TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6088 : 2010
ISO 248 : 2005
CAO SU THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI
Rubbers,
raw - Determination of volatile matter content
Lời nói đầu
TCVN 6088 : 2010 thay thế
TCVN 6088 : 2004.
TCVN 6088 : 2010 hoàn toàn
tương đương với ISO 248 : 2005.
TCVN 6088 : 2010 do Tiểu Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45/SC2 Cao su - Phương pháp thử biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAO
SU THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI
Rubbers,
raw - Determination of volatile matter content
CẢNH
BÁO 1: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong
phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn
đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm
thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định
pháp lý hiện hành.
CẢNH
BÁO 2: Các quy trình nhất định được qui định trong tiêu chuẩn này có thể liên
quan đến việc sử dụng hoặc tạo thành các chất, hoặc phát sinh ra chất thải, có
thể gây nguy hại môi trường cục bộ. Tham khảo tài liệu thích hợp về xử lý và
thải bỏ một cách an toàn sau khi sử dụng.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định hai phương
pháp, phương pháp cán nóng và phương pháp lò sấy, để xác định độ ẩm và hàm
lượng chất bay hơi trong cao su thô.
Các phương pháp này có thể được áp
dụng để xác định hàm lượng chất bay hơi trong cao su nhóm R được liệt kê trong
TCVN 6323 (ISO 1629) là các cao su có mạch cacbon chưa bão hòa, ví dụ cao su
thiên nhiên và cao su tổng hợp thu được ít nhất một phần tử diolefin.
Tiêu chuẩn này cũng có thể được áp
dụng cho các loại cao su khác, nhưng khi đó cần phải chứng minh rằng sự thay
đổi khối lượng chỉ do mất các chất bay hơi gốc mà không phải do phân hủy cao su.
Phương pháp cán nóng không áp dụng
được đối với cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp isopren hay đối với cao su
quá khó khi cán nóng hoặc cao su dạng bột hay dạng mảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6086 (ISO 1795), Cao su
thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6323 (ISO 1629), Cao su
thiên nhiên và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi.
ISO 2393, Rubber test mixes -
Preparation, mixing and vulcanization - Equipment and procedures (Hỗn hợp cao
su thử nghiệm - Chuẩn bị, luyện và lưu hóa - Thiết bị và cách tiến hành).
ISO /TR 9272. Rubber and rubber
products - Determination of precision for test method standards (Cao su và các
sản phẩm cao su - Xác định độ chụm đối với các tiêu chuẩn về phương pháp thử).
3. Nguyên tắc
3.1. Phương pháp cán nóng
Phần mẫu thử được cán thành tấm
trên máy đã làm nóng cho đến khi tất cả các chất bay hơi bay hết. Khối lượng bị
thất thoát trong lúc cán được tính toán và biểu thị là hàm lượng chất bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu không phải ở dạng bột, sử
dụng máy cán phòng thí nghiệm để đồng nhất một phần mẫu thử theo TCVN 6086 (ISO
1795). Phần mẫu thử được lấy từ phần đã đồng nhất hoặc lấy trực tiếp từ cao su
nếu mẫu ở dạng bột, được dàn thành tấm và làm khô trong lò sấy đến khối lượng
không đổi. Hàm lượng chất bay hơi được tính theo khối lượng bị mất trong quá
trình thử, cùng với khối lượng bị mất trong lúc đồng nhất phần mẫu thử.
4. Phương pháp
cán nóng
4.1. Thiết bị, dụng cụ
4.1.1 Máy cán luyện, phù hợp
yêu cầu trong ISO 2393.
4.2. Cách tiến hành
4.2.1 Phương pháp cán nóng A
4.2.1.1 Cán thành tấm một
miếng mẫu thử khoảng 250 g theo TCVN 6086 (ISO 1795). Cân chính xác đến 0,1 g
trước và sau khi đồng nhất (ghi khối lượng m1 và m2
tương ứng).
4.2.1.2 Điều chỉnh khe hở
trục cán đến 0,25 mm ± 0,05 mm, sử dụng
mảnh chỉ như qui định trong ISO 2393. Duy trì nhiệt độ bề mặt của trục ở 105 0C
± 5 0C.
