TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9876:2025
ISO
15093:2020
ĐỒ TRANG SỨC VÀ
KIM LOẠI QUÝ - XÁC ĐỊNH VÀNG, PLATIN VÀ PALADI ĐỘ TINH KHIẾT CAO - PHƯƠNG PHÁP
HIỆU SỐ SỬ DỤNG ICP-OES
Jewellery and precious metals - Determination
of high purity gold, platinum and palladium - Difference method using ICP-OES
Lời nói đầu
TCVN 9876:2025 thay thế TCVN 9876:2017.
TCVN 9876:2025 hoàn toàn tương đương ISO 15093:2020.
TCVN 9876:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ
trang sức biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ - XÁC ĐỊNH VÀNG,
PLATIN VÀ PALADI ĐỘ TINH KHIẾT CAO - PHƯƠNG PHÁP HIỆU SỐ SỬ DỤNG ICP-OES
Jewellery and precious metals - Determination of high purity gold, platinum and palladium - Difference
method using ICP-OES
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân tích để xác định vàng, platin và
paladi với hàm lượng danh nghĩa 999 ‰ (phần nghìn) và cao hơn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dự định được sử dụng như một phương
pháp khuyến nghị để xác định vàng, platin và paladi với độ tinh khiết 999 ‰ và
cao hơn. Để xác định độ tinh khiết 999,9 ‰ và cao hơn, áp dụng những thay đổi
được mô tả trong Phụ lục B.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9877 (ISO 11596), Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp
kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên lý
Mẫu được cân và hòa tan trong nước cường toan để chuẩn
bị một dung dịch có nồng độ 10 g/l. Nồng độ cao hơn được sử dụng cho độ tinh
khiết bằng và cao hơn 999,9 ‰. Các tạp chất được xác định bằng ICP-OES (xem Bảng
A.1 cho các bước sóng) và hàm lượng của kim loại quý được xác định bằng cách trừ đi tổng hàm lượng của các tạp chất có trong mẫu
từ 1 000 ‰. Để xác định độ tinh khiết của mẫu có hàm lượng 999,9 ‰, những thay
đổi được mô tả trong Phụ lục B cần được áp dụng.
5 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, nếu không có thoả thuận nào khác, chỉ sử dụng
thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất hoặc
nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Axit hydrochloric (HCl), 30 %
đến 37 % HCl (tỷ lệ khối lượng).
5.2 Axit nitric (HNO3),
65 % đến 70% HNO3 (tỷ lệ khối lượng).
5.3 Nước cường toan (chỉ chuẩn bị trước khi sử dụng). Trộn ba thể tích
axit hydrochloric (5.1) với một thể tích axit nitric (5.2).
5.4 Dung dịch gốc A (không được chứa clorua), Ag, Al, Cd,
Cr, Cu, Fe, Mg, Mn (mỗi loại 100 mg/l) trong HNO3 3 % đến 7 % (5.2)
(tỷ lệ khối lượng).
CHÚ THÍCH: Dung dịch gốc “A” thường được chuẩn bị bằng cách trộn 10 % (của
tổng thể tích) của mỗi dung dịch đơn nguyên tố 1 000 mg/l với axit nitric 5
% (tỷ lệ khối lượng) và pha với nước. Dung dịch này có thể lưu trữ tới 12 tháng
trong điều kiện bảo quản đúng cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Dung dịch gốc
C (có thể
chứa cả các chất clorua và nitrat), As, Ni, Pb, Sb, Si, Tl, W, Zr (mỗi loại 100 mg/l) trong nước cường toan 3
% đến 7 % (5.3) (tỷ lệ thể tích).
5.7. Dung dịch gốc D (có
thể chứa cả các chất clorua và nitrat), Au, Ir, Pd, Pt, Rh, Ru (mỗi loại 100
mg/l) trong nước cường toan 3 % đến 7 % (5.3) (tỷ lệ thể tích).
CHÚ THÍCH 1: Các nguyên tố không cần phân tích có thể bỏ qua. Các nguyên tố khác
có thể thêm vào miễn là chúng bền vững và không gây ra những giao thoa đáng kể.
CHÚ THÍCH 2: Các dung dịch gốc “B” đến “D” thường được chuẩn bị bằng
cách pha 10 % (của tổng thể tích) của mỗi dung dịch đơn nguyên tố 1 000 mg/l với
nước cường toan 5 % (5.3) (tỷ lệ thể tích) và pha với nước. Các dung dịch này
có thể lưu trữ tới 12 tháng trong điều kiện bảo quản đúng cách.
5.8. Vật liệu đối chứng: vàng, platin hoặc paladi, có độ tinh khiết tối thiểu 999,9 ‰. Hàm lượng
của mỗi tạp chất phải được chỉ ra và tính đến trong khi hiệu chuẩn.
