TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
308:2010
THÉP
VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VANADI - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron -
Determination of vanadium content - Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 308:2010 thay thế TCVN 308:1989.
TCVN 308:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG VANADI - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ
xác định vanadi trong thép và gang với hàm lượng từ 0,01 % đến 6,00 %.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết đối
với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058:1978 Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996) Thép và
gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3. Quy định chung
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN
1811:2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh
khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ
tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058:1978.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất
trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/L để chỉ số gam hóa chất trong 1 L
dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích
lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 2.
4. Bản chất phương
pháp
Phương pháp dựa vào quá trình oxy hóa vanadi (IV) lên vanadi (V) bằng kali
pemanganat và chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr. Loại ảnh hưởng của crôm dưới dạng
crômil clorua.
5. Thiết bị, dụng cụ
và thuốc thử
5.1. Thiết bị và dụng cụ
Bất cứ thiết bị chuẩn độ điện thế nào bảo đảm
độ chính xác theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Thuốc thử
5.2.1. Axit clohydric, r = 1,19 và dung dịch 1 + 1;
5.2.2. Axit nitric r = 1,40 và dung dịch 1 + 1;
5.2.3. Axit pecloric r = 1,67;
5.2.4. Axit sunfuric r = 1,84, dung dịch 1 + 4; 1 + 9 và 1 +
20;
5.2.5. Axit photphoric r = 1,70;
5.2.6. Sắt (II) sunfat, dung dịch mới pha như
sau: hoà tan 2 g sắt (II) sunfat trong 100 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 10.
5.2.7. Kali pemanganat, dung dịch 25 g/ml và
0,01 M;
5.2.8. Natri nitrit, dung dịch 20 g/1000 ml
và 2 g/ 1000 ml mới pha;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.10. Urê, dung dịch 100 g/ 1000 ml mới
pha;
5.2.11. Axit fenylantranilic, dung dịch 0,2 %
pha chế như sau: hoà tan 0,2 g axit fenylantranilic trong 100 ml dung dịch
natri cacbonat nóng 0,2 %;
5.2.12. Vanadi oxit;
5.2.13. Dung dịch tiêu chuẩn vanadi:
Dung dịch A: hoà tan 1,7852 g vanadi oxit
trong 60 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 9, thêm 5 ml axit nitric, đun sôi để loại
nitơ oxit rồi cô đến bốc khói trắng. Để nguội, tráng thành cốc bằng bình tia
nước rồi lại cô tiếp đến bốc khói trắng. Làm nguội, thêm 100 ml nước và đun đến
tan muối. Sau khi dung dịch nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml,
thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 9 đến vạch và lắc. 1 ml dung dịch A chứa 1 mg
vanadi;
Dung dịch B: cho 100 ml dung dịch A vào bình định
mức dung tích 1000 ml. Thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 9 đến vạch, lắc kỹ. 1
ml dung dịch B chứa 0,1 mg vanadi;
5.2.14. Muối Mohr, dung dịch 0,01 M: hòa tan 4
g muối Mohr trong 400 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 20. Chuyển vào bình định
mức dung tích 1000 ml, thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 20 đến vạch rồi lắc kỹ;
Xác định độ chuẩn của dung dịch muối Mohr
theo dung dịch tiêu chuẩn vanadi như sau: cho 2 ml đến 5 ml dung dịch tiêu
chuẩn vanadi A vào cốc dung tích 400 ml, thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric 1 +
4, 10 ml dung dịch sắt (II) sunfat, cho nước đến khoảng 150 ml rồi làm nguội
đến 20 0C. Cho từng giọt dung dịch kali pemanganat 25 g/ml đến xuất hiện màu hồng
bền không mất đi trong 1 min đến 2 min. Vừa khuấy vừa cho từng giọt dung dịch
natri nitrit 20g/1000 ml đến vừa mất màu hồng rồi thêm 10 ml dung dịch urê và
10 ml axit photphoric. Sau 3 min, chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr. Xác định
điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ điện thế hoặc chuẩn độ thường với 5
giọt dung dịch axit fenylantranilic. Độ chuẩn của dung dịch muối Mohr (T) tính
bằng g/ml vanadi, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m khối lượng vanadi trong phần dung dịch
chuẩn đã đem chuẩn độ, tính bằng gam;
v thể tích dung dịch muối Mohr tiêu hao khi
chuẩn độ, tính bằng ml.
Để xác định độ chuẩn dung dịch muối Mohr, cho
phép dùng kali dicrômat.
5.2.15. Muối Mohr, dung dịch 0,002 M: cho 200
ml dung dịch muối Mohr 0,01 M vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm dung dịch
axit sunfuric 1 + 20 đến vạch, lắc. Xác định độ chuẩn dung dịch muối Mohr 0,002
M theo dung dịch tiêu chuẩn vanadi như sau: cho 5 ml đến 10 ml dung dịch vanadi
B vào cốc dung tích 250 ml, thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 4 và 10 ml
dung dịch sắt (II) sunfat. Cho nước đến 100 ml rồi làm nguội đến 20 oC.
