TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8634:2010
ISO 6906:1984
THƯỚC CẶP CÓ DU XÍCH ĐẾN 0,02 MM
Vernier
callipers reading to 0,02 mm
Lời nói đầu
TCVN 8634:2010 hoàn toàn tương
đương với ISO 6906:1984.
TCVN 8634:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC 213 Kiểm tra thông số kích thước và đặc tính hình học
của sản phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vernier
callipers reading to 0,02 mm
1. Phạm vi
Tiêu chuẩn này quy định các đặc
tính quan trọng nhất về kích thước, chức năng và chất lượng của thước cặp có du
xích có số đọc đến 0,02 mm và phạm vi đo lớn nhất 500 mm.
Thông tin chung về các phương pháp
kiểm tra độ chính xác của các thước cặp có du xích được cho trong Phụ lục.
CHÚ THÍCH – thước cặp có du xích
này thường là các thước cặp có du xích 1/50 mm.
Các thước cặp có du xích đến 0,1 mm
và 0,05 mm được quy định trong ISO 3599.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung nếu có.
ISO 1, Standard reference
tempertaure for industrial length measurements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3599, Vernier callipers reading
to 0,1 mm and 0,05 mm
(Thước cặp có du xích có số đọc đến
0,1 mm và 0,05 mm)
ISO 3650, Gauge blocks
(Căn mẫu đo)
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1. Thuật ngữ
Thuật ngữ về các bộ phận cấu thành
của thước cặp có du xích được cho trên Hình 1.
3.2. Các định nghĩa chính
3.2.1. Sai số đọc tại bất cứ vị
trí nào của mỏ động (error in reading at any position of the sliding jaw)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Phạm vi đo (measuring
range)
Khoảng cách lớn nhất mà các mỏ
thước cặp có thể tách xa nhau khi thang du xích không nhô ra ngoài thang đo
chính.
4. Đặc tính kỹ
thuật
4.1. Phạm vi đo
Các phạm vi đo nên dùng được giới
thiệu trong Bảng 1.
4.2. Vật liệu
Thước cặp có du xích phải được chế
tạo bằng thép cacbon hoặc thép không gỉ có hệ số giãn nở nhiệt ở phạm vi nhiệt
độ 10 oC đến 30 oC nằm trong giới hạn (11,5 ± 1,0) x 10-6
K-1.
Bảng
1 – Phạm vi đo và chiều dài của các mỏ thước cặp
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài nhỏ nhất của các mỏ, Jmin
Chiều
dài nhỏ nhất của các mặt đo trong L1min
150
200
250
300
400
500
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
55
55
4
6
6
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Độ cứng
Độ cứng phải:
a) đối với thân thước thước cặp,
không nhỏ hơn 350 HV
b) đối với các mặt đo của các mỏ
thước cặp:
- được chế tạo bằng thép cacbon,
không nhỏ hơn 700 HV
- được chế tạo bằng thép không gỉ,
không nhỏ hơn 550 HV
4.4. Thân thước cặp
Thân trước cặp phải có đủ chiều dài
để cụm mỏ di động của thước cặp không nhô ra ngoài thân thước khi đo tại điểm
cuối của phạm vi đo.
4.5. Mỏ thước cặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài nhỏ nhất của các mặt đo
dùng để đo ngoài (kích thước ngoài) L2 phải bằng một nửa chiều dài
của các mỏ thước cặp.
Chiều dài nhỏ nhất của các mỏ thước
cặp để đo trong (kích thước bên trong) L1min được cho trong Bảng 1.
Chiều rộng phối hợp danh nghĩa của
các mỏ thước cặp để đo trong L4 phải là 5, 10 hoặc 20 (xem Hình 2).
Các mặt đo để trong phải có dạng
hình trụ tròn có bán kính không vượt quá một nửa chiều rộng phối hợp của chúng.
Con trượt phải được trang bị cơ cấu
kẹp thích hợp để có thể kẹp chặt có hiệu quả con trượt với thân thước cặp mà
không làm thay đổi vị trí của các mặt đo lớn hơn 10 μm.
Lắp ghép của mỏ di động trên thân
trước cặp phải cho phép tuân thủ các dung sai khác nhau của độ chính xác đo
trong tất cả các điều kiện sử dụng thông thường.
4.6. Thang đo
Thân thước cặp phải được chia độ
theo milimét và được ký hiệu bằng số theo milimét hoặc centimét. Chiều dài của
thang đo ít nhất phải bằng phạm vi đo của thước cặp cộng với chiều dài của du
xích.
Chiều dài của thang du xích L3
phải là 49 mm (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa mặt được chia độ
của thân trước và cạnh của mặt được chia độ của du xích không được vượt quá 0,3
mm (xem các Hình 3 và Hình 4).
CHÚ THÍCH – Thân thước và con trượt
của thước cặp có thể được trang bị hai thang đo, một để đo ngoài còn thang đo
kia để đo trong và mỗi thang đo đều có số đọc trực tiếp.
