TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1597-1:2018
ISO 34-1:2015
CAO
SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH - PHẦN 1: MẪU THỬ DẠNG QUẦN,
GÓC VÀ CONG LƯỠI LIