TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8396:2012
LƯỚI RÊ BA LỚP KHAI THÁC CÁ NƯỚC NGỌT – THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC
CƠ BẢN, KỸ THUẬT LẮP RÁP VÀ KỸ THUẬT ĐÁNH BẮT
Trammel
net for freshwater fish catch – Basic dimensional parameters, assembly and
fishing technique
Lời nói đầu
TCVN 8396:2012 được chuyển đổi từ
các tiêu chuẩn ngành 28 TCN 87:88 và 28 TCN 88:88 thành tiêu chuẩn quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật;
TCVN 8396:2012 do Tổng cục Thủy sản
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LƯỚI
RÊ BA LỚP KHAI THÁC CÁ NƯỚC NGỌT – THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN, KỸ THUẬT LẮP RÁP
VÀ KỸ THUẬT ĐÁNH BẮT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thông
số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp lưới rê ba lớp và kỹ thuật khai thác cá
nước ngọt sử dụng lưới rê ba lớp tại các vùng nước tĩnh như hồ tự nhiên, hồ
chứa nước, sông cụt…có độ sâu từ 1 m trở lên.
CHÚ THÍCH: Đối tượng khai thác chủ
yếu là cá trôi (Cirrhina molitrix Harmande), cá mè hoa (Aristichthys
nobillis Rich). Ngoài ra còn khai thác được những loài cá khác có kích
thước phù hợp.
2. Thông số
kích thước cơ bản (xem Hình 1).
2.1. Chiều dài tấm lưới
Chiều dài một tấm lưới sau khi lắp
ráp là 50 m với dung sai ± 10%.
2.2. Chiều cao tấm lưới
2.2.1. Lưới khai thác cá nổi
hoặc nhiều loại đối tượng khác nhau có chiều cao tấm lưới sau khi lắp ráp bằng
1,2 độ sâu trung bình của ngư trường, nhưng không vượt quá 15 m khi khai thác ở
ngư trường có độ sâu trên 15 m.
2.2.2. Lưới khai thác cá
tầng đáy có chiều cao tấm lưới sau khi lắp ráp bằng 0,8 độ sâu của ngư trường
nhưng không vượt quá 10 m khi đánh bắt ở ngư trường có độ sâu trên 12 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Kích thước mắt lưới
lớp giữa tính theo lưới đánh cá đóng trên cơ sở khối lượng cá thể nhỏ nhất đạt
tiêu chuẩn cá thịt của đối tượng khai thác chủ yếu (xem Phụ lục A).
2.3.2. Kích thước mắt lưới
lớp ngoài bằng từ 4 lần đến 6 lần kích thước mắt lưới lớp giữa. Đối tượng đánh
bắt có thân hình thon, dài thì dùng hệ số 4, nếu thân to ngang dùng hệ số 6,
thân trung bình dùng hệ số 5.

Hình
1 – Cấu tạo vàng lưới rê ba lớp khai thác cá nước ngọt
2.4. Đường kính chỉ lưới
2.4.1. Đường kính chỉ lưới
lớp giữa, d, quy định theo tỷ lệ d/ag:
Khai thác ở ngư trường đáy có
chướng ngại vật: d/ag = từ 0,008 đến 0,009.
Khai thác ở ngư trường đáy không có
chướng ngại vật: d/ag = từ 0,006 đến 0,0075.
Đối tượng nhạy cảm, tìm cách lẩn
tránh khi gặp lưới (ví dụ cá chép) dùng hệ số d/ag nhỏ. Ngược lại
đối tượng hoạt động mạnh, phá lưới khi mắc lưới (ví dụ cá trắm cỏ) dùng hệ số
d/ag lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Nguyên liệu lưới
Nguyên liệu lưới: sợi polyamid (PA)
(xem Phụ lục B).
2.6. Màu sắc chỉ lưới
Màu sắc chỉ lưới lớp giữa phù hợp
với màu nước. Ví dụ màu xám, xanh, trắng.
Màu sắc chỉ lưới lớp ngoài khác với
lớp giữa. Nên chọn loại màu mà cá dễ phát hiện, ví dụ màu nâu, trắng.
