TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7578-2 : 2006
ISO 6336-2 : 1996
TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TẢI CỦA BÁNH RĂNG
THẲNG VÀ BÁNH RĂNG NGHIÊNG - PHẦN 2: TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN BỀ MẶT (TIẾP XÚC)
Calculation
of load capacity of spur and helical gears - Part 2: Calculation of suface durability
(pitting)
Lời nói đầu
TCVN 7578: 2006 thay thế cho TCVN
1067: 1977.
TCVN 7578-2: 2006 thay thế cho TCVN
4364: 1986.
TCVN 7578-2: 2006 hoàn toàn tương đương
với ISO 6336-2: 1996.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
TÍNH
TOÁN KHẢ NĂNG TẢI CỦA BÁNH RĂNG THẲNG VÀ BÁNH RĂNG NGHIÊNG - PHẦN 2: TÍNH TOÁN
ĐỘ BỀN BỀ MẶT (TIẾP XÚC)
Calculation
of load capacity of spur and helical gears - Part 2: Calculation of suface
durability (pitting)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định các công thức cơ bản để xác định khả năng tải bề mặt của bánh răng trụ ăn
khớp ngoài và ăn khớp trong, bao gồm các công thức để đánh giá định lượng các
tác động đến độ bền bề mặt bánh răng. Tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu cho truyền
động được bôi trơn bằng dầu nhưng cũng áp dụng với bộ truyền được bôi trơn bằng
mỡ (chuyển động chậm) với điều kiện đủ chất bôi trơn trong toàn bộ thời gian ăn
khớp.
Các công thức cho trong
tiêu chuẩn này chỉ có giá trị đối với bánh răng trụ có prôfin răng theo TCVN
7585 : 2006. Các công thức này có thể sử dụng cho các răng có hệ số trùng khớp
ngang thực tế nhỏ hơn ɛan = 2,5. Kết quả giống
như các phương pháp khác cho cùng loại prôfin răng trong phạm vi áp dụng của
ISO 6336 -1.
Khi ứng dụng cho các
bánh răng có góc nghiêng và góc áp lực lớn thì kết quả tính toán phải được xác
nhận lại bằng kinh nghiệm theo phương pháp A.
Các công thức này
không áp dụng trực tiếp để đánh giá các dạng hỏng bề mặt răng bánh răng như
biến dạng dẻo, xây sát, mài mòn hoặc bất kỳ một sai hỏng khác được mô tả trong điều
3 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 7585 : 2006 (
ISO 53 -1998 ) Bánh răng trụ - Prôfin răng tiêu chuẩn của thanh răng cơ sở ISO
6336 -1:1996 Calculation of load capacity of spur and helical gears - Part 1: Basic
principles, introduction and general influence factors (Tính toán khả năng tải
của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng. Phần I - Nguyên lý cơ bản và những
yếu tố ảnh hưởng chung).
ISO 6336 - 5:1996 Calculation
of load capacity of spur and helical gears - Part 5: Strength and quality of
materials (Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng -
Phần 5: Độ bền và chất lượng của vật liệu).
3. Sai hỏng do tróc
rỗ và hệ số an toàn
Nếu giới hạn độ bền
bề mặt của các mặt răng ăn khớp bị vượt quá giới hạn cho phép, các mặt răng sẽ bị
hư hại và để lại các vết rỗ.
Kích thước và số lượng
các vết rỗ có thể cho phép thay đổi trong giới hạn rộng phụ thuộc vào lĩnh vực
ứng dụng. Trong một vài ứng dụng, vết rỗ rộng có thể được chấp nhận
Các định nghĩa sau
phù hợp với điều kiện làm việc bình thường giúp phân biệt vết rỗ ban đầu và vết
rỗ phá hủy.
Không cho phép tăng
tuyến tính hoặc tăng luỹ tiến diện tích tổng của vết rỗ, tuy nhiên diện tích
hữu ích của mặt răng có thể tăng lên qua vết rỗ đầu tiên và mức độ tạo vết rỗ
có thể giảm hoặc ngừng. Các vết rỗ như vậy coi như được chấp nhận. Trong trường
hợp có sự bất đồng ý kiến thì áp dụng qui tắc sau.
Sự tróc rỗ không đều
làm cho kích thước của vết rỗ tăng dần theo thời gian trong khi điều kiện làm
việc không thay đổi (rỗ dạng thẳng hoặc tuyến tính) thì không chấp nhận được.
Để đánh giá hư hỏng phải xem xét toàn bộ vùng làm việc của tất cả các mặt răng.
Số lượng và kích thước của các vết rỗ mới phát triển trên mặt răng không nhiệt
luyện phải được xem xét. Các vết rỗ thường được hình thành trên một hoặc chỉ một
vài bề mặt của các mặt răng bánh răng được nhiệt luyện. Trong trường hợp này,
phải đánh giá vào giữa mặt răng thực sự bị rỗ. Các răng bị hỏng nên đánh dấu để
kiểm tra tới hạn nếu có yêu cầu đánh giá về định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hư hỏng do rỗ có thể
đưa đến tai nạn cho con người thì vết rỗ này không được bỏ qua. Do ảnh hưởng của
ứng suất tập trung, một vết rỗ có đường kính1 mm gần góc lượn chân răng bánh
răng được tôi hoặc thấm các bon có thể trở thành nguồn gốc của vết nứt và có
thể dẫn đến gẫy răng. Vết rỗ như vậy không thể chấp nhận được (ví dụ các bộ
truyền động của máy bay).
Các xem xét tương tự thực
sự đúng với các bánh răng tua bin. Đối với các bánh răng có tuổi thọ từ 106
đến 1011 chu kỳ, không được có vết rỗ mà cũng không có các vết mài
mòn. Hư hỏng như vậy có thể dẫn đến các tải trọng động quá lớn và độ rung không
cho phép . Các hệ số an toàn phù hợp phải được sử dụng trong tính toán, nghĩa
là khả năng sai hỏng thấp có thể được bỏ qua.
Trong trường hợp ngược
lại, các bánh răng có vết rỗ trải rộng ở 100% bề mặt răng làm việc vẫn có thể bỏ
qua đối với một số bánh răng công nghiệp tốc độ thấp, răng có kích thước lớn
(ví dụ mô đun 25) được
chế tạo bằng thép có độ cứng thấp, truyền động an toàn, tuổi bền từ 10 đến 20
năm. Các vết rỗ đặc biệt có thể có đường kính đến 20mm và chiều sâu đến 8 mm.
Thường các vết rỗ phá hủy xảy ra trong thời gian hai đến ba năm đầu tiên của thời
gian làm việc rồi giảm dần , các bề mặt răng trở nên trơn nhẵn và cứng lại, độ
cứng bề mặt tăng lên 50% hoặc hơn.
