biết và có thể mô tả. Từ điều
khoản 5 đến 8 đề cập đến phạm vi kiến thức và các yêu cầu đào tạo cần thiết để
kiểm thử phù hợp theo TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) và TCVN 12211:2018
(ISO/IEC 24759:2017).
5.2 Đào tạo đại học
5.2.1 Yêu cầu chung
Kiểm thử viên phải có trình độ đào tạo như: bằng Cao đẳng, bằng Cử nhân
hoặc bằng cấp cao hơn có liên quan đến các yêu cầu an toàn được đề cập trong
TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) và các yêu cầu kiểm thử trong TCVN
12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017). Kiểm thứ viên phải chứng minh rằng họ đáp ứng
tối thiểu các yêu cầu sau:
a) Hoàn thành tốt chương trình đào tạo đại học phù hợp với ít nhất 3
năm học trong các ngành liên quan đến công nghệ thông tin hoặc an toàn thông
tin;
b) Có kinh nghiệm tương đương với trình độ đại học trong các ngành liên
quan đến công nghệ thông tin, an toàn thông tin hoặc quản trị hệ thống thông
tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu về trình độ học vấn tối thiểu trong điều khoản 5.2.1,
Kiểm thử viên phải có trình độ đào tạo như bằng Cao đẳng, bằng Cử nhân hoặc cao
hơn, đáp ứng các chuyên ngành kỹ thuật cụ thể. Ví dụ về các chuyên ngành kỹ thuật
cụ thể bao gồm:
- Các khái niệm về mật mã;
- Kỹ thuật công nghệ;
- Kỹ thuật điện;
- Kỹ thuật cơ khí;
- Kỹ thuật vật liệu;
- Kỹ thuật hóa học;
- Công nghệ thông tin;
- Kỹ thuật máy tính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mạng máy tính;
- An toàn mạng;
- Hệ thống thông tin;
- Quản lý phòng thử nghiệm;
- An toàn và phát triển phần mềm;
- Kỹ thuật phần mềm.
5.2.3 Chuyên ngành
TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) và các yêu cầu kiểm thử theo
TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017) đề cập đến các kiến thức chuyên ngành,
chuyên môn cụ thể sau đây. Kiểm thử viên tối thiểu phải thể hiện kiến thức, sự hiểu biết
về ít nhất một chuyên ngành, chuyên môn cụ thể.
Đội ngũ nhân viên một phòng thử nghiệm đánh giá phải có kiến thức về
chuyên ngành trong các lĩnh vực. Tiêu chuẩn TCVN 11295:2016 (ISO/IEC
19790:2012) và TCVN 12211:2018 quy định các chủ đề theo chuyên ngành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ngôn ngữ lập trình (Ví dụ: assembler hoặc cao hơn);
2. Trình biên dịch;
3. Công cụ gỡ lỗi;
4. Kiểm thử sản phẩm được thực hiện bởi nhà cung cấp;
i. Kiểm thử đơn vị;
ii. Kiểm thử tích hợp;
iii. Kiểm thử hồi quy.
b) Hệ điều hành:
1. Cài đặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Hoạt động;
4. Kiến trúc;
5. Tăng tính an toàn hệ thống;
6. Máy ảo;
7. Môi trường java runtime.
c) Phát triển phần cứng:
1. Các phương án phần cứng:
i. Chip đơn (single-chip);
ii. Nhúng đa chip (multi-chip embedded);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Công nghệ:
i. Chế tạo chip đơn;
ii. Các thành phần điện và thiết kế, sơ đồ nguyên lý và khái niệm bao gồm
thiết kế logic và biểu diễn HDL;
iii. Thiết kế cơ khí và lắp ráp.
3. Sản xuất:
i. Cung cấp chuỗi toàn vẹn;
ii. Phương pháp chế tạo;
iii. Khởi tạo các tham số;
iv. Lắp ráp và vận chuyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tính năng an toàn phần cứng;
d) Môi trường hoạt động:
1. Bộ nạp khởi động;
2. Phụ tải;
3. Liên kết;
4. Quản lý và bảo vệ bộ nhớ;
5. Giao tiếp giữa các tiến trình;
6. Kiểm soát truy cập theo ý muốn;
7. Kiểm soát truy cập dựa trên vai trò;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cơ chế kiểm thử.
e) Các thuật toán, cơ chế và kỹ thuật mật mã:
1. Thuật toán mật mã và chức năng an toàn:
i. Khóa đối xứng;
ii. Khóa phi đối xứng;
iii. Hàm băm;
iv. Bộ tạo bít ngẫu nhiên;
v. Xác thực thông báo;
vi. Entropy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Quản lý tham số an toàn nhạy cảm:
i. Sinh tham số an toàn nhạy cảm;
ii. Thiết lập tham số an toàn nhạy cảm;
I. Tự động vận chuyển SSP hoặc thỏa thuận SSP;
II. Nhập hoặc xuất SSP thủ công thông qua trực tiếp hoặc điện tử;
iii. Nhập và xuất tham số an toàn nhạy cảm;
iv. Lưu trữ tham số an toàn nhạy cảm;
v. Xóa trắng tham số an toàn nhạy cảm.
f) Cơ chế định danh và xác thực:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Xác thực dựa trên vai trò;
3. Xác thực dựa trên đa yếu tố.
g) Phương pháp trong thiết kế và phát triển vượt trội:
1. Đảm bảo thiết kế như quản lý cấu hình, phân phối, vận hành và phát
triển;
2. Thiết kế theo hợp đồng.
h) Mô hình hóa phi chính thức;
1. Kiểu trạng thái hữu hạn;
i. An toàn không xâm lấn.
2. Tấn công không xâm lấn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii. SPA/SEMA;
iv. Tấn công tính toán thời gian.
3. Biện pháp đối phó:
i. Các biện pháp đối phó vật lý;
Ví dụ 1: Precharge logic, dual-rail logic, nắn phẳng dòng điện, phát hiện
đầu dò, thêm nhiễu, ngắt ngẫu nhiên, làm lệch xung nhịp.
ii. Các biện pháp đối phó logic.
Ví dụ 2: Tạo mặt nạ, ẩn, hoạt động giả, cân bằng thời gian, xáo trộn, tự
động khóa lại.
i) Các cơ chế tự kiểm tra:
1. Kiểm tra trước khi hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Các cơ chế an toàn:
1. Xóa trắng;
2. Đường dẫn tin cậy;
3. Bằng chứng giả mạo thiết bị;
4. Nhựa dính epoxit, vật liệu đóng gói và chất kết dính (bao gồm cả
tính chất hóa học);
5. Vỏ bọc và vật liệu đóng gói;
6. Cơ chế giả mạo;
7. Các biện pháp chống lại các cuộc tấn công tiêm lỗi;
Ví dụ 3: Lược đồ dựa trên độ dư, phát hiện mã lỗi, vết tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Các thuộc tính về chính sách an toàn;
10. Hiểu biết thủ tục phân tách.
k) Tính năng thiết kế:
1. Cổng và giao diện;
2. Phương thức hoạt động đã được phê duyệt;
3. Đặc điểm kỹ thuật của dịch vụ;
4. Đặc điểm kỹ thuật của các tham số an toàn nhạy cảm.
l) Các công cụ và phương pháp thử:
1. Xây dựng lắp đồ gá kiểm tra (phần mềm hoặc phần cứng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. Buồng nhiệt độ (ví dụ: cơ chế sưởi ấm và làm mát);
ii. Nguồn cung cấp có thể thay đổi.
3. Sử dụng các công cụ cầm tay (ví dụ: cưa, khoan, dụng cụ cạy, mài, dụng
cụ quay thay đổi tốc độ, kẹp nha khoa và gương, v.v.);
4. Sử dụng các dung môi hóa học (ví dụ như: axit và kiềm);
5. Nguồn sáng nhân tạo;
6. Công cụ phóng đại;
7. Sử dụng máy hiện sóng kỹ thuật số hoặc máy phân tích logic;
8. Sử dụng đồng hồ đo vôn hoặc đồng hồ đo kỹ thuật số đa năng;
9. Máy quét kỹ thuật số;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Các công cụ cung cấp chương trình xác nhận.
Ghi chú: Chỉ yêu cầu hiệu chuẩn dụng cụ tùy thuộc vào phương pháp thử.
Thông tin bổ sung về xác định kiến thức cụ thể với tính an toàn của các
mô đun mật mã được quy định trong Phụ lục C.
5.3 Kiến thức về các tiêu chuẩn
5.3.1 Yêu cầu chung
Kiểm thử viên phải có kiến thức về các tài liệu viện dẫn được quy định
trong điều khoản 2. Kiểm thử viên có thể phải chứng minh về kiến thức hoặc sự
hiểu biết về một hoặc nhiều chủ đề sau đây.
5.3.2 Khái niệm TCVN 11295:2016 (ISO/IEC
19790:2012)
Kiểm thử viên phải có kiến thức về các khái niệm trong TCVN 11295:2016
(ISO/IEC 19790:2012). TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) quy định các yêu cầu
an toàn đối với mô-đun mật mã được sử dụng trong hệ thống an toàn bảo vệ thông
tin nhạy cảm trong hệ thống máy tính và hệ thống viễn thông. TCVN 11295:2016
(ISO/IEC 19790:2012) định nghĩa bốn mức an toàn cho từng phần trong số 11 phạm
vi yêu cầu, với môi mức sẽ tăng cường an toàn so với mức trước đó cho các
mô-đun mật mã.