2.7. Dây giềng
2.7.1. Giềng phao và giềng
chì gồm có 2 đường có chiều dài xoắn ngược nhau. Dây giềng xe từ sợi đơn
polypropylen (PP) hoặc polyetylen (PE). Nếu dùng giềng xe từ sợi polyamid (PA)
phải xe đứng (độ xoắn lớn). Đường kính dây giềng được quy định trong Bảng 1.
Bảng
1 – Mối tương quan giữa chiều cao lưới và đường kính dây giềng
Chiều
cao lưới, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ
hơn 5
2,5
Từ
5 đến 10
3
Từ
10 đến 15
4
2.7.2. Mỗi đường giềng lực
gồm 2 dây bằng sợi PA có đường kính từ 1,5 mm đến 1,8 mm (độ thô chỉ lưới lớn
dùng giềng lực lớn). Số giếng lực được quy định trong Bảng 2.
Bảng
2 – Mối tương quan giữa chiều cao tấm lưới với số đường giềng lực
Chiều
cao lưới, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
3 đến 5
1
Từ
5 đến 10
2
Từ
10 đến 15
3
2.7.3. Dây giềng biên và dây
giềng phân tổ dùng nguyên liệu và đường kính như dây giềng lực. Sợi lắp ráp
dùng sợi đan áo lưới lớp ngoài.
2.8. Hệ số rút gọn ngang (U1)
- Lưới lớp giữa: từ 0,4 đến 0,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đối tượng đánh bắt nhạy cảm
với lưới dùng U1 nhỏ. Nếu đối tượng đánh bắt đi đàn hoặc hoạt động
mạnh dùng U1 lớn để tiết kiệm nguyên liệu lưới.
2.9. Độ chùng của tấm lưới lớp
giữa
Độ chùng của tấm lưới lớp giữa, α,
từ 1,25 đến 1,35. Đối tượng đánh bắt hoạt động mạnh dùng độ chùng lớn, với đối
tượng ít hoạt động có thể dùng độ chùng nhỏ.
2.10. Nút lưới
Lưới đan thủ công dùng nút dẹp kép
hoặc chân ếch kép. Sai số kích thước mắt lưới không lớn hơn ± 2%.
Lưới dệt máy trước khi sử dụng phải
được xử lý để cố định nút lưới.
2.11. Trang bị chì
Lưới khai thác cá tầng đáy được kẹp
khối lượng chì bằng từ 0,2 lần đến 0,25 lần khối lượng áo lưới và dây giềng
trong không khí.
Lưới khai thác cá tầng nổi hoặc
nhiều loại đối tượng khác nhau được kẹp khối lượng chì bằng từ 0,12 lần đến
0,15 lần khối lượng áo lưới và dây giềng trong không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới khai thác cá tầng đáy trang bị
tổng sức nổi của phao bằng 0,9 tổng sức chìm của áo lưới, dây giềng và dây chì.
Lưới khai thác cá tầng nổi hoặc đối
tượng hỗn tạp trang bị tổng sức nổi của phao bằng 1,2 tổng sức chìm của áo
lưới, dây giềng và chì.
2.13. Hệ số an toàn của phao và
chì
Lưới khai thác cá đi nổi hoặc đối
tượng hỗn tạp dùng hệ số an toàn của phao bằng từ 1,5 đến 2.
Lưới khai thác cá tầng đáy dùng hệ
số an toàn của chì bằng từ 1,2 đến 1,5.
3. Kỹ thuật lắp
ráp
3.1. Lưu đồ quy trình

3.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giãn lưới và dây giềng
c) Kiểm tra độ chặt của nút lưới.
Nếu nút lưới bị chạy phải dùng lực giãn lưới (bằng 20% đến 30% cường độ đứt của
tấm lưới) ở trạng thái ướt trong thời gian từ 1 h đến 2 h. Xác định cường độ
đứt của tấm lưới theo Phụ lục F.
d) Giảm bớt độ xoắn của dây giềng
bằng phương pháp vuốt thẳng sau khi đã kéo giãn (với lực bằng 40% cường độ đứt
của giềng) trong thời gian từ 4 h đến 6 h để dây giềng không bị xoắn tự do.
e) Chuẩn bị phụ tùng lắp ráp: chuẩn
bị các loại dây giềng sợi lắp ráp, phao chì theo Điều 2 và ghim lắp ráp. Đánh
dấu khoảng cách phân bố trên dây giềng hoặc trên ghim lắp ráp.
