TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5335
: 2009
THAN
HOẠT TÍNH DẠNG BỘT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Powdery active carbon
- Test method
Lời nói đầu
TCVN 5335 : 2009 thay thế TCVN 5335 :
1991
TCVN 5335 : 2009 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
THAN HOẠT TÍNH DẠNG
BỘT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân
tích sau đối với than hoạt tính dạng bột.
- Xác định độ ẩm;
- Xác định độ mịn;
- Xác định hàm lượng tro;
- Xác định độ hấp thụ;
- Xác định độ hấp thụ theo melas;
- Xác định độ pH của dung dịch than hoạt tính
10%;
- Xác định tỷ khối lắc và tỷ khối đống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc
thử tinh khiết phân tích và nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851
(ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Xanh metylen
3.1.1. Xanh metylen dung dịch tiêu chuẩn 1
g/L: Cân 1,0 g xanh metylen, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, lắc
mạnh cho tan, thêm nước đến vạch mức và để yên 6 ngày đến 7 ngày, lọc dung dịch
qua giấy lọc định lượng hoặc phễu thủy tinh G4 vào một bình định mức khác, pha
loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
CHÚ THÍCH: Nếu dùng xanh metylen có công thức
C16H18N3SCl thì khó tan hơn. Nếu dùng xanh
metylen có công thức C16H18N3SCl 3H2O
thì dễ tan hơn nhưng khi tính khối lượng cần pha phải cộng thêm phần nước kết
tinh.
3.1.2. Xác định nồng độ dung dịch xanh
metylen
Dùng pipet lấy chính xác 50 ml dung dịch xanh
metylen chuẩn bị như ở 3.1.1 vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 20 ml K2Cr2O7
0,1 N, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều. Lắc mạnh dung dịch trong 5
min rồi lọc dung dịch qua giấy lọc định lượng. Dùng pipet lấy 50 ml dung dịch
lọc cho vào bình tam giác dung tích 250 ml có nút nhám, thêm 30 ml dung dịch H2SO4
10%, 2 g kali bicacbonat rồi đậy nút. Sau khi kết thúc quá trình giải
phóng cacbonic, cho vào dung dịch 0,5 g Kl và sau 5 min chuẩn độ dung dịch I2
được giải phóng ra bằng dung dịch natri thiosulfat Na2S2O3
0,1 N, dùng hồ tinh bột làm chất chỉ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ dung dịch xanh metylen (Nmx)
tính bằng g/L theo công thức:
Nmx = (20
- 2a) x 
Trong đó
a là thể tích dung dịch Na2S2O3
0,1 N tiêu tốn để chuẩn độ, tính bằng mililít.
3.2. Axit sulfuric (H2SO4)
d = 1,84 và dung dịch H2SO4 10% thể tích.
3.3. Kali bicacbonat
3.4. Kali bicromat, dung dịch 0,1 N.
3.5. Natri thiosulfat, dung dịch 0,1 N.
3.6. Tinh bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Than hoạt tính tiêu chuẩn
3.9. Melas, dung dịch chuẩn bị
như sau: Hòa tan khoảng 50 g melas trong 800 ml nước và sau đó dùng nước hoặc
melas để đưa độ hấp thụ quang của dung dịch đến 1,2 hoặc 1,4 đơn vị quang trong
cuvet 10 mm. Sau đó thêm 1 g silicagel đã được nghiền thành bột có kích thước
hạt không lớn hơn 1 mm và lắc mạnh. Lọc dung dịch qua giấy lọc định lượng.
Đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng
khoảng 400 nm, dùng nước làm dung dịch so sánh.
4. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng
thí nghiệm và các thiết bị dụng cụ sau:
4.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến
0,000 1 g
4.2. Tủ sấy, có thể điều chỉnh
được nhiệt độ ở (105 ± 5)0C.
4.3. Lò nung, có thể điều chỉnh
được nhiệt độ ở (815 ± 25)0C.
4.4. Quang phổ kế, có thể đo độ hấp thụ
ở bước sóng khoảng 400 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
5.1. Lấy mẫu
5.1.1. Lấy mẫu từ lô than hoạt tính cùng loại
được sản xuất từ một nhà máy, đóng gói cùng một loại bao bì, có cùng khối lượng
như nhau và có cùng ký hiệu. Lô hàng lấy mẫu phải có giấy chứng nhận chất lượng
và được giao nhận cùng một thời điểm.
5.1.2. Dụng cụ lấy mẫu: là xiên inox (hoặc
thép không gỉ) có kích thước sao cho mỗi lần lấy mẫu không nhỏ hơn 10 g mẫu.
