TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7893 : 2008
CHẤT LỎNG HỮU CƠ - XÁC ĐỊNH NƯỚC BẰNG CHUẨN ĐỘ ĐIỆN
LƯỢNG KARL FISCHER
Organic
liquids - Determination of water by coulometric Karl Fischer titration
Lời nói đầu
TCVN 7893 : 2008 được xây
dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM E 1064 - 05 Standard
Test Method for Water in Organic Liquids by Coulometric Karl Fischer Titration
với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM E 1064 - 05 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 7893 : 2008 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT
LỎNG HỮU CƠ - XÁC ĐỊNH NƯỚC BẰNG CHUẨN ĐỘ ĐIỆN LƯỢNG KARL FISCHER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định nước từ 0 % khối lượng đến 2,0 % khối lượng có trong hầu
hết các hóa chất lỏng hữu cơ bằng thuốc thử Karl Fischer, theo quy trình
chuẩn độ điện lượng tự động. Không áp dụng tiêu chuẩn này đối với các sản phẩm
khí hóa lỏng như khí dầu mỏ dạng lỏng (LPG), butan, propan, khí thiên nhiên
dạng lỏng (LNG), v.v…
1.2. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
1.3. Tham khảo các Dữ liệu
an toàn vật liệu hiện hành về các thông tin liên quan đến độ độc, quy trình sơ
cứu, bảo quản và các chú ý về an toàn.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với giới hạn qui định trước khi đưa vào sử
dụng. Các qui định cụ thể được nêu trong điều 8.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ASTM D 1193 Specification for
reagent water (Yêu cầu kỹ thuật đối với nước cấp thuốc thử).
ASTM D 4672 Test methods for
polyurethane raw materials: Determination of water content of polyols [Vật liệu
polyuretan thô - Phương pháp xác định hàm lượng nước của rượu polyhydric (rượu
đa bậc)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E 203 Test method for water
using volumetric Karl Fischer titration (Phương pháp xác định nước, sử dụng
chuẩn độ thể tích Karl Fischer).
3. Tóm tắt
phương pháp
Phương pháp này dựa trên cơ sở phản
ứng Karl Fischer để xác định nước - sự giảm lượng iốt do lưu huỳnh dioxit khi
có nước để tạo thành lưu huỳnh trioxit và axit hydriodic. Phản ứng được định
lượng chỉ khi có mặt của pyridin hoặc bazơ hữu cơ khác và metanol hoặc rượu
khác. Không giống các thuốc thử thể tích Karl Fischer, bao gồm iốt, phép chuẩn
độ điện lượng sinh ra iốt, cứ 10,71 C của dòng điện sinh ra tương ứng với 1 mg
nước theo định luật Faraday.
4. Ý nghĩa và
sử dụng
Kỹ thuật điện lượng rất phù hợp để
xác định nước với nồng độ thấp có trong các chất lỏng hữu cơ, mọi quy trình thể
tích Karl Fischer khó thực hiện được. Độ chụm và độ chính xác của kỹ thuật điện
lượng sẽ làm giảm đối với nồng độ nước cao hơn 2,0 % do các khó khăn khi đó các
mẫu có kích thước nhỏ. Phương pháp có hiệu suất 100 % điện lượng trong sản xuất
iốt, xem Bảng 1 và Chú thích 6 về việc đánh giá hiệu suất.
Bảng
1 - Xác định cỡ mẫu
Hàm
lượng nước dự kiến
Cỡ
mẫu, ml
0 mg/kg đến 500 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 mg/kg đến 1000 mg/kg
2
1000 mg/kg đến 2000 mg/kg
1
0,2 % khối lượng đến 0,5 % khối lượng
0,5
0,5 % khối lượng đến 2,0 % khối
lượng
0,1
5. Sự cản trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Phương pháp ASTM E 203
giải thích việc xác định trực tiếp nước có trong các hợp chất hữu cơ và các hợp
chất hữu cơ khác lại không xác định được nước trực tiếp, nhưng có thể loại bỏ
các cản trở bằng các phản ứng hóa học phù hợp.
6. Thiết bị, dụng
cụ
6.1. Thiết bị chuẩn độ tự
động - Bao gồm: bộ điều khiển, bình chuẩn độ, các điện cực kép platin, máy
phát và máy khuấy từ. Thiết bị này được thiết kế để tạo iốt theo phương pháp
điện lượng, có thể phản ứng toàn lượng với nước có mặt trong dung dịch mẫu. Cu
lông điện cần để tạo chất phản ứng chuyển đổi về microgam nước, được đọc trực
tiếp bằng số trên thiết bị.
6.2. Xylanh - 50 ml,
được lắp với kim tiêm dài 115 mm để loại được lượng dung dịch thừa từ khoang
chuẩn độ.