5. Độ chính xác
5.1. Sai số đọc (chỉ thị)
Sai số đọc lớn nhất cho phép phải
được tính toán theo công thức sau:
e =
± (20 + 0,05 L)
Trong đó:
e là sai số đọc lớn nhất cho phép,
tính bằng micromets;
L là chiều dài đo bất kỳ trong phạm
vi đo, tính bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH – Để thuận tiện cho sử
dụng các giá trị sai số đọc lớn nhất cho phép ứng với một chiều dài đo riêng
(L) được cho trong Bảng 2.
Bảng
2 – Sai số đọc lớn nhất cho phép và dung sai lớn nhất về độ song song của các
mặt đo ngoài
Chiều
dài đo
L
Sai
số đọc lớn nhất cho phép
e
Dung
sai lớn nhất về độ song song của các mặt đo ngoài
t
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μm1)
0
100
200
300
400
500
±
20
±
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
40
±
40
±
50
10
10
10
15
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Mặt đo
5.2.1. Mặt đo để đo ngoài
Các mặt đo dùng để đo ngoài phải
bằng phẳng với dung sai độ phẳng trong khoảng 5 μm trên các chiều dài của
chúng.
Các mặt đo phải song song với nhau
khi các mỏ thước cặp được mở và con trượt được kẹp chặt, với dung sai độ song
song (t), tính bằng micromet, được tính toán theo công thức sau:

Trong đó: e là sai số đọc được lớn
nhất cho phép được cho trong 5.1.
Các giá trị tính toán phải được làm
tròn tới 5 μm gần nhất.
CHÚ THÍCH – Để thuận tiện cho sử
dụng, các giá trị dung sai lớn nhất về độ song song của các mặt đo ngoài ứng
với một chiều dài đo riêng được cho trong Bảng 2.
5.2.2. Mặt đo để đo trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thước cặp có du
xích có một thang đo riêng thì dung sai của chiều rộng phối hợp L4
(xem 4.4) phải là 
CHÚ THÍCH – Yêu cầu thứ hai này
không áp dụng các thước cặp có du xích có các thang đo riêng biệt và các thước
cặp có du xích cho phép đọc trực tiếp các kích thước đo trong và ngoài.
5.3. Mỏ thước cặp
Độ chênh lệch của chiều dài J
của hai mỏ thước cặp không được vượt quá 30 μm. Cũng áp dụng yêu cầu này cho độ
chênh lệch của các chiều dài J1.
5.4. Mỏ thước cặp
Trong bất cứ thang đo nào của thước
cặp, chiều dày của tất cả các vạch trên thang đo không được sai khác lớn hơn
10% chiều dày trung bình (nghĩa là có dung sai ± 10%).
Sai lệch lớn nhất cho phép về chiều
dày của hai vạch liền kề trên thang đo phải là 0,01 mm.
6. Ghi nhãn
Thước cặp có du xích phải được ghi
nhãn dễ đọc với các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tên của nhà sản xuất hoặc nhãn
hiệu trên thân thước cặp;
c) chỉ thị “1/50”
hoặc “0,02” trên du xích;
d) thông tin bổ sung:
- trong trường hợp chỉ có một thang
đo, phải ghi nhãn dễ đọc trên các mỏ thước cặp giá trị chiều rộng phối hợp danh
nghĩa L4 dùng để đo trong;
- trong trường hợp có các thang đo
kép, phải ghi các nhãn “Bên ngoài” và “Bên trong” gần các thang đo du xích
tương ứng.

CHÚ THÍCH – Các hình vẽ chỉ có tính
chất sơ đồ và không quy định chi tiết về kết cấu
* Các giá trị tính bằng milimet.
** Được biểu thị với các mỏ áp sát
vào nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
A.1. Sai số đọc
Nên kiểm tra sai số đọc ở nhiệt độ
tham chiếu tiêu chuẩn 20 oC (xem ISO 1). Phép kiểm tra được thực
hiện bằng cách chỉnh đặt thước cặp theo tổ hợp các căn mẫu đo có độ chính xác
nhất ít là bằng cấp 2 (xem ISO 3650). Các kích thước của các tổ hợp căn mẫu đo
phải được lựa chọn để bao phủ một số vị trí trên phạm vi đo của thước cặp bao
gồm cả thang du xích. Mỗi tổ hợp căn mẫu đo phải được đặt giữa các mặt đo để đo
ngoài của các mỏ thước cặp ở ít nhất là ba vị trí dọc theo chiều dài của các
mặt đo. Phải ghi lại số đọc tại mỗi vị trí và so sánh với kích thước của các
căn mẫu đo.
A.2. Vạch trên thang đo
Có thể kiểm tra chiều dày của các
vạch trên thang đo bằng cách đo trực tiếp bằng một panme hiển vi được lắp với
một dụng cụ đo vi hoặc bằng một máy đo.