6 Thiết bị
6.1 Thiết
bị thông thường của phòng thí nghiệm.
6.2 ICP-OES, có độ phân giải quang học nhỏ nhất là 0,02 nm, giới hạn
phát hiện là 0,02 mg/l hoặc tốt hơn (nhỏ hơn hoặc bằng 0,02 mg/l), và có khả
năng hiệu chỉnh nền.
CHÚ THÍCH: Đối với các bước sóng nên được sử dụng xem Phụ lục
A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
Quy trình lấy mẫu phải được thực hiện theo TCVN 9877 (ISO 11596).
8 Cách tiến hành
8.1 Tổng quan
CẢNH BÁO: Các biện pháp bảo đảm an toàn và sức khỏe cần được tuân thủ.
Tất cả các bình đựng và chai đựng thuốc thử phải làm bằng teflon (vd.
PFA, FEP) hoặc chất dẻo.
8.2 Dung dịch mẫu thử
Đối với mỗi mẫu thử cần phân tích, hai dung dịch mẫu thử phải được chuẩn
bị như sau và phân tích.
Mẫu thử cần cho ăn mòn bằng axit, rửa sạch và để khô trước khi sử dụng
để loại bỏ bất kỳ ô nhiễm bề mặt nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thấy có vật liệu không hòa tan thì cần tiến hành việc hòa tan dưới
áp suất.
8.3 Dung dịch hiệu chuẩn
Cân ba phần mỗi phần (500 ± 10) mg vật liệu đối chứng (5.8), cho hòa
tan, để nguội rồi đổ mỗi phần vào các bình
định mức 50 ml như đề cập đến trong 8.2.
8.3.1 Dung dịch trắng
Cho nước đến 50 ml và lắc đều.
8.3.2 Dung dịch hiệu chuẩn 1
Thêm 5 ml dung dịch gốc A (5.4) và 5 ml
dung dịch gốc B (5.5), pha thêm
nước đến 50 ml rồi lắc đều. Dung dịch này không bền theo thời gian
nên chỉ chuẩn bị trước khi sử dụng, hoặc độ bền của nó phải được xác thực.
8.3.3
Dung dịch hiệu chuẩn 2
Thêm 5 ml dung dịch gốc C (5.6) và 5 ml dung dịch gốc D (5.7),
pha thêm nước đến 50 ml rồi lắc đều. Dung dịch này không bền theo thời
gian nên chỉ chuẩn bị trước khi sử dụng, hoặc độ bền của nó phải được xác thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Đo phổ
Điều chỉnh thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất và chọn các vị trí
hiệu chỉnh nền thích hợp. Bộ phận nguyên tử hoá mẫu (torch), buồng
phun, các ống dẫn mẫu cần được vệ sinh sạch và plasma phải ổn định trước
khi sử dụng, theo các khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị.
Chạy các dung dịch trắng và dung dịch hiệu chuẩn 1 (8.3.2) và 2 (8.3.3)
theo quy trình hiệu chuẩn thiết bị đã xác định rồi tiến hành quy trình phân
tích đối với các dung dịch mẫu thử. Kết quả đo phải được hiển thị với
các số sau dấu phẩy đủ để cho chỉ thị chính xác về nồng độ của các nguyên tố
tương ứng tại giới hạn phát hiện.
Mỗi dung dịch sẽ có thời gian ổn định tối thiểu là 30 s, tiếp theo là
ít nhất ba lần tích hợp để xác định cường độ thực (đã hiệu chỉnh nền).
Thời gian để rửa sạch giữa mỗi lần đo phải đủ để tín hiệu của mỗi tạp
chất quay trở lại đường nền.
9 Tính toán và biểu thị kết quả
9.1 Các đường chuẩn
Đặt nồng độ trong dung dịch trắng và dung dịch hiệu chuẩn, có lưu ý đến
các tạp chất đưa vào dung dịch bởi vật liệu đối chứng (5.8) và tính toán
đường chuẩn cho mỗi nguyên tố bằng cách sử dụng cường độ thực thu được cho dung
dịch trắng và dung dịch hiệu chuẩn.
9.2 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
trong đó:
ci là
nồng độ của nguyên tố i trong dung dịch mẫu thử, tính bằng mg/l;
Vs thể tích của dung dịch mẫu thử, tính bằng lít;
ms khối lượng của mẫu kim loại, tính bằng miligam.
Giới hạn phát hiện được xác định bằng ba lần độ lệch chuẩn của nồng độ
mỗi nguyên tố riêng biệt được đo được trong dung dịch trắng.
