TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8309-4:2010
GIẤY TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN
KÉO, ĐỘ GIÃN DÀI KHI ĐỨT VÀ NĂNG LƯỢNG KÉO HẤP THỤ
Tissue
paper and tissue products - Part 4: Determination of tensile strength, stretch
at break and tensile energy absorption
Lời nói đầu
TCVN 8309-4 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 12625-4 : 2005.
TCVN 8309-4 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ
TCVN 8309 (ISO 12625), Giấy tissue và sản phẩm
tissue, gồm các phần sau:
- TCVN 8309-4 : 2010 (ISO 12625-4: 2005), Phần 4: Xác định độ bền
kéo, độ giãn dài
khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8309-6 : 2010 (ISO 12625-6 : 2005), Phần 6: Xác định định
lượng;
- TCVN 8309-8 : 2010 (ISO 12625-8 : 2006), Phần 8: Xác định thời
gian hấp thụ nước
và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm;
- TCVN 8309-9 : 2010 (ISO 12625-9 : 2005), Phần 9: Xác định độ chịu
bục bi tròn.
Bộ tiêu chuẩn ISO 12625 còn các phần sau:
- ISO 12625-1 : 2005, Tissue paper and tissue products - Part 1: General guidance an
terms;
- ISO 12625-3
: 2005, Tissue paper and tissue products - Part 3: Determination of thickness, bulking thickness and apparent
bulk density;
- ISO 12625-7 : 2007, Tissue paper and tissue products - Part 7: Determination of optical properties;
GIẤY
TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO, ĐỘ GIÃN DÀI KHI ĐỨT VÀ
NĂNG LƯỢNG KÉO HẤP THỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền kéo, độ giãn
dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ của giấy tisue và sản phẩm tissue. Tiêu chuẩn
này sử dụng thiết bị thử kéo có tốc độ giãn dài không đổi.
Tiêu chuẩn này cũng quy định cách tính chỉ số độ bền kéo và chỉ số
năng lượng kéo hấp thụ.
Việc phát hiện các tạp chất trong giấy tissue và sản phẩm tissue
phải áp dụng theo ISO 15755.
Để xác định hàm lượng ẩm trong giấy tissue và sản phẩm tissue phải
áp dụng theo TCVN 1867 (ISO 287).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3649 : 2007 (ISO 186 : 2002), Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2007 (ISO 187 : 1990), Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1862-2 : 2007 (ISO 1924-2: 1994), Giấy và cáctông - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi.
TCVN 8309-6 : 2010 (ISO 12625-6: 2005), Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 6: Xác định định lượng.
ISO 7500-1, Metallic materials - Verification of uniaxial testing machines - Part 1: Tension/compression testing machines - Verification and
calibration of the force-measuring system (Vật liệu
kim loại - Kiểm tra máy đo đơn trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận
và hiệu chuẩn hệ thống đo lực).
ISO 12625-1, Tissue
paper and tissue products - Part 1: General guidance on terms (Giấy tissue và sản phẩm tissue - Hướng dẫn chung về thuật ngữ).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.
Độ bền
kéo (tensile strength)
Lực kéo lớn nhất trên một đơn vị chiều rộng mà mẫu thử chịu được
trước khi đứt trong phép thử độ bền kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số độ bền kéo (tensile
index)
Độ bền kéo chia cho định lượng.
3.3.
Độ giãn dài khi đứt (stretch
at break)
Tỷ lệ giãn dài của mẫu thử, trên chiều dài ban đầu, tại thời điểm
đạt được lực kéo lớn nhất trong phép thử kéo.
CHÚ THÍCH Độ giãn dài khi đứt được tính bằng phần trăm của chiều
dài ban đầu.
3.4.
Năng lượng kéo hấp thụ (tensile
energy absorption)
Năng lượng hấp thụ được trên một đơn vị diện tích bề mặt của mẫu thử
khi đang bị kéo giãn, cho đến khi bắt đầu đứt (thời điểm lực kéo lớn nhất)
trong phép thử kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số năng lượng kéo hấp thụ (tensile energy absorption index)
Năng lượng
kéo hấp thụ chia cho định lượng.
[TCVN 1862-2 : 2007
(ISO 1924-2: 1994) ].
4. Nguyên tắc
Mẫu thử
giấy tissue hoặc sản phẩm tissue với kích thước nhất định được kéo căng với tốc
độ giãn dài không đổi trên thiết bị thử kéo cho tới khi đứt, lực kéo là hàm số
của độ giãn dài của mẫu thử sẽ được đo và ghi lại.
Từ số liệu
được ghi lại, tính được độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt tương ứng và năng lượng
kéo hấp thụ.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết
bị thử kéo
Thiết bị thử kéo phải là loại đúng như được mô tả trong TCVN
1862-2 : 2007 (ISO 1924-2 : 1994). Thiết bị có khả năng kéo căng mẫu thử giấy
tissue hoặc sản phẩm tissue có kích thước nhất định ở tốc độ giãn dài không đổi
là (50 ± 2) mm/min và ghi lại lực kéo là hàm số của độ giãn dài trên máy ghi
băng hoặc thiết bị tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đo lực phải đo tải trọng chính xác đến ± 1 % của giá trị
đọc hoặc ± 0,05 N, miễn là giá trị nào lớn hơn. Hệ thống này phải được hiệu chuẩn
và kiểm tra theo đúng yêu cầu trong ISO 7500-1.
5.1.1. Phương
tiện đo diện tích của đường cong lực-độ giãn dài
Thiết bị thử kéo phải có phương tiện đo diện tích giữa đường cong
lực-độ giãn dài và trục giãn dài với độ chính xác đến ± 2 % của giá trị thực. Hầu
hết các thiết bị thử kéo hiện đại đều được nối với máy tích hợp điện tử hoặc điện
cơ có thể sử dụng cho mục đích này. Diện tích này cũng có thể được xác định từ
các số liệu thu được trên giấy đồ thị bằng cách sử dựng một thước đo diện tích.
5.1.2. Ngàm
kẹp của thiết bị thử kéo
Thiết bị thử kéo phải có hai ngàm kẹp với chiều rộng ít nhất là 50
mm. Mỗi ngàm kẹp được thiết kế sao cho kẹp chặt được mẫu thử mà không làm hỏng,
đường kẹp phải thẳng theo toàn bộ chiều rộng mẫu thử (đường kẹp) và phải có bộ
phận để điều chỉnh lực kẹp.
Ngàm kẹp phải thích hợp để kẹp mẫu thử giữa một hình trụ và một mặt
phẳng, với mặt phẳng của mẫu thử tiếp
tuyến với mặt hình trụ. Có thể sử dụng các loại ngàm kẹp khác nhưng phải bảo đảm
không làm trượt hoặc làm hỏng mẫu thử trong quá trình thử.
Trong khi thử, các đường kẹp phải song song với nhau. Đường kẹp
cũng phải vuông góc với hướng của lực kéo tác dụng và với chiều dài của mẫu thử.
Khoảng cách giữa hai đường kẹp (chiều dài thử) phải là (100 ± 1)
mm, chấp nhận sử dụng chiều dài thử (50 ± 1) mm đối với sản phẩm giấy thành phẩm
có kích thước một chiều hoặc cả hai chiều không đủ để cắt mẫu thử có chiều dài
đúng như quy định trong 7.2
CHÚ
THÍCH: Giấy vệ sinh tissue thành phẩm dạng tờ có kích thước một chiều hoặc cả
hai chiều khoảng 98 mm là một ví dụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dao cắt mẫu phải đáp ứng yêu cầu trong TCVN 1270 : 2008 (ISO 536
:1995) và phải cắt được mẫu thử có chiều rộng (50,0 ± 0,5) mm, với các cạnh của
mẫu thử không bị hỏng, thẳng, nhẵn và song song với nhau.
6. Điều hòa
Điều hòa mẫu thử trong môi trường chuẩn ở nhiệt độ (23 ± 1)°C và độ
ẩm tương đối (50 ± 2) % theo TCVN 6725: 2007 (ISO 187 :1990), trừ khi có thỏa
thuận khác giữa các bên liên quan.
7. Chuẩn bị mẫu thử
7.1. Quy
định chung
Mẫu phải được lấy theo TCVN 3649 : 2007 (ISO 186 : 2002).
Điều hòa mẫu thử theo yêu cầu trong Điều 6 trước khi cắt mẫu thử
và phải giữ mẫu trong môi trường chuẩn trong suốt thời gian thử.
7.2. Kịch thước mẫu thử
Mỗi mẫu thử phải có chiều rộng (50 ± 0,5) mm và chiều dài ít nhất
là 150 mm, tránh phần có lỗ thủng và hỏng. Trừ giấy tissue hoặc sản phẩm tissue
có dập nổi tất cả bề mặt hoặc từng phần, mẫu thử phải không bị nhàu, nhăn, gấp
hoặc có sự thay đổi về độ dầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Số
Iượng mẫu thử
Lấy mười miếng mẫu từ mỗi mẫu sản phẩm tissue. Từ mỗi miếng cắt một
mẫu thử theo chiều dọc và một mẫu thử theo chiều ngang sao cho tổng số mẫu thử
cho mỗi mẫu giấy tissue hoặc sản phẩm tissue là 20. Trong trường hợp không có đủ
số lượng mười mẫu thử cho mỗi chiều, thì thử ít nhất mười mẫu thử từ các mảnh mẫu
có được.
8. Cách tiến hành
Đảm bảo rằng máy thử kéo được hiệu chuẩn và kiểm tra để bộ phận
ghi ở vị tri “0”.
Đặt mẫu thử vào ngàm kẹp sao cho không bị chùng, nhưng cũng không
có bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy mẫu thử bị căng.
Không chạm tay vào diện tích thử ở giữa các ngàm kẹp của mẫu thử.
Để thẳng, kẹp chặt mẫu thử và tiến hành thử.
Tiến hành thử 20 mẫu thử cho mỗi mẫu (7.3).
Tốc độ giãn dài giữa hai ngàm kẹp phải giữ không đổi ở (50 ± 2)
mm/min (xem 5.1).
Ghi lại toàn bộ các giá trị đo, trừ các mẫu thử bị đứt cách đường
kẹp trong khoảng 5 mm. Đối với trường hợp mẫu thử bị đứt trong khoảng 5 mm so với
đường kẹp, xử lý như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tính toán
Tính toán và báo cáo kết quả riêng biệt theo chiều dọc và chiều
ngang theo các công thức từ (1) đến (6).
9.1. Độ bền
kéo
Tính giá trị trung bình của lực kéo lớn nhất (
), theo
niutơn từ tất cả các giá trị đo riêng lẻ (F) được chấp nhận, Tính độ bền kéo
trung bình (
) theo công thức (1)
(1)
trong đó
là giá trị
độ bền kéo trung bình, tính bằng niutơn trên mét;
là giá trị
trung bình của lực kéo lớn nhất, tính bằng niutơn;
wx
là chiều rộng ban đầu của mẫu thử, tính bằng milimét (tiêu chuẩn là 50 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Chỉ số
độ bền kéo
Tính toán chỉ số độ bền kéo, I theo công thức (2)
(2)
trong đó
I là chỉ số độ bền kéo, tính
bằng niutơn mét trên gam;
là độ bền
kéo trung bình, tính bằng niutơn trên mét;
g là định lượng, tính bằng gam trên
mét vuông, được xác định theo TCVN 8309-6 (ISO
12625-6).
Báo cáo chỉ số độ bền kéo, tính bằng niutơn mét trên gam, chính
xác tới ba chữ số có nghĩa.
9.3. Độ giãn
dài khi đứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
trong đó
A là giá trị trung bình của độ giãn dài tới đứt, tính bằng phần
trăm;
e là giá trị
trung bình giãn dài khi đứt, tính bằng milimét;
L là chiều dài của mẫu thử ở giữa
hai ngàm kẹp trước khi giãn dài (xem 5.1.2), tính bằng milimét.
Báo cáo kết quả chính xác tới một chữ số sau dấu phẩy.
9.4. Năng lượng kéo hấp thụ
Xác định diện tích bên dưới đường cong lực giãn dài tới điểm lớn
nhất của lực kéo và tính năng lượng kéo hấp thụ, Z theo công thức (4):
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó
z là năng lượng kéo hấp thụ của một
mẫu thử trong phép thử cho đến khi đứt, tính bằng jun trên mét vuông;
là giá trị
trung bình của năng lượng kéo hấp thụ, tính bằng jun trên mét vuông;
E là công tương ứng với diện tích
bên dưới đường cong lực/giãn dài, tính bằng milijun;
wx là chiều
rộng ban đầu của mẫu thử, tính bằng milimét (tiêu chuẩn là 50 mm);
/x là chiều dài thử ban đầu, tính bằng milimét (tiêu chuẩn
là 100 mm);
n là số giá trị đo của năng lượng lượng kéo hấp thụ.
Báo cáo giá trị trung bình của năng lượng kéo hấp thụ bằng jun
trên mét vuông, chính xác tới một chữ số sau dấu phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chỉ số năng lượng kéo hấp thụ Iz theo
công thức (6)
(6)
trong đó
/z. là chỉ số năng lượng kéo hấp thụ, tính bằng jun trên
gam;
là giá
trị trung bình của năng lượng kéo hấp thụ, tính bằng jun trên mét vuông,
g là định lượng tính bằng gam trên
mét vuông, xác định theo TCVN 8309-6 (ISO 12625-6).
Báo cáo chỉ số năng lượng kéo hấp thụ tính bằng jun trên gam,
chính xác tới một chữ số sau dấu phẩy.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thời gian và nơi thử;
c) mô tả và đặc điểm của mẫu (ví dụ như, kiểu loại sản phẩm, các
kích thước thử nghiệm);
d) số giá trị sử dụng để tính độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và
năng lượng kéo hấp thụ;
e) độ bền kéo theo chiều dọc và chiều ngang tính bằng niutơn trên
mét, được làm tròn đến
- 0,1 đối với giá trị tới 100 N/m;
- 1 đối với giá trị lớn hơn 100 N/m;
f) độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến thiên;
g) độ giãn dài khi đứt theo chiều dọc và chiều ngang, tính bằng phần
trăm, được làm tròn tới một chữ số
sau dấu phẩy, độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến thiên;
h) năng lượng kéo hấp thụ theo chiều dọc và chiều ngang, tính bằng
jun trên mét vuông, được làm tròn tới một chữ số sau dấu phẩy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn và các tình huống khác có
ảnh hưởng tới kết quả.
11. Độ chụm
11.1. Quy
định chung
Trong một phép thử liên phòng thí nghiệm, chín phòng thí nghiệm đã
tiến hành thử bốn mẫu theo tiêu chuẩn này. Các kết quả được trình bày trong các
bảng từ Bảng 1 đến Bảng 3.
11.2. Độ
bền kéo
Bảng 1 -
Các kết quả của một phép thử liên phòng thí nghiệm
Mẫu
Độ bền
kéo trung bình
N/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
N/m
Độ tái
lập hệ có biến thiên
%
Độ tái
lập giới hạna
R
N/m
Khăn giấy
MD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
5,8
16,9
CD
35,3
2,0
5,8
5,54
Giấy vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,9
3,8
3,7
10,5
CD
47,6
1,2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khăn lau giấy
MD
851
34,6
4,1
95,8
CD
463
17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,5
Khăn bếp
MD
480
53,7
11,2
149
CD
306
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,3
62,2
MD: chiều dọc
CD: chiều ngang
a Độ tin cậy là
95 %, R= 1,96
x
s.
11.3. Độ giãn dài khi đứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Độ giãn
dài khi đứt trung bình,
%
Độ lệch
chuẩn giữa các phòng thí nghiệm
s
%
Độ tái
lập hệ có biến thiên
%
Độ tái
lập giới hạna
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Khăn giấy
MD
22,2
1,3
6,0
3,60
CD
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,5
3,32
Giấy vệ sinh
MD
23,0
1,1
4,9
2,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
0,9
16,5
2,49
Khăn lau giấy
MD
11,3
0,56
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CD
2,8
0,21
7,6
0,59
Khăn bếp
MD
12,9
1,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
CD
5,7
0,55
9,7
1,52
MD: chiều dọc
CD: chiều ngang
a Độ tin cậy là 95 %, R= 1,96
x s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 -
Các kết quả của một phép thử liên phòng thí nghiệm
Mẫu
TEA trung bình,
J/m2
Độ lệch
chuẩn giữa các phòng thí nghiệm
s
J/m2
Độ tái
lập hệ có biến thiên
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
J/m2
Khăn giấy
MD
14,0
1,07
7,6
2,96
CD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
25,8
1,39
Giấy vệ sinh
MD
14,0
1,11
7,9
3,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CD
1,8
0,34
18,4
0,94
Khăn lau giấy
MD
51,5
2,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,12
CD
8,7
1,06
12,3
2,95
Khăn bếp
MD
33,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,6
15,1
CD
10,7
2,7
25,7
7,61
MD: chiều dọc
CD: chiều ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Độ tin cậy là 95 %, R= 1,96
x s.
THƯ MỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 1867 : 2007 (ISO 287:1985), Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm- Phương pháp sấy khô.
[2] ISO 15755 : 1999, Paper and boad - Estimation of contraries.