5.1.3. Vị trí lấy mẫu: lấy mẫu đơn của mỗi
bao ít nhất là ba điểm ở các vị trí khác nhau của bao.
5.1.4. Khối lượng mẫu đơn: khối lượng mỗi mẫu
không nhỏ hơn 10 g.
5.1.5. Số lượng mẫu đơn cần lấy để đánh giá
chất lượng theo như sau:
Cỡ lô than hoạt
tính giao nhận
Số bao cần lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy tất cả các bao
Từ 10 bao đến 100
bao
Lấy 10 bao ngẫu
nhiên
Lớn hơn 100 bao
Lấy căn bậc hai
(lấy giá trị xấp xỉ) của tổng số bao
5.1.6. Mẫu chung: được lập bằng cách tổng hợp
các mẫu đơn và trộn đều. Khối lượng mẫu chung không nhỏ hơn 2 kg.
5.1.7. Mẫu thí nghiệm: chia mẫu chung
thành nhiều phần bằng nhau theo cách chia tư hoặc dùng dụng cụ chuyên dùng.
Khối lượng mẫu thí nghiệm phụ thuộc vào số phép thử cần tiến hành nhưng không
ít hơn 500 g. Mẫu thí nghiệm phải được đựng trong túi poly etylen hoặc lọ thủy
tinh có nút nhám để cách ẩm.
5.1.8. Nhãn của mẫu
Mẫu phải ghi ít nhất các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên sản phẩm;
- Ký hiệu lô hàng;
- Nơi lấy mẫu;
- Khối lượng mẫu;
- Ngày lấy mẫu;
- Họ tên người lấy mẫu.
5.2. Chuẩn bị mẫu thử
Để phân tích, sử dụng mẫu phòng thí nghiệm có
cỡ hạt nhỏ hơn 63 mm được trộn đều và
được sấy ở nhiệt độ (105 ± 5)0C.
6. Phương pháp xác
định độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sấy mẫu ở nhiệt độ (105 ± 5)0C đến
khối lượng không đổi, hao hụt khối lượng trong quá trình sấy là độ ẩm.
6.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 10 g mẫu, chính xác đến 0,0002 g,
cho vào chén cân thủy tinh hoặc nhôm có nắp đậy đã được sấy ở nhiệt độ (100 ±
5)0C đến khối lượng không đổi.
Chuyển chén chứa mẫu vào tủ sấy và sấy ở
nhiệt độ (100 ± 5)0C trong 3 h. Lấy chén ra và để nguội trong bình
hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Tiếp tục sấy 30 min nữa, để nguội rồi cân.
6.3. Tính kết quả
Độ ẩm, W, của mẫu được tính bằng phần trăm
khối lượng theo công thức.
(%) = x 100
Trong đó
m1 là khối lượng chén cân và nắp
có chứa mẫu trước khi sấy, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng mẫu, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa các kết quả của hai lần xác
định song song không lớn hơn 0,3 %.
7. Xác định độ mịn
7.1. Nguyên tắc
Sàng và cân phần còn lại trên sàng để xác
định độ mịn của than hoạt tính.
7.2. Cách tiến hành
Cân 100 g mẫu thử, chính xác đến 0,0001 g và
sàng đến khi nào các hạt nhỏ trên sàng không rơi xuống nữa. Cân phần còn lại
trên sàng với độ chính xác đến 0,000 1g.
7.3. Tính kết quả
Tỷ lệ qua sàng, x, tính bằng phần trăm khối
lượng theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
m1 là khối lượng than còn lại trên
sàng, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu đem phân tích, tính bằng
gam.
Chênh lệch giữa các kết quả của hai lần xác
định song song không lớn hơn 0,2%.
8. Xác định hàm lượng
tro
8.1. Nguyên tắc
Nung mẫu ở nhiệt độ (815 ± 25)0C
và cân phần tro còn lại.
8.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 1 g mẫu, chính xác đến 0,0001g,
cho vào chén sứ [chén đã được nung ở (815 ± 25)0C đến khối lượng
không đổi]. Cho chén chứa mẫu vào lò nung và nâng nhiệt độ đến khoảng (815 ±
25)0C và nung ở nhiệt độ này trong 2 h. Lấy chén chứa tro ra và để
nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng, cân. Tiến hành nung, cân đến khối
lượng không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tro, A, tính bằng phần trăm khối
lượng theo công thức.
A(%) =
Trong đó
m2 là khối lượng của chén và tro,
tính bằng gam;
m1 là khối lượng của chén không,
tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai phép xác định song song
không lớn hơn 0,3%.