Đối với những trường
hợp như vậy, có thể chọn hệ số an toàn tương đối thấp (trong một vài trường hợp
nhỏ hơn1 ), lúc này bề mặt răng có thể bị hỏng nhiều hơn. Do vậy để chống lại
sự gẫy răng, cần phải sử dụng hệ số an toàn cao hơn.
Hệ số an toàn SH
tham khảo trong 4.1.3 của ISO 6336 -1. Khách hàng và nhà sản xuất cùng thỏa
thuận giá trị cho một hệ số an toàn nhỏ nhất.
4. Công thức cơ bản
Chú thích 1 - Toàn bộ
các kí hiệu, thuật ngữ và đơn vị đo được định nghĩa trong ISO 6336-1
Tính độ bền bề mặt
dựa trên ứng suất tiếp xúc, sH tại điểm ăn khớp
hoặc tại điểm ăn khớp một đôi răng trong. Giá trị lớn hơn trong hai giá trị
nhận được dùng để xác định khả năng bền. Ứng suất tiếp xúc sH và ứng suất tiếp xúc
cho phép sH P phải được tính tách
riêng cho bánh răng lớn và bánh răng nhỏ, sH phải nhỏ hơn sH P. Các loại bánh răng được chấp nhận trong việc tính toán
ứng suất tiếp xúc sH là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Bánh răng nhỏ: sH thường được tính tại
điểm ăn khớp một đôi răng trong. Trong trường hợp đặc biệt, sH tính tại điểm ăn
khớp sẽ có giá trị lớn hơn.
2) Bánh răng lớn:
Trong trường hợp ăn khớp ngoài, sH thường được tính toán tại điểm ăn khớp. Trong trường hợp
tỷ số truyền nhỏ ( xem 5.2 ) sH tính tại điểm ăn
khớp trong một đôi răng sẽ có giá trị lớn hơn. Đối với các bánh răng ăn khớp
trong sH luôn được tính toán
tại điểm ăn khớp.
b) Bánh răng nghiêng
có hệ số trùng khớp ɛb ³
1
sH luôn được tính tại
vị trí ăn khớp của bánh răng nhỏ và bánh răng lớn.
c) Bánh răng nghiêng
có hệ số trùng khớp ɛb < 1
Trong trường hợp này,
sH được xác định bằng nội
suy tuyến tính giữa hai giá trị giới hạn, nghĩa là sH tính cho bánh răng thẳng
và bánh răng nghiêng với ɛb
1; khi xác định ứng suất tiếp xúc sH cho mỗi bánh răng thì phải dựa vào số răng của các bánh
răng thực.
4.1. Ứng suất tiếp
xúc, sH
Ứng suất tiếp xúc được
tính toán dựa trên cơ sở của áp lực Héc.
4.1.1. Ứng suất tiếp
xúc đối với bánh răng nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...(1)
…(2)
Trong đó, sHD - ứng suất tiếp xúc
danh nghĩa tại điểm ăn khớp, là ứng suất trên các bánh răng hoàn chỉnh khi chịu
mô men xoắn tĩnh danh nghĩa.
ZB là hệ
số ăn khớp một đôi răng đối với bánh răng nhỏ (xem 5.2). ZB được
dùng để chuyển đổi ứng suất tiếp xúc tại điểm ăn khớp thành ứng suất tiếp xúc
tại điểm ăn khớp một đôi răng trong đối với bánh răng nhỏ.
KA là hệ
số ứng dụng (ISO 6336-1) tính đến tải trọng tăng do các ảnh hưởng bên ngoài của
mô men xoắn đầu vào hoặc mô men xoắn đầu ra.
KV là hệ
số tải trọng động (ISO 6336-1) tính đến tải trọng tăng do ảnh hưởng của nội lực
động.
KHb là hệ số tải trọng
bề mặt đối với ứng suất tiếp xúc (ISO 6336-1) tính đến sự phân bố không đều của
tải trọng trên chiều rộng mặt răng vì sai lệch ăn khớp do chế tạo, biến dạng
đàn hồi v.v… gây ra.
KHa là hệ số tải trọng ngang
đối với ứng suất tiếp xúc (ISO 6336-1) có tính đến tải trọng phân bố không đều
theo hướng ngang, ví dụ do sai lệch của bước răng.
CHÚ THÍCH 2: xem mục
4.1.10 ISO 6336-1 về tính toán các hệ số KA, KV, KHb, KHa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZH là hệ
số miền tiếp xúc (xem điều 5) tính đến ảnh hưởng của độ cong của mặt răng tại
điểm ăn khớp và tải trọng tiếp tuyến biến đổi tại mặt trụ cơ sở đến tải trọng
tiếp tuyến tại mặt trụ ăn khớp.
ZE là hệ
số đàn hồi (xem điều 6 ) có tính đến đặc tính của vật liệu, mô đun đàn hồi E1,
E2 và hệ số Poinsson n1 và n2.
Zɛ là hệ
số tiếp xúc (xem điều 7), có tính đến ảnh hưởng của chiều dài thực đường tiếp
xúc
Zb là hệ số góc nghiêng
(xem điều 8 ), có tính đến ảnh hưởng của góc nghiêng ví dụ, sự thay đổi của tải
trọng dọc theo đường tiếp xúc.
Ft là tải
trọng tiếp tuyến danh nghĩa, tải trọng ngang tiếp tuyến với trụ chia. Tải trọng
tiếp tuyến tổng tính cho một lần ăn khớp được đưa vào cho từng trường hợp (ngay
cả với ɛan > 2). Xem 4.2 của
ISO 6336-1 về định nghĩa của Ft và các giải thích với đặc tính cụ thể của bánh
răng nghiêng hai bậc.
b là chiều rộng mặt
răng (đối với bánh răng chữ V b = 2bB). Giá trị b của bánh răng ăn
khớp nhỏ hơn chiều rộng bề mặt tại vòng chân của bánh răng nhỏ và bánh răng
lớn, không tính phần vát ngang hoặc vê tròn đầu răng, không kể phần không tôi
cứng của các mặt răng bánh răng và vùng chuyển tiếp.
d1 là đường
kính vòng chia của bánh răng nhỏ.
u là tỷ số truyền của
bánh răng bằng z2/z1. Đối với bánh răng ăn khớp ngoài, u
là số dương còn đối với bánh răng ăn khớp trong, u là số âm.
4.1.2. Ứng suất tiếp
xúc đối với bánh răng lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó,
ZD là hệ
số ăn khớp một đôi răng đối với bánh lớn ( xem 5.2). ZD được dùng để
chuyển đổi ứng suất tiếp xúc tại điểm ăn khớp thành ứng suất tiếp xúc tại điểm
ăn khớp một đôi răng trong đối với bánh răng lớn.
Các kí hiệu khác được
giải thích trong 4.1.1.
