TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
1806-2 : 2009
ISO
1219-2 :
1995
HỆ THỐNG VÀ BỘ PHẬN THỦY LỰC/KHÍ NÉN KÝ HIỆU BẰNG HÌNH VẼ
VÀ SƠ ĐỒ MẠCH - PHẦN 2: SƠ ĐỒ MẠCH
Fluid power
systems and components - Graphic symbols and circuit diagrams - Part 2: Circuit
diagrams
Lời nói đầu
TCVN 1806-2 : 2009 và TCVN
1806-1 : 2009 thay thế TCVN 1806 : 1976.
TCVN 1806-2 : 2009 hoàn toàn
tương đương với ISO 1219-2 : 1995;
TCVN 1806-2 : 2009 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 1806-1 : 2009 (ISO 1219-1 : 2006), Phần
1: Ký hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu.
- TCVN 1806-2 : 2009 (ISO 1219-2 : 1995), Phần
2: Sơ đồ mạch.
HỆ THỐNG VÀ BỘ
PHẬN THỦY LỰC/KHÍ NÉN KÝ HIỆU BẰNG HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ MẠCH - PHẦN 2: SƠ ĐỒ MẠCH
Fluid power
systems and components - Graphic symbols and circuit diagrams - Part 2: Circuit
diagrams
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc
chính để vẽ các sơ đồ thủy lực và khí
nén khi sử dụng các ký hiệu từ TCVN 1806-1 : 2009.
Tiêu chuẩn này cũng bao gồm các ví dụ
về sơ đồ mạch.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1806-1 : 2009 (ISO 1219-1 :
2006), Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng
hình vẽ và sơ đồ mạch
- Phần 1: Ký hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu).
TCVN 7285 : 2003 (ISO 5457 : 1999),
Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Khổ giấy và cách trình
bày tờ bản vẽ.
ISO 3098-1 : 1974, Technical
drawings - Lettering - Part 1: Graphic symbols (Bản vẽ kỹ thuật - Chữ viết - Phần 1: Ký hiệu
hình vẽ).
ISO 3448 : 1992, Industrial liquid
lubricants - ISO viscosity classisication (Chất lỏng
bôi trơn công nghiệp - Phân loại độ nhớt ISO).
ISO 5598 : 1985, Fluid power systems and
components - Vocabulary (Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Từ vựng).
ISO 6743 : 1982, Lubricants,
industrial oils and related products (class L) - Classification - Part 4:
Family H (Hydraulic systems) [Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và sản phẩm có liên quan (cấp
L) - Phân loại - Phần
4: Họ H (hệ thống thủy lực].
IEC 848 : 1988, Preparation of function charts for
control systems (Soạn thảo sơ đồ chức năng cho các hệ thống điều khiển).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 5598 và các thuật ngữ định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận (ví dụ, động cơ, xylanh) biến
đổi năng lượng của lưu chất (lỏng hoặc khí) thành năng lượng cơ học.
3.2. Bộ phận (component)
Thành phần (ví dụ, xylanh, động cơ,
van, bộ lọc) gồm một hoặc nhiều chi tiết được cấu tạo như một cơ cấu
chức năng của hệ thống thủy
lực/khí nén.
3.3. Đường ống (piping)
Tổ hợp bất kỳ của các phụ tùng nối ống,
khớp nối hoặc đầu nối với các ống hoặc ống mềm hoặc ống cứng để cho phép lưu
chất chảy qua giữa các bộ phận.
3.4. Hệ thống (system)
Tập hợp của các bộ phận được nối với
nhau để truyền và điều khiển năng lượng thủy lực/khí nén.
4. Qui tắc chung
4.1. Biểu diễn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thể hiện được tất cả các thiết bị thủy lực
và khí nén cũng như các mối nối của chúng.
Trong sơ đồ mạch không cần thiết phải
tính đến sự bố
trí thực tế của các thiết bị. Tất cả các thông tin bao gồm các sơ đồ mạch và các
chi tiết có liên quan phải tạo thành một bộ tài liệu đầy đủ. Nhóm tài liệu
này phải được nhận biết bằng một chỉ dẫn chung.
4.2. Khổ bản vẽ
Nên ưu tiên trình bày trong khổ A4 hoặc A3
như qui định trong TCVN 7285. Nếu yêu cầu phải dùng đến các khổ khác với khổ A4
thì bản vẽ phải được gấp thành khổ A4 theo phương pháp đã cho trong tiêu chuẩn nêu
trên. Việc sử dụng các loại dữ liệu khác phải theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp
và khách hàng. Mọi sự tham khảo được sử dụng phải phù hợp với ISO 3098-1.