5.3.3 TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017) quy định các yêu cầu kiểm thử đối
với mô-đun mật mã được các nhà cung cấp và phòng thử nghiệm sử dụng. TCVN
12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017) bao gồm 11 điều khoản phụ tương ứng với 11 lĩnh
vực yêu cầu an toàn và 6 điều khoản phụ tương ứng với TCVN 11295:2016 (ISO/IEC
19790:2012), Phụ lục A đến F. Các yêu cầu an toàn tương ứng này được liệt kê
trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012), tương ứng điều khoản 5.2 2.5 và
5.2.2.6.
5.3.3.2 Yêu cầu của nhà cung cấp
TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017) quy định tất cả các yêu cầu về bằng
chứng của nhà cung cấp (vendor evidence - VE) mà họ cung cấp cho các phòng thử
nghiệm, áp dụng cho mô-đun được kiểm thử, làm bằng chứng để hỗ trợ chứng minh sự
phù hợp của mô-đun mật mã của họ với các yêu cầu an toàn được quy định trong
TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012).
Nhà cung cấp cũng phải đáp ứng mọi đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ
đối với bằng chứng VE mà cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đã thực hiện theo TCVN
12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017).
Kiểm thử viên phải nắm rõ tất cả các yêu cầu của nhà cung cấp.
5.3.3.3 Yêu cầu kiểm thử
TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017) quy định các yêu cầu về bằng chứng
của Kiểm thử viên (tester evidence - TE), áp dụng cho mô-đun được kiểm thử, được
các phòng thử nghiệm sử dụng để kiểm thử xem mô-đun mật mã có phù hợp với các
yêu cầu quy định trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012). Các phương pháp
này được phát triển để cung cấp mức độ khách quan cao trong quá trình kiểm thử
và đảm bảo tính thống nhất giữa các phòng thử nghiệm.
Kiểm thử viên cũng phải đáp ứng mọi sửa đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ bằng
chứng TE mà cơ quan thẩm định đã thực hiện đối với TCVN 12211:2018 (ISO/IEC
24759:2017).
Nhà cung cấp phải nắm rõ tất cả các yêu cầu kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải nắm rõ những điều sau đây.
- TCVN 12212:2018 (ISO/IEC 17825:2016), Công nghệ thông tin - Các kỹ
thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử giảm thiểu các lớp tấn công không xâm lấn
chống lại các mô-đun mật mã.
- TCVN 13177:2020 (ISO/IEC 18367:2016), Công nghệ thông tin - Các kỹ
thuật an toàn - Kiểm thử sự phù hợp của các thuật toán mật mã và cơ chế an
toàn.
- TCVN 13721:2023 (ISO/IEC 20543:2019), Kỹ thuật an toàn công nghệ
thông tin - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bít ngẫu nhiên
trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408).
- ISO/IEC 20085-1, Specifies test tool requirements for use in testing
non-invasive attack mitigation techniques in cryptographic modules.
- ISO/IEC 20085-2, Specifies test tool calibration methods for use in
testing non-invasive attack mitigation techniques in cryptographic modules.
5.4 Kiến thức về chương trình xác nhận
5.4.1 Chương trình xác nhận
5.4.1.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.2 Tổ chức
Khía cạnh này liên quan đến tổ chức của chương trình và các cơ quan
liên quan đến hoạt động của chương trình.
5.4.1.3 Trao đổi thông tin
Khía cạnh này liên quan đến cách truyền đạt thông tin liên quan đến các
bên liên quan, đặc biệt là với các cơ sở thử nghiệm và những Kiểm thử viên liên
quan. Điều này phải bao gồm cách thức bảo vệ thông tin và truyền thông.
5.4.1.4 Quy định nhiệm vụ và pháp lý
Khía cạnh này liên quan đến khuôn khổ lập pháp hoặc quy định mà theo đó
chương trình xác nhận hoạt động.
5.4.1.5 Chính sách
Khía cạnh này liên quan đến các chính sách cụ thể có thể áp dụng cho
chương trình xác nhận. Chúng có thể bao gồm các chính sách liên quan đến quy
trình và yêu cầu kỹ thuật liên quan đến việc chấp nhận các kế hoạch xác nhận
mô-đun mật mã. Sau đây là một số ví dụ.
a) Kiểm tra đầy đủ: việc kiểm thử phải có kiến thức về những công việc
thiết để đảm bảo mục tiêu rằng mô-đun mật mã được kiểm tra đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tính an toàn: bất kỳ yêu cầu nào về tính an toàn (về phía Kiểm thử
viên và việc không tiết lộ thông tin thu được trong các kế hoạch kiểm thử).
d) Giải quyết vấn đề: quá trình thực hiện hành động nếu một vấn đề gặp
phải trong kế hoạch (cho dù công việc tiếp tục sau khi sự cố được khắc phục hay
kết thúc kế hoạch ngay lập tức và sản phẩm đã được khắc phục cần được trình lại).
e) Ngôn ngữ: bất kỳ ngôn ngữ cụ thể (tự nhiên) nào sẽ được cung cấp
trong tài liệu.
f) Yêu cầu đối về lập hồ sơ bằng chứng: bất kỳ bằng chứng đã được ghi lại
nào do Kiểm thử viên lập cần được trình cho chương trình xác nhận.
g) Các chính sách báo cáo bổ sung: bất kỳ báo cáo cụ thể nào được yêu cầu
từ Kiểm thử viên, (ví dụ như: báo cáo kiểm thử).
h) Hướng dẫn thực hiện: cơ quan xác nhận có thể cung cấp hướng dẫn theo
chương trình hoặc làm rõ để Kiểm thử viên xem xét.
i) Tái sử dụng: tài liệu và cơ sở hợp lý do chương trình xác nhận yêu cầu
để hỗ trợ việc sử dụng lại bằng chứng kiểm tra.
j) Xử lý bất kỳ đặc điểm nào đối với các mã định danh chương trình xác
thực, biểu tượng, nhãn hiệu, ... .
k) Xử lý và áp dụng cách diễn giải chương trình xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Các chính sách mà chương trình xác nhận xác định các bước mà Kiểm thử
viên đã thực hiện trong khi kiểm thử.
5.4.1.6 Tài liệu tham khảo
Khía cạnh trong điều khoản này liên quan đến việc cung cấp và sử dụng bất
kỳ tài liệu cụ thể nào của chương trình xác nhận. Có thể bao gồm các mẫu, biểu mẫu,
tài liệu đào tạo và tài liệu thông tin. Các tài liệu cụ thể của chương trình
xác nhận có thể bao gồm các tài liệu như:
- Sổ tay quản lý;
- Tài liệu các câu hỏi thường gặp;
- Tài liệu triển khai hoặc tài liệu hướng dẫn thực hiện theo chương
trình;
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng các công cụ do chương trình cung cấp.
5.4.1.7 Công cụ
Chương trình xác nhận có thể cung cấp các công cụ cụ thể để kiểm thử, tạo
báo cáo hoặc cung cấp bảo vệ (tức là mã hóa). Những ví dụ bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tạo các vector kiểm thử và các phản hồi kết quả dự kiến;
- Tài liệu về các hoạt động kiểm thử và báo cáo;
- Công cụ mã hóa để bảo vệ các báo cáo kiểm thử được truyền tới chương
trình xác nhận;
- Đặc điểm kỹ thuật cụ thể của thuật toán mã hóa và các phương pháp ký
(ví dụ: AES độ dài khóa 128-bit cho mã hóa và RSA độ dài khóa 2048-bit với
SHA-2 cho ký số).
5.5 Yêu cầu về kiến thức của TCVN ISO/IEC
17025:2017
Vì các cơ sở thử nghiệm thường được yêu cầu phù hợp theo TCVN ISO/IEC
17025:2017, Kiểm thử viên phải nắm rõ các yêu cầu của TCVN ISO/IEC 17025:2017
và cách thức thực hiện các yêu cầu này trong cơ sở thử nghiệm hoặc các cơ sở mà
Kiểm thử viên có liên quan. Nếu có thêm các tài liệu công nhận theo chương
trình liên quan đến TCVN ISO/IEC 17025:2017, làm cơ sở cho việc công nhận phòng
thử nghiệm, thì Kiểm thử viên cũng phải nắm bắt các tiêu chuẩn này.
6 Kỹ năng
6.1 Yêu cầu chung
Việc đào tạo cho Kiểm thử viên thường có được thông qua kinh nghiệm nghề
nghiệp trong chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc trong quá trình họ liên kết
với cơ sở thử nghiệm hoặc do yêu cầu của các tổ chức chuyên nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Kiểm thử thuật toán
Kiểm thử viên phải có khả năng cài đặt, cấu hình và thực thi chương
trình xác thực thuật toán mật mã hoặc các công cụ kiểm thử thuật toán có giao
diện cho người điều khiển.
6.3 Kiểm thử an toàn vật lý
Kiểm thử viên phải có các kỹ năng để thực hiện các kiểm thử an toàn vật
lý mà họ được đào tạo thích hợp và có kỹ năng.
6.4 Phân tích kênh kề
Kiểm thử viên phải có các kỹ năng để thực hiện các kiểm thử kênh kề mà họ được đào
tạo thích hợp và có kỹ năng.
6.5 Loại công nghệ
Các kỹ năng và kỹ thuật cần thiết trong kiểm thử mô-đun mật mã cho từng
loại công nghệ khác nhau có thể sẽ khác nhau. Kiểm thử viên sẽ có thể phải chứng
minh rằng họ có kiến thức, kỹ năng và kỹ thuật cần thiết liên quan đến các loại
công nghệ của mô-đun mật mã mà họ kiểm thử.