4.2. Ứng suất tiếp
xúc cho phép, sH P
Các giá trị giới hạn
của ứng suất cho phép (xem điều 9) được xác định từ các thử nghiệm vật liệu
bánh răng thử. Các bánh răng thử và điều kiện thử giống như các bánh răng làm
việc và điều kiện làm việc, như vậy các giá trị được tính toán sẽ phù hợp hơn.
4.2.1. Xác định ứng suất
tiếp xúc cho phép, sH
P
a) Phương pháp A
Trong phương pháp A
ứng suất tiếp xúc cho phép sH
P (hoặc
giới hạn bền sHG) đối với ứng suất chuẩn,
tuổi bền và tuổi thọ và ứng suất tĩnh được tính toán theo công thức (2) hoặc
công thức (3) từ đường cong S - N hoặc đường cong phá huỷ mỏi nhận được từ việc
thử hai cặp bánh răng thực trong điều kiện làm việc phù hợp.
Chi phí cho phương pháp
này thường chỉ phù hợp cho sự phát triển các sản phẩm mới. Do đó sự sai hỏng sẽ
rất nghiêm trọng (ví dụ bộ điều khiển máy bay).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp B
Đường cong phá huỷ được
biểu thị bằng các giá trị của ứng suất tiếp xúc giới hạn sHlim và các hệ số tuổi
thọ ngắn hạn ZNT được xác định với một số vật liệu bánh răng thông
thường và chế độ nhiệt luyện từ kết quả của thử tải bánh răng với các bánh răng
thử chuẩn.
Các giá trị của bánh
răng thử này được thay đổi để phù hợp với kích thước và điều kiện làm việc của
cặp bánh răng thực bằng cách sử dụng các hệ tố ảnh hưởng, đối với chất bôi
trơn, ZL, vận tốc vòng ZV, độ nhám bề mặt răng, ZR,
độ cứng, ZW và kích thước, ZX.
Phương pháp B được dùng
hợp lý khi các giá trị giới hạn bền được lấy từ giá trị thử bánh răng, thử
riêng hoặc thử vật liệu giống nhau hoặc từ ISO 6336-5 (Xem phần giới thiệu).
c) Phương pháp C và D
Các phương pháp này
dựa theo phương pháp B, trong đó, các hệ số ảnh hưởng ZL, ZV,
ZR và ZW và ZX được xác định bằng qui trình
đơn giản.
d) Phương pháp BR
Các giá trị đặc trưng
vật liệu được xác định bởi cặp đĩa lăn khi tiếp xúc có tải. Độ lớn và hướng của
vận tốc trượt khi thử phải được điều chỉnh để tương ứng điều kiện trượt và lăn
của mặt răng như khi làm việc trong vùng có nguy hiểm do vết rỗ.
Phương pháp BR
được sử dụng khi không có giá trị ứng suất nhận được từ việc thử bánh răng. Phương
pháp này đặc biệt phù hợp để xác định độ bền bề mặt của các vật liệu khác nhau liên
quan đến một bánh răng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

…(4)
Trong đó
s H lim là ứng suất tiếp xúc
giới hạn (xem điều 9 tiêu chuẩn này và ISO 6336 - 5) được xác định phụ thuộc vào
vật liệu, nhiệt luyện và độ nhám bề mặt của các bánh răng thử chuẩn;
ZNT là hệ
số tuổi thọ đối với ứng suất tiếp xúc (xem điều10), tính với khả năng tải trọng
cao hơn đối với chu kỳ tải trọng ngắn hạn;
sHG là giới hạn bền tiếp
xúc (= sHP SH min);
SH min hệ
số an toàn nhỏ nhất đối với độ bền bề mặt;
Các yếu tố ZL,
ZR, ZV đều là ảnh hưởng của màng dầu đến ứng suất tiếp
xúc
ZL là hệ
số bôi trơn (xem điều 11), tính đến ảnh hưởng của độ nhớt chất bôi trơn;
ZR là hệ
số nhám (xem điều 11), tính đến ảnh hưởng của độ nhám bề mặt ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZW là hệ
số làm cứng phôi (xem điều 12), tính đến ảnh hưởng của sự ăn khớp với bánh răng
ăn khớp có tôi bề mặt hoặc có độ cứng tương tự;
ZX là hệ
số kích thước đối với ứng suất tiếp xúc (xem điều13), tính đến ảnh hưởng của kích
thước răng đối với ứng suất tiếp xúc;
a) Ứng suất tiếp xúc cho
phép ( tham chiếu )
ứng suất tiếp xúc cho
phép (tham chiếu), sHP ref được xác định từ
công thức (4), với ZNT = 1 và các hệ số ảnh hưởng sHlim, ZL, ZV,
ZR, ZW, ZX và SHmin được tính toán
theo phương pháp B.
b) Ứng suất tiếp xúc cho
phép ( tĩnh)
ứng suất tiếp xúc cho
phép (tĩnh), sHP stat, được xác định theo công
thức (4), với toàn bộ các hệ số ảnh hưởng được tính theo phương pháp B.
4.2.3. Ứng suất tiếp
xúc cho phép ứng với tuổi thọ ngắn hạn và dài hạn, phương pháp B
Trong phương pháp B,
xác định sHP bằng đồ thị hoặc
bằng tính nội suy giữa giá trị đạt được có tham khảo theo 4.2.2 a) và giá trị
đạt được với ứng suất tiếp xúc tĩnh theo 4.2.2 b). Giá trị phù hợp với số chu
kỳ tải trọng NL được chỉ dẫn bằng đường cong S -N. Xem điều 10.
4.2.3.1. Các giá trị
trên đồ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 - Đồ thị xác định ứng suất tiếp xúc cho phép với tuổi thọ ngắn hạn theo phương
pháp B
4.2.3.2. Xác định
bằng tính toán
Tính toán sHPref đối với giới hạn bền
tham chiếu và sHP stat đối với giới hạn bền
tĩnh theo 4.2.2 và dùng các kết quả này để xác định sHP theo phương pháp B
với tuổi thọ ngắn hạn và số chu kỳ tải trọng NL trong phạm vi sau:
a) Các thép kết cấu
và thép được tôi thể tích, gang peclit hoặc gang cầu, gang peclit rèn, thép
thấm các bon hoặc tôi bề mặt, khi cho phép có vết rỗ;
Đối với phạm vi tuổi
thọ ngắn hạn, 6.105 < NL £ 107 theo Hình 8;
…(5)
Trong đó,
….(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…(7)
Trong đó,
...(8)
b) Thép kết cấu và
thép được tôi thể tích, gang peclit hoặc gang peclit rèn, thép thấm các bon
hoặc tôi bề mặt khi không cho phép có vết rỗ;
Đối với phạm vi tuổi
thọ ngắn hạn, 105 < NL £ 5.107 theo Hình 8;
…(9)
Ở đây exp được lấy như
phương trình (6)
c) Đối với thép tôi
thể tích hoặc thép thấm ni tơ; gang ferit, thấm ni tơ, gang xám
Đối với tuổi thọ ngắn
hạn phạm vi ứng suất, 105 < NL £ 2.106 theo Hình 8:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó,
….(11)
Sự tính toán tương
ứng có thể được thực hiện cho vùng tuổi thọ dài hạn.