3.3. Thực hiện lắp ráp
3.3.1. Luồn giềng vào mắt lưới
- Luồn giềng của giềng phao vào mép
biên ngang trên của 2 tấm lưới lớp ngoài đảm bảo 2 mắt lưới chồng khít nhau
từng cặp một. Luồn giềng phân tổ vào mép biên ngang của tấm lưới lớp giữa.
- Luồn giềng lực: Một đường luồn
vào mắt lưới của tấm lưới lớp giữa, đường còn lại luồn vào mắt lưới của một
trong hai tấm lưới lớp ngoài.
- Luồn dây giềng luồn của giềng chì
vào mép biên ngang dưới của 2 tấm lưới lớp ngoài sau khi đã lồng tấm lưới lớp
giữa vào giữa hai tấm lưới lớp ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Lắp ráp áo lưới với dây
giềng
- Căng giềng phao, giềng lực, giềng
chì lên khung lắp ráp. Tấm lưới lớp ngoài có luồn giềng lực phải nằm phía dưới.
Đan đều ba lớp lưới lên khung lắp ráp.
- Lắp đồng thời giềng phao, giềng
chì và giềng lực, mỗi người lắp một đường tiến đều nhau. Thường xuyên có giềng
để đảm bảo từng cặp giềng luồn bằng nhau và từng hàng mắt lưới dọc phải nằm
trên đường thẳng vuông góc với giềng phao và giềng chì, chú ý dây phân tổ và
sợi lắp ráp giữa hai nút phải buộc chùng hơn dây giềng (do độ giãn của dây
giềng lớn hơn) để đảm bảo chiều dài đồng đều khi chịu kéo.
- Các nút buộc dùng nút chết,
khoảng cách giữa 2 nút buộc không quá 15 cm. Đỉnh mỗi mắt lưới ngoài ở mép biên
phải buộc cố định với dây giềng, còn những mắt lưới ở mép biên của tấm lưới lớp
giữa chạy tự do trên phân tổ và dây giềng biên.
- Sau khi buộc xong các đường giềng
chì, giềng phao, giềng lực, tiếp tục buộc giềng biên theo hệ số rút gọn dọc của
tấm lưới (được xác định theo Phụ lục E). Tiếp tục thắt giềng đầu tấm lưới. Đoạn
giềng ở đầu tấm lưới dài 0,5 m.
- Lắp phao: Phao lắp đồng thời khi
buộc giềng phao. Thắt chặt giềng ở hai đầu phao để phao không xê dịch vị trí.
Khoảng cách trung bình giữa hai phao tốt nhất là khoảng 0,5 m.
- Kẹp chì: Tấm chì kẹp vào hai dây
giềng chì. Viên chì sau khi kẹp vào dây giềng phải thuôn đều và nhẵn. Vị trí
mỗi viên chì nằm đối diện với phao.
4. Kỹ thuật
khai thác
4.1. Lưu đồ quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Chuẩn bị
4.2.1. Chọn thuyền phù hợp
với việc thả lưới (đủ tải trọng, be thuyền nhãn, có khoang xếp lưới và khoang
chứa cá).
4.2.2. Chọn lưới phù hợp với
đối tượng đánh bắt và xác định số lượng lưới cần sử dụng.
4.2.3. Chuẩn bị các thiết bị
khác: Dụng cụ chiếu sáng, dụng cụ dồn đuổi cá, đá cố định đầu lưới, phao tiêu
hoặc đèn hiệu, chèo lưới, chèo mũi.
4.2.4. Thao lưới xuống
thuyền (xem Hình 2): Thuyền cập mạn phải (nhìn từ phía lái) vào sát bãi sạch cỏ
rác. Thao lưới xuống thuyền, giềng phao xếp phía lái, giềng chì xếp phía mũi
thuyền, lưới rải đều và có thứ tự. Các đầu tấm lưới nối với nhau theo kiểu giáp
biên.

Hình
2 – Thao lưới xuống thuyền
4.2.5. Tìm bãi cá: Trước khi
thả lưới phải xác định khu vực có khả năng nhiều cá bằng máy dò cá hoặc theo
kinh nghiệm (xem Phụ lục G).