Ghi chú 1: Chương trình xác nhận chỉ định đến các mô-đun mật mã đại diện
cho nhiều loại công nghệ đang được xem xét để kiểm thử. Danh sách các loại công
nghệ thường được tham khảo và đề xuất các kỹ năng và kiến thức cơ bản mà Kiểm
thử viên cần có mô tả tại Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kinh nghiệm
7.1 Yêu cầu chung
Kiểm thử viên phải ghi lại các hoạt động đào tạo và kiểm thử của họ phù
hợp với chương trình xác nhận và hoặc các yêu cầu của cơ sở thử nghiệm.
7.2 Chứng minh năng lực kỹ thuật đối với chương
trình xác nhận
7.2.1 Kinh nghiệm thực hiện kiểm thử
Kiểm thử viên phải ghi lại tất cả hoạt động kiểm thử vào nhật ký. Hồ sơ
phải được lưu giữ cùng với bằng chứng kiểm thử thu được (xem Phụ lục A). Kiểm
thử viên nên tạo nhật ký để kiểm thử hoạt động nhằm làm rõ cả kết quả kiểm thử
dự kiến và kết quả kiểm thử thực tế.
Ví dụ: Chỉ số báo trạng thái sẽ xảy ra.
7.2.2 Kinh nghiệm với các loại công nghệ cụ thể
Kiểm thử viên phải ghi lại nhật ký hoạt động của họ về các loại công
nghệ đã được kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải ghi lại trình độ học vấn của họ phù hợp với chương
trình xác nhận và các yêu cầu của cơ sở thử nghiệm.
Yêu cầu về đào tạo được tham chiếu trong mục 5.2.
9 Tính hiệu quả
Kiểm thử viên có thể sẽ phải áp dụng kiến thức và kỹ năng một cách hiệu
quả, được đặc trưng bởi các đặc trưng như: năng khiếu, sáng kiến, nhiệt tình, sẵn
sàng, kỹ năng giao tiếp, tham gia nhóm và lãnh đạo.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Bảng A.1:
Ví dụ về nhật ký của Kiểm thử viên theo TCVN 12211:2018
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
trình xác nhận
Bộ
phận kiểm thử
Tên
mô-đun mật mã
Loại
mô-đun mật mã
Tổng
thể mức an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà
tài trợ/nhà phát triển
Ngày
thực hiện kiểm thử
Mô
tả của IUT
AS 01.01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
tả thiết kế IUTs để phù hợp với yêu cầu kiểm thử
Mô
tả phương pháp và kết quả kiểm thử
Phụ lục B
(Tham khảo)
Các loại
công nghệ và bộ kiến thức cốt lõi liên quan
B.1 Yêu cầu chung
Chương trình xác nhận giải quyết các mô-đun mật mã đại diện cho nhiều
loại công nghệ đang được xem xét để kiểm thử. Dưới đây là danh sách
các loại công nghệ thường được tham khảo và đề xuất về các kỹ năng và kiến thức
cơ bản mà Kiểm thử viên cần có.
B.2 Loại công nghệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô-đun mật mã có thể là phần mềm, phần sụn, phần cứng hoặc kết hợp giữa
phần mềm và phần sụn với phần cứng.
B.2.2 Phần mềm/Phần
sụn
Phần mềm hoặc phần sụn có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ lập trình
khác nhau và sau đó được biên dịch thành các dạng tệp thực thi khác nhau. Một tệp
thực thi có thể đại diện cho một phần mềm mật mã hoặc mô-đun phần sụn. Trình gỡ
lỗi có thể được sử dụng để tìm và sửa lỗi trong quá trình thực hiện.
B.2.2.1 Ngôn ngữ lập trình
Ví dụ về các ngôn ngữ lập trình phần mềm khác nhau có thể được sử dụng
(Danh sách này không phải là đầy đủ và chỉ dành cho mục đích minh họa):
- Ada;
- APL;
- Assembly language;
- C++;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Google Apps Script;
- Java;
- JavaScript;
- Microcode;
- Unix shell;
- Visual Basic;
- VHDL.
B.2.2.2 Biên dịch
Ví dụ về các trình biên dịch phần mềm nguồn mở khác nhau có thể được sử
dụng (Danh sách này không phải là đầy đủ và chỉ dành cho mục đích minh họa):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Clang C/C++/Objective-C Compiler;
- Free Pascal;
- GCC [C, C++, (G++), Java (GCJ) and Ada (GNAT)];
- Local C compiler;
- Open Watcom;
- Open64;
-XPL PL/I;
- C to HDL.
B.2.2.3 Trình gỡ lỗi hoặc trình mô phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Firefox JavaScript debugger;
- GDB - the GNU debugger;
- Eclipse debugger;
- Opera Dragonfly;
- Python debugger;
- X64dbg;
- ZeroBUGS;
- VHDL;
- Verilog.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.4.1 Yêu cầu chung về kiến thức
Phần cứng có thể được triển khai theo nhiều phương án và loại công nghệ
khác nhau. Dưới đây là các ví dụ về các phương án phần cứng và loại công nghệ
trong mỗi phương án. Danh sách sau đây không phải là đầy đủ và chỉ dành cho mục
đích minh họa.
B.2.2.4.2 Mô-đun chip đơn
B.2.2.4.2.1 Kiến thức chung về mô-đun chip đơn
Một mô-đun mật mã chip đơn là một phương án vật lý trong đó một mạch
chip tích hợp (IC) duy nhất có thể được sử dụng như một thiết bị độc lập hoặc
được nhúng trong một vỏ bọc hoặc một sản phầm có thể không được bảo vệ vật lý.
B.2.2.4.2.2 Vật liệu nền chip đơn
Ví dụ về vật liệu nền của chip đơn:
- Gallium arsenide;
- Germanium;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.4.2.3 Kiểu đóng gói
chip đơn
Ví dụ về kiểu đóng gói của chip đơn:
- Dual in-line package (DIP);
- Pin grid array (PGA);
- Leadless chip carrier (LCC);
- Surface mount;
- Thin small-outline package (TSOP);
- Plastic quad flat pack (PQFP);
- Ball grid array (BGA);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.4.3 Mô-đun nhúng đa chip
Mô-đun mật mã nhúng đa chip là một phương án vật lý trong đó hai hoặc
nhiều chip mạch tích hợp được kết nối với nhau và được nhúng trong một vỏ bọc
hoặc một sản phẩm có thể không được bảo vệ vật lý.
Ví dụ:
- Thẻ bộ điều hợp;
- Bảng mạch mở rộng;
- Phích cắm và thẻ mở rộng mạch.
B.2.2.4.4 Mô đun đa chip độc lập
Mô-đun mật mã đa chip độc lập là một phương án vật lý trong đó hai hoặc
nhiều chip mạch tích hợp được kết nối với nhau và toàn bộ vỏ được bảo vệ vật
lý.
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ đàm an toàn;
- USB tokens.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Kiến thức
cụ thể liên quan đến an toàn của mô-đun mật mã
C.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu an toàn [xx.yy] đề cập đến trong tiêu chuẩn này được
quy định trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012). Mỗi yêu cầu an toàn trong TCVN
11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) bao gồm: một chỉ số tham chiếu [xx.yy], trong
đó: xx chỉ ra điều khoản và yy là một chỉ mục trong
điều khoản đó.
C.2 Đặc điểm mô-đun mật mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 minh họa tổng quan về đặc điểm kỹ thuật của mô-đun mật mã liên
quan đến các phần tử khác bao gồm: ranh giới mật mã, sơ đồ khối, các thành phần
chính của mô-đun mật mã, các kết nối và các kiểu dữ liệu đi qua
mô-đun.

Hình C.1 - Tổng quan về đặc điểm kỹ thuật
mô-đun mật mã
C.2.2 Bộ
đệm (Buffers)
Có thể có bộ đệm dữ liệu hoặc bộ đệm SSP (Sensitive Security
Parameters) bên trong các thành phần (đặc biệt là đối với mô-đun nhúng đa chip
hoặc mô-đun đa chip độc lập). Ngoài ra, có nhiều mức bộ nhớ đệm dữ liệu trong
CPU. Trong những trường hợp như vậy, Kiểm thử viên nên xác định vùng đệm từ
thông tin công khai có sẵn và thông tin cung cấp bởi nhà cung cấp. Thông tin sẽ
là đầu vào để kiểm thử cơ chế xóa trắng tham số an toàn nhạy cảm của mô-đun mật
mã.
C.2.3 Các
thành phần liên quan đến an toàn
Bằng cách xem xét sơ đồ khối, Kiểm thử viên hiểu được luồng thông tin
và các loại thông tin được chuyển qua từng thành phần. Bằng cách xác định các
thành phần: truyền/lưu trữ/đọc/ghi/tạo/sử dụng/xóa trắng tham số an
toàn nhạy cảm, Kiểm thử viên có thể xác định các thành phần liên quan đến an
toàn.
C.2.4 Xác
định các giao diện lập trình, giao diện gỡ lỗi và các kênh che giấu
Các thành phần cấp thương mại có thể có các giao diện lập trình, các
giao diện gỡ lỗi và các kênh che giấu. Một thói quen tốt cho Kiểm thử
viên là tìm kiếm thông tin công khai có sẵn và thông tin cung cấp bởi nhà cung
cấp để xác định xem các giao diện đó có tồn tại hay không. Nếu có một giao diện
như vậy, Kiểm thử viên xác minh từ việc kiểm thử mô-đun mật mã để xác định rằng
một giao diện như vậy không khả dụng do thiết kế mô-đun mật mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phân tích cú pháp các lệnh đầu vào mô-đun mật mã, Kiểm thử viên có
thể xác định xem các lệnh đầu vào không có tài liệu có được hỗ trợ hay không bằng
cách kiểm thử thực hiện một hoặc nhiều cài đặt phân tích cú pháp.
Lưu ý rằng trình phân tích cú pháp có thể được triển khai trong nhiều lớp.
C.2.5 Xác
định các chức năng an toàn đã được phê duyệt và không được phê duyệt
Kiểm thử viên phải xác định các chức năng an toàn đã được phê duyệt và
cả các chức năng an toàn không được phê duyệt. Để việc triển khai chức năng an
toàn được coi là đã được phê duyệt, cần có những điều sau đây.
a) Việc triển khai chức năng an toàn đã vượt qua kiểm thử thuật toán mật
mã.
b) Việc thực hiện chức năng an toàn đáp ứng các yêu cầu tự kiêm thử thuật
toán mật mã có điều kiện.
c) Nếu một SSP được sử dụng, thì SSP có thể được xóa trắng khi hoạt động
ở chế độ hoạt động đã được phê duyệt, và:
1) SSP được tạo bằng phương pháp tạo SSP đã được phê duyệt bởi người vận
hành đảm nhận vai trò được ủy quyền khi vận hành ở chế độ hoạt động đã được phê
duyệt, hoặc;
2) SSP được thiết lập theo phương pháp thiết lập SSP đã được phê duyệt
bởi người vận hành đảm nhận vai trò được ủy quyền khi vận hành ở phương thức hoạt
động đã được phê duyệt.
d) Nếu một số ngẫu nhiên được sử dụng, thì số ngẫu nhiên được tạo bởi một
bộ tạo nhị phân ngẫu nhiên (Random Binary Generate - RBG) đã được phê duyệt khi
hoạt động ở chế độ hoạt động đã được phê duyệt, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một hoặc nhiều điều kiện được mô tả ở trên không được đáp ứng, thì
việc triển khai chức năng an toàn được coi là không được chấp thuận.
C.2.6 Các
thành phần loại trừ
Để xác minh lý do các thành phần loại trừ, Kiểm thử viên cần thông tin
sau:
a) Xác định thành phần kiểu dữ liệu nào (Ví dụ: các tham số an toàn nhạy
cảm) đi qua các ranh giới xác định của mô đun.
b) Kết nối giữa các thành phần và giao diện;
c) Liệu có giao diện lập trình được hoặc giao diện gỡ lỗi có thể cung cấp
một kênh không an toàn để truy cập các tham số an toàn nhạy cảm hay không.
C.2.7 Hoạt
động hạ cấp
Một mô-đun mật mã có thể được thiết kế để hỗ trợ chức năng hạ cấp nếu
mô-đun này đi vào trạng thái lỗi. Các nhà cung cấp có thể triển khai chức năng
hạ cấp cho các mô-đun mật mã để đạt được khả năng chịu lỗi hoặc để duy trì khả
năng hoạt động. Một mô-đun mật mã có thể thông báo cho các mô-đun mật mã hợp
tác khác thông qua trạng thái đầu ra rằng mô-đun mật mã đi vào hoạt động hạ cấp.
Lưu ý rằng hoạt động suy giảm chất lượng bắt nguồn từ lỗi được phát hiện
trong quá trình tự kiểm tra có điều kiện. Như đã nêu trong yêu cầu [02.32],
không được phép đi vào hoạt động hạ cấp nếu mô-đun mật mã không đạt yêu cầu tự
kiểm tra trước khi hoạt động. Để thoát khỏi hoạt động hạ cấp và đi vào hoạt động
bình thường, mô-đun mật mã vượt qua tất cả các quá trình tự kiểm tra trước khi
hoạt động thành công, như đã nêu trong yêu cầu [02.31],
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.2 - Ví dụ về chuyển đổi trạng thái hỗ
trợ chức năng bị hạ cấp
Nếu lỗi được phát hiện trong quá trình tự kiểm tra có điều kiện gây ra
bởi một sự cố thường xuyên, lỗi đó sẽ được tìm thấy một lần nữa trong quá trình
kiểm tra có điều kiện và mô-đun mật mã sẽ lặp lại hoạt động hạ cấp. Một mô-đun
mật mã có thể được thiết kế để chuyển đổi vĩnh viễn sang trạng thái lỗi nếu chế
độ hạ cấp lặp lại quá nhiều lần.
C.3 Giao diện mô-đun mật mã
C.3.1 Tổng quan
Trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012), yêu cầu rằng phần mềm, phần
sụn và mô-đun phần cứng phải được xác định ranh giới mật mã như là một phần của
dịch vụ được yêu cầu và có các giao diện phần mềm, phần sụn và giao diện mô-đun
phần cứng sử dụng các dịch vụ yêu cầu của mô-đun, bao gồm nhập hoặc bỏ các tham
số. Hình C.3 minh họa các kiểu giao diện chức năng khác nhau mà một mô-đun bắt
buộc phải có và các điều khiển nếu có.

Hình C.3 - Tổng quan về giao diện mô-đun mật
mã
C.3.2 Tách
dữ liệu đầu vào khỏi dữ liệu đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tham số đầu vào;
b) Tham số đầu ra;
c) Tham số đầu vào/đầu ra.
Giá trị của API trả về được coi là dữ liệu đầu ra hoặc dữ liệu điều khiển
đầu ra. Các tham số đầu vào/đầu ra có thể được chia thành tham số đầu vào hoặc
tham số đầu ra kết hợp với thông tin của các tham số khác hoặc giá trị trả về.
C.3.3 Kiến
thức về các chức năng, dịch vụ quan trọng hoặc các dịch vụ liên quan đến an
toàn
Trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012), mục 7.2, yêu cầu rằng đường
dẫn dữ liệu đầu ra bị ngắt kết nối logic khỏi mạch và quá trình xử lý trong khi
thực hiện tạo khóa, nhập khóa thủ công hoặc xóa trắng khóa. Điều này có nghĩa
là ba dịch vụ này được coi là có liên quan đến an toàn. Do một lỗi duy nhất hoặc
sử dụng sai, các giá trị khóa trung gian, khóa được nhập theo cách thủ công hoặc
các giá trị khóa trong quá trình xóa trắng có thể vô tình được xuất ra thông
qua đường dân dữ liệu đầu ra.
C.3.4 Kênh tin cậy
Một kênh tin cậy cung cấp kết nối liên kết an toàn và bảo mật giữa
mô-đun mật mã và người gửi hoặc người nhận để kết nối dữ liệu không được bảo vệ.
Kênh tin cậy bảo vệ chống lại việc nghe trộm, cũng như giả mạo vật
lý hoặc logic bởi người vận hành/thực thể, quy trình hoặc thiết bị khác không
mong muốn, giữa các cổng đầu vào hoặc đầu ra được xác định của mô-đun và dọc
theo kết nối liên kết với điểm cuối dự kiến. Kiến thức về các cơ chế được sử dụng
để thiết lập và sử dụng kênh đáng tin cậy là rất quan trọng đề bảo vệ dữ liệu
không được bảo vệ.
C.4 Vai trò, dịch vụ và xác thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.4 minh họa tổng quan và mối quan hệ giữa các vai trò, dịch vụ và
cơ chế xác thực và cách mà một chính sách kiểm soát truy cập phân tách với các
dịch vụ được xác định trước của mô-đun.

Hình C.4 - Tổng quan về vai trò, dịch vụ và
xác thực
C.4.2 Dịch
vụ
Trong mục B 2.4 của TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012), chính sách kiểm
soát truy cập bắt buộc phải chi tiết để trả lời câu hỏi sau:
- Người vận hành X, đang thực hiện dịch vụ Y trong vai trò của Z, có quyền truy cập
nào để bảo mật phần dữ liệu liên quan W cho mọi vai trò, dịch vụ và phần dữ liệu
liên quan đến an toàn có trong mô-đun mật mã?
Trong mục B.2.4 của TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012), yêu cầu như
sau:
- Đối với mỗi dịch vụ, tên dịch vụ, mô tả ngắn gọn về mục đích và việc
sử dụng dịch vụ (trong một số trường hợp có thể cung cấp thông tin riêng, tên dịch
vụ), danh sách các thuật toán đã được phê duyệt các chức năng an toàn, (các) kỹ
thuật quản lý (các) khóa hoặc kỹ thuật xác thực) được sử dụng bởi hoặc được triển
khai thông qua việc gọi dịch vụ và danh sách các SSP được liên kết với dịch vụ
hoặc với (các) chức năng an toàn đã được phê duyệt mà nó sử dụng.
Đối với mỗi vai trò nhà vận hành được phép sử dụng dịch vụ, thông tin
mô tả các quyền truy cập cá nhân đối với tất cả các SSP và thông tin mô tả
phương pháp được sử dụng để xác thực từng vai trò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.5 - Tổng quan về chính sách kiểm soát
truy cập
C.4.3 Xác
thực
Khi thay thế dữ liệu xác thực mặc định của mô-đun mật mã được thay thế ở
mức an toàn 3 hoặc 4, dữ liệu xác thực mới của người vận hành cụ thể cần được
nhập vào mô-đun mật mã theo các yêu cầu [04.45] và [09.20],
Khi dữ liệu xác thực bản rõ được nhập vào mô-đun mật mã, xác thực dựa
trên danh tính được yêu cầu trước, theo yêu cầu [03.20],
Khi dữ liệu xác thực được mã hóa và nhập vào mô-đun mật mã, dữ liệu xác
thực sẽ được mã hóa theo yêu cầu [09.13], Lưu ý rằng việc mã hóa sử dụng khóa
bí mật chung không được coi là “đã được phê duyệt’’. Người ta có thể nghĩ để tạo
ra một khóa mã bí mật cho kênh tin cậy, nhưng có thể nó không được chấp nhận là
một ngoại lệ theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan xác thực.
Cơ quan xác thực có thể cung cấp hướng dẫn khi giả định rằng việc xác
thực người vận hành có thể được thực hiện nhiều lần mà không cần giả định bất kỳ
vai trò được ủy quyền nào. Nếu CSP được sử dụng trong xác thực người vận hành,
thì có nguy cơ CSP đó có thể bị phát tán hoặc tiết lộ bằng cách sử dụng các cuộc
tấn công tiêm lỗi hoặc bằng cách sử dụng các cuộc tấn công không xâm lấn. Các
CSP sử dụng để xác thực người vận hành có thể được an toàn nếu chúng được tách
biệt khỏi các CSP được sử dụng cho các mục đích khác.
C.5 An toàn phần mềm/phần sụn
Mỗi hệ điều hành xác định các dạng thực thi của phần mềm. Các biểu mẫu
thực thi hiện tại có các phân đoạn tiêu đề được phân tích cú pháp trong giai đoạn
nạp. Nếu nội dung của tiêu đề bị sửa đổi, hệ điều hành có thể dừng nạp phần mềm.
Các biểu mẫu có thể thực thi cũng có thể có các phân đoạn dữ liệu, có thể hệ điều
hành không dừng nạp phần mềm nếu nội dung của các phân đoạn dữ liệu bị sửa đổi.
Nếu kiểm tra tính toàn vẹn của phần mềm/phần sụn được thực hiện bởi
chính mô-đun, thì việc sửa đổi phân đoạn tiêu đề là không đủ để kiểm tra tính
toàn vẹn của phần mềm/phần sụn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.1 Quản
lý tiến trình bộ nhớ
Yêu cầu [06.06] phụ thuộc vào quá trình quản lý bộ nhớ do hệ điều hành
cung cấp.
Bảo vệ bộ nhớ do hệ điều hành cung cấp được áp dụng cho mức tiến trình,
vì vậy bảo vệ mức luồng không được áp dụng trong các hệ điều hành có sẵn trên
thị trường.
C.6.2 Nạp
tải
Khi xem xét mô-đun phần mềm, một hệ điều hành nạp mô-đun phần mềm và
sau đó mô-đun phần mềm bắt đầu hoạt động từ điểm đầu vào. Trong trường hợp một
đối tượng được chia sẻ hoặc thư viện liên kết động, một số hệ điều hành cung cấp
các tùy chọn để bỏ qua đầu vào của mô-đun phần mềm.
Nếu đầu vào bắt buộc thực hiện kiểm tra tính toàn vẹn của phần mềm trước
khi vận hành, thì người kiểm tra phải xác minh rằng tài liệu hướng dẫn chỉ định
không sử dụng các tùy chọn như vậy.
C.6.3 Sự
liên kết
Nếu hai hoặc nhiều ký hiệu tạo ra xung đột, thì quyết định cuối cùng là
tùy thuộc vào trình liên kết. Tài liệu hướng dẫn phải đề cập đến khía cạnh đó.
Có các mô-đun phần mềm bao gồm nhiều tệp thực thi. Hiện tại có các công
cụ để phân tích sự phụ thuộc của các tệp thực thi. Sau khi hiểu sự phụ thuộc của
các tệp thực thi, Kiểm thử viên nên xác minh rằng tính toàn vẹn của tất cả
các thành phần phần mềm được kiểm tra tính toàn vẹn của phần mềm trước khi hoạt
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ điều hành hiện tại hỗ trợ bộ nhớ ảo, sử dụng ổ cứng HDD (hoặc
SSD) như thể chúng là bộ nhớ vật lý. Vì lý do an toàn, nếu tiến trình mật mã được
phép lưu trên bộ nhớ ảo và bộ nhớ ảo được lưu trữ trên ổ đĩa mạng thì sẽ có
nguy cơ quá trình này bị hệ điều hành khác truy cập. Kiểm thử viên phải xác
minh rằng tài liệu hướng dẫn không cho phép sử dụng như vậy.
C.7 An toàn vật lý
Mô-đun mật mã quy định trong mục [07.01] sử dụng các cơ chế an
toàn vật lý để hạn chế truy cập vật lý trái phép vào nội dung của mô-đun và
ngăn chặn việc sử dụng hoặc sửa đổi trái phép mô- đun (bao gồm cả việc thay thế toàn bộ
mô-đun) khi được cài đặt. Tất cả phần cứng, phần mềm, chương trình cơ sở, thành
phần dữ liệu và SSP trong ranh giới mật mã trong mục [07.02] được bảo vệ.
C.8 An toàn không xâm lấn
Các cuộc tấn công không xâm lấn cố gắng xâm phạm mô-đun mật mã bằng
cách thu thập tin tức về các CSP của mô-đun mà không cần sửa đổi vật lý hoặc
xâm nhập vào mô-đun. Các mô-đun có thể thực hiện các kỹ thuật khác nhau để giảm
thiểu các loại tấn công này. Các chỉ số kiểm thử để giảm thiểu tấn công không
xâm lấn cho từng chức năng an toàn liên quan được đề cập bởi TCVN 11295:2016
(ISO/IEC 19790:2012), Phụ lục F.
C.9 Quản lý tham số an toàn nhạy cảm
C.9.1 Yêu
cầu chung
Mô-đun mật mã sử dụng nhiều tham số trong việc thực thi và đảm bảo hiệu
năng các dịch vụ của nó.
Các thông số này có thể yêu cầu hoặc không yêu cầu quản lý an toàn. Các
tham số an toàn nhạy cảm cần được quản lý đúng cách để đảm bảo an toàn cho các
tham số. Hình C.6 minh họa mối quan hệ giữa các tham số an toàn khác nhau liên
quan đến chức năng an toàn được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.6 - Tổng quan về quản lý SSP
C.9.2 Mật
khẩu so với khóa mã
Nói chung, thông tin nguồn ngẫu nhiên của mật khẩu ít hơn nhiều so với
các khóa mã.
Do đó, không phải bất kỳ mật khẩu nào cũng có thể được sử dụng làm khóa
mã theo TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012), trừ khi được nêu rõ ràng trong
tiêu chuẩn thuật toán đã chọn của chức năng an toàn đã được phê duyệt.
Ví dụ: NIST SP 800-132, Khuyến nghị cho việc dẫn suất khóa dựa trên mật
khẩu.
C.9.3 Entropy và hiểu biết của kẻ tấn công
Theo ISO/IEC 19790, mã hóa sử dụng bất kỳ bí mật chung không được coi
là được bảo vệ bằng mật mã. Tương tự như vậy, nếu mầm của thuật toán DRBG được
nhập tại nhà máy trong trường hợp xấu nhất nhà sản xuất hiểu biết về mầm và sau
đó có khả năng dự đoán đầu ra từ DRBG. Cần hiểu rằng những kẻ tấn công càng thu
được nhiều thông tin, thì lượng entropy còn lại càng ít.
Trong trường hợp mô-đun phần mềm, nhà cung cấp có thể yêu cầu entropy
khác không cho một phần thông tin (ví dụ: ID tiến trình) có thể có sẵn cho các
tiến trình khác đang chạy trên hệ điều hành. Nếu kẻ tấn công có quyền truy cập
vào hệ điều hành hoặc kiểm soát các quy trình khác, thì phần thông tin không
thêm bất kỳ entropy nào.
RBG vật lý được triển khai bên trong thẻ thông minh và các số ngẫu
nhiên từ RBG có thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đầu ra của thẻ (ví dụ: như một thử thách).
Trong trường hợp trước đây, bí mật được giữ khi không có thực thể không
đáng tin cậy bên trong thẻ và không cần phải xem xét các cuộc tấn công không
xâm lấn. Trong trường hợp thứ hai, bí mật sẽ không được giữ khi số ngẫu nhiên
được xuất ra.
C.9.4 Hệ
thống phân cấp SSP
C.9.4.1 Yêu
cầu chung
Như đã nêu trong các yêu cầu [09.03] và [09.25], mô-đun mật mã sẽ liên
kết mọi SSP trong mô- đun với một thực thể. Thực thể có thể là một người, một
nhóm, một vai trò hoặc một tiến trình.
C.9.4.2 Phân
tách thông tin
Trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012), thuật ngữ “phân tách thông
tin” được định nghĩa là một tiến trình mà khóa mã được chia thành nhiều khóa
thành phần, chia sẻ riêng lẻ mà không có hiểu biết nào về khóa gốc, sau đó có thể được nhập
vào hoặc xuất ra từ mô-đun mật mã bởi các thực thể riêng biệt và được kết
hợp để tạo lại khóa mã ban đầu.
Ví dụ: Việc phân chia khóa 128-bit thành 64-bit trước đây và 64-bit mới
hơn không được coi là phân tách thông tin.
Như đã nêu trong yêu cầu [09.22], để nhập hoặc xuất mỗi thành phần
chính, một người vận hành khác phải tham gia. Ví dụ, người vận hành A được liên
kết với thành phần chính 1 và người vận hành B được liên kết với thành phần
chính 2. Trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012), không đề cập đến
thực thể (hoặc người vận hành) nào có khả năng thiết kế lại khóa gốc. Dựa trên thiết
kế của mô-đun mật mã, dịch vụ thiết kế lại khóa gốc có thể được chỉ định
cho người vận hành A hoặc B, hoặc một thực thể khác hoặc một vai trò cụ thể
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có vai trò được ủy quyền trước khi sử dụng các chức năng an toàn đã
được phê duyệt nếu các khóa mã và CSP được tạo, sửa đổi, tiết lộ hoặc thay thế.
Như đã nêu trong yêu cầu [09.20], kênh tin cậy là bắt buộc khi nhập CSP
và dữ liệu xác thực vào hoặc xuất CSP và dữ liệu xác thực từ mô-đun mật mã cho
mức an toàn 3 và 4. Như đã nêu trong yêu cầu [03.20], việc dựa trên danh tính
xác thực là bắt buộc khi thực hiện các dịch vụ bằng kênh tin cậy.
Những yêu cầu này có vẻ mâu thuẫn. Để thiết lập một kênh tin cậy, người
vận hành nhập dữ liệu xác thực. Tuy nhiên, dữ liệu xác thực nhập yêu cầu kênh
tin cậy.
Ở đây, như một ngoại lệ, chức năng an toàn đã được phê duyệt có thể được
sử dụng cho các tiến trình được sử dụng để xác thực (ví dụ: thuật
toán đối xứng để chia sẻ bí mật, thuật toán phi đối xứng để
xác thực), trước khi đảm nhận vai trò được ủy quyền.
C.9.6 Xóa
trắng
C.9.6.1 Bản
sao của SSP
Thông qua việc kiểm tra đặc điểm kỹ thuật mô-đun mật mã, Kiểm thử viên
hiểu được vị trí nơi các SSP và bản sao của chúng ở lại tạm thời hoặc vĩnh viễn.
Các vị trí có thể là thanh ghi khóa, CPU, cache, RAM, bộ đệm hoặc ổ cứng. Kiểm
thử viên nên xác minh rằng các SSP được xóa trắng bằng cách kiểm thử thiết kế của
các mô-đun mật mã.
C.9.6.2 Biểu
hiện của thiết bị lưu trữ
C.9.6.2.1 Bộ
nhớ flash
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Kỹ thuật “cân bằng hao mòn” bị ngắt đối với địa chỉ bộ nhớ vật
lý cụ thể lưu trữ các SSP.
C.9.6.2.2 Ổ
đĩa cứng
Tương tự đối với ổ cứng. Để đạt được khả năng ghi đè vật lý, việc
định dạng lại và ghi đè phải được thực hiện ít nhất một lần.
C.10 Tự kiểm tra
C.10.1 Yêu
cầu chung
TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) quy định rằng một mô-đun thực hiện
việc tự kiểm tra để đảm bảo hoạt động chính xác các chức năng của
của mô-đun. Bản chất của mật mã là nếu một lỗi xảy ra trong một hoạt động mật
mã, chẳng hạn như mã hóa, kết quả được mã hóa có thể không giải mã đúng cách để
khôi phục dữ liệu bản rõ. Điều này sẽ dẫn đến mất dữ liệu. Các ví dụ khác về ảnh
hưởng mà lỗi có thể gây ra là sai khóa mã được sử dụng cho một dịch vụ an toàn,
xác thực không thành công hoặc mô-đun không phản ứng chính xác với một cuộc tấn
công (ví dụ: vô hiệu hóa các tham số an toàn quan trọng). Hình C.7 minh họa các
chức năng quan trọng được mô-đun sử dụng và mối quan hệ với các yêu cầu tự kiểm
tra.

Hình C.7 - Tổng quan về tự kiểm tra
C.10.2 Các
chức năng quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) đề cập đến kiểm tra các chức năng quan
trọng. Khi xem xét tính an toàn của mô-đun mật mã, các mục sau được coi là liên
quan đến an toàn:
a) Tính toàn vẹn của phần mềm/phần
sụn;
b) Tính đúng đắn
của việc triển khai thuật toán mật
mã;
c) Tính toàn vẹn của cặp
khóa công khai và bí mật;
d) Tính toàn vẹn của (các)
cơ chế bỏ qua;
e) Tính xác thực của phần mềm/phần
sụn được nạp;
f) Tính toàn vẹn của các SSP
được nhập thủ công.
C.10.2.2 Các
chức năng quan trọng được xác định trước
Để đáp ứng các mục nêu trong C.10.2.1, các bài tự kiểm tra sau được đề
cập trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tự kiểm tra thuật toán mật mã có điều kiện;
c) Kiểm thử có điều kiện tính nhất quán theo cặp;
d) Kiểm thử bỏ qua trước khi vận hành;
e) Kiểm thử bỏ qua có điều kiện;
f) Kiểm tra nạp phần mềm/phần sụn có điều kiện;
g) Kiểm tra đầu vào thủ công có điều kiện.
C.10.2.3 Các
chức năng quan trọng do nhà cung cấp xác định
Các nhà cung cấp có thể yêu cầu kiểm tra các chức năng quan trọng khác
ngoài việc tự kiểm tra đã đề cập trong tiêu chuẩn TCVN 11295:2016 (ISO/IEC
19790:2012).
Ví dụ 1: Nếu mô-đun mật mã nhúng một bộ tạo bit ngẫu nhiên vật lý, thì
sức khỏe của nguồn entropy được sử dụng bên trong bộ tạo bít ngẫu nhiên vật lý
sẽ rất quan trọng đối với hoạt động an toàn của mô-đun mật mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 3: Vì tính toàn vẹn và tính khả dụng của nội dung bộ nhớ được coi
là rất quan trọng, một số mô-đun mật mã thực hiện kiểm tra chuẩn đoán bộ nhớ.
C.10.3 Kiểm
tra tính toàn vẹn của phần mềm/chương trình cơ sở trước khi vận hành
C.10.3.1 Phạm
vi kiểm tra tính toàn vẹn của phần mềm/phần sụn trước khi vận hành
Một mã thực thi được nạp vào một bộ nhớ không ổn định, thông qua một
Bus hệ thống. Do lỗi môi trường, các cuộc tấn công tiêm lỗi hoặc các lý do
khác, có khả năng xảy ra sửa đổi, thay thế mã thực thi được nạp. Kiểm tra tính
toàn vẹn của phần mềm/chương trình cơ sở trước khi vận hành giúp bảo vệ chống lại
hoặc giảm thiểu việc sửa đổi hoặc thay thế như vậy.
Như đã nêu trong các yêu cầu [02.16] và [02.17], việc khởi tạo mô-đun mật
mã được lưu trong bộ nhớ được đưa vào bên trong ranh giới mật mã. Ở đây, tất cả
các thành phần phần mềm và thành phần phần sụn trong ranh giới mật mã phải được
kiểm tra tính toàn vẹn phần mềm/phần sụn trước khi vận hành, như đã nêu trong
yêu cầu [10.17], Từ các yêu cầu này, không chỉ tập hợp các tệp thực thi hoặc
các tệp mà còn cả phần khởi tạo được lưu trong bộ nhớ đều phải kiểm tra tính
toàn vẹn của phần mềm/chương trình cơ sở trước khi vận hành.
C.10.3.2 Sử
dụng phiên bản rút gọn của mã xác thực thông báo đã được phê duyệt
Nhà cung cấp có thể chọn sử dụng phiên bản rút gọn của xác thực thông
báo đã được phê duyệt để kiểm tra tính toàn vẹn của phần mềm/chương
trình cơ sở trước khi hoạt động. Để xác nhận toàn vẹn một kỹ thuật đã được phê
duyệt, nó không được chấp nhận sử dụng phiên bản bị rút gọn trừ khi phiên bản bị
rút gọn được chấp thuận rõ ràng.
Liên quan đến tự kiểm tra thuật toán mật mã có điều kiện, nhà cung cấp
có thể chọn không triển khai tự kiểm tra thuật toán mật mã riêng biệt cho thuật
toán mật mã cơ bản được sử dụng cho kỹ thuật toàn vẹn đã được phê duyệt, nếu tất
cả các chức năng mật mã của thuật toán mật mã cơ bản được kiểm tra.
Nếu phiên bản rút gọn của mã xác thực thông báo đã được phê duyệt sử dụng
và nếu phần tự kiểm tra thuật toán mật mã riêng biệt bị bỏ qua đối với mã xác
thực thông báo được phê duyệt và đối với các thuật toán mã hóa cơ bản của nó,
thì có thể nói rằng phần bị rút gọn không bao giờ được kiểm tra thông qua kiểm
tra các bài tự kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.10.3.3 Hoàn
thiện một hay nhiều mã xác thực thông báo rời rạc
Như đã nêu trong yêu cầu [05.09], nhiều mã xác thực thông báo rời rạc
hoặc chữ ký có thể được sử dụng trong kiểm tra tính toàn vẹn. Thiết kế cấu trúc
bên trong của mô-đun mật mã ảnh hưởng đến việc hoàn thiện một hay nhiều mã xác
thực thông báo rời rạc.
Ví dụ về hoàn thiện một hay nhiều mã xác thực thông báo rời rạc được hiển
thị bên dưới.
Ví dụ 1: Bộ nạp bootstrap và phần mềm chính cung cấp dịch vụ được kết hợp
thành một tệp nguyên khối và tệp nguyên khối được lưu trữ trong bộ nhớ ổn định
trong phạm vi địa chỉ bộ nhớ cụ thể. Một mã xác thực thông báo bao trùm duy nhất
được áp dụng cho tệp nguyên khối. Đầu tiên, bộ nạp bootstrap nạp phần sụn chính
và tiếp theo phần sụn chính thực hiện kiểm tra tính toàn vẹn của bộ nạp
bootstrap và phần sụn chính, dựa trên ảnh tệp và ảnh tiến trình. Mã xác thực
thông báo dự kiến được lưu trong địa chỉ bộ nhớ cụ thể.
Ví dụ 2: Bộ nạp bootstrap và phần mềm chính cung cấp dịch vụ được lưu
trữ riêng biệt trong các dải địa chỉ bộ nhớ khác nhau của bộ nhớ ổn định. Một
mã xác thực thông báo được áp dụng cho bộ nạp bootstrap, một mã xác thực thông
báo khác được áp dụng cho phần sụn chính và các mã xác thực thông báo dự kiến
được lưu trữ trong các địa chỉ bộ nhớ cụ thể.
C.10.4 Tự
kiểm tra thuật toán mật mã có điều kiện
Kiểm thử viên nên xác minh việc tự kiểm tra các thuật toán mật mã được
thực hiện đúng cách.
Khi xem xét hoạt động điều chỉnh chức năng xác minh chữ ký số, chữ ký hợp
lệ phải được xác nhận là hợp lệ và chữ ký không hợp lệ phải được xác nhận là
không hợp lệ. Thuật toán mật mã tự kiểm tra để xác minh chữ ký số bao
gồm cả chữ ký hợp lệ và chữ ký không hợp lệ dưới dạng các vectơ kiểm tra.
Một số mô-đun mật mã rút gọn các thông báo hoặc thẻ MAC. Nếu giữa thông
báo bị rút gọn và thông báo không bị rút gọn được tính bằng mô-đun mã hóa, thì
các phép tự kiểm tra sẽ kiểm tra các thông báo gốc (tức là không bị rút gọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, có một số điều kiện cần được đáp ứng bởi mỗi cặp khóa phi đối
xứng. Để đáp ứng các điều kiện đó, quá trình tạo cặp khóa phi đối
xứng trở thành quá trình mật mã phức tạp và tốn thời gian hơn so với tạo
khóa đối xứng.
Khi xem xét bản chất này của quá trình tạo cặp khóa bất đối xứng, kiểm
tra tính nhất quán theo cặp dự định kiểm tra tính toàn vẹn của từng cặp khóa bất
đối xứng bằng cách thực hiện việc triển khai (các) thuật toán mật
mã khóa phi đối xứng với các cặp khóa được tạo.
C.11 Đảm bảo vòng đời
C.11.1 Yêu
cầu chung
Đảm bảo vòng đời đề cập đến việc nhà cung cấp mô-đun mật mã sử dụng các
phương pháp tốt nhất trong quá trình thiết kế, phát triển, vận hành và kết thúc
vòng đời của mô-đun mật mã, cung cấp sự đảm bảo rằng mô-đun được thiết kế, phát
triển, kiểm tra, cấu hình và phân phối đúng cách, được cài đặt và xử lý và cung
cấp tài liệu hướng dẫn vận hành thích hợp Các yêu cầu an toàn được chỉ định để
quản lý cấu hình, mô hình trạng thái hữu hạn, phát triển, kiểm
tra nhà cung cấp, phân phối và vận hành, kết thúc vòng đời và tài liệu hướng dẫn.
C.11.2 Quản
lý cấu hình
Quản lý cấu hình chỉ định các yêu cầu đối với cấu hình hệ thống quản lý
do nhà cung cấp mô-đun mật mã thực hiện, cung cấp sự đảm bảo rằng tính toàn vẹn
của mô-đun mật mã được duy trì quy tắc cần phải có và kiểm soát trong các quá
trình tinh chỉnh và sửa đổi mô-đun mật mã và tài liệu liên quan. Một hệ thống
quản lý cấu hình được thiết lập để ngăn chặn các sửa đổi ngẫu nhiên
hoặc trái phép và cung cấp khả năng thay đổi truy xuất nguồn gốc cho mô-đun mật
mã và tài liệu liên quan.
C.11.3 Mô
hình trạng thái hữu hạn
Hoạt động của mô-đun mật mã theo yêu cầu [11.08] phải được chỉ định bằng
cách sử dụng mô hình trạng thái hữu hạn (hoặc tương đương) được biểu diễn bằng
biểu đồ chuyển đổi trạng thái và bảng chuyển đổi trạng thái và các mô tả trạng
thái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.11.3.1 Độ chính xác tối thiểu của trạng thái
Yêu cầu [11.10] liệt kê một số trạng thái là độ chính xác tối thiểu của
trạng thái. Lưu ý rằng các trạng thái được liệt kê không phải lúc nào cũng là
các trạng thái tách biệt nhau.
Ví dụ 1: Trạng thái được phê duyệt có thể là trạng thái phụ của trạng
thái chuyên viên mật mã hoặc trạng thái người dùng, khi một vai trò được ủy quyền
được đảm nhận để thực hiện chức năng an toàn đã được phê duyệt.
Ví dụ 2: Trạng thái nhập CSP có thể là trạng thái phụ của trạng thái
chuyên viên mật mã, khi chuyên viên mật mã đăng nhập khóa bí mật hoặc các thành phần chính
vào mô-đun mật mã.
Ví dụ 3: Có thể trạng thái mục nhập CSP không phải là trạng thái phụ của
trạng thái chuyên viên mật mã hoặc trạng thái người dùng, khi dữ liệu xác thực
được nhập vào trạng thái mục nhập CSP.
Yêu cầu [11.12] nêu rõ rằng mỗi dịch vụ mô-đun mật mã riêng biệt, sử dụng
chức năng an toàn, trạng thái lỗi, tự kiểm tra hoặc xác thực người vận hành được
mô tả như một trạng thái riêng biệt. Ví dụ, điều này có nghĩa là:
a) Một trạng thái được phê duyệt được chia nhỏ cho từng dịch vụ riêng
biệt;
b) Trạng thái được chấp thuận là trạng thái phụ của trạng thái chuyên
viên mật mã (hoặc tùy chọn của trạng thái người dùng);
Trạng thái nhập CSP trong đó đầu vào của thành phần khóa phân tách là
trạng thái con của trạng thái thái chuyên viên mật mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) đề cập đến lỗi “cứng” hoặc lỗi “mềm”.
Có thể khó xác định lỗi là lỗi “cứng” hay lỗi “mềm”. Nếu có các lỗi “mềm” liên
tiếp, điều này cho thấy cần phải bảo trì hoặc sửa chữa. Các lỗi “mềm” liên tiếp
như vậy có thể được coi là lỗi “cứng”.
C.11.4 Triển
khai
C.11.4.1 Ánh
xạ tới mô hình trạng thái hữu hạn
Sự phù hợp với các yêu cầu [11.16] đến [11.18] được kiểm tra từ
khía cạnh của sự tương ứng giữa mã nguồn, sơ đồ hoặc HDL và mô hình trạng
thái hữu hạn. Lưu ý rằng không phải lúc nào cũng có ánh xạ 1-1 giữa mỗi trạng
thái và mỗi hàm/thủ tục trong mã nguồn.
Ví dụ 1: Nếu có một hàm/thủ tục chung được gọi từ nhiều trạng thái thì
hàm/thủ tục được ánh xạ tới một phần của nhiều trạng thái.
Ví dụ 2: Có thể có một hàm hoặc thủ tục trong đó nhiều trạng thái cùng
tồn tại (ví dụ: một trình phân tích lệnh cú pháp).
C.11.4.2 Công cụ và tính tự động
Yêu cầu [11.25] được đưa ra để có kết quả lặp lại được. Khi mô-đun mật
mã triển khai chữ ký số đã được phê duyệt để kiểm tra tính toàn vẹn của phần mềm/phần
sụn, thì cặp khóa bí mật hoặc công khai được sử dụng để tính toán chữ ký số đã được
phê duyệt sẽ được tạo trong môi trường phát triển. Để xác nhận “chữ ký số được
phê duyệt”, cần có một mô-đun đã được xác thực để tạo cặp khóa. Do đó, mô-đun
đã được xác thực là một phần của các công cụ phát triển cho các thành phần phần
mềm hoặc phần sụn của mức an toàn 3 hoặc 4.
C.11.4.3 Mã, tham số và ký hiệu không cần
thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 1: Các ký hiệu gỡ lỗi ở dạng thực thi có thể được sử dụng để gỡ lỗi.
Ví dụ 2: Các biến bên trong có thể được truy cập và sửa đổi từ bên
ngoài ranh giới logic của mô- đun phần mềm, để chúng có thể được chia sẻ với
các ứng dụng khác của mô-đun phần mềm.
CHÚ THÍCH: Khi xem xét các mô-đun mật mã giảm thiểu các cuộc tấn công
không xâm lấn, có thể có các biến bên trong để ẩn hoặc che giấu trong mã nguồn
của các mô-đun mật mã. Các thông số như vậy được coi là chức năng cần thiết cho
mô-đun.
Kết hợp với yêu cầu [05.16], người kiểm tra nên kiểm tra các biểu mẫu
có thể thực thi và xác minh rằng không có ký hiệu không cần thiết trong các biểu
mẫu có thể thực thi.
C.11.4.4 Điều
kiện trước và điều kiện sau
Điều kiện trước và điều kiện sau được giải quyết trong yêu cầu [11.28],
Nếu mức an toàn vật lý là 3 hoặc 4, thì EFT hoặc EFP là bắt buộc. Trong trường
hợp này, điều kiện trước và điều kiên sau được thiết lập bằng cách xem xét các
lỗi môi trường. Nếu mức an toàn vật lý là 4, thì cần phải bảo vệ khỏi các cuộc
tấn công tiêm lỗi. Trong trường hợp này, điều kiện trước và điều kiện sau được
thiết lập bằng cách xem xét các lỗi gây ra.
Khi xem xét mô-đun mật mã hỗ trợ các toán tử đồng thời, các mô-đun mật
mã không biết trước khi nào một nhà khai thác yêu cầu dịch vụ số hóa. Khi xem
xét mô-đun mật mã của mức an toàn vật lý 3 hoặc 4, mô-đun mật mã không biết trước
khi nào có nỗ lực giả mạo mô-đun và mô-đun sẽ phản hồi. Các trường hợp như vậy
được xem xét trong thiết kế mô-đun mật mã. Như đã nêu trong các yêu cầu [09.35]
và [09.36], quá trình xóa trắng phải ngay lập tức, không gián đoạn và xảy ra
trong thời gian đủ nhỏ. Mô-đun mật mã có thể không thực hiện được bài kiểm tra
nếu không thể truy cập bộ nhớ nơi các SSP không được bảo vệ được lưu trữ bằng dịch
vụ số hóa hoặc cơ chế phản hồi giả mạo, do sự không nhất
quán giữa các điều kiện trước và sau và các trường hợp sử dụng có thể xảy ra.
Ví dụ: Kiểm soát loại trừ không thích hợp hoặc sự tắc nghẽn.
C.11.5 Đánh
giá nhà cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đã nêu trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012), 7.11.6, mục đích
của kiểm thử nhà cung cấp là cung cấp sự đảm bảo rằng mô-đun mật mã hoạt động
phù hợp với chính sách an toàn mô-đun và các đặc điểm chức năng kỹ thuật. Tài
liệu kiểm tra nhà cung cấp phải đề cập đến các mục sau:
a) Chính sách an toàn:
1) Chính sách kiểm soát truy cập:
i. Chính sách quản lý SSP;
ii. Entropy;
2) Chính sách nhận dạng và xác thực:
i. Chính sách được thực thi bởi mô-đun mật mã;
ii. Việc thay thế dữ liệu xác thực mặc định;
3) Chính sách an toàn vật lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Các quy tắc khác bắt nguồn từ TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012):
i. Ức chế đầu ra dữ liệu ở trạng thái lỗi hoặc trong quá trình tự kiểm
tra trước khi vận hành;
ii. Ức chế đầu ra điều khiển ở trạng thái lỗi hoặc trong quá trình tự
kiểm tra trước khi vận hành;
iii. Mô hình trạng thái hữu hạn và chuyển đổi trạng thái:
I. Không leo thang đặc quyền;
iv. Cơ chế xóa trắng;
v. Các chức năng tùy chọn:
I. Hoạt động hạ cấp;
II. Chức năng bỏ qua;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Các quy tắc khác bắt nguồn từ các yêu cầu bổ sung do nhà cung cấp áp
đặt:
i. Hoạt động của mô-đun mật mã khi nhiều toán tử
đồng thời được đăng nhập;
6) Chính sách giảm thiểu các cuộc tấn công khác;
b) Đặc điểm chức năng kỹ thuật:
1) Giao diện mô-đun mật mã:
i. Vật lý;
ii. Logical:
I. Đầu vào dữ liệu;
II. Kiểm soát đầu vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV. Kiểm soát đầu ra;
V. Trạng thái đầu ra.
Nếu kiểm thử phỏng đoán được chọn, có nhiều khía cạnh được đề cập trong
bằng chứng cho kiểm thử nhà cung cấp:
- Kiểm thử tích cực;
- Kiểm thử không tích cực;
- Kiểm tra tham số;
- Xử lý lỗi chính xác;
- Quản lý tài nguyên chính xác;
- Phân tích tĩnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng chứng để đánh giá nhà cung cấp phải bao gồm:
- Các kịch bản để thực hiện mỗi bài đánh giá;
- Kết quả đánh giá dự kiến cho mỗi lần đánh giá;
- Kết quả kiểm tra thực tế cho mỗi lần đánh giá.
C.11.5.2 Đánh giá mức độ thấp
Mục đích của đánh giá mức độ thấp là cung cấp sự đảm bảo rằng mô-đun mật
mã được kiểm thử ở mức thành phần của nó hoặc ở mức sâu hơn. TCVN 11295:2016
(ISO/IEC 19790:2012) không đưa ra các quy tắc cụ thể về mức độ chi tiết của
đánh giá mức độ thấp. Do đó, một cách tiếp cận hiện có vẫn hữu ích (ví dụ: một
tập hợp các bài đánh giá đơn vị và các bài đánh giá tích hợp). Tuy nhiên, cần
có một quan điểm an toàn trong việc lấy ra các mục đánh giá.
C.11.6 Phân
phối và vận hành
Các nhà cung cấp có thể yêu cầu sử dụng một nhà vận chuyển đáng tin cậy
để đáp ứng yêu cầu phân phối an toàn.
Tuy nhiên, các điều kiện vận chuyển thay đổi theo thời gian, do đó yêu
cầu hiện tại không phải được đáp ứng bởi hợp đồng mà do các nhà cung cấp tự đáp
ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời hạn sử dụng chỉ định các yêu cầu an toàn khi một mô-đun mật mã
không còn được triển khai hoặc dự định để người vận hành sử dụng thêm. Tài liệu
yêu cầu [11.36] chỉ rõ các thủ tục để làm sạch an toàn mô-đun mật mã. Vệ sinh
là quá trình xóa thông tin nhạy cảm (ví dụ: SSP, dữ liệu người dùng, v.v.) khỏi
mô-đun để có thể phân phối hoặc xử lý thông tin đó cho các nhà khai thác khác.
Tùy thuộc vào mức an toàn, tài liệu [11.37] sẽ chỉ rõ các thủ tục cần thiết để
phá hủy an toàn mô-đun.
C.11.8 Tài
liệu hướng dẫn
Các tài liệu hướng dẫn nhằm đảm bảo rằng tất cả các thực thể sử dụng
mô-đun mật mã đều có hướng dẫn và thủ tục đầy đủ để quản lý và sử dụng mô-đun
trong một phương thức hoạt động đã được phê duyệt.
Tài liệu hướng dẫn phải bao gồm hướng dẫn của quản trị viên [11.38] và
hướng dẫn không phải của quản trị viên [11.39],
C.12 Giảm thiểu các cuộc tấn công khác
Tính nhạy cảm của mô-đun mật mã đối với các cuộc tấn công không được định
nghĩa trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012) phụ thuộc vào loại mô-đun, triển
khai và môi trường thực hiện. Các cuộc tấn công như vậy có thể được quan tâm đặc
biệt đối với các mô-đun mật mã được thực hiện trọng các môi trường thù địch (ví
dụ: nơi những kẻ tấn công có thể là người vận hành được ủy quyền của mô-đun).
Các cuộc tấn công này thường dựa vào việc phân tích thông tin thu được từ các
nguồn vật lý bên ngoài mô-đun. Trong mọi trường hợp, các cuộc tấn công cố gắng
xác định một số kiến thức về CSP trong mô-đun mật mã.
Nếu mô-đun mật mã được thiết kế để giảm thiểu một hoặc nhiều (các) cuộc
tấn công cụ thể không được định nghĩa ở nơi khác trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC
19790:2012), thì các tài liệu hỗ trợ của mô-đun sẽ [12.02] liệt kê (các) cuộc tấn
công mà mô-đun được thiết kế để giảm thiểu và tùy thuộc vào mức mức an toàn,
[12.04] phải chỉ định các phương pháp được sử dụng để giảm thiểu các cuộc tấn
công và các phương pháp để kiểm tra tính hiệu quả của các kỹ thuật giảm thiểu.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về
năng lực đối với trình xác nhận TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012)
Các chương trình xác nhận, thường hoạt động dưới sự bảo trợ của tổ chức
công nhận, thường xem xét các kết quả kiểm thử do phòng thử nghiệm cung cấp.
Đánh giá này có thể cung cấp phản hồi cho chương trình xác nhận để từ đó cho
phép theo dõi năng lực của các phòng thử nghiệm cũng như tính nhất quán giữa
các phòng thử nghiệm về các kỹ năng kiểm thử được xác định trong tiêu chuẩn
này. Để thực hiện nhiệm vụ này, chúng tôi đặc biệt khuyến nghị: nhân sự thực hiện
các đánh giá trong tổ chức công nhận phải có trình độ học vấn, kiến thức
về các tiêu chuẩn và nhận thức được về các phương pháp thử nghiệm tương tự với
tư cách là Kiểm thử viên trong phòng thử nghiệm.
Tài liệu tham khảo
[1]. National Institute of Standards and Technology, Special
Publication 800-132, “Recommendation for Password-Based Key Derivation”,
December 2010.