4.3. Cách trình bày
4.3.1. Đường ống dẫn hoặc mối
nối giữa các phần khác nhau của thiết bị cần được vẽ với số điểm giao nhau là tối
thiểu. Khi các đường này giao nhau thì phải trình bày theo qui định
trong TCVN 1806-1.
4.3.2. Vị trí của mã và chỉ
dẫn không được chồng lên vị trí dành cho thiết bị và các đường ống dẫn.
4.3.3. Tùy theo độ phức
tạp của hệ thống có thể phân chia thành nhóm theo chức năng điều khiển.
Trong trường hợp có thể, một chức năng
điều khiển đầy đủ bao gồm các cơ cấu dẫn động có liên quan nên được trình bày trong một bản
vẽ riêng. Phải có cách bố trí sao cho có thể nhận biết được các mối nối của các đường
ống dẫn giữa các bản vẽ (xem Phụ lục B, các trang 1/3 và 2/3 về các ví dụ mã hóa để nhận biết
đường ống giữa các bản vẽ sơ đồ liên tiếp nhau).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Các cơ cấu như công tắc
giới hạn hành trình hoặc các van giới hạn được vận hành bởi các cơ cấu
dẫn động phải được chỉ ra tại vị trí hoạt động của chúng, ví dụ như ở tại xylanh,
bằng một đường đánh dấu và mã nhận dạng của các cơ cấu này.
Khi điều khiển sự vận hành theo một
chiều thì phải bổ sung vào đường đánh dấu một mũi tên (®).
4.3.5. Về nguyên tắc, nên bố
trí ký hiệu hệ thống thủy lực/khí nén từ dưới đáy lên trên đỉnh và từ trái sang
phải theo thứ tự sau:
- Nguồn năng lượng: từ dưới đáy, bên trái;
- Bộ phận điều khiển theo thứ tự tuần tự: từ dưới
lên, từ trái sang
phải;
- Cơ cấu dẫn động, trên đỉnh, từ trái
sang phải.
4.4. Thiết bị
4.4.1. Ký hiệu biểu thị thiết
bị thủy lực/khí nén phải được vẽ theo TCVN 1806-1.
Nếu có một ký hiệu chi tiết và một ký
hiệu đơn giản hóa thì chỉ được sử dụng một ký hiệu trên cùng một sơ đồ mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với thiết bị thủy lực:
nếu không có qui định nào khác, cần
biểu thị các bộ phận ở vị trí sẵn sàng để khởi động.
đối với thiết bị khí nén:
nếu không có qui
định nào khác, cần biểu thị các bộ phận ở vị trí sẵn sàng để khởi động
với sự tác dụng của áp suất.
5. Qui tắc nhận dạng
thiết bị trong mạch thủy lực/khí nén
5.1. Yêu cầu chung
Phải sử dụng một mã nhận dạng cho thiết
bị trên sơ đồ mạch
bên cạnh ký hiệu tương ứng. Mã nhận dạng này phải được sử dụng trong tất cả tài liệu có
liên quan.
5.2. Mã nhận dạng
các bộ phận (ngoại trừ đường ống)
Phải sử dụng mã nhận dạng sau cho các
bộ phận nếu không qui định mã nhận dạng nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Để tham khảo,
xem Phụ lục A.
5.2.1. Số lắp đặt của
thiết bị
Mã này gồm có các chữ số bắt đầu
bằng số 1. Phải sử dụng số lắp đặt của thiết bị nếu toàn bộ mạch có nhiều hơn một
thiết bị.
5.2.2. Số của mạch
Mã này gồm có các chữ số. Nên ưu tiên
bắt đầu với số 0 cho tất cả các phụ tùng được lắp trên bộ nguồn hoặc các nguồn cung cấp. Tiếp tục với
các số theo trình tự cho mạch
thủy lực/khí nén khác nhau.
5.2.3. Mã của bộ phận
Mỗi bộ phận phải được nhận dạng rõ
ràng bằng một mã
theo danh sách sau:
Bơm và máy nén:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu dẫn động:
A
Động cơ chính:
M
Cảm biến:
S
Van:
V
Tất cả thiết bị khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Số của bộ phận
Mã này gồm có các chữ số bắt đầu bằng
số 1 và mỗi bộ phận trong mạch đã cho được đánh số liên tiếp.
5.2.5. Nhận dạng chức năng đối với đường ống
Chức năng của đường ống dẫn được nhận
dạng như sau:
P cho đường ống cung cấp có áp suất;
T cho đường ống trở về thùng chứa (thủy
lực);
L cho đường ống xả chất lỏng rò rỉ (thủy lực).
Tất cả các đường ống dẫn truyền các áp
suất khác nhau phải được nhận dạng bổ sung bằng các chữ số bắt đầu bằng số 1.
5.4. Nhận dạng cửa và mối nối đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối đường ống giữa các cụm chi tiết
cũng phải được nhận dạng.