4.2.1.3 Một phần mẫu thử đã
cân (khối lượng m3) được cán lại trên máy cán luyện (4.1.1)
trong 4 min. Không được để cho phần mẫu thử bị cán thành đai và cẩn thận tránh
thất thoát cao su. Cân mẫu thử chính xác đến 0,1 g. Cho phần mẫu thử qua máy cán
thêm 2 min và cân lại. Nếu chênh lệch khối lượng sau khi cán 4 min và 6 min nhỏ
hơn 0,1 g, tính hàm lượng chất bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.4 Nếu cao su bị bong
ra từng mảnh hay bị dính trên trục cán, gây khó khăn cho việc cân hoặc không
thể cân được thì phải sử dụng phương pháp lò sấy (theo 5.2.1.2).
4.2.2 Phương pháp cán nóng B
Cán thành tấm một miếng mẫu thử
khoảng 250 g và cân chính xác đến 0,1 g (khối lượng m5). Điều chỉnh
nhiệt độ bề mặt của trục cán đến 105 0C ± 5 0C và khe hở của trục cán đến 0,25 mm ± 0,05 mm. Cho mẫu thử qua máy cán không ít
hơn hai lần, sau đó cân lại chính xác đến 0,1 g, lại tiếp tục cho mẫu thử qua
máy cán không ít hơn hai lần và cân lại. Nếu sự chênh lệch khối lượng trước và
sau khi cán là nhỏ hơn 0,1 g, mẫu thử được coi như đã khô hoàn toàn. Nếu mẫu
thử chưa khô hoàn toàn, tiếp tục cho mẫu thử qua máy cán hai lần cho đến khi
chênh lệch khối lượng ít hơn 0,1 g (khối lượng cuối cùng m6).
CHÚ
THÍCH: Mặc dù độ ẩm không ảnh hưởng đến kết quả, vẫn nên làm nguội trong bình
hút ấm trước khi cân.
4.3. Biểu thị kết quả
4.3.1 Phương pháp cán nóng A
Hàm lượng chất bay hơi w1,
tính bằng phần trăm phần khối lượng, theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là
khối lượng của phần mẫu thử sau khi đồng nhất, tính bằng gam;
m3 là khối lượng
của phần mẫu thử trước khi cán, tính bằng gam;
m4 là khối lượng
của phần mẫu thử sau khi cán, tính bằng gam;
4.3.2 Phương pháp cán nóng B
Hàm lượng chất bay hơi w2,
tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

m5 là khối lượng của
phần mẫu thử trước khi sấy khô, tính bằng gam;
m6 là khối lượng của
phần mẫu thử sau khi sấy khô, tính bằng gam;
5. Phương pháp
lò sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Lò sấy, được lắp thiết
bị thông gió, tốt nhất là loại tuần hoàn không khí, có khả năng duy trì nhiệt
độ ở 105 0C ± 5 0C.
5.2. Cách tiến hành
5.2.1 Phương pháp lò sấy A
5.2.1.1 Cao su thiên nhiên
5.2.1.1.1 Nếu cao su không ở
dạng bột, chọn một phần mẫu thử khoảng 600 g và đồng nhất theo TCVN 6086 (ISO
1795). Cân phần mẫu chính xác đến 0,1 g trước và sau khi đồng nhất (ghi khối
lượng m7 và m8 tương ứng). Để nguội đến
nhiệt độ phòng trước khi cân lần cuối.
5.2.1.1.2 Chọn một phần mẫu
thử khoảng 10 g từ phần mẫu thử đã đồng nhất và cân chính xác đến 1 mg (ghi
khối lượng m9).
5.2.1.1.3 Đặt máy cán ở
nhiệt độ 70 0C ± 5 0C,
cho phần mẫu thử qua giữa các trục và cán hai làn thành tấm có chiều dày nhỏ
hơn 2 mm.
5.2.1.1.4 Trong trường hợp
cao su ở dạng bột, chọn ngẫu nhiên một phần mẫu thử khoảng 10 g và đặt lên trên
mặt kính đồng hồ hoặc một khay nhôm để dễ cân. Cân chính xác đến 1 mg (ghi khối
lượng m9).
5.2.1.2 Cao su tổng hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2.2 Đặt máy cán ở
nhiệt độ 70 0C ± 5 0C
và điều chỉnh khe hở máy cán để tạo ra tấm có chiều dày nhỏ hơn 2 mm. Cân 10 g
phần mẫu thử được lấy từ mẫu thử đã đồng nhất, chính xác đến 1 mg (ghi khối
lượng m9) và cán hai lần giữa các trục cán.