4.3. Thả lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Chọn hướng thả lưới
sao cho thuyền luôn ở gió để lưới không táp vào mạn thuyền. Lưới thả nhanh và
êm để tránh động cá. Đường lưới sau khi thả phải chùng để cá dễ mắc.
4.3.3. Hình dạng đường lưới
a) Nếu đánh đàn cá phân tán quay
lại, lưới sau khi thả có dạng zích zắc (Hình 3).

Hình
3 – Sơ đồ thả lưới theo hình zích zắc
b) Đánh bắt bãi cá tập trung nên
thả lưới thành đường xoắn ốc từ ngoài vào (xem Hình 4).
4.3.4. Đầu lưới và các góc
gấp khúc của đường lưới phải cố định bằng trọng vật để đường lưới định hình
theo dự kiến.

Hình
4 – Sơ đồ thả lưới theo hình xoắn ốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Ngâm lưới
Sau khi thả lưới xong, ngâm lưới
trong khoảng từ 3 h đến 4 h. Đảm bảo yên tĩnh khu vực ngâm lưới. Quan sát tình
hình cá đóng lưới, nếu cá đóng dày thì phải men đường lưới gỡ bớt cá, nếu cá
đóng lưới quá ít, thì thu lưới và chuyển địa điểm đánh bắt.
4.4.2. Dồn đuổi cá
Thả lưới xong dùng gậy gõ mạn
thuyền hoặc đập mạnh trên mặt nước dồn cá về phía lưới, khi dồn đến gần đường
lưới (từ 15 m đến 20 m) thì dừng lại. Ngâm lưới khoảng 1 h đến 1,5 h, chờ cá
mắc lưới rồi thu lưới gỡ cá và chuyển địa điểm đánh bắt.
4.5. Thu lưới gỡ cá
Thu lưới ở mạn phải của thuyền
(nhìn từ phía lái). Khi thu lưới nên để thuyền ở dưới gió so với lưới (xem Hình
5). Lưới được xếp như 4.2.4. Gỡ cá xong phải gỡ hết các túi lưới, giặt sạch
vẩy, nhớt cá bám vào lưới, cá phải để đúng khoang quy định. Cách gỡ cá được quy
định trong Phụ lục H.

Hình
5 – Sơ đồ thu lưới
4.6. Bảo quản lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuyền lưới bảo quản ở chỗ thoáng
mát, tránh ánh nắng mặt trời và sinh vật phá hoại lưới.
Nếu ngừng đánh bắt một thời gian
dài, lưới phải giặt sạch và treo trong kho cao ráo, thoáng mát.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI
Kích thước mắt lưới cạnh mắt lưới
lớp giữa, a, được tính theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k là hệ số phụ thuộc hình dạng thân
cá:
- cá có dạng thon: k = 5;
- cá to ngang: k = 7;
- cá trung bình: k =
6.
CHÚ THÍCH: Kích thước mắt lưới là
yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả khai thác của lưới rê nói chung. Lưới rê
ba lớp gồm 2 tấm lưới lớp ngoài và 1 tấm lưới lớp giữa có kích thước mắt lưới
rất khác nhau. Kích thước mắt lưới lớp giữa tính theo lưới rê đơn cùng đánh bắt
một loại đối tượng. Có nhiều phương pháp xác định kích thước mắt lưới, có thể
căn cứ vào kích thước mặt cắt thân cá, có thể dựa theo phương pháp tương tự
hình học hoặc dùng đồ giải. Nhưng để thuận tiện cho việc tính toán, trong tiêu
chuẩn này sử dụng phương pháp của Baranop, tính kích thước mắt lưới theo khối
lượng cá thể nhỏ nhất đạt tiêu chuẩn khai thác của đối tượng chủ yếu.