CHÚ THÍCH 1: Sau khi rửa, có thể tráng
kim và xylanh bằng aceton khan, sau đó sấy khô trong tủ sấy 100 0C
ít nhất 1 h và bảo quản trong bình hút ẩm. Nếu dùng xylanh bằng nhựa thì phải
bỏ sau khi sử dụng.
6.3. Xylanh - 20 ml,
được lắp với kim tiêm dài 115 mm để đưa dung dịch trung hòa vào khoang chuẩn độ
(xem Chú thích 1).
6.4. Xylanh - 1 ml và
5 ml, được lắp với kim tiêm dài 115 mm để đưa mẫu vào khoang chuẩn độ (xem Chú
thích 1).
6.5. Xylanh - 5ml, được lắp với kim tiêm dài 115 mm để chuẩn
hóa thiết bị (xem Chú thích 1).
6.6. Mỡ làm kín fluorocacbon
hoặc fluorocacbon TFE - Làm kín khoang chuẩn độ tránh độ ẩm môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Chai huyết thanh.
6.9. Tủ sấy - Nhiệt
độ 100 0C ± 5 0C.
6.10. Bình hút ẩm -
Loại sử dụng trong phòng thí nghiệm, có hiển thị thay đổi màu.
6.11. Cân phân tích -
Có khả năng cân chính xác đến ± 0,0001 g.
7. Thuốc thử
7.1. Độ tinh khiết của
thuốc thử - Trong toàn bộ các phép thử đều sử dụng các hóa chất cấp thuốc
thử. Nếu không có qui định khác thì tất cả các thuốc thử phải phù hợp với các
tiêu chuẩn hiện hành. Có thể sử dụng các loại khác với điều kiện là các thuốc
thử này có độ tinh khiết cao phù hợp, khi sử dụng không làm giảm độ chính xác
của phép thử.
7.2. Độ tinh khiết của
nước - Nếu không có qui định khác, nước được hiểu là nước cấp thuốc thử phù
hợp loại II hoặc loại III, phù hợp ASTM D 1193.
7.3. Thuốc thử Karl Fischer,
thuốc thử chuẩn độ điện lượng Karl Fischer bán sẵn, và các hệ thống thuốc thử
nhiều loại có sẵn, dùng cho thiết bị chuẩn độ tự động xác định nước. Thông
thường sử dụng bazơ hữu cơ là pyridin làm thuốc thử KF. Các thuốc thử không
chứa pyridin thường có sẵn và đều phù hợp với các thiết bị KF. Các thuốc thử
không chứa pyridin ít độc hơn, ít mùi hơn và ổn định hơn loại chứa pyridin.
Khuyến khích dùng các thuốc thử không chứa pyridin. Thông thường chuẩn độ điện
lượng Karl Fischer cần hai dung dịch. Một là anolyte hoặc dung dịch dung môi
chuẩn độ và catolyte hoặc dung dịch chuẩn độ phát điện. Tuy nhiên, hiện nay có
thể mua các thuốc thử trong hệ thống thuốc thử một hoặc hai thành phần. Hệ
thống thuốc thử một thành phần bao gồm tất cả các thành phần cần thiết trong
một dung dịch chuẩn độ Karl Fischer. Hệ thống hai thành phần tập hợp các dung
dịch riêng rẽ cho một dung môi và chất chuẩn độ.
CHÚ THÍCH 2: Hai loại thuốc thử
không có pyridin là Hydranal manual-Eugen Schotz để chuẩn độ Karl Fischer,
nguồn gốc từ Riedel-deHaen (www.rdhlab.de) hoặc Sigma Aldrich
(www.sigma-aldrich.com) và đo độ ẩm bằng phép chuẩn độ Karl Fischer, phát hành
lần 2, tháng 1 năm 2004 của Tập đoàn Hóa chất GFS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Dung dịch dung môi
chuẩn độ (anolyte) - Chuẩn bị theo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị.
7.3.3. Dung dịch trung
hòa - Metanol chứa khoảng 20 mg H2O/ml.
8. Các chú ý về
an toàn
Thuốc thử có chứa một hoặc nhiều
các chất: iốt, pyridin hoặc bazơ hữu cơ khác, lưu huỳnh dioxit, và metanol hoặc
rượu khác. Phải dùng găng tay chịu hóa chất khi trộn các chất thuốc thử và lấy
các dung dịch từ khoang chuẩn độ ra. Chú ý thao tác cẩn thận, tránh hít phải
hơi của thuốc thử, không để da bị tiếp xúc trực tiếp với thuốc thử.
9. Lấy mẫu
9.1. Do nồng độ nước cần đo
thấp, phải luôn luôn thao tác cẩn thận để tránh nhiễm ẩm từ bình chứa mẫu, từ
môi trường xung quanh hoặc từ dụng cụ chuyển mẫu.
