TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8328-1:2010
ISO 12466-1:2007
VÁN
GỖ DÁN - CHẤT LƯỢNG DÁN DÍNH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Plywood -
Bonding quality - Part 1: Test methods
Lời nói đầu
TCVN 8328-1:2010 hoàn toàn
tương đương với ISO 12466-1:2007.
TCVN 8328-1:2010 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89/SC1 Ván gỗ nhân tạo biên soạn
biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8328-1:2010 (ISO 12466-1:2007) Phần
1: Phương pháp thử;
- TCVN 8328-2:2010 (ISO 12466-2:2007) Phần
2: Các yêu cầu.
VÁN GỖ DÁN - CHẤT LƯỢNG
DÁN DÍNH - PHẦN 1:
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Plywood -
Bonding quality - Part 1: Test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp thử nghiệm trượt để xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán, ván gỗ
dán có lõi gỗ ghép từ các thanh dày, ván gỗ dán có lót, ván gỗ dán có lõi gỗ
ghép từ các thanh mỏng, dán dính bằng nhựa nhiệt rắn.
CHÚ THÍCH: Có thể chứng minh sự tương
quan giữa các phương pháp xác định
trong tiêu chuẩn này với
các phương pháp khác đã sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8328-2 (ISO 12466-2), Ván gỗ
dán - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu.
ISO 16999, Wood-based panels -
Sampling and cutting of test pieces (Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử).
3 Mẫu thử
3.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo ISO 16999.
Mẫu thử phải đảm bảo không có
khuyết tật nhìn thấy được
trong diện tích thử nghiệm.
3.2 Hình dạng và
kích thước
Mẫu thử được chuẩn bị như thể hiện trong
các Hình 1, 2 và 3.
Mỗi mẫu thử phải được cắt sao cho chiều
thớ của lớp gỗ giữa các lớp keo dán thử nghiệm vuông góc với chiều dài của mẫu
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tấm gỗ có từ ba đến chín lớp,
có thể sử dụng
các mẫu thử
có
độ dày bằng toàn bộ độ dày của tấm gỗ. Đối với các tấm gỗ có nhiều hơn
chín lớp thì loại bỏ những lớp ngoài
bằng cách bào, cắt hoặc mài.

CHÚ DẪN:
b1 = (25 ± 0,5)
mm chiều rộng
trượt (chiều rộng của mẫu thử);
b2 = 2,5 mm đến
4 mm chiều rộng vết
cắt bằng cưa;
l1 = (25 ± 0,5) mm chiều dài trượt;
l2 = 50 mm khoảng cách tối
thiểu giữa các má kẹp
độ dày = độ dày tấm gỗ
a Dọc theo chiều
thớ gỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 mặt phải;
2 mặt trái;
3 vết cắt bằng cưa qua các lớp mặt phải;
4 các mặt phải của phần 1 và phần 2b;
5 lớp keo dán không phải chịu phép thử
trượt;
b1 = (25 ± 0,5)
mm chiều rộng trượt;
b2 = 2,5 mm đến
4mm chiều rộng vết cắt bằng cưa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l2 = 50 mm khoảng cách tối thiểu giữa
các má kẹp;
a Dọc theo chiều
thớ gỗ;
b Thực hiện bố
trí tương tự đối với mặt trái của phần 1 và phần 2.
Hình 2 - Mẫu thử ghép lại
đối với ván gỗ dán có lõi gỗ ghép từ các thanh dày và ván gỗ dán có lỗi gỗ ghép
từ các thanh mỏng

CHÚ DẪN
1 mặt phải;
2 mặt trái;
3 vết cắt bằng cưa qua các lớp mặt phải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 lớp keo dán không phải chịu phép thử
trượt;
b1 = (25 ± 0,5)
mm chiều rộng trượt;
b2 = 2,5 mm đến
4mm chiều rộng vết cắt bằng cưa;
l1 = (25 ± 0,5)
mm chiều dài trượt;
h = 50 mm khoảng cách tối thiểu giữa
các má kẹp;
a Dọc theo chiều
thớ gỗ;
b Thực hiện bố
trí tương tự đối với mặt trái của phần 1 và phần 2.
Hình 3 - Mẫu thử ghép lại
đối với tấm ván gỗ dán có mặt mỏng
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Bể ổn nhiệt thích hợp
cho việc ngâm mẫu thử và có khả năng giữ được nhiệt độ tối thiểu là 17°C.
4.1.2 Bể nước sôi, có khả năng
ngâm ngập được mẫu thử trong nước sôi.
4.1.3 Tủ sấy có
thông gió,
có khả năng giữ
được nhiệt độ ở (60 ± 3) °C tại tất cả
các điểm.
4.1.4 Buồng áp lực
chân không,
có khả năng giữ được nước ở nhiệt độ phòng dưới áp suất chân không là 85 kPa
trong thời gian 30 min, ngay sau đó lần lượt ở áp suất từ 450 kPa đến
480 kPa trong thời gian 30 min.
4.1.5 Nồi
autoclave,
có khả năng giữ
áp suất hơi nước ổn định ở (200 ± 7) kPa trong thời gian 6 h ± 15 min.
4.2 Thử nghiệm
trượt
Thiết bị thử nghiệm kéo được lắp các
má kẹp dạng nêm, có khả năng vận
hành liên tục và đo tải trọng chính xác đến ± 1 %.
5 Xử lý sơ bộ
5.1 Trình tự
xử lý sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Ngâm lạnh 24
h:
ngâm ngập 24 h trong nước ở nhiệt độ không thấp hơn 17 °C.
CHÚ THÍCH: Có thể coi (20 ± 3) °C là nhiệt độ
thử nghiệm chuẩn.
5.1.2 Đun sôi 6 h: ngâm ngập 6
h trong nước sôi, sau đó làm nguội trong nước ở nhiệt độ thấp hơn 30 °C trong ít nhất
1 h.
5.1.3 Đun sôi - sấy
khô - đun sôi (BDB): ngâm ngập 4 h trong nước sôi, sau đó sấy ở nhiệt độ (60
± 3) °C trong tủ sấy
có thông gió trong khoảng thời gian từ 16 h đến 20 h, tiếp theo lại ngâm 4 h trong nước
sôi, sau đó làm nguội trong nước ở nhiệt độ thấp hơn 30 °C trong ít nhất
1 h.
5.1.4 Xử lý chân
không (VP):
tấm mẫu thử được ngâm ngập trong nước ở nhiệt độ phòng và dưới áp suất chân không là
85 kPa trong thời gian 30 min, ngay sau đó là mức áp suất từ 450 kPa đến 480
kPa trong thời gian 30 min.
5.1.5 Đun sôi 72
h:
ngâm ngập (72 ± 1) h trong nước sôi, sau đó làm nguội trong nước ở nhiệt độ thấp
hơn 30 °C trong ít nhất
1 h.
5.1.6 Hơi nước: mẫu được đặt trong
hơi nước tại áp suất (200 ± 7) kPa trong thời gian 6 h ± 15 min, sau đó làm nguội
trong nước ở nhiệt độ thấp
hơn 30 °C trong ít nhất
1 h.
5.2 Bố trí mẫu
thử
Các mẫu thử phải được xếp
cách nhau và không chuyển động tự do trong một tấm lưới thép. Mỗi mẫu thử phải
được ngập trong nước hoàn toàn trong suốt thời gian ngâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Xác định
sự làm việc của lớp dán dính bằng thử nghiệm trượt
Trước khi ngâm nước, đo chiều dài và
chiều rộng của mặt trượt chính xác đến 0,1 mm và ghi lại kết quả đo.
Lắp các mẫu thử trượt vào giữa tâm của
cơ cấu kẹp sao cho tải trọng có thể truyền từ thiết bị thử nghiệm qua các đầu mẫu thử đến
diện tích trượt mà không gây ra bất cứ tải trọng nào truyền theo phương ngang.
Hiện tượng trượt chỉ được phép xuất hiện ở giai đoạn đầu của quá trình
truyền tải.
Gia tải với tốc độ không đổi sao cho
trong vòng (30 ± 10) s bắt đầu xuất hiện sự phá hủy.
Xác định và ghi lại tải trọng tại thời
điểm mẫu bị phá hủy, chính xác đến 1 %. Tính độ bền trượt bằng megapascal (MPa)
theo Điều 7.
Sau khi thử nghiệm trượt, tiến hành
xác định sự phá hủy dính kết biểu kiến của gỗ theo 6.2.
6.2 Xác định
tỷ lệ phần trăm sự phá hủy dính kết biểu kiến của gỗ
Để cho mẫu khô trước khi xác định sự
phá hủy dính kết biểu kiến của gỗ.
Tỷ lệ phần trăm sự phá hủy dính kết biểu
kiến của gỗ được xác
định bằng cách so sánh với những hình ảnh chuẩn trong Phụ lục A trong khoảng 0
% đến 100 %, và ghi nhận lại theo từng cấp 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phá hủy gây ra bởi các khuyết tật
làm suy giảm độ bền cũng sẽ không được tính, trừ trường hợp mẫu thử có lớp phủ
mặt. Thông thường mẫu thử có các khuyết tật như vậy phải được nhận biết và thay
thế trong khi cắt chuẩn bị mẫu. Nếu như lượng mẫu thử bị loại bỏ lớn hơn 20 %
thì cần phải lấy mẫu lại. Nếu sau khi lấy mẫu lại vẫn bị loại bỏ một lượng mẫu như
trên thì không được nghiệm thu lô hàng đó.
6.3 Cách tiến
hành khác
Phụ lục B đưa ra một quy trình khác sử dụng dao hoặc
đục để thử nghiệm và đánh giá xác nhận dán dính. Quy trình này chỉ phù hợp cho
mục đích kiểm soát chất lượng.
7 Biểu thị kết quả
Độ bền trượt, t, tính bằng MPa, của
mỗi mẫu thử được tính theo công thức (1) sau:

trong đó:
F là lực (tải trọng),
tính bằng niutơn, tại thời điểm phá hủy mẫu thử;
l là chiều dài của diện tích trượt,
tính bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán độ bền trượt trung bình,
chính xác đến 0,01 MPa và độ lệch chuẩn;
Ngoài ra còn xác định tỷ lệ phần trăm
trung bình sự phá hủy dính kết của
gỗ, chính xác đến 10%.
8 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải phù hợp với
quy định của ISO 16999 và bao gồm các thông tin sau:
a) độ bền trượt trung bình, tính bằng
megapascal (MPa) và độ lệch chuẩn;
b) tỷ lệ phần trăm trung bình sự phá hủy
dính kết biểu kiến của gỗ;
c) các chi tiết về xử lý sơ bộ (xem
5.1);
d) viện dẫn tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Xác định tỷ lệ phần trăm sự phá hủy dính kết
biểu kiến của gỗ bằng cách so sánh với các hình ảnh chuẩn
Xác định tỷ lệ phần trăm sự phá hủy
dính kết biểu kiến của gỗ cho từng mẫu đã khô chính xác đến 10 % bằng cách so
sánh với các hình ảnh chuẩn (xem Hình A.1, A.2 và A.3). Phép xác định bao gồm
đánh giá diện tích và xác định kết cấu bề mặt bị phá hủy.
Vì lý do kỹ thuật ảnh, các hình ảnh
minh họa chỉ phù hợp với ván gỗ dán được dán bằng keo màu nâu.
Khi xác định kết cấu sự phá hủy cả về
chiều sâu và trên bề mặt của ván mỏng, phải dùng cách định lượng giống như khi
xác định sự phá hủy dính kết biểu kiến của gỗ.
Kết cấu của bề mặt bị phá hủy phải được
xác định theo hướng dẫn sau:
a) phải có đủ ánh sáng cần thiết để
đánh giá đúng kết cấu
chuẩn của bề mặt phá hủy - cũng có thể sử dụng thiết bị phóng đại để đánh giá;
b) diện tích của bề mặt bị phá hủy nằm
hoàn toàn trong lớp ván mỏng liền kề với lớp keo dán đã được thử nghiệm hoặc diện
tích lớp keo dán đã qua thử nghiệm có phủ một đám sợi mờ đục được tính là sự
phá hủy dính kết biểu kiến của gỗ;
c) bề mặt phá hủy có xuất hiện một lớp
xù xì/gồ ghề do lớp keo dán có dính lớp sợi mảnh được tính là sự phá hủy dính kết biểu
kiến của gỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) keo dán có thể nhìn thấy qua lớp sợi
mảnh không được tính là sự phá hủy dính kết biểu kiến của gỗ;
f) diện tích lớp keo dán tại vị trí
không có keo tại thời điểm dán dính, không được tính là sự phá hủy dính kết biểu
kiến của gỗ.
Việc xác định tỷ lệ phần trăm của sự phá hủy
dính kết biểu kiến của gỗ có tính chủ quan và là kỹ năng không thể tích lũy được
ngay. Trong khi những người thực hiện đã được đào tạo và có kinh nghiệm có được
kết quả chính xác và có độ tái lập thì có thể vẫn có sự khác nhau giữa những
người thực hiện và giữa các phòng thử nghiệm. Để giảm thiểu sự khác nhau này cần
áp dụng hướng dẫn nêu ở trên.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, sự phân tán
trong biểu diễn các kết quả kiểm tra bằng mắt thường có thể vượt quá
10 %.

Hình A.1 -
Hình ảnh chuẩn - Sự phá hủy
sợi gỗ từ 0 % đến 30 %

Hình A.2 -
Hình ảnh chuẩn - Sự phá hủy sợi gỗ từ 40 % đến 60 %

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Thử nghiệm và đánh giá sự dán dính bằng cách
sử dụng quy trình thử nghiệm bằng đục/dao (chỉ phù hợp cho mục đích kiểm soát
chất lượng)
B.1 Khái quát
Quy trình thử nghiệm và đánh giá sự
dán dính (thử nghiệm bằng đục/dao) này chỉ phù hợp cho mục đích kiểm soát chất
lượng. Đây là quy trình độc lập
nên phải thực hiện đầy đủ. Quy trình này không thể kết hợp với quy định tại điều
6.1 và 6.2.
B.2 Nguyên tắc
Trong một lớp keo dán tốt thì sự phân
tách các lớp chủ yếu chỉ xuất hiện do bản thân gỗ bị vỡ chứ không phải là do sự
phân tách dọc theo các lớp keo dán. Do đó một lớp keo dán đạt yêu cầu sẽ có một
lượng sợi gỗ dính theo khi các lớp ván gỗ dán bị tách ra bởi lực cưỡng bức. Như
vậy, tỷ lệ của gỗ bị vỡ dính với hai lớp gỗ sẽ là chỉ tiêu biểu thị cho chất lượng
dán dính.
B.3 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Thiết bị, dụng
cụ
Các thiết bị sau đây cần thiết cho tất
cả các phép thử:
B.4.1 Đục (dao), ví dụ về các
dụng cụ này được thể hiện trên Hình B.1 và Hình B.2. Không quy định về hình
dạng của đục hoặc dao, miễn là có thể sử dụng để đục xuyên qua lớp ván mỏng, gây ra ứng
suất trong lớp kéo dán và gây đứt tách sợi gỗ hoặc sự dính kết ở vùng lân cận lớp
keo.
CHÚ THÍCH: Cái đục gõ trên Hình B.1
đòi hỏi một cơ cấu gõ để mũi đục chọc được vào dọc theo lớp keo dán.
B.4.2 Bàn thợ mộc, có mấu chặn
giữ gỗ.
B.4.3 Nguồn sáng, ánh sáng tối
thiểu của một ngọn
đèn dây tóc công suất 150 W hoặc đèn ống huỳnh quang 15 W là phù hợp.
Nếu sử dụng đèn ống thì khuyến nghị
dùng đèn kép với ánh sáng trắng và tương tự ánh sáng ban ngày.
B.4.4 Tủ sấy
Sử dụng tủ sấy B.4.4.1 hoặc B.4.4.2
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4.2 Lò vi sóng, có lắp quạt
làm nguội và lỗ thoát khí thải.

VÍ DỤ:
1 đục sáu cạnh phải có cái định hướng
này
2 đường nét ban đầu (xem Chú thích
trong B.4.1)
3 lưỡi được tôi luyện nóng và cứng rắn
lại
Hình B.1 - Ví
dụ về đục gõ để thử nghiệm sự dán dính của ván gỗ dán

Hình B.2 - Ví
dụ về đục cầm tay để thử nghiệm sự dán dính của ván gỗ dán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình phải được thực hiện khi ván
gỗ dán đang trong trạng thái ướt sau khi xử lý sơ bộ.
B.5.1 Tách bỏ lớp
ván mỏng trên cùng của mẫu thử (xem Chú thích 1) bằng cách ấn đục về phía trước
dọc theo lớp keo dán theo hướng vuông góc với thớ của lớp ván mỏng một đoạn từ
25 mm đến 50 mm (xem Chú thích 2 và Chú thích 3).
CHÚ THÍCH 1: Thay vì tách tất cả các lớp
ván mỏng của một mẫu thử, mỗi lớp keo có thể được kiểm tra trên một mẫu thử
riêng biệt; như vậy, đối với gỗ dán 3 lớp thì cần cắt hai mẫu thử từ một tấm mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Cái đục có thể được chọc
vào bề mặt mẫu thử hoặc vào cạnh của mẫu, tại vị trí lớp keo dán;
CHÚ THÍCH 3: Việc lắc nhẹ khi dịch
chuyển đục sẽ giúp xuyên qua dễ dàng hơn.
B.5.2 Dùng đục để bẩy
tách lớp ván mỏng.
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng đục gõ thì có
thể gõ xuyên vào lớp keo dán. Sử dụng cái đục ở tư thế “chết” để bẩy tách lớp
ván mỏng.
B.5.3 Tách tất cả
các lớp ván mỏng của mẫu thử bằng cách lặp lại các thao tác trong B.5.1 và
B.5.2, cẩn thận để không lấy ra các sợi gỗ dính của lớp keo đã tiếp xúc trước
đó.
B.5.4 Đối với các mẫu
thử ướt, sau khi làm lộ được các lớp keo dán như quy định trong B.5.1, B.5.2 và
B.5.3, đặt các lớp gỗ đã tách theo trật tự ban đầu của nó và sấy cho đến
khi bề mặt khô, sau đó đánh giá tỷ lệ phần trăm của sự phá hủy gỗ như đã mô tả ở
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.5 Đối với mẫu
thử khô, sau khi làm lộ được các lớp keo dán như quy định trong B.5.1, B.5.2 và
B.5.3, đánh giá tỷ lệ phần trăm của sự phá hủy gỗ như đã mô tả ở trên.
B.5.6 Ghi lại rõ
ràng (trên mẫu thử, nếu được) kết quả đánh giá tỷ lệ phần trăm của sự phá hủy gỗ
trên mỗi lớp keo dán bằng các con số phù hợp.
B.6 Xác định sự
phá hủy dính kết biểu kiến của gỗ (chất lượng dán dính)
B.6.1 Chiếu sáng
Lớp keo dán phải được đánh giá dưới
ánh sáng xiên để quan sát rõ toàn bộ sự phá hủy gỗ.
Góc của tia sáng tới phải là 10° đến
15°. Nguồn sáng quy định trong
B.4.3 được đặt sao cho bóng đèn đốt cách mẫu thử một khoảng cách từ 125 mm đến
275 mm hoặc đèn ống cách mẫu thử một khoảng cách từ 25 mm đến 75 mm.
B.6.2 Kiểm tra
Phải đánh giá tỷ lệ phần trăm
diện tích của lớp keo dán được phủ gỗ, không kể đến chiều sâu của sự
phá hủy gỗ. Phải bỏ qua các diện tích mà đục chọc xuyên vào lớp keo dán và làm
thành một vết cắt ngọt trong lớp gỗ, diện tích mà cái đục không chọc tới lớp
keo dán và diện tích không có sự dán dính do có khuyết tật, ví dụ
như mắt gỗ, lỗ.
Những mẫu thử có hơn 40 % diện tích bị
loại bỏ sẽ không được xem xét
trong đánh giá chất lượng dán dính và phải được thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.3 Mức chất lượng
dính kết
Sau khi đánh giá sự phá hủy gỗ theo
B.6.2, giá trị chất lượng dán dính phải được gắn với từng lớp keo dán tương ứng
như chỉ ra trên Bảng B.1.
Bảng B.1 - Mức
chất lượng dán dính
Sự phá hủy
gỗ ước lượng
%
Giá trị chất
lượng dán dính
< 10
0
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
30
3
40
4
50
5
60
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
80
8
90
9
> 90
10
B.6.4 Tính kết quả
Phải tính chất lượng dán dính trung
bình của từng lớp keo dán trong tất cả các mẫu thử từ cùng một tấm mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải có các thông tin
sau:
a) chất lượng dán dính trung bình của
từng lớp keo dán của tấm mẫu thử và chất lượng dán dính trung bình chung của tấm
mẫu thử;
b) các chi tiết về xử lý sơ bộ (xem
5.1);
c) viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) nguồn gỗ và mô tả vật liệu thử nghiệm;
e) số lượng mẫu được thử nghiệm trên mỗi
tấm mẫu thử;
f) số lớp keo dán được thử nghiệm trên
mỗi tấm mẫu thử;
g) các thông tin khác có thể liên quan
đến chất lượng dán dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 2074, Plywood - Vocabulary
(Ván gỗ dán - Từ vựng).
[2] ISO 12465, Plywood -
Specifications (Ván gỗ dán - Yêu cầu kỹ thuật).
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Mẫu thử
4 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến
hành
7 Biểu thị kết
quả
8 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (quy định) Xác định tỷ lệ phần
trăm sự phá hủy dính kết biểu kiến của gỗ bằng cách so sánh với
các hình ảnh chuẩn
Phụ lục B (quy định) Thử nghiệm và
đánh giá sự dán dính bằng cách sử dụng quy trình thử nghiệm bằng
đục/dao
Thư mục tài liệu tham khảo