PHỤ LỤC B
(Quy định)
QUY CÁCH CÁC LOẠI DÂY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây
polyamid (PA)
Dây
polyetylen (PE)
Dây
polypropylen (PP)
Khối
lượng 1 m dây, kg
Cường
độ đứt, kgfa)
Khối
lượng 1 m dây, kg
Cường
độ đứt, kgfa)
Khối
lượng 1 m dây, kg
Cường
độ đứt, kgfa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0029
150
0,0028
98
0,0027
112
3
0,0055
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
0,0044
130
4
0,0098
320
0,0083
200
0,0078
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,0240
750
0,0170
400
0,0170
550
8
0,0420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0300
685
0,0300
960
10
0,0650
2
080
0,0470
1
010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
425
a) 1 kgf = 9,8 N.
PHỤ LỤC C
(Tham khảo)
PHÂN LOẠI SỢI POLYAMID (PA)
PA
PA
6,6
PA
hỗn hợp 6 và 6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PA
8
PA
11
Akulon
Anid
Etrelon
Enant
Nylon
8
Risen
Dederon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trelon
Indekan
Nylon
11
Grilon
Kenion
Wetrelon
Nylon
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kapron
Knoxlok
Pelargon
Liion
Lamonyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ortalion
Nailon
Perlon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polana
Nylex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Stylon
Perlon
6,6
Tarlon
Relon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Untramid
Sparkling
Enkalon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anzalon
Roblon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC D
(Quy định)
MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA NHỮNG LOẠI SỢI LƯỚI CHỦ
YẾU TỪ POLYAMID (PA)
Sợi
xe
Sợi
đơn
Rtexb)
m/kg
Độ
bền đứt, kgfa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
bền đứt, kgfa)
Khô,
không gút
Ướt,
có gút
Khô,
không gút
Ướt,
có gút
50
20
000
3,
1
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,2
75
13
000
4,6
2,7
0,15
1,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
000
6,2
3,6
0,20
2,3
1,2
155
6 460
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
3,8
1,9
240
4 170
14
9
0,30
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
3 131
18
11
0,35
6,3
3,2
400
2 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0,40
6,7
4,3
480
2 080
25
15
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
550
1 820
30
18
0,50
12,7
6,5
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
20
0,55
14
7,5
720
1 390
40
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
8,5
800
1 250
42
24
0,70
24
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 100
47
26
0,80
29
15
1000
1 000
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
36
19
1100
900
50
28
1,10
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1250
800
58
32
1,20
50
28
1300
770
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
1,30
65
35
1500
670
67
37
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
1600
625
76
43
1,50
85
47
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
52
1,60
100
52
2600
385
138
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
58
3180
315
157
80
1,80
120
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
294
178
85
1,90
130
72
4000
250
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
145
75
5000
200
260
125
2,50
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5700
175
330
150
6800
147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
8350
120
440
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11200
90
560
250
a) 1 kgf = 9,8 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC E
(Quy định)
PHƯƠNG PHÁP TÍNH HỆ SỐ RÚT GỌN
DỌC LẮP RÁP LƯỚI LỚP GIỮA
Lưới rê ba lớp đánh
cá đóng túi là chủ yếu nên lưới lớp giữa phải chùng hơn lưới lớp ngoài.
Hệ số rút gọn dọc lắp
ráp của tấm lưới lớp giữa, U2, được tính theo công thức:
U2
= U’2/α
Trong đó:
U’2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

U1
là hệ số rút gọn ngang của tấm
lưới lớp giữa;
α
là độ chùng tấm lưới. Thông
thường, α bằng từ 1,25 đến 1,35. Khi đánh bắt đối tượng lớn, hoạt động mạnh
thì độ chùng lớn.
PHỤ LỤC F
(Quy định)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CỦA LỰC GIÃN
LƯỚI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
n là số mắt lưới ngang của tấm
lưới;
f là cường độ đứt của sợi đan lưới
có gút ở trong trạng thái ướt, tra được theo độ bền đứt của sợi được quy định
trong Phụ lục D.
CHÚ THÍCH: Cường độ đứt của tấm
lưới có thể được xác định bằng máy giật (dinamomet).
PHỤ LỤC G
(Tham khảo)
PHƯƠNG PHÁP TÌM BÃI CÁ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.1. Thời điểm quan sát
Trong trường hợp chưa trang bị máy
dò cá, có thể dùng trực giác để quan sát. Nếu muốn phát hiện được tốt phải chọn
lúc mặt hồ im lặng sóng gió, vị trí đứng quan sát phải quang đãng. Không chói
nắng và thuyền bè khác ít hoạt động. Theo kinh nghiệm mặt hồ thường lặng khi
thời tiết sắp thay đổi như sắp đổi hướng gió, sắp có mưa, giông hoặc sau khi
mưa tạnh. Thời điểm trong ngày thuận lợi cho việc thăm dò là từ 3 h đến 6 h, 11
h đến 13 h, 16 h đến 18 h, 20 h đến 23 h.