Vừa khuấy vừa cho vào dung dịch từng giọt dung dịch kali pemanganat 0,01 M đến xuất
hiện màu hồng không mất đi trong 1 min tới 2 min rồi tiếp tục từng giọt dung dịch
natri nitric 20 g/ml đến mất màu hồng. 10 ml urê và 10 ml axit photphoric. Sau 3
min, chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr. Điểm tương đương được xác định như ở
dung dịch muối Mohr 0,01 M;
5.2.16. Amoni pesunfat.
6. Cách tiến hành
6.1. Khi hàm lượng vanadi từ 0,1 % đến 0,2 %
Cho 1,0000 g mẫu (khi hàm lượng vanadi từ
0,01 % đến 0,1 %) hoặc 0,5000 g (khi hàm lượng vanadi trên 0,1 % đến 0,2 %) vào
cốc dung tích 400 ml. Tùy hàm lượng crôm và
vonfram trong thép và gang mà tiến hành phân hủy
mẫu theo một trong hai phương pháp sau:
Khi hàm lượng crôm không lớn hơn 3 % và mẫu không
chứa vonfram: đun nóng để hoà tan mẫu trong 20 ml đến 30 ml dung dịch axit
clohidric và 10 ml đến 15 ml dung dịch axit nitric. Sau đó thêm 50 ml dung dịch
axit sunfuric 1 + 4. Đun đến bốc khói trắng, làm nguội, tráng thành cốc bằng nước
rồi lại cô đến bốc khói trắng. Để nguội, thêm 40 ml đến 50 ml nước và đun cho
tan muối. Chuyển dung dịch vào cốc dung tích 250 ml, thêm nước đến 100 ml rồi
cho 2 ml đến 5 ml dung dịch sắt sunfat. Lắc kỹ rồi lại để nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp mẫu chứa vonfram, trước khi
phân hủy mẫu theo 2 cách trên, cho vào
mẫu 5 ml axit photphoric.
Làm nguội dung dịch mẫu thu được ở trên đến nhiệt
độ không quá 20 oC. Vừa cho từng giọt dung dịch kali pemanganat 0,01
M vừa khuấy đến màu hồng bền. Sau 1 min cho từ từ dung dịch natri nitric 2
g/1000 ml đến mất màu rồi thêm 10 ml dung dịch urê. Sau 3 min, chuẩn độ bằng dung
dịch muối Mohr 0,002 M từ microburet trên máy chuẩn độ điện thế hoặc chuẩn độ
thường với 5 giọt dung dịch axit fenylantranilic.
6.2 Khi hàm lượng vanadi từ 0,05 % đến 6 %
Tùy hàm lượng vanadi,
lấy khối lượng mẫu theo Bảng 1
Bảng 1
Hàm lượng vanadi,
%
Khối lượng mẫu,
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 0,5 đến 1,0
Trên 1,0 đến 2,0
Trên 2,0 đến 6,0
1,0000
0,5000
0,2500
0,1000
Cho lượng của mẫu vào cốc dung tích 600 ml.
Căn cứ vào hàm lượng crôm và vonfram trong thép và gang, tiến hành phân hủy mẫu theo một trong hai phương pháp sau:
Khi hàm lượng crôm không lớn hơn 3 % và mẫu không
có vonfram: đun tan mẫu trong 50 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 4. Cẩn thận cho
vào dung dịch đang sôi từng ít một amoni pesunfat dư và cho 5 ml đến 10 ml dung
dịch muối Mohr. Thêm nước đến 100 ml (nếu cần) rồi làm nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hàm lượng crôm lớn hơn 3 % và mẫu không có
vonfram: đun nóng mẫu với 20 ml đến 30 ml dung dịch axit clohidric. Thêm 10 ml
đến 15 ml dung dịch axit nitric rồi đun tiếp. Sau khi tan mẫu, thêm 40 ml đến 50
ml axit pecloric và đun đến oxy hóa hoàn toàn
crôm rồi cho axit clohidric và tiến hành loại khí crômil clorua như ở điều 6.1.
Tráng thành cốc bằng nước rồi cô dung dịch đến xuất hiện khói trắng của axit
pecloric. Quá trình này lặp lại 2 lần. Cho vào dung dịch 50 ml dung dịch axit
sunfuric 1 + 4. Làm nguội rồi thêm 5 ml đến 10 ml dung dịch muối Mohr.
Trường hợp mẫu có vonfram: cho vào mẫu 10 ml
axit photphoric rồi tiến hành phân hủy
mẫu theo một trong hai phương pháp trên, như đối với mẫu không chứa vonfram.
Sau khi mẫu phân hủy xong, chuyển dung dịch thu được vào cốc chuẩn độ. Thể tích
dung dịch mẫu phải được điều chỉnh khoảng 150 ml và nhiệt độ không được lớn hơn
20 oC.
Vừa khuấy vừa cho vào dung dịch mẫu từng giọt
dung dịch kali pemanganat 25 g/1000 ml đến màu hồng bền. Khuấy mạnh, đồng thời
cho từng giọt dung dịch natri nitrit đến mất màu rồi cho từ từ 10 ml dung dịch
urê. Lại khuấy tiếp. Sau 3 min, chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr 0,01 M. Để
xác định điểm tương đương có thể dùng phương pháp chuẩn độ điện thế sau khi
thêm vào dung dịch 10 ml axit photphoric (nếu hàm lượng vonfram trên 10%, phải
cho 10 ml đến 30 ml axit photphoric) hoặc phương pháp chuẩn độ thường với 5
giọt dung dịch axit fenylantranilic.
7. Tính kết quả
Hàm lượng vanadi (Va) tính bằng phần trăm (%)
theo công thức:

Trong đó:
V thể tích dung dịch muối Mohr tiêu hao khi
chuẩn độ vanadi trong dung dịch mẫu, tính bằng ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m khối lượng mẫu, tính bằng gam.
Sai lệch giới hạn giữa các lần xác định song song
không được lớn hơn giá trị giới hạn quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Sai lệch cho
phép
Hàm lượng vanadi, %
Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Từ 0,010 đến 0,025
Trên 0,025 đến 0,05
Trên 0,05 đến 0,10
Trên 0,10 đến 0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 0,50 đến 1,00
Trên 1,00 đến 2,50
Trên 2,50 đến 6,00
0,008
0,01
0,02
0,03
0,04
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15