4.2.4. Ứng suất tiếp
xúc cho phép ứng với giới hạn bền tĩnh và giới hạn bền tham chiếu, phương pháp
C và D.
Các nội dung trong
4.2.2 và 4.2.3 có thể ứng dụng với các phương pháp này với các hệ số ảnh hưởng ZL,
Zv, ZR, ZX và ZW được xác định theo
phương pháp C hoặc D .
4.3. Hệ số an toàn
dùng cho độ bền bề mặt (chống lại tróc rỗ), SH
Khi tính hệ số an
toàn phải tính riêng cho bánh răng nhỏ và bánh răng lớn.
…(12)
a) Phương pháp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tuổi thọ ngắn
hạn sHG được tính theo công thức
(4) và 4.2.3. Lấy sHG theo công thức (1)
đối với bánh răng nhỏ và theo công thức (3) đối với bánh răng lớn (xem giới
thiệu ở điều 4).
b) Phương pháp C và D
Tính toán sHG theo công thức (4)
và 4.2.4 và sH trong 4.3 a).
CHÚ THÍCH 3 : Đây là
hệ số an toàn được tính toán có liên quan đến ứng suất tiếp xúc (áp lực Héc).
Hệ số liên quan đến khả năng xoắn lấy bằng bình phương của SH.
Các CHÚ THÍCH về hệ
số an toàn nhỏ nhất và khả năng hư hỏng xem điều 3 và 4.1.3 trong ISO 6336 -1.
5. Hệ số miền tiếp
xúc, ZH, và hệ số ăn khớp một đôi răng, ZB và ZD
Các hệ số này tính
đến ảnh hưởng của độ cong mặt răng đối với ứng suất tiếp xúc.
5.1. Hệ số miền tiếp
xúc, ZH
Hệ số miền tiếp xúc,
ZH tính đến ảnh hưởng của độ cong mặt răng tại điểm ăn khớp và các
ảnh hưởng của chuyển đổi lực tiếp tuyến tại trụ chia thành lực pháp tuyến tại
trụ ăn khớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZH có thể
được lấy từ Hình 2 đến Hình 4, là một hàm của ( x1+x2) /
(z1+z2) và b
đối với bánh răng ăn khớp ngoài và bánh răng ăn khớp trong có góc áp lực pháp
tuyến an = 20o,
22,5o hoặc 25o.



Hình
2 - Hệ số miền tiếp xúc, ZH, đối với an = 20o

Hình
3 - Hệ số miền tiếp xúc, ZH, đối với an = 22,5o

Hình
4 - Hệ số miền tiếp xúc, ZH, đối với a = 25
5.1.2. Xác định bằng tính
toán
….(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số ăn khớp một
đôi răng, ZB và ZD được sử dụng để chuyển đổi ứng suất
tiếp xúc tại điểm ăn khớp của bánh răng thẳng thành ứng suất tiếp xúc tại điểm ăn
khớp một đôi răng trong B của bánh răng nhỏ hoặc tại điểm ăn khớp một đôi răng
trong D của bánh răng lớn nếu ZB>1 hoặc ZD>1 xem
Hình 5 và và điều 3

Hình
5 - Các bán kính cong tại điểm ăn khớp C, tại điểm ăn khớp một đôi răng B của
bánh răng nhỏ và điểm D của bánh răng lớn để xác định hệ số ăn khớp một đôi
răng ZB của bánh răng nhỏ theo công thức (14) và hệ số ăn khớp một
đôi răng ZD của bánh răng lớn theo công thức (15) (chỉ dùng cho các
bánh răng thẳng ăn khớp ngoài)
ZD chỉ được
xác định cho các bánh răng khi u <1,5 . Đối với u >1,5, M2 thường
nhỏ hơn 1,0 trong trường hợp này ZD bằng 1,0 trong công thức (15)
Đối với bánh răng ăn
khớp trong, ZD phải được lấy bằng 1,0
Xác định bằng công
thức:
….(14)
…(15)
Xem 7.2.1 để tính hệ
số trùng khớp ngang ɛa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZB = 1,
nếu M1 >1; ZD = M2, nếu M2 >1
b) Bánh răng nghiêng
với ɛb ³ 1: ZB = ZD = 1
c) Bánh răng nghiêng với
ɛb < 1: ZB
và ZD được xác định bởi nội suy tuyến tính giữa các giá trị cho bánh
răng nghiêng và bánh răng thẳng với ɛb ³ 1:
ZB
= M1 - ɛb (M1 - 1) và
ZB ³ 1
ZD
= M2 - ɛb (M2 - 1)
và ZD ³ 1
Nếu ZB
hoặc ZD bằng 1 ứng suất tiếp xúc được tính toán theo phương trình
(1) hoặc phương trình (3) là các giá trị của ứng suất tiếp xúc tại mặt trụ ăn
khớp (trụ lăn)
d) Phương pháp a),
b)và c) dùng để tính toán ứng suất tiếp xúc khi điểm ăn khớp nằm trên đường
tiếp xúc. Nếu điểm ăn khớp C nằm ngoài đường tiếp xúc thì ZB và hoặc
ZD được xác định cho sự tiếp xúc tại vòng đỉnh kề cận. Đối với bánh răng
nghiêng khi ɛb nhỏ hơn 1, ZB
và ZD được xác định bằng nội suy tuyến tính giữa các giá trị (xác
định tại điểm ăn khớp hoặc tại vòng đỉnh kề cận) đối với các bánh răng thẳng và
bánh răng nghiêng đó có ɛb
³ 1
5.3 Các hệ số ăn khớp
một đôi răng, ZB và ZD khi ɛa > 2
Trong trường hợp cặp
bánh răng ăn khớp chính xác cao có 2 < ɛa £
3, tải trọng tiếp tuyến tổng trong bất kỳ mặt ngang nào được tiếp nhận bởi hai
hoặc ba đôi răng. Đối với các bánh răng này, việc tính ứng suất tiếp xúc dựa vào
điểm ăn khớp của hai cặp răng ngoài. Do đó công thức (14) và (15) trong 5. 2 được
dùng để tính toán cho M1 và M2 khi không có biến thể. Tuy
nhiên, trong trường hợp này, sHO cần phải được tính
theo công thức (2) với sự thay tải trọng tiếp tuyến tổng bằng F1.
