TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7508
: 2005
EN
12517 : 1998
KIỂM
TRA KHÔNG PHÁ HỦY MỐI HÀN – KIỂM TRA M6OI1 HÀN BẰNG CHỤP TIA BỨC XẠ - MỨC CHẤP
NHẬN
Non-destructive
examination of welds – Radiographic examination of welded joints – Acceptance
level
Lời nói đầu
TCVN 7508 : 2005 hoàn toàn tương đương
EN125417 : 1998
TCVN 7508 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC44 Hàn kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu
chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1
Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KIỂM TRA KHÔNG PHÁ
HỦY MỐI HÀN – KIỂM TRA M6OI1 HÀN BẰNG CHỤP TIA BỨC XẠ - MỨC CHẤP NHẬN
Non-destructive
examination of welds – Radiographic examination of welded joints – Acceptance
level
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các mức chấp nhận đối
với các chỉ báo về khuyết tật được phát hiện bằng chụp tia bức xạ ở các mối hàn
giáp mép trong thép. Trong trường hợp có thỏa thuận, có thể áp dụng các mức
chấp nhận này cho các loại mối hàn khác hoặc các vật liệu khác.
Các mức chấp nhận có thể dựa trên các tiêu
chuẩn hàn, các tiêu chuẩn áp dụng, quy định kỹ thuật hàn hoặc các quy phạm. Mối
quan hệ này được quy định trong EN 12061 và TCVN 7472.
Tiêu chuẩn này quy định việc kiểm tra bằng
chụp tia bức xạ được thực hiện theo tiêu chuẩn EN 1435.
Khi đánh giá mối hàn có đáp ứng được các yêu
cầu quy định đối với mức chất lượng mối hàn hay không, các kích thước khuyết
tật mà tiêu chuẩn cho phép được so sánh với kích thước của các chỉ thị trên ảnh
chụp tia bức xạ của mối hàn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng tài liệu được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1435, Non-destructive examination of
weldes joints – Radiographic examination of fusion welded joints (Kiểm tra
không phá hủy các mối hàn – Kiểm tra bằng chụp tia bức xạ các liên kết hàn nóng
chảy).
EN 12062, Non-destructive examination of
weldes – General rules for metallic materials (Kiểm tra không phá hủy các liên
kết hàn – Các quy tắc chung cho vật liệu kim loại).
TCVN 7472 : 2005 (ISO 5817 :1992; EN 25817),
Hàn – Các liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim mà chúng
(trừ hàn chùm tia) – Mức chất lượng tuyệt đối với khuyết tật.
TCVN 6115-1 : 2005 (ISO 6520-1 : 1998, EN
26520), Hàn và các quá trình liên quan – Phân loại khuyết tật hình học ở kim
loại – Phần 1: Hàn nóng chảy.
TCVN 7474 : 2005 (ISO 10042 : 1992; EN
30042), Liên kết hàn hồ quang nhôm và các hợp kim nhôm - Chỉ dẫn mức chất lượng
cho khuyết tật.
3. Kỹ thuật chụp tia
bức xạ
Tuỳ theo mức chất lượng của mối hàn, sử dụng kỹ
thuật chụp tia bức xạ A hoặc B theo EN 1435 như chỉ dẫn trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kiểm tra
bằng chụp tia bức xạ
Các mức chất lượng
phù hợp với TCVN 7472 hoặc TCVN 7474
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mức chấp nhận
theo TCVN 7472
B
B
1
C
B 1)
2
D
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tuy nhiên, diện tích tối đa đối với mỗi
lần chụp đơn phải phù hợp với các yêu cầu mức A của EN 1435.
4. Qui định chung
Trước khi kiểm tra bằng chụp tia bức xạ các
liên kết hàn cần được kiểm tra bằng mắt và được đánh giá theo TCVN 7507 (EN
970).
Các mức chấp nhận trong tiêu chuẩn này làm cơ
sở có hiệu lực đối với việc đánh giá các khuyết tật không thể tìm thấy hoặc
đánh giá bằng mắt được. Các độ khuyết tật (như cháy cạnh và hàn quá thấu, hư
hỏng bề mặt kim loại mối hàn, bắn tóe v.v…) do dạng hình học của kết cấu nên
không thể đánh giá được, nhưng người đánh giá cho rằng các mức chất lượng của TCVN
7472 không đáp ứng yêu cầu thì sẽ phải thực hiện kiểm tra đặc biệt.
Trong trường hợp việc định lượng sự cháy cạnh
và/ hoặc lồi chân mối hàn quá mức đòi hỏi phải dùng phương pháp chụp tia bức
xạ, thì được phép sử dụng các phương thức đặc biệt bằng cách chụp thử, để tạo
cơ sở cho việc định lượng gần đúng theo tiêu chuẩn TCVN 7472. Điều này phải được
thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng.