9.1.1. Trước khi sử dụng làm
khô nắp và chai đựng mẫu qua đêm trong tủ sấy 100 0C. Sau đó để
nguội trong bình hút ẩm trước khi nạp mẫu và đậy kín.
9.1.2. Đổ mẫu vào chai càng
nhanh càng tốt cách miệng chai 25 mm và đậy kín ngay.
9.2. Dùng bơm tiêm khô lấy
các mẫu phân tích từ chai ra, sau đó bơm nitơ khô vào chai chứa mẫu để thay thế
chỗ của mẫu đã rút ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Làm sạch, sấy khô và
lắp thiết bị chuẩn độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Dùng mỡ fluorocacbon
hoặc TFE- fluorocacbon để làm kín phần trên và dưới của khoang, tránh ẩm bên
ngoài. Nối các dây dẫn từ các điện cực phát và dò với thiết bị chuẩn độ.
10.2. Chuẩn bị dung dịch
chuẩn độ (7.3.2) và đổ vào khoang chứa của thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
10.3. Cho dung dịch phát
điện (7.3.1) vào bộ phát và thay nắp đậy. Bề mặt của dung dịch này phải thấp
hơn mức dung dịch chuẩn độ để ngăn sự nhiễm bẩn ngược lại. Sau mỗi khoảng thời
gian nhất định có thể phải rút bớt dung dịch phát điện ra để duy trì mức thấp
qui định.
10.4. Khuấy dung dịch chuẩn
độ bằng cách xoay khoang chuẩn độ thật êm để loại lượng ẩm còn lại trong thành
bình chuẩn độ. Khuấy dung dịch trong khoảng ít nhất 20 min để cho khô và ổn
định môi trường bên trong.
CHÚ THÍCH 3: Nếu dùng máy phân tích
độ ẩm của hãng Mitsubishi thì không cần thực hiện bước 10.4.
10.5. Lắp kim tiêm 11,5 cm vào
xylanh 20 ml và bỏ đi khoảng 15 ml dung dịch trung hòa (7.3.3). Cho kim tiêm
vào qua cổng mẫu của bình có vách ngăn và hạ thấp cho đến khi đầu kim nằm ngay
dưới bề mặt của dung dịch chuẩn độ.
10.6. Bơm từ từ dung dịch
trung hòa vào dung dịch chuẩn độ cho đến khi màu thay đổi từ nâu sang đỏ nhạt.
Điều đó có nghĩa là đã gần đến điểm cuối. Tiếp tục cho từ từ đến khi đèn ON bật
sáng, điều đó thể hiện có lượng nước dư, sau đó cẩn thận rút xylanh và kim tiêm
ra. Tổng thể tích dung dịch trung hòa phải nằm trong khoảng từ 5 ml đến 15 ml.
Để hệ thống ổn định trong 1 h.
11. Hiệu chuẩn
và chuẩn hóa
11.1. Các thiết bị chuẩn độ
tự động khác nhau có thể có quy trình hiệu chuẩn khác nhau. Tham khảo sổ tay
hướng dẫn vận hành khi sử dụng thiết bị chuẩn độ tự động. Sử dụng các mẫu kiểm
soát chất lượng (QC) tiêu chuẩn đóng gói sẵn, ổn định có hàm lượng nước 10
mg/kg, 100 mg/kg và 1 % khối lượng. Nên kiểm tra hiệu chuẩn bằng dung dịch
chuẩn có hàm lượng nước xấp xỉ bằng hàm lượng dự kiến của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Điều này có thể dẫn
đến việc phải thay hoặc phục hồi lại dung dịch thuốc thử.
12. Cách tiến
hành
12.1. Lắp xylanh khô, kim và
gắn miếng ngăn cao su vào đầu kim. Lấy 1 ml đến 2 ml mẫu vào xylanh và thải bỏ
lượng này vào thùng chứa chất thải, áp dụng bảng hướng dẫn dưới đây để lấy
chính xác lượng mẫu vào xylanh và làm kín bằng miếng ngăn cao su. Cân bì chính
xác đến ± 0,1 mg, xem Bảng 1, chú thích 5 và Chú thích 6.
CHÚ THÍCH 5: Nếu thực hiện phân
tích nhiều lần trên cùng một mẫu, hoặc rút ra một thể tích mẫu đáng kể thì dùng
kim nối với nguồn nitơ khô để duy trì áp suất nhẹ trên chai mẫu.
CHÚ THÍCH 6: Cách khác là, nếu
xylanh có độ chính xác phù hợp, bơm thể tích mẫu đã đo, và tính khối lượng mẫu
từ thể tích và khối lượng riêng.