5.2.1.2.3 Nếu không thể cán
thành tấm, lấy 10 g phần mẫu thử từ mẫu thử đã đồng nhất và cắt nó bằng tay
thành những hình khối nhỏ với các cạnh dài xấp xỉ 2 mm. Đặt các hình khối đó
lên kính đồng hồ hay khay nhôm để cho dễ cân. Cân chính xác đến 1 mg (ghi khối
lượng m9).
5.2.1.2.4 Trong trường hợp
cao su ở dạng bột, chọn ngẫu nhiên một phần mẫu thử khoảng 10 g và đặt lên trên
mặt kính đồng hồ hoặc một khay nhôm để dễ cân. Cân chính xác đến 1 mg (ghi khối
lượng m9).
5.2.1.3 Cách sấy (cao su thiên
nhiên và tổng hợp)
Đặt phần mẫu thử, lấy theo 5.2.1.1
hoặc 5.2.1.2, vào trong lò sấy (5.1) và sấy trong 1 h, duy trì nhiệt độ ở 105 0C
± 5 0C, bật quạt tuần hoàn
không khí, nếu có. Sắp xếp cao su sao cho diện tích bề mặt tiếp xúc với khí
nóng là lớn nhất. Để nguội trong bình hút ẩm và cân. Lặp lại quá trình sấy
trong các khoảng thời gian 30 min tiếp sau cho đến khi khối lượng giảm không
lớn hơn 1 mg giữa các lần cân liên tiếp (ghi khối lượng cuối cùng m10).
5.2.2 Phương pháp lò sấy B
5.2.2.1 Cân mẫu khoảng 250 g
và cho mẫu qua trục cán, điều chỉnh nhiệt độ bề mặt của trục cán đến khoảng 30 0C
và khe hở trục đến 0,25 mm ± 0,05 mm,
để nhận được tấm mỏng. Lấy ngẫu nhiên hai phần mẫu thử có khối lượng khoảng 50
g từ tấm này và cân khối lượng chính xác đến 10 mg (khối lượng m11).
5.2.2.2 Nếu không thể cán
thành tấm vì mẫu dính vào trục, lấy trực tiếp hai phần mẫu thử có khối lượng
khoảng 10 g từ mẫu. Tiếp theo cắt chúng thành những khối hình nhỏ có kích cỡ
khoảng 2 mm. Đặt các khối này vào khay nhôm đã trừ bì có độ sâu 15 mm và đường
kính 60 mm hoặc khay có hình dạng tương tự và cân khối lượng chính xác đến 1 mg
(khối lượng m11). Đặt khay có chứa mẫu vào lò sấy đã duy trì nhiệt
độ ở 105 0C ± 5 0C
trong 1 h. Lấy khay ra khỏi lò sấy và để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ
phòng. Cân lại mẫu này (khối lượng m12).
CHÚ THÍCH: Cao su thiên nhiên cần
phải đồng nhất hóa, do vậy không thể áp dụng phương pháp lò sấy B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Phương pháp lò sấy A
5.3.1.1 Nếu phần mẫu thử
được lấy từ mẫu thử đã đồng nhất (xem 5.2.1.1.2 và 5.2.1.2.2), hàm lượng chất
bay hơi w3, được tính bằng phần trăm phần khối lượng, theo công
thức:

Trong đó:
m7 là khối lượng
của mẫu thử trước khi đồng nhất, tính bằng gam;
m8 là khối lượng
của mẫu thử sau khi đồng nhất, tính bằng gam;
m9 là khối lượng
của mẫu thử lấy từ mẫu thử, tính bằng gam;
m10 là khối lượng
của phần mẫu thử sau khi sấy khô, tính bằng gam;
5.3.1.2 Nếu phần mẫu thử
được lấy trực tiếp từ mẫu ở dạng bột (xem 5.2.1.1.4 và 5.2.1.2.4), hàm lượng
chất bay hơi w4, tính bằng phần trăm theo phần khối lượng,
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m9 là khối lượng
của phần mẫu thử lấy từ mẫu thử, tính bằng gam;
m10 là
khối lượng của phần mẫu thử sau khi sấy khô, tính bằng gam;
5.3.2 Phương pháp lò sấy B
Hàm lượng chất bay hơi w5,
được tính bằng phần trăm phần khối lượng, theo công thức:

Trong đó:
m11 là
khối lượng của phần mẫu thử trước khi sấy khô, tính bằng gam;
m12 là khối lượng
của phần mẫu thử sau khi sấy khô, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Độ chụm
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm, được tiến hành theo ISO/TR9272, xem Phụ lục A.
Tham khảo ISO/TR 9272 về khái niệm
và thuật ngữ độ chụm.
Phụ lục B của tiêu chuẩn này đưa ra
hướng dẫn sử dụng độ lặp lại và độ tái lặp.
7. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao
gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các thông tin cần thiết để nhận
biết mẫu thử một cách đầy đủ;
c) Phương pháp sử dụng (cán nòng
hay lò sấy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kết quả thu được từ mỗi phần
mẫu thử;
f) Bất kỳ các điểm khác thường nào
ghi nhận được trong quá trình thử;
g) Các thao tác khác với qui định
của tiêu chuẩn này;
h) Ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Phép thử liên phòng thử nghiệm
A.1. Chi tiết độ chụm của chương
trình thử nghiệm 1984
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mẫu pha trộn của hai loại cao
su "A" và "B";
b) mẫu không pha trộn (mẫu thường)
của hai vật liệu như nhau "A" và "B".
A.1.2 Đối với cả mẫu pha
trộn và mẫu không pha trộn, kết quả thử là giá trị trung bình của ba lần xác
định riêng biệt.
A.1.3 Phương pháp lò sấy A
được sử dụng để xác định hàm lượng chất bay hơi.
A.1.4 Độ chụm "loại
1" được tính trong chương trình thử nghiệm liên phòng. Chu kỳ xác định độ
chụm lặp lại và tái lập được thực hiện trong ngày. Tổng số có 14 phòng thử
nghiệm tham gia chương trình "hỗn hợp" cho mẫu pha trộn và 13 phòng
thử nghiệm cho mẫu không pha trộn.
A.2. Chi tiết độ chụm của chương
trình thử nghiệm 2003
A.2.1 Phép thử "round
robin" liên phòng được tiến hành vào tháng tư và tháng năm 2003 với sự
tham gia của bảy phòng thử nghiệm đối với phương pháp cán nóng B và tám phòng
thử nghiệm đối với phương pháp lò sấy B.
A.2.2 Các mẫu cao su thô,
mẫu C (SBR 1500) và mẫu D (BR không độn dầu), đã được sử dụng đối với cả hai
phương pháp cán nóng B và lò sấy B.
A.2.3 Các kết quả nhận được
trong Bảng A.3 đối với phương pháp lò sấy B và Bảng A.4 đối với phương pháp cán
nóng B là các giá trị trung bình và đưa ra sự đánh giá độ chụm của phương pháp
thử này, như được xác định trong "round robin" liên phòng bao gồm các
phòng thử nghiệm tiến hành phân tích kép trên hai mẫu cao su thô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả độ chụm 1984 đối với chương
trình mẫu pha trộn được nêu trong Bảng A.1 và đối với chương trình mẫu không
pha trộn được nêu trong Bảng A.2.
Kết quả độ chụm 2003 đối với
phương pháp lò sấy B được nêu trong Bảng A.3. Kết quả độ chụm đối với phương
pháp cán nóng B được nêu trong Bảng A.4.
Thông số độ chụm không được sử dụng
để chấp nhận hoặc loại bỏ bất kỳ nhóm vật liệu nào mà không có tài liệu chứng
minh rằng các thông số đó có thể áp dụng đối với nhóm vật liệu đặc biệt và điều
khoản thử nghiệm cụ thể của phương pháp thử.
Bảng
A.1 - Phương pháp lò sấy A - Thử nghiệm mẫu pha trộn
Mẫu
cao su
Hàm
lượng chất bay hơi trung bình
%
(phần khối lượng)
Độ
lặp lại trong phòng thử nghiệm
Độ
tái lập liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(r)
R
(R)
A
0,37
0,031
8,54
0,154
41,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
0,032
8,71
0,151
40,7
Giá
trị chung phần
0,37
0,032
8,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,3
Các ký hiệu như sau:
r là giới hạn độ lặp lại,
tính bằng phần trăm theo phần khối lượng;
(r) là giới hạn độ lặp
lại, tính bằng phần trăm (tương đối) của giá trị trung bình;
R là giới hạn độ tái lập,
tính bằng phầm trăm theo phần khối lượng;
(R) là giới hạn độ tái
lập, tính bằng phần trăm (tương đối) của giá trị trung bình.
Bảng
A.2 - Phương pháp lò sấy A - Thử nghiệm mẫu không pha trộn
Mẫu
cao su
Hàm
lượng chất bay hơi trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lặp lại trong phòng thử nghiệm
Độ
tái lập liên phòng thử nghiệm
r
(r)
R
(R)
A
0,35
0,081
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,257
73,1
B
0,40
0,091
23,1
0,299
74,5
Giá
trị chung phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,086
23,0
0,279
74,6
Đối với các định nghĩa khác xem
Bảng A.1.
Bảng
3 - Phương pháp lò sấy B - Hàm lượng chất bay hơi
Mẫu
cao su
Hàm
lượng chất bay hơi trung bình
%
(phần khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
tái lập liên phòng thử nghiệm
sr
r
(r)
SR
R
(R)
C
(SBR)
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
45,7
0,02
0,06
67,6
D
(BR)
0,22
0,03
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,22
99,2
sr là độ lệch
chuẩn lặp lại;
SR là độ lệch
chuẩn tái lập.
Đối với các định nghĩa ký hiệu
khác xem Bảng A.1
Bảng
A.4 - Phương pháp cán nóng B - Hàm lượng chất bay hơi
Mẫu
cao su
Hàm
lượng chất bay hơi trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lặp lại trong phòng thử nghiệm
Độ
tái lập liên phòng thử nghiệm
sr
r
(r)
SR
R
(R)
C
(SBR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,07
97,8
0,03
0,10
137,3
D
(BR)
0,23
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,7
0,06
0,18
80,5
sr là độ lệch
chuẩn lặp lại;
SR là độ lệch
chuẩn tái lập.
Đối với các định nghĩa ký hiệu
khác xem Bảng A.1
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn sử dụng kết quả độ chụm
B.1. Thủ tục chung
Thủ tục chung đối với việc sử dụng
độ chụm như sau: Ký hiệu
chỉ sự chênh lệch
dương của hai giá trị đo bất kỳ, có nghĩa là không liên quan dấu đại lượng.
a) Trên bảng độ chụm thích hợp (cho
bất kỳ thông số thử nghiệm đang được xem xét) tại một giá trị trung bình (của
thông số đã đo) gần nhất với giá trị thử trung bình đang được xem xét. Dòng này
đưa ra các giá trị r, (r), R hoặc (R) thích hợp để
quyết định quá trình thử.
b) Với giá trị r và (r),
công bố độ lặp lại chung trong B.2 có thể được sử dụng để đưa ra quyết định.
c) Với giá trị R và (R),
công bố độ lặp lại chung trong B.3 có thể được sử dụng để đưa ra quyết định.
B.2. Công bố độ lặp lại chung
B.2.1 Chênh lệch tuyệt đối
Chênh lệch
giữa
hai giá trị trung bình thử nghiệm, tìm được trên mẫu vật liệu giống nhau trên
danh nghĩa với thao tác bình thường và chính xác theo quy trình thử, đối với giá
trị trung bình chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị độ lặp
lại r đã nêu trong bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch phần trăm [
giữa hai giá trị trung bình, tìm được
trên mẫu vật liệu giống nhau trên danh nghĩa với thao tác bình thường và chính
xác theo quy trình thử, đối với giá trị trung bình chỉ một trong hai mươi
trường hợp được vượt các giá trị độ lặp lại (r) đã nêu trong bảng.
B.3. Công bố độ tái lập chung
B.3.1 Chênh lệch tuyệt đối
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai giá trị trung bình thử được
đo độc lập, tìm được trong hai phòng thử nghiệm, thực hiện các thao tác bình
thường và chính xác theo quy trình thử, đối với giá trị trung bình chỉ một
trong hai trường hợp được vượt các giá trị độ tái lập R đã nêu trong
bảng.
B.3.2 Chênh lệch phần trăm giữa
hai giá trị thử trung bình
Chênh lệch phần trăm [
giữa hai giá trị thử trung bình được
đo độc lập, tìm được trong hai phòng thử nghiệm, thực hiện các thao tác bình
thường và chính xác theo quy trình thử, đối với giá trị trung bình chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị độ tái lập (R) đã nêu trong
bảng.