5. Các mức chấp nhận
Các mức chấp nhận cho các chỉ báo được nêu
trong Bảng 2. Các loại khuyết tật cho phép được liệt kê trong TCVN 7472. Các ký
hiệu viết tắt ở Bảng 2 có nghĩa là:
l: Chiều dài của khuyết tật, tính bằng milimét;
s: Chiều dầy nhỏ nhất của mối hàn giáp mép,
tính bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h: Chiều cao của khuyết tật, tính bằng milimét;
b: Chiều rộng độ lồi mối hàn, tính bằng milimét;
Bảng 2 - Các mức chất
lượng cho các chỉ báo ở mối hàn giáp mối
Số thứ tự
Loại khuyết tật
theo TCVN 6115-1 : 2005
Mức chấp nhận 31)
Mức chấp nhận 21)
Mức chấp nhận 1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép
Không cho phép
Không cho phép
2
Nứt hõm cuối (104)
Cho phép một vết nứt
trên mỗi 40 mm mối hàn
Không cho phép
Không cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rỗ xốp và bọt khí (2011, 2013, 2014, 2017)
l ≤ min (0,5 s; 5 mm)
∑l ≤ s với
L = min (12 s; 150 mm)
l ≤ min (0,4 s; 4mm)
∑l ≤ s đối với
L = min (12 s; 150 mm)
l ≤ min (0,3 s; 3 mm)
∑l ≤ s đối với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Rỗ tổ sâu (2016)
l ≤ min (0,5 s; 4 mm)
∑l ≤ s đối với
L = min (12 s; 150 mm)
l ≤ min (0,4 s; 3 mm)
∑l ≤ s đối với
L = min (12 s; 150 mm)
l ≤ min (0,3 s; 2 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L = min (12 s; 150 mm)
5
Ngậm tạp chất rắn và kim loại (300) và rãnh
khí (2015)
l ≤ 2 s và ∑l ≤ L/10
l ≤ s và ∑l ≤ L/10
l ≤ max (0,3 s; 6 mm) và
l ≤ 25 mm
∑l ≤ s đối với
L = min (12 s; 150 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngậm đồng (3042)
Không cho phép
Không cho phép
Không cho phép
7
Hàn không chảy ngấu (401)
Cho phép nhưng chỉ gián đoạn và không đến
bề mặt
L ≤ 25 mm và
∑l ≤ 25 mm với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép
Không cho phép
8
Hàn không thấu (402)
l ≤ 25 mm và
∑l ≤ 25 mm với
L = min (12 s; 150 mm)
Cho phép nếu không tới bề mặt l ≤ 25
mm
∑l ≤ 15 mm với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép
92)
Cạnh/cháy mép (501)
Yêu cầu chuyển tiếp đều h ≤ 1,5 mm
Yêu cầu chuyển tiếp đều h ≤ 1 mm
Yêu cầu chuyển tiếp đều h ≤ 0,5 mm
102)
Lồi chân mối hàn quá mức (504)
Lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1 mm + 1,2 b)]
Tương đối lớn
h ≤ min [4 mm;
(1 mm + 0,6 b)]
Có hình dạng tốt, chuyển tiếp đều sang kim loại
cơ bản
h ≤ min [3 mm;
(1 mm + 0,3 b)]
112)
Lồi chân mối hàn cục bộ (5041)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đôi chỗ lồi cục bộ quá mức là cho phép, với
điều kiện chuyển tiếp đều
122)
Vị trí lấy hồ quang và bắn tóe kim loại hàn
(601), (602)
Việc chấp nhận các điểm châm hồ quang phụ
thuộc vào kim loại cơ bản và khả năng xuất hiện nứt
Việc chấp nhận bắn tóe hàn phụ thuộc vào
loại kim loại cơ bản
1) Các mức chấp nhận phép 3 và 2 có thể được
qui định với tiếp đầu ngữ X. Kí hiệu này cho biết rằng tất cả các chỉ báo
trên 25 mm là không chấp nhận được.
2) Các khuyết tật bề mặt: Các mức chấp nhận
là các mức được qui định cho kiểm tra bằng mắt. Các khuyết tật không cho phép
này thông thường được chấp nhận bác bỏ đối với kiểm tra bằng mắt.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng
dẫn đối với các giới hạn của chụp tia bức xạ
Lưu ý: Các số trong ngoặc đơn phù hợp với các
số theo TCVN 6115-1 (ISO 6520-1; EN 26520).
A.1. Các khuyết tật thể tích trong các mối
hàn mép
Bọt khí và rỗ (2011, 2013, 2014 và 2017).
Rỗ tổ sâu và rãnh khí (2016 và 2015).
Ngậm tạp chất rắn và kim loại (300).
Ngậm đồng (3042).
Các khuyết tật nêu trên theo Bảng 2 sẽ được
phát hiện dễ dàng bằng kỹ thuật chụp tia bức xạ A hoặc B theo EN 1435 được nêu
trong tiêu chuẩn này ở Bảng 1.
A.2. Nứt trong mối hàn giáp mép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nứt (100).
Khả năng tìm thấy các vết nứt bằng cách chụp tia
bức xạ phụ thuộc vào chiều cao của vết nứt, sự phân nhánh ở các vết nứt, độ
rộng mở, hướng chùm tia Rơn ghen và các thông số kỹ thuật chụp tia bức xạ.
Do vậy việc phát hiện một cách tin cậy tất cả
các vết nứt bị hạn chế. Sử dụng kỹ thuật chụp tia bức xạ B hoặc tốt hơn là theo
EN 1345, sẽ dẫn đến khả năng phát hiện các vết nứt tốt hơn kỹ thuật chụp tia
bức xạ A.
A.3. Các khuyết tật trên mặt phẳng ở các mối
hàn giáp mép
Hàn không chảy ngấu (401).
Hàn không thấu (402).
Việc phát hiện hàn không chảy ngấu và hàn
không thấu phụ thuộc vào đặc tính của khuyết tật và các thông số của kỹ thuật
chụp tia bức xạ.
Các lỗi liên kết sườn thông thường sẽ không tìm
thấy được nếu như chúng không được định hướng ưu tiên ở hướng chùm tia Rơn ghen
(trừ khi chúng xuất hiện cùng các khuyết tật khác như xỉ).