G.1.2. Quan sát màu nước
Cá mè trắng thân màu trắng, phần
lưng có màu sẫm hơn, bụng màu trắng bạc. Cá mè hoa phần lưng và phần thân màu
xanh sẩm, có nhiều đốm xanh đen rải rác khắp thân. Do màu sắc thân cá nên những
ngày trước trong có thể nhìn thấy khu vực có đàn cá nếu chúng hoạt động gần mặt
nước. Vùng có đàn cá có màu nước khác khu vực xung quanh, nếu là đàn cá mè
trắng vùng nước có màu xanh đen, nếu là đàn cá mè hoa vùng nước có màu xám.
G.1.3. Quan sát gợn sóng
Khi đàn cá mè di chuyển ở tầng mặt
sẽ xuất hiện gợn sóng cá, gợn sóng này có một số đặc điểm:
- Cao hơn gợn sóng nước do gió gây
nên;
- Không nhất thiết di chuyển theo
hướng gió thổi mà có thể cắt ngang hoặc ngược hướng gió thổi;
- Khi có thuyền tới gần gợn sóng
dạt sang 2 bên hoặc đi trước mũi thuyền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.4. Quan sát mặt nước
Nếu đàn cá hoạt động ở tầng nước
gần, có thể quan sát hiện tượng tăm sôi. Tăm cá mè khác với tăm loài cá khác và
bọt khí từ đáy bốc lên. Tăm các loài cá khác thành vệt dài, tăm do bọt khí bốc
lên tại những điểm cố định. Tăm cá mè trắng nhỏ sôi, từ 5 đến 7 cái mỗi lúc tại
một điểm, còn tăm cá mè hoa to hơn, thành vòng tròn. Tăm cá lâu tan hơn tăm bọt
khí.
G.1.5. Nghe cá ban đêm
Ban đêm khó quan sát bằng mắt nên
có thể dùng tai để nghe. Tiếng cá mương, cá dầu kiếm ăn ở bãi ven bờ nghe lách
tách, cá trôi thấy động thì nhảy vọt lên cao rồi lao xuống như tiếng viên ngói
rơi từ trên cao xuống nước. Cá chép quẫy nghe đành đạch. Cá măng, cá quả rượt
mồi thường phát ra một số tiếng liên tục. Cá mè trắng quẫy giống tiếng gầu nước
nhỏ đổ gọn trên mặt nước. Cá mè hoa nổi đầu ngớp trên mặt nước nghe tiếng ộp
ộp.
G.2. Phát hiện cá trôi
Cá trôi sống ở gần đáy hoặc sát
đáy, khi đi kiếm ăn thường di chuyển vào vùng cạn, vùng đất trơ, bãi sỏi, vùng
giàu tảo Bacillariophyta, Chlorophyta và vùng nhiều mùn bã hữu cơ. Ban ngày cá
trôi thường ẩn ở vùng nước sâu, việc phát hiện bãi cá của cá trôi khó khăn hơn
cá mè. Thông thường dựa vào đặc điểm kiếm mồi của cá trôi để dự đoán bãi cá và
kiểm tra bằng cách khua mạnh mặt nước, nếu có cá trôi chúng sẽ nhảy lên khỏi
mặt nước.
PHỤ LỤC H
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá đóng lưới rê ba lớp khi gỡ
thường khó khăn hơn gỡ cá đóng lưới rê đơn. Một số nguyên tắc chủ yếu khi gỡ
cá:
- Cá đóng từ hướng nào thì lấy cá
ra từ phía đó;
- Gỡ thứ tự từng lớp từ ngoài vào
trong;
- Cá đóng 2 lớp thì lấy cá ra ở
phía ngoài gỡ;
- Không rút cá tuột qua mắt lưới để
tránh cá bị xây sát nhiều, giảm phẩm chất. Không xé lưới gỡ cá.