12.2. Khi máy phân tích ổn
định, cẩn thận chọc kim của xylanh chứa mẫu qua màng ngăn vào dưới bề mặt dung
dịch trong khoang chuẩn độ. Bơm từ từ mẫu vào dung dịch chuẩn độ và bắt đầu
chuẩn độ. Tháo kim ra, gắn kín và cân lại chính xác đến ± 0,1 mg để xác định chính
xác khối lượng mẫu. Tiến hành chuẩn độ đến khi xuất hiện điểm cuối. Ghi lại số
microgam nước xác định được.
CHÚ THÍCH 7: Sau vài lần phân tích,
cần làm giảm lượng dung môi tích tụ lại trong khoang chuẩn độ. Điều này có thể
thực hiện cách dùng xylanh 50 ml hoặc tháo từng phần dung dịch này nếu khoang
chuẩn độ có khóa van. Nếu không thu được số đọc ổn định, tháo bỏ dung dịch này
và thay bằng dung dịch chuẩn độ mới.
CHÚ THÍCH 8: Thay dung dịch phát
điện khi thấy chuyển sang màu vàng và không thu được số đọc ổn định.
13. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước, % khối lượng = (1)
14. Báo cáo
kết quả
Báo cáo hàm lượng nước chính xác
đến 0,001 % khối lượng.
15. Độ chụm và
độ chệch
15.1. Độ chụm - Áp
dụng các nguyên tắc dưới đây để xem xét việc chấp nhận các kết quả khi sử dụng
các thuốc thử gốc pyridin (xem Chú thích 9).
15.1.1. Độ lặp lại (Một
phân tích viên) - Hệ số biến thiên đối với phép xác định đơn lẻ là 1,39 %
tương đối tại bậc tự do (DF) 61. Giới hạn 95 % đối với chệnh lệch giữa hai kết
quả thử là 3,9 % tương đối.
15.1.2. Độ chụm của phòng
thử nghiệm (Trong một phòng thử nghiệm, độ biến thiên giữa các ngày)
- Hệ số biến thiên của các kết quả (từng giá trị trung bình của phép xác định
kép), nhận được do cùng một phân tích viên thực hiện trong các ngày khác nhau
là 2,00 % tương đối tại bậc tự do (DF) 31. Giới hạn 95 % với chênh lệch giữa
hai giá trị trung bình là 5,6 % tương đối.
15.1.3. Độ tái lập (Nhiều
phòng thử nghiệm) - Hệ số biến thiên của các kết quả (từng giá trị trung
bình của phép xác định kép), nhận được do các phân tích viên thực hiện trong
các phòng thí nghiệm khác nhau là 6,12 % tương đối tại bậc tự do (DF) 7. Giới
hạn 95 % đối với chênh lệch giữa hai giá trị trung bình là 17,1 % tương đối.
15.2. Độ chệch -
Phương pháp này không có độ chệch vì không có vật liệu chuẩn được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3. Độ chụm - Ví dụ
dưới đây về độ chụm đạt được trong chương trình thử nghiệm liên phòng, xác định
hàm lượng nước khi sử dụng các thuốc thử không chứa pyridin (xem Chú thích 10).
15.3.1. Độ lặp lại -
Các kết quả của phép thử kép nhận được do cùng một phân tích viên bị coi là
nghi ngờ, nếu chênh lệch giữa các kết quả này lớn hơn giá trị nêu trong bảng 2,
đối với hàm lượng nước phù hợp, sát nhất với mẫu đang phân tích.
15.3.2. Độ tái lập -
Chênh lệch giữa kết quả trung bình của các xác định kép nhận được trong một
phòng thí nghiệm so với kết quả trung bình của các xác định kép nhận được từ
phòng thí nghiệm khác, không được lớn hơn giá trị cho trong bảng 2 đối với các
hàm lượng nước đã nêu.
CHÚ THÍCH 10: Độ chụm nêu trên được
đánh giá theo phương pháp B của ASTM D 4672. Năm 2000 đã tiến hành một chương
trình thử nghiệm liên phòng trên ba mẫu rượu đa bậc có chứa hàm lượng nước bằng
0,03 %; 0,42 % và 1,6 % khối lượng. Một phân tích viên đã thực hiện xác định
kép và lặp lại phép xác định vào ngày hôm sau. Áp dụng ASTM E 180 để đánh giá
độ chụm.
15.3.3. Độ chệch -
Chưa xác định được độ chệch cho phương pháp này.
15.4. Chương trình thử
nghiệm liên phòng được thực hiện năm 2004/2005.
Bảng
2 - Thống kê độ lặp lại và độ tái lập
Giới
hạn 95 %
Hàm
lượng nước, % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
tái lập, % tương đối
0,03
2,8
15,9
0,42
3,1
3,2
1,6
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66