6. Thông tin kỹ thuật
Trên sơ đồ, bên cạnh mỗi ký hiệu riêng
phải đưa ra ít nhất là các
thông tin sau
Nên tránh sử dụng các đơn vị khác nhau
cho cùng một thông số trong phạm vi một tài liệu.
CHÚ THÍCH 2: Danh sách đầy đủ các
thông tin yêu cầu được cho
trong ISO 4413 và ISO 4414.
6.1. Thùng chứa
Đối với thùng chứa trong hệ thống thủy
lực, phải chỉ ra
- Dung tích lớn nhất nên dùng, tính bằng lít;
- Dung tích nhỏ nhất nên dùng, tính bằng lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thùng chứa trong hệ thống khí
nén phải chỉ ra
- Dung tích, tính bằng lít;
- Áp suất lớn nhất cho phép, tính bằng
megapascal (hoặc bar1)).
6.2. Nguồn cung cấp không khí
Phải chỉ ra các dữ liệu sau:
- Lưu lượng danh định, tính bằng lít trên phút,
và/hoặc dung tích làm việc, tính bằng centimet khối;
- Phạm vi áp suất cung cấp, tính bằng
megapascal (hoặc bar).
6.3. Bơm
Đối với bơm pittông dung tích làm việc
cố định, phải chỉ ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bơm pittông dung tích làm việc
thay đổi,
phải
chỉ ra:
- Lưu lượng nhỏ nhất và lớn nhất, tính bằng lít
trên phút, và/hoặc dung tích làm việc lớn nhất, tính bằng centimet
khối;
- Điểm (giá trị) chỉnh đặt điều
khiển.
6.4. Động cơ chính (dẫn động)
Phải chỉ ra công suất danh định, tính
bằng kilôoát,
và tốc độ quay, tính bằng vòng trên
phút.
6.5. Van điều khiển áp suất
và rơle áp suất
Phải chỉ ra áp suất chỉnh đặt,
tính bằng megapascal (hoặc bar).
6.6. Xylanh
Phải chỉ ra đường kính lỗ xylanh, đường
kính cần pittông (không cần thiết quy định đối với các xylanh khí nén) và hành
trình lớn nhất của pittông tính theo milimét (ví dụ Æ 100/56 x 50) và phải
qui định chức năng của
xylanh (ví dụ, kẹp chặt, nâng, bước tiến).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chỉ ra các dữ liệu sau:
- Dung tích làm việc của xylanh cho chuyển động, tính bằng
centimét khối;
- Góc, tính bằng độ,
Và phải qui định chức năng của cơ cấu (ví dụ, xoay, lật).
6.8. Động cơ
Đối với động cơ pittông có dung tích
làm việc cố định, phải chỉ ra dung tích làm việc, tính bằng centimét khối và
qui định chức năng của động cơ (ví dụ, khoan, dẫn động).
Đối với động cơ pittông có dung tích làm
việc thay đổi, phải chỉ
ra:
- Dung tích làm việc lớn nhất và nhỏ nhất,
tính bằng centimét khối;
- Momen xoắn, tính bằng newtơn mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều quay,
Và phải qui định chức năng của động cơ
(ví dụ, khoan, dẫn động).
6.9. Bình tích năng
Phải chỉ ra các dữ liệu sau:
- Tổng thể tích của bình, tính bằng
lít;
- Áp suất nạp ban đầu (p0), tính bằng
megapascal (hoặc bar) ở phạm vi nhiệt độ qui định, tính bằng °C (chỉ dùng cho các
bình chứa khí);
- Áp suất làm việc lớn nhất (p2) và áp suất
làm việc nhỏ nhất (p1) (chỉ dùng cho các bình chứa
khí),
tính
bằng megapascal (hoặc bar);
- Loại khí (chỉ dùng cho bình chứa khí).
6.10. Bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mạch khí nén, phải chỉ ra khả
năng chặn lại các hạt vi lượng của bộ lọc.
6.11. Đường ống
Đối với ống dẫn và ống phải chỉ ra đường kính ngoài danh
nghĩa và chiều dầy thành, tính bằng milimét (ví dụ Æ 38 x 5).
Đối với ống mềm, phải chỉ ra đường
kính trong danh nghĩa (ví dụ Æ 16).
6.12. Nhiệt kế
Phải chỉ ra giá trị đặt có thể điều chỉnh
được của nhiệt độ, tính bằng °C.
6.13. Rơle thời gian
Phải chỉ ra thời gian trễ hoặc phạm vi
đo thời gian, tính bằng giây.
6.14. Áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thông tin phụ
Phải cung cấp các thông tin phụ, như
danh mục các chi tiết, mô tả trình tự, bố trí thiết bị, sơ đồ chức năng (phù hợp
với IEC 848).