Kết quả là giá trị ứng suất ước tính cao lên và hệ số an toàn cũng lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số đàn hồi ZE
tính đến ảnh hưởng của tính chất vật liệu E (mô đun đàn hồi) và n (hệ số Poinsson) đối với ứng suất
tiếp xúc.
….(16)
Khi E1 = E2
= E và n1 = n2 = n;
…(17)
Bảng1-
Hệ số đàn hồi, ZE, dùng cho một số vật liệu kết hợp
Bánh
răng 1
Bánh
răng 2
Vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệsố
Poisson,n
Vật
liệu
Mô
đun đàn hồi, E N/mm2
Hệsố
Poisson,n
ZE

Thép
206
000
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
206
000
0,3
189,8
Thép
đúc
202
000
188,9
gang
173
000
181,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103000
155,0
Đồng
thiếc
113
000
159,8
Gang
xám graphit
126
000 đến
118
000
165,4
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép
đúc
202
000
Thép
đúc
202
000
188,0
Gang
cầu
173
000
180,5
Gang
cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161,4
Gang
cầu
173
000
Gang
xám graphit
173
000
173,9
Gang
cầu
118
000
156,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126
000 đến
118
000
Gang
xám graphit
118
000
146,0
đến
143,7
Đối với thép và nhôm n = 0,3, do đó:
…(18
)
Khi vật liệu của các
bánh răng ăn khớp có mô đun đàn hồi khác nhau E1 và E2 thì
có thể được sử dụng mô đun đàn hồi tương đương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một vài vật
liệu kết hợp, ZE có thể lấy từ Bảng 1.
7. Hệ số tiếp xúc, Zɛ
Hệ số tiếp xúc, Zɛ
tính đến ảnh hưởng của hệ số trùng khớp ngang và hệ số trùng khớp dọc đối với
khả năng tải bề mặt của bánh răng trụ. ứng suất tiếp xúc được tính theo chiều
rộng tương đương bvir thay cho chiều rộng thực b:
…(20)
Chiều dài trung bình
của đường tiếp xúc được tính trên cơ sở sử dụng các giá trị phù hợp với bánh
răng nghiêng có ɛb >1.
7.1. Xác định hệ số
tiếp xúc, Zɛ
7.1.1. Các giá trị
trên sơ đồ:
Zɛ đối với
hệ số trùng khớp ngang và hệ số trùng khớp dọc có thể tìm trên Hình 6
7.1.2. Xác định bằng tính
toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
….
(21)
Giá trị Zɛ
= 1,0 được lựa chọn với bánh răng thẳng có hệ số trùng khớp ngang nhỏ hơn 2,0
b) Bánh răng nghiêng
; với ɛb < 1 ….(22)
; với ɛb ³ 1 ….(23)

Hình
6 - Hệ số tiếp xúc Zɛ
7.2. Tính toán hệ số
trùng khớp ngang ɛa và hệ số trùng
khớp dọc ɛb
7.2.1. Hệ số trùng
khớp ngang, ɛa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó,
pbt là bước
cơ sở ngang được tính bằng:
pbt
= mt p cosat …(25)
ga là
chiều dài của đường tiếp xúc được tính bằng:
…..(26 )
Dấu dương được sử
dụng cho các bánh răng ăn khớp ngoài còn dấu âm đối với bánh răng ăn khớp
trong.
Công thức (26) chỉ có
giá trị khi đường tiếp xúc được giới hạn thực sự bằng vòng đỉnh của bánh răng
nhỏ và bánh răng lớn, ví dụ các prôfin răng bị cắt lẹm.
7.2.2. Hệ số trùng
khớp dọc, ɛb
…..(27)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Hệ số góc nghiêng,
Zb
Không phụ thuộc vào
góc nghiêng trên chiều dài của đường tiếp xúc, hệ số góc nghiêng Zb tính đến ảnh hưởng của
góc nghiêng đối với khả năng tải bề mặt, tính đến các thay đổi như vậy là do sự
phân bố của tải trọng dọc theo đường tiếp xúc.
Zb chỉ phụ thuộc vào
góc nghiêng, b
…(28)
Ở đây b là góc nghiêng trên trụ chia.
Zb cũng có thể được tra
từ Hình 7.

Hình
7- Hệ số góc nghiêng, Zb
9. Ứng suất tiếp xúc giới
hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Ứng suất tiếp
xúc giới hạn, sH lim, đối với phương pháp
B, C và D
Xem 4.2 b) và c) để
biết thông tin chi tiết. Để sử dụng sH lim, xem công thức (4).
Các giá trị sH lim đối với vật liệu đã
cho được xem là giá trị lớn nhất của ứng suất tiếp xúc được tính toán theo tiêu
chuẩn này, trong đó vật liệu có tuổi thọ ít nhất là 2.106 đến 5.107
chu kỳ tải trọng, xem Hình 8. ISO 6336 - 5 cung cấp thông tin về sử dụng vật
liệu bánh răng, các phương pháp nhiệt luyện và ảnh hưởng của chất lượng bánh
răng đến các giá trị với ứng suất tiếp xúc giới hạn, sH lim được lấy từ kết quả
thử nghiệm của các bánh răng thử chuẩn.
Trong tiêu chuẩn ISO
6336 - 5 cho các yêu cầu liên quan đến vật liệu và nhiệt luyện với chất lượng
ML, MG, ME và MX. Chất lượng vật liệu MQ thường được lựa chọn, trừ khi có sự thỏa
thuận khác.
9.2. Các giá trị của
ứng suất cho phép, phương pháp BR
Xem 4.21 d) để biết
thông tin chi tiết. Các trị số của ứng suất cho phép có thể được xác định bằng
phương pháp thử lăn hoặc lấy từ các tài liệu.
10.
Hệ số tuổi thọ, ZNT (cho mặt răng)
Hệ số tuổi thọ, ZNT,
tính với ứng suất tiếp xúc lớn hơn, gồm ứng suất tĩnh mà có thể chịu được với tuổi
thọ ngắn hạn (số chu kỳ tải trọng) khi so sánh với ứng suất tiếp xúc giới hạn
tại một điểm hoặc “điểm uốn” trên đường cong tại Hình 8 khi ZNT
=1,0. ZNT được dùng là chuẩn tham khảo.
Những ảnh hưởng chủ
yếu đến tuổi thọ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) số chu kỳ tải
trọng (Thời hạn làm việc) NL;
c) chế độ bôi trơn;
d) chỉ tiêu phá huỷ;
e) sự trơn nhẹ của
các thao tác yêu cầu;
f) vận tốc vòng;
g) làm sạch vật liệu
bánh răng;
h) tính dễ uốn và
tính dẻo của vật liệu;
i) ứng suất dư.
Trong tiêu chuẩn này,
số chu kỳ tải trọng NL được xác định là số lần ăn khớp khi bánh răng
chịu tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong S-N hoặc đường
cong phá huỷ được lấy từ ví dụ của cặp bánh răng thực để xác định cho khả năng
tải ứng với tuổi thọ ngắn hạn và cũng bằng cách đó xác định vật liệu cho cả cặp
bánh răng thử, nhiệt luyện, đường kính, mô đun, nhám bề mặt của mặt răng, vận
tốc vòng và chất bôi trơn được sử dụng. Do đường cong S-N hoặc đường cong phá
huỷ có giá trị xác định ứng với điều kiện được đã cho nên các ảnh hưởng đặc trưng
bởi các hệ số ZR, ZY, ZL, ZW và ZX
được bao gồm trong kết quả, đo đó giá trị của các hệ số được lấy 1,0 trong công
thức tính toán.
10.2. Hệ số tuổi thọ,
ZNT, phương pháp B
Ứng suất cho phép ứng
với tuổi thọ ngắn hạn hoặc hệ số an toàn trong phạm vi tuổi thọ ngắn hạn được
xác định khi dùng hệ số tuổi thọ ZNT cho các bánh răng thử chuẩn
(xem 4.2).
ZNT với ứng
suất tham chiếu và ứng suất tĩnh có thể được tra từ Hình 8 hoặc Bảng 2.
Hệ số ZNT
dùng cho ứng suất tuổi thọ ngắn hạn nhận được bằng phép nội suy giữa các giá
trị dùng cho ứng suất tham chiếu và ứng suất tĩnh được qui định trong 4.2.2. điều
này đưa đến các qui định trong 4.2.3, trong đó xác định ứng suất cho phép cho
tuổi thọ ngắn hạn đã nói ở trên.

Chỉ dẫn:
St: Thép
có giới hạn bền (sB <800N /mm2).
V: Thép tôi thể tích
(sB ³ 800N /mm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GGG (peclit, banit,
ferit,): gang cầu (peclit, ferit).
GTS(peclit): gang rèn
(gang dẻo) (cấu trúc peclit).
Eh: Thép thấm các
bon.
IF: Thép và gang tôi
cảm ứng hoặc qua lửa.
NT(nitơ hóa): thép
thấm ni tơ.
NV (các bon ni tơ
hóa): thép tôi thể tích và thép thấm các bon.
NV(ni tơ các bon hóa):
thép tôi thể tích và thép thấm các bon được nitơ hóa.
Hình
8 - Hệ số tuổi thọ , ZNT dùng cho bánh răng thử chuẩn
Bảng
2- Hệ số tuổi thọ ZNT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ tải trọng
Hệ số tuổi thọ ZNT
St,V,
GGG (peclit, banit),
GTS(peclit), Eh, IF,
Chỉ khi có vết rỗ nằm trong phạm vi cho
phép
NL ≤ 6 x 10 5, tĩnh
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
NL = 109
1,0
NL = 1010
Tối ưu về bôi trơn, vật liệu, chế tạo và kinh
nghiệm
0,85
1,0
St, V,
Gang cầu (peclit, banit),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eh, IF
NL ≤ 105, tĩnh
1,6
NL = 5 x 105
1,0
NL = 1010
Tối ưu về bôi trơn, vật liệu, chế tạo và kinh
nghiệm
0,85
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NT (ni tơ hóa)
NV (nitơ hóa)
NL ≤ 105, tĩnh
1,3
NL = 2 x 106
1,0
NL = 1010
Tối ưu về bôi trơn, vật liệu, chế tạo và kinh
nghiệm
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NV (ni tơ các bua hóa)
NL ≤ 105, tĩnh
1,1
NL = 2 x 106
1,0
NL = 1010
Tối ưu về bôi trơn, vật liệu, sự chế tạo
tối ưu và kinh nghiệm
0,85
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.
Ảnh hưởng của màng bôi trơn, các hệ số ZL, ZV và ZR,
Màng chất bôi trơn
giữa các mặt răng ảnh hưởng đến độ bền bề mặt. Những yếu tố sau ảnh hưởng đáng
kể đến độ bền:
a) độ nhớt của chất
bôi trơn khi ăn khớp;
b) tổng vận tốc tức
thời của hai mặt răng;
c) tải trọng;
d) bán kính cong tương
đối;
e) mối tương quan giữa
độ nhám mặt răng và chiều dày nhỏ nhất của màng chất bôi trơn ảnh hưởng đáng kể
đến độ bền bề mặt.
Theo EHD (Lý thuyết
thuỷ lực đàn hồi đối với đặc tính của màng bôi trơn trong vùng trượt đàn hồi /
tiếp xúc lăn), các thông số a) đến d) ảnh hưởng đến kích thước màng bôi trơn và
áp lực.
Ngoài ra, bản chất
của chất bôi trơn (dầu mỏ, dầu nhân tạo), nguồn gốc, tuổi của chất bôi trơn
cũng ảnh hưởng đến độ bền bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Ảnh hưởng của
màng chất bôi trơn, ZL, ZV và ZR phương pháp A
Ảnh hưởng của màng chất
bôi trơn đến độ bền bề mặt được xác định bằng phương pháp A dựa trên kinh
nghiệm làm việc hoặc thử nghiệm cho các bộ truyền bánh răng có kích thước, vật
liệu, chất bôi trơn và các điều kiện vận hành có thể so sánh được. Xem 4.1.8
của ISO 6336-1.
11.2. Ảnh hưởng của
màng chất bôi trơn, phương pháp B
ảnh hưởng của màng
chất bôi trơn được xác định bằng thực nghiệm đối với các bánh răng thử chuẩn.
Từ Hình 9 đến Hình11 đã chỉ dẫn ba yếu tố ảnh hưởng đến qui trình tính toán
theo phương pháp B:
ZL cho biết
ảnh hưởng của độ nhớt chất bôi trơn danh nghĩa (giá trị đặc trưng của ảnh hưởng
chất bôi trơn) đến hiệu quả của màng chất bôi trơn;
ZV cho
biết ảnh hưởng của vận tốc vòng đến hiệu quả của chất bôi trơn;
ZR cho
biết ảnh hưởng của độ nhám mặt răng sau khi chạy rà (do quá trình chế tạo) đến
hiệu quả của màng chất bôi trơn.
Sự phân bố đáng kể
(chiều rộng của phạm vi được gạch chéo) cho thấy các ảnh hưởng khác với những đề
cập trên, cũng liên quan đến màng chất bôi trơn mà không có trong quá trình
tính toán.
Những sai sót này
phải được xem xét khi tạo các đường cong trên Hình 9 đến Hình 11. Như vậy các
hình vẽ trên không đặc trưng cho qui luật tự nhiên mà chỉ là theo kinh nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của màng
bôi trơn chỉ hoàn toàn có tác dụng đối với mức ứng suất tại tuổi thọ dài hạn. Ảnh
hưởng sẽ ít hơn với mức ứng suất cao hơn ứng với tuổi thọ ngắn hạn (xem điều 10
và 4.2).
Hệ số bôi trơn ZL
thu được từ thử nghiệm khi sử dụng dầu mỏ (có và không có chất phụ gia EP). Khi
thử chất bôi trơn nhân tạo với bánh răng thử có thấm các bon, giá trị ZL
lấy cao hơn đến 1,1 lần và với bánh răng thử được tôi thể tích, giá trị ZL
lấy cao hơn đến 1,4 lần so với ZL khi dùng với dầu mỏ để thử.
Các giá trị này phải
được kiểm tra trong từng trường hợp cụ thể (Nếu có thể nên có những đường cong
tương tự dùng cho dầu mỏ được xử lý cho dầu nhân tạo).
11.2.1. Các hệ số ZL,
ZV, ZR dùng cho ứng suất tham chiếu
11.2.1.1. Hệ số chất
bôi trơn ZL
Hệ số ZL
dùng cho dầu mỏ (có hoặc không có áp lực lớn nhất, EP, chất phụ gia) có thể được
xác định là hàm của độ nhớt danh nghĩa tại 40oC (hoặc 50oC
) và giá trị sH lim của bánh răng có vật
liệu mềm hơn. Các giá trị dùng cho n40 áp dụng cho chỉ số độ nhớt VI = 95.
11.2.1.1.1. Các giá
trị trên sơ đồ:
ZL theo
Hình 9 là hàm của độ nhớt danh nghĩa của chất bôi trơn tại 40oC
(hoặc 50oC ) và giá trị sH lim.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1.1.2. Xác định
bằng tính toán
a) ZL có thể
được tính toán theo các phương trình (29) đến (32), được thể hiện bằng các đường
cong trên Hình 9:
….(29)
Trong phạm vi 850N/mm2
£ sHlim £ 1200N/mm2
….
(30)
Trong phạm vi sH lim < 850 N /mm2
CZL
= 0,83 …..(31)
Trong phạm vi sH lim >1200 N /mm2
CZL
= 0,91 ….. (32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZL
= CZL + 4(1,0 - CZL)nf … (33)
trong đó, nf = 1/ (1/2+80 /n50)2 khi sử
dụng các thông số độ nhớt trong Bảng 3.
Bảng
3- Thông số độ nhớt
Cấp độ nhớt ISO
VG321)
VG41)
VG681)
VG100
VG150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VG320
Độ nhớt danh nghĩa
n40, mm2/s
n50, mm2/s
32
21
46
30
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
61
150
89
220
125
320
180
Thông số độ nhớt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,067
0,107
0,158
0,227
0,295
0,370
1) Chỉ dùng với truyền động tốc độ cao
11.2.1.2. Hệ số vận
tốc, ZV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1.2.1. Các giá
trị trên sơ đồ
Zv có thể
tra từ Hình10 là hàm của vận tốc vòng và giá trị sH lim.

Hình
10 - Hệ số vận tốc, ZV
11.2.1.2.2. Xác định
bằng tính toán
a) ZV có
thể được tính toán theo phương trình (34) và (35) và được biểu thị bằng các đường
cong trong Hình 10
….(34)
trong đó,
….(35)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ZL có
thể được tính toán theo phương trình (36)
ZV
= CZV + 2(1,0 - CZV) Vp …(36
)
trong đó, thông số
vận tốc Vp = 1/ (0,8+ 32/v)0,5
11.2.1.3. Hệ số độ
nhám, ZR
Hệ số độ nhám, ZR
có thể được xác định là hàm của trạng thái bề mặt (độ nhám) của mặt răng, kích
thước (bán kính cong tương đối, rred1)) và giá trị sH lim ứng với vật liệu mềm
của cặp bánh răng ăn khớp. ZR có thể được xác định theo đường cong hoặc
được tính toán là hàm của “độ nhám trung bình tương đối” (liên quan đến bán
kính cong tương đối tại điểm ăn khớp rred = 10mm).
Độ nhám trung bình
của cặp bánh răng được xác định như sau:
…..
(37)
Độ nhám mặt răng bánh
răng nhỏ RZ1 và bánh răng lớn, RZ 2 là giá trị trung bình
của độ nhám Rz đo trên nhiều mặt răng1).
Độ nhám RZ1
(mặt răng bánh nhỏ) và RZ2 (mặt răng bánh lớn) được xác định ứng với
trạng thái bề mặt sau khi gia công, bao gồm chạy rà, xử lý bề mặt theo qui
trình công nghệ, hoặc theo đơn đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…(38)
Bán kính cong tương
đối
….(39)
Trong đó, r1,2 = 0,5 db1,2tgat ….(40)
Đối với bánh răng ăn
khớp ngoài, db có dấu dương, đối với bánh răng ăn khớp trong, db
có dấu âm.
11.2.1.3.1. Các giá
trị trên sơ đồ
ZR có thể
xác định từ Hình 11 là hàm của RZ10 (theo công thức (38)) và giá trị
sH lim.

Hình
11 - Hệ số độ nhám, ZR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ZR có
thể được tính theo phương trình dưới đây phù hợp với các đường cong trên
Hình11:
….(41)
Trong phạm vi 850 N/
mm2 £ sHlim £ 1200 N/mm2
CZR
= 0,32 - 0,0002sH lim ….(42)
Trong phạm vi sH lim < 850 N /mm2
CZR
= 0,15 ….(43)
Trong phạm vi sH lim > 1200 N /mm2
CZR
= 0,08 .... (44)
b) ZR có
thể được tính toán theo công thức (45)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.2. Các hệ số ZL,
ZV và ZR ứng với ứng suất tĩnh
Trong vùng ứng suất
tĩnh và vùng tuổi thọ ngắn hạn (được biểu thị bởi nhánh nằm ngang cao hơn đường
cong S-N), các hệ số ZL, ZV, ZR được tính theo
công thức (46).
ZL
= ZV = ZR = 1,0 ….(46
)
11.2.3. Các hệ số ZL,
ZV và ZR với tuổi thọ ngắn hạn
Các hệ số ZL,
ZV và ZR nhận được bằng nội suy tuyến tính giữa các giá
trị dùng với giới hạn mỏi được qui định trong 11.2.1 và giá trị độ bền tĩnh được
xác định theo11.2.2 Qui trình này giống như mô tả trong 4.2.3, khi xác định ứng
suất cho phép ứng với tuổi thọ ngắn hạn.
11.3. Ảnh hưởng của
màng bôi trơn ZL, ZV và ZR, phương pháp C
Phương pháp C được xác
định theo phương pháp B cho trong 11.2, do đó các yêu cầu của phương pháp B
cũng có giá trị trong phương pháp C.
a) Nguyên lý cơ bản của
phương pháp C: nếu độ nhớt danh nghĩa được lựa chọn phù hợp với vận tốc vòng,
các hệ số ZL ZV được lấy xấp xỉ bằng 1,0. Phụ thuộc vào
độ nhám mặt răng, hệ số nhám mặt răng ZR thường là giá trị không đổi
ứng với một phương pháp chế tạo xác định.
b) Do đó điều kiện trước
tiên: độ nhớt của chất bôi trơn được lựa chọn phù hợp với điều kiện làm việc (vận
tốc vòng, tải trọng, kích thước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các bánh
răng được cắt bằng dao phay lăn răng, chép hình hoặc gia công trên máy bào.
ZL
Zv ZR = 0,85 ….(47)
b) Đối với bánh răng
có mài rà (mài nghiền), các răng được mài hoặc cạo, có độ nhám mặt răng RZ
10 > 4mm và với cặp bánh
răng có một bánh răng được phay lăn, phay chép hình hoặc bào còn bánh răng kia
được mài hoặc cạo, với RZ 10 £
4mm:
ZL
ZV ZR = 0,92 ….(48)
c) Đối với bánh răng
được mài hoặc cạo RZ 10 £
4 mm:
ZL
ZV ZR = 1,0 ….(49)
Xem thêm với công
thức (37)
11.3.2. Tích số ZL
ZV ZR đối với ứng suất tĩnh
Có thể áp dụng phương
pháp B, phương trình (46), nghĩa là tích ZL ZV ZR
= 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tích số ZL
ZV ZR được xác định bằng nội suy tuyến tính giữa các giá
trị đối với ứng suất tham chiếu theo 11.3.1 và ứng suất tĩnh theo11.3.2. Qui
trình này đã được sử dụng để xác định ứng suất cho phép ứng với tuổi thọ ngắn
hạn theo qui định trong 4.2.3.
11.4. Ảnh hưởng của
màng bôi trơn, các yếu tố ZL, ZV, ZR, phương
pháp D
Tích số ZL
ZV ZR được xác định ứng với tuổi thọ dài hạn, tuổi thọ
ngắn hạn, và độ bền tĩnh đều được xác định theo công thức (47) đến (49). Như
vậy các giá trị được tính toán ứng với tuổi thọ dài hạn, tuổi thọ ngắn hạn và
độ bền tĩnh sẽ an toàn hơn.
12.
Hệ số làm cứng phôi, ZW
Hệ số làm cứng phôi
tính đến sự tăng độ bền bề mặt khi bánh răng lớn được chế tạo bằng thép (thép
kết cấu, thép tôi thể tích) ăn khớp với bánh răng nhỏ có độ nhám mặt răng RZ
£ 6mm Bảng 2) và độ
cứng lớn hơn.
Sự tăng độ bền bề mặt
của các bánh lớn mềm không chỉ phụ thuộc vào độ cứng của phôi bánh răng này mà
còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như chất bôi trơn, đặc tính của vật liệu mềm,
độ nhám mặt răng của bánh nhỏ cứng hơn, ứng suất tiếp xúc, phương pháp nhiệt
luyện v.v…
12.1. Hệ số làm cứng
phôi, ZW, phương pháp A
Sự tăng khả năng chịu
tải do một số ảnh hưởng liệt kê ở trên, được xác định theo kinh nghiệm vận hành
hoặc thử nghiệm đối với các cỡ bộ truyền bánh răng, vật liệu, chất bôi trơn và
điều kiện vận hành có thể so sánh được, tham khảo trong điều 4.1.8 trong ISO
6336-1.
12.2. Hệ số làm cứng
phôi, ZW, phương pháp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi phân bố
(Chiều rộng của vùng tối) cho thấy rằng có rất nhiều ảnh hưởng khác được đề cập
ở trên không có trong quá trình tính toán. Mặc dù đường cong trong Hình12 đã được
lựa chọn cẩn thận nhưng cũng không thể giải thích như một định luật vật lý cho
các nguyên nhân đề cập ở trên, giống như công thức (50), theo kinh nghiệm.
Các giá trị của hệ số
ZW ứng với tuổi thọ ngắn hạn, tuổi thọ dài hạn và ứng suất tĩnh đều
giống nhau.
12.2.1. Các giá trị
trên sơ đồ
ZW có thể
được xác định từ Hình12 ứng với các điều kiện được liệt kê trong 12.2, là hàm của
độ cứng mặt răng của bánh răng làm bằng vật liệu mềm.
11.2.2. Xác định bằng
tính toán
ZW có thể
được tính toán theo công thức (50 ) phù hợp với đường cong trên Hình12.
Trong đó,
…(50)
Trong đó,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
12 - Hệ số làm cứng phôi , ZW
12.3. Hệ số làm cứng
phôi, ZW, phương pháp C
Các biện pháp làm
tăng khả năng tải do làm cứng phôi gia công đều bỏ qua; như vậy đối với phương
pháp C giá trị ZW được cố định là 1,0. Do đó, các khả năng tải được
tính toán nhằm an toàn hơn.
13.
Hệ số kích thước ZX
Hệ số ZX được
lấy theo các số chỉ thống kê mức ứng suất mà tại đó sự sai hỏng giảm khi sự
tăng kích thước thành phần là do ảnh hưởng đến các khuyết tật lớp dưới bề mặt
của gradients ứng suất nhỏ hơn (Các phân tích ứng suất lý thuyết) và ảnh hưởng của
kích thước đến chất lượng vật liệu (do rèn, do cấu trúc thay đổi, v.v…). Các
yếu tố ảnh hưởng quan trọng gồm:
a) Chất lượng vật
liệu (đưa vật liệu vào lò, độ sạch, rèn);
b) Nhiệt luyện, chiều
sâu của lớp cứng, phân bố độ cứng;
c) Bán kính cong mặt
răng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này
hệ số kích thước ZX được lấy bằng 1,0;
THƯ MỤC
TCVN 7584:2006 (ISO
54:1996 ) Bánh răng trụ trong công nghiệp và công nghiệp nặng - Mô đun
ISO 1122-1:1998 Vocabulary
of gear terms - Part 1: Definitions related to geometry (Thuật ngữ về bánh răng
trụ - Phần 1 - Định nghĩa liên quan đến hình học )
TCVN 7578:2006 (ISO
6336-3:1996) Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần
3 -Tính toán độ bền uốn của răng.
1)
r1,2
được xác định là bán kính l tại điểm ăn khớp. Điều này cũng áp dụng cho các cặp
bánh răng ăn khớp trong. Đối với các cặp ăn khớp bánh răng - thanh răng, rred = r1,2
2)
Nếu độ nhám được xác định là một giá trị Ra (= giá trị CLA) (= giá trị AA), giá
trị đúng sau có thể sử dụng để hoán đổi: Ra = CLA = AA =
RZ/6