Như vậy, độ tinh khiết của kim loại quý (Wsp), tính bằng phần
nghìn (‰), được tính toán dựa theo Công thức (2):
Wsp = 1 000 - (ΣWi × 1 000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó ΣWi là tổng tỷ phần khối lượng của mỗi nguyên tố tìm thấy
trên giới hạn phát hiện.
9.3. Độ lặp lại
Phân tích mẫu lặp phải cho kết quả sai lệch dưới 10 % đối với tổng các
tạp chất. Nếu khác biệt lớn hơn con số này thì cần thực hiện lại phép đo.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:
a) Nhận diện mẫu thử, gồm nguồn gốc mẫu, ngày nhận mẫu, dạng mẫu;
b) Quy trình lấy mẫu;
c) Phương pháp được sử dụng viện dẫn tiêu chuẩn này, tức là TCVN 9876
(ISO 15093);
d) Hàm lượng của các kim loại quý trong mẫu thử, tính bằng phần nghìn (‰),
tính theo khối lượng, dưới dạng các giá trị đơn lẻ và giá trị trung bình với
kết quả được báo cáo với bốn số có ý nghĩa sau dấu phẩy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Bất kỳ đặc điểm bất thường nào trong quá trình xác định;
g) Ngày, tháng, năm thử nghiệm;
h) Nhận diện phòng thí nghiệm thực hiện thử nghiệm này;
i) Tên, chữ ký của người quản lý phòng thí nghiệm và của người thực hiện.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các bước
sóng
A.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Các bước sóng dùng để đo các tạp chất
trong vàng
Nguyên tố
Khuyến nghị
nm
Thay thế
nm
Thay thế
nm
Ag
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
338,289
-
Al
167,08
396,152
-
As
189,04
193,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aua
389,786
302,920
-
Bi
190,24
223,061
-
Cd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
226,502
228,802
Co
228,616
238,892
-
Cr
205,618
359,349
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu
327,396
324,754
-
Fe
238,204
259,941
261,187
Ga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
141,44
417,206
In
303,936
325,609
158,636
Ir
215,268
183,246
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg
279,553
280,270
-
Mn
259,373
294,921
257,611
Ni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
221,648
231,604
Pb
168,22
220,353
283,305
Pd
340,458
360,955
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pt
177,71
214,423
203,646
Rh
343,489
233,437
-
Ru
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Sb
206,833
217,581
-
Se
196,09
204,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Si
251,612
288,158
-
Sn
189,99
147,52
-
Te
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225,902
-
Ti
336,121
334,941
-
Tl
190,86
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
239,709
207,911
-
Zn
202,613
206,200
213,856
Zr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
343,823
-
a
Đường nền được đề xuất (chỉ sử dụng để đảm bảo mẫu thử đã được chuẩn bị và
phân tích đúng, và không được đưa vào tính toán như mô tả trong 9.2).
Bảng A.2 - Các bước
sóng dùng để đo các tạp chất trong platin
Nguyên tố
Khuyến nghị
nm
Thay thế
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nm
Ag
328,068
338,289
-
Al
167,08
396,152
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189,04
197,26
-
Au
267,595
-
-
Bi
223,061
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cd
226,502
-
-
Co
228,616
238,892
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205,618
283,563
-
Cu
327,396
324,754
-
Fe
259,941
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ga
294,364
417,206
-
In
230,606
158,636
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
212,681
215,268
183,246
Mg
279,553
280,270
-
Mn
257,611
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ni
231,604
221,648
-
P
168,60
169,40
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
168,22
220,353
283,305
Pd
324,270
340,458
-
Pta
212,861
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
273,396
Rh
343,489
233,437
369,236
Ru
240,272
273,425
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
206,833
217,581
-
Se
196,09
-
-
Si
251,612
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sn
189,99
147,52
140,05
Te
214,281
225,902
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
336,121
334,941
-
Tl
190,86
132,17
-
W
239,709
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
209,475
Zn
202,613
213,856
-
Zr
349,621
343,823
339,198
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Các bước
sóng dùng để đo các tạp chất trong paladi
Nguyên tố
Khuyến nghị
nm
Thay thế
nm
Thay thế
nm
Ag
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
338,289
-
Al
167,08
396,152
-
As
200,334
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Au
242,795
267,595
-
Bi
222,825
-
-
Cd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
228,802
-
Co
228,616
238,892
-
Cr
267,716
283,563
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu
213,598
324,754
-
Fe
259,941
261,187
-
Ga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
287,424
417,206
Ge
209,426
259,253
-
Ir
205,222
224,268
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn
257,611
260,569
-
Ni
231,604
222,486
352,454
Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
283,305
405,078
Pda
200,978
416,984
257,710
Pt
273,396
203,711
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rh
343,489
233,437
369,236
Ru
240,272
273,425
-
Sb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
217,581
-
Si
251,612
288,158
-
Sn
189,99
147,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Te
214,281
225,902
-
Ti
336,121
334,941
-
Tl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
W
239,709
207,911
209,475
Zn
202,613
213,856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zr
349,621
343,823
-
a
Đường nền được đề xuất (chỉ sử dụng để đảm bảo mẫu thử đã được chuẩn bị và
phân tích đúng, và không được đưa vào tính toán như mô tả trong 9.2)
Phụ lục B
(Quy định)
Xác định
độ tinh khiết 999,9 ‰ và cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tài liệu này được áp dụng để xác định độ tinh khiết 999,9 ‰, thì
những thay đổi sau đây trong quy trình sẽ được áp dụng để điều chỉnh việc hiệu
chuẩn và lưu ý đến độ nhạy của máy quang phổ ICP-OES.