8. Ví dụ về sơ đồ mạch
Ví dụ về sơ đồ mạch cho trong Phụ lục B và Phụ lục
C phù hợp với TCVN 1806-2.
9. Công bố phù hợp
tiêu chuẩn (theo TCVN 1806-2)
Sử dụng câu công bố sau trong các báo
cáo thử, catalog và
tài liệu bán hàng khi được xác định là phù hợp với TCVN 1806-2.
“Sơ đồ mạch phù hợp với TCVN 1806-2, Hệ
thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch
- Phần 2: Sơ đồ mạch”.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng thiết bị trong sơ đồ thủy lực/khí nén
A.1. Quan hệ giữa
các phần riêng của mã nhận dạng cho các bộ phận

A.2. Ví dụ về nhận
dạng các bộ phận




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Ví dụ về một sơ đồ thủy lực



Phụ
lục C
(Tham khảo)
Ví dụ về sơ đồ khí nén và điện - khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tất cả đường dòng chảy không có ký hiệu: Æ 4 x 1

1) Lỗ cho xung ban đầu
Tất cả các đường dòng chảy không có ký hiệu: Æ 4 x 1

Hình vẽ chi tiết này của bậc được vẽ theo
4.4.2 ở vị trí khởi động với sự tác động của áp suất.
C.2. Ví dụ về sơ đồ điện - khí nén

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 4401 : 1994, Hydraulic
fluid power - four port directional control valves - Mounting surfaces (Hệ thống thủy
lực - Van phân phối có bốn cửa - Bề mặt lắp ráp).
[2] ISO 4413 : 1979, Hydraulic fluid
power - General rules for the application of equipment to transmission
and control systems (Hệ thống thủy lực - Qui tắc chung để lắp đặt và sử dụng
thiết bị trong hệ thống truyền động và điều khiển).
[3] ISO 4414 : 1982, Pneumatic
fluid power -
Recommendations for the application of equipment to transmission
and
control
systems (Hệ thống khí nén - Khuyến nghị cho lắp đặt và sử dụng thiết bị trong hệ
thống truyền động và điều khiển).
[4] ISO 5599-1 : 1989, Pneumatic fluid
power - Five-port directional
control valves - Part 1: Mounting
interiace surfaces without
electrical connector
(Hệ thống khí nén - Van phân phối có năm cửa chính - Phần 1:
Bề mặt lắp ráp không có đầu nối điện).
[5] ISO 5599-2 : 1990, Pneumatic fluid
power - Five-port directional
control valves - Part 2: Mounting
interface surfaces with
optional electrical connector (Hệ thống khí nén - Van phân phối có năm cửa - Phần
2: Bề mặt lắp ráp có đầu nối điện tùy chọn).
[6] ISO 5781 : 1987, Hydraulic fluid power -
Pressure-control valves (excluding
pressure-relief
valves),
sequence valves, unloading valves, throttle valves and
check valves - Mounting surfaces [Hệ thống
thủy lực - Van điều chỉnh áp suất (từ các van chiết
áp), van tuần tự, van tháo, van tiết lưu và
van một chiều (kiểm tra) - Bề mặt lắp ráp].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO 6264 : 1987, Hydraulic
fluid power -
Pressure-relief valves - Mounting surtaces (Hệ thống thủy lực - Van chiết áp - Bề mặt lắp
ráp).
[9] ISO 7368 : 1989, Hydraulic
fluid power - Two-port
slip-in cartridge valves -
Cavities
[Hệ
thống
thủy
lực - Van dạng vỏ đạn có hai cửa - Cửa hổng].
[10] ISO 7744 : 1986, Hydraulic fluid
power - Filters - Statement of requirements (Hệ thống thủy lực - Bộ lọc - Yêu cầu
kỹ thuật cho sử dụng).
[11] ISO 7789, Hydraulic fluid power - Two,
three and flour-port screw-in cartridge valves - Cavities (Hệ thống thủy
lực
-
Van dạng vỏ đạn, lắp ren, có hai, ba và bốn cửa - Cửa hổng).
[12] ISO 9461 : 1992, Hydraulic fluid
power - Identification of
valves ports, subplates, control devices and solenoids (Hệ thống thủy lực - Nhận
dạng cửa van, tấm đế, cơ cấu
điều khiển và cuộn nam châm điện).
[13] ISO 10372 : 1992, Hydraulic
fluid power - Four- and five-port servovalves - Mounting surfaces (Hệ thống thủy
lực
-
Van trợ động có bốn và năm cửa - Bề mặt lắp ráp).
1) 1 bar =
0,1 MPa = 105 Pa; 1 Pa = 1 N/m2.