9. Xác định độ hấp
thụ
9.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Cách tiến hành
9.2.1. Xây dựng đường chuẩn
Dùng pipet lấy lần lượt chính xác 0,5; 1,0;
2,0; 3,0; 4,0; 5,0 ml dung xanh metylen đã chuẩn bị ở 3.1.1, cho vào các bình
định mức dung tích 50 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều. Dung
dịch nhận được có nồng độ tương ứng là 10; 20; 40; 60; 80; 100 mg/L.
Đo độ hấp thụ quang của các dung dịch trên ở
bước sóng 400 nm, dùng nước làm dung dịch so sánh.
9.2.2. Xây dựng đường chuẩn giữa sự phụ thuộc
độ hấp thụ quang và nồng độ xanh metylen.
Cân 0,1 mẫu, chính xác đến 0,000 2 g (mẫu đã
được sấy khô), cho vào bình tam giác dung tích 50 ml, thêm 25 ml dung dịch xanh
metylen, đậy nút và lắc mạnh trong 20 min. Chuyển mẫu vào ống ly tâm và cho ly
tâm trong 10 min. Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch lọc và đo độ hấp thụ quang của
xanh metylen.
Sử dụng đường chuẩn để xác định nồng độ của
xanh metylen sau khi bị hấp phụ.
9.3. Tính kết quả
Độ hấp phụ của than hoạt tính (X), tính bằng
miligam xanh metylen trên 1 g mẫu theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
C1 là nồng độ ban đầu của xanh
metylen, tính bằng miligam trên lít (mg/L);
C2 là nồng độ của xanh metylen sau
khi bị hấp phụ, tính bằng miligam trên lít (mg/L);
m là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam.
0,025 là thể tích dung dịch xanh metylen dùng
để thử nghiệm, tính bằng lít (L).
Chênh lệch giữa hai kết quả của phép xác định
song song không lớn hơn 10 mg/L.
10. Xác định độ hấp
phụ theo melas
10.1. Nguyên tắc
Đo độ hấp thụ quang của dung dịch melas ban
đầu và của dung dịch melas sau khi bị khử màu bằng 0,5 g than hoạt tính mẫu và
0,5 g mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,5 g mẫu thử và mẫu chuẩn đã được sấy
khô đến khối lượng không đổi vào hai bình tam giác và thêm vào mỗi bình 100 ml
dung dịch melas. Đặt hai bình lên máy khuấy từ và gia nhiệt đến 800C,
khuấy mẫu trong 5 min. Lọc ngay dung dịch qua giấy lọc định lượng. Đo độ hấp
thụ quang của hai dung dịch trên.
10.3. Tính kết quả
Độ hấp phụ của than theo melas, X1,
được tính bằng phần trăm theo công thức:
X1(%) =
Trong đó
d là độ hấp thụ quang của dung dịch melas ban
đầu;
d1 là độ hấp thụ quang của dung
dịch melas sau khi bị khử bởi than hoạt tính chuẩn;
d2 là độ hấp thụ quang của dung
dịch melas sau khi bị khử bởi mẫu than hoạt tính thử.
Chênh lệch giữa hai kết quả của phép xác định
song song không được lớn hơn 5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Nguyên tắc
Ngâm than hoạt tính trong nước ở nhiệt độ 1000C
trong 3 min, lọc và đo pH của dung dịch.
11.2. Cách tiến hành
Cân 10 g than hoạt tính, cho vào bình tam
giác dung tích 250 ml, thêm 100 ml nước, lắp ống sinh hàn hồi lưu và đun sôi
trong 3 min, lấy ra để nguội, lọc và đo pH dung dịch bằng máy đo pH.
12. Xác định tỷ khối
lắc và tỷ khối đống
12.1. Xác định tỷ khối lắc
12.1.1. Cách tiến hành
Cho than hoạt tính đã sấy khô và một ống đong
có đường kính 27 mm, cao 240 mm, gò đáy ống đong lên một tấm gỗ cứng và liên
tục thêm than hoạt tính đến 100 ml. Lấy than ra và cân với độ chính xác đến
0,0001g.
12.1.2. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X =
Trong đó
m là khối lượng mẫu, tính bằng gam;
V là thể tích mẫu trong ống đong, tính bằng
mililít.
12.2. Xác định tỷ khối đống
12.2.1. Cách tiến hành
Rót than đã sấy khô vào ống đong hình trụ
dung tích 1000 ml có đường kính (90 ± 2) mm. Độ cao khi rót mẫu đến miệng là
100 mm. Rót mẫu đến 1000 ml thì dừng lại, gạt lấy bằng vạch. Cân lượng than có
trong ống đong.
12.2.2. Tính kết quả
Tỷ khối đống được tính bằng gam trên mililít
(g/ml) theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
m là khối lượng mẫu, tính bằng gam;
V là thể tích mẫu trong ống đong, tính bằng
mililít.