TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5791
- 1994
VẢI
DỆT KIM
PHƯƠNG
PHÁP LẤY MẪU ĐỂ THỬ
Knitted fabrics
Method of samling for
testing
Lời nói đầu
TCVN 5791 - 1994 thay thế cho 2124 - 77.
TCVN 5791 - 1994 do trường Đại học Bách khoa
Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ
Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẢI DỆT KIM
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
ĐỂ THỬ
Knitted fabrics
Method of samling for
testing
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp lấy mẫu
để xác định các chỉ tiêu chất lượng vải dệt kim (mộc và thành phẩm) được sản
xuất từ tất cả các loại sợi, tơ.
Tiêu chuẩn này không dùng lấy mẫu để xác định
lỗi ngoại quan.
1. Khái niệm chung
1.1. Lô là lượng vải dệt kim có cùng tên gọi
cùng số hiệu, sản xuất theo cùng một phương pháp trong cùng một thời gian nhất
định, cùng nguyên liệu và kiểu dệt, có cùng một kiểu bao gói và có cùng một
giấy chứng nhận chất lượng.
1.2. Đơn vị bao gói là đơn vị bao bì lớn nhất
trong lô. Ví dụ: Kiện (bao gồm nhiều tấm, nhiều cuộn vải dệt kim) hoặc là cuộn,
tấm vải dệt kim.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Mẫu ban đầu và mẫu thí nghiệm
Mẫu ban đầu là đoạn vải được cắt ra từ cuộn
hoặc tấm của đại diện lô. Tập hợp mẫu ban đầu gọi là mẫu thí nghiệm.
1.5. Mẫu thử là phần mẫu được chuẩn bị từ mẫu
ban đầu để xác định một chỉ tiêu chất lượng nào đó của vải dệt kim.
2. Lấy mẫu
2.1. Lập đại diện lô
2.1.1. Khi lấy các đơn vị bao gói từ lô để
lập đại diện lô phải tuân theo phương pháp ngẫu nhiên.
2.1.2. Số cuộn, tấm tạo đại diện lô được lấy
từ lô (căn cứ vào số lượng m hoặc khối lượng kg) theo qui định trong bảng 1.
Bảng 1
Số lượng vải dệt
kim trong lô, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đại diện (số
cuộn, tấm)
Đến 5000
Đến 1000
3
Trên 5000
Trên 1000
3 và thêm 1 cho
từng 5000m hoặc 1000kg tăng thêm.
2.2. Lấy mẫu ban đầu
2.2.1. Từ mỗi tấm, cuộn là đại diện, dùng kéo
cắt một mẫu ban đầu để xác định các chỉ tiêu cơ lý, một mẫu ban đầu để xác định
sự thay đổi kích thước khi giặt hoặc mẫu ban đầu để xác định chỉ tiêu chất
lượng nào khác (độ ẩm, độ bền, thành phần nguyên liệu…)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2 Trong trường hợp kết quả thử ở một
trong các chỉ tiêu không đạt, tiến hành thử lại chỉ tiêu đó từ lượng mẫu ban
đầu gấp đôi, mẫu này được lấy ở chính lô vải đó. Kết quả lần thứ hai là kết quả
đánh giá.
2.2.3. Mẫu ban đầu được cắt cách đầu hoặc
cuối tấm cuốn của đại diện lô không nhỏ hơn 2 mét. Nếu đại diện lô này gồm từ
một số đoạn cắt rời, mẫu ban đầu được phép lấy ở gần vị trí cắt.
2.2.4. Mẫu ban đầu không được lấy ở chỗ vải
dệt kim có khuyết tật ngoại quan.
2.2.5. Mẫu ban đầu để xác định các chỉ tiêu
cơ lý và mẫu ban đầu để xác định sự thay đổi kích thước khi giặt có chiều rộng
là chiều rộng khổ vải còn chiều dài cần lấy sao cho đủ để thí nghiệm. Chiều dài
này phụ thuộc vào chiều rộng khổ vải, vào độ lớn rappo và vào kích thước và số
lượng mẫu thử.
2.2.6. Mẫu ban đầu để xác định độ bền màu của
vải dệt kim mầu hoặc in hoa… cân lấy ở vị trí có màu sắc hoặc hoa văn tương tự
như mọi vị trí khác của vải dệt kim. Độ lớn mẫu ban đầu cần lấy sao cho đảm bảo
số lượng và kích thước mẫu thử theo TCVN 4537 - 88 và TCVN 4538 - 88.
2.2.7. Chiều dài mẫu ban đầu để chuẩn bị mẫu
thử xác định các chỉ tiêu theo qui định trong bảng 2.
Bảng 2
Mục địch lấy mẫu
Chiều rộng khổ vải (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các chỉ
tiêu cơ lý
Xác định các chỉ tiêu
hóa, lý
Xác định tất cả các
chỉ tiêu cơ, hóa, lý.
65 - 80
110 (80)
90
180 (150)
85 - 110
80 (60)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140 (120)
³ 120
60 (40)
70
110 (90)
Chú thích:
- Các chỉ tiêu cơ, lý: Khối lượng, mật độ,
lực kéo đứt và độ dãn đứt, khả năng chịu mài mòn, lực nén thủng và chiều dài
vòng sợi…
- Các chỉ tiêu hóa, lý: Sự thay đổi kích
thước khi giặt, độ bền mầu.
- Con số ghi trong ngặc đơn dùng cho trường
hợp khi không thử khả năng chịu mài mòn và lực nén thủng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng tủ sấy có cân: 1 mẫu thử với khối
lượng mẫu thử 50 – 100g.
- Dùng tủ sấy thường: 2 mẫu thử với khối
lượng mẫu thử 10 – 20g.
2.3. Lấy mẫu thử
2.3.1. Từ từng mẫu ban đầu lấy ra các mẫu
thử, để tiến hành các thí nghiệm cụ thể. Kích thước, hình dạng, số lượng mẫu
thử theo qui định trong tiêu chuẩn về phương pháp thử.
2.3.2. Mẫu thử được lấy ở mẫu ban đầu cách
mép gập dọc của vải dệt kim hoặc mép mẫu ít nhất 5cm.
2.3.3. Các mẫu thử được vạch đầu theo đường
hoặc được vẽ theo hình dạng, kích thước yêu cầu trên mẫu ban đầu và được cắt
chính xác theo đường đầu bao của từng mẫu thử.
2.3.4. Đối với vải dệt kim có rappo lớn, mẫu
thử cần được cắt phù hợp với các yêu cầu của các tiêu chuẩn về phương pháp thử
theo từng phần rappo khác nhau về mật độ, độ dày, kiểu dệt, hoặc loại nguyên
liệu.
3. Ghi nhãn, bao gói
mẫu
3.1. Đối với mẫu thí nghiệm để xác định độ ẩm
phải cho vào hộp đậy kín hoặc được cân ngay với độ chính xác đến 0.1% khối
lượng cân. Giá trị khối lượng này phải được gửi kèm theo mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên cơ sở sản xuất;
Tên sản phẩm;
Ký hiệu lô vải;
Lượng mẫu ban đầu;
Nơi lấy mẫu;
Ngày lấy mẫu;
Người lấy mẫu;
Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn sản phẩm.