Cách dễ nhất để tăng độ nhạy của máy quang phổ ICP-OES là tăng nồng độ
của nền trong các chất chuẩn và các mẫu thử. Nồng độ của nền vàng, paladi và
platin sẽ tăng lên giữa 20 g/l và 50 g/l. Quy trình sau áp dụng cho nồng độ 40
g/l.
B.2. Thuốc thử
B.2.1 Vật liệu đối chứng
B.2.1.1 Vàng, với độ tinh khiết tối thiểu 999,99 ‰.
B.2.1.2 Platin và paladi,
với độ tinh khiết tối thiểu 999,95 ‰.
Hàm lượng của mỗi tạp chất phải được quy định và tính đến khi hiệu chuẩn.
B.3 Cách tiến hành
B.3.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bình và chai đựng thuốc thử phải làm bằng teflon (vd.
PFA, FEP) hoặc chất dẻo.
B.3.2 Dung dịch mẫu thử
Đối với mỗi mẫu thử cần phân tích, hai dung dịch mẫu thử cần được chuẩn
bị và phân tích như sau.
Mẫu thử cần cho ăn mòn bằng axit, rửa sạch rồi để khô
trước khi sử dụng để loại bỏ bất kỳ ô nhiễm bề mặt nào.
Cân (2 000 ± 10) mg phần mẫu thử với độ chính xác 0,1 mg, cho vào cốc
thủy tinh có mỏ 50 ml, rồi thêm 20 ml nước cường toan (5.3).
Đun nóng ở nhiệt độ thích hợp cho đến mẫu thử hòa tan hoàn toàn và tiếp tục đun
để loại bỏ các oxit nitơ. Để nguội rồi đổ vào bình định mức 50 ml, pha
với nước cho tới
50 ml và lắc đều. Theo một cách khác, việc hòa tan có thể tiến
hành trực tiếp trong các bình định mức chịu hóa chất và chịu nhiệt.
Nếu thấy có vật liệu không hòa tan thì cần tiến hành việc hòa tan dưới
áp lực.
B.3.3 Dung dịch hiệu chuẩn
Cân ba phần mỗi phần (2 000 ± 10) mg vật liệu đối chứng (B.2.1),
cho hòa tan, để nguội rồi đổ mỗi phần vào các mình định mức 50 ml như
quy định trong B.3.2. Số lượng các dung dịch hiệu chuẩn có thể tăng lên nếu cần.
B.3.3.1 Dung dịch trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3.2 Dung dịch hiệu chuẩn 1
Thêm 2 ml dung dịch gốc A (5.4) và 2 ml
dung dịch gốc B (5.5), pha thêm
nước đến 50 ml rồi lắc đều. Dung dịch này không bền theo thời gian
nên chỉ chuẩn bị trước khi sử dụng.
B.3.3.3 Dung dịch hiệu chuẩn 2
Thêm 2 ml dung dịch gốc C (5.6) và 2 ml dung
dịch gốc D (5.7), pha thêm nước đến 50 ml
rồi lắc đều. Dung dịch này không
bền theo thời gian nên chỉ chuẩn bị trước khi sử dụng.
Thể tích của các dung dịch gốc phải giảm xuống để phù hợp với nồng độ của
các tạp chất trong mẫu thử. Có thể sử dụng phép hiệu chỉnh đa điểm bằng cách
thêm các dung dịch hiệu chuẩn với nồng độ khác.
B.4 Tính toán và biểu thị kết quả
B.4.1 Độ lặp lại
Phân tích mẫu lặp phải cho kết quả sai lệch dưới 5 % đối với tổng các tạp
chất. Nếu sự khác biệt lớn hơn con số này thì cần thực hiện lại phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 10616 (ISO 9202), Đồ trang sức và kim loại quý - Độ tinh khiết
của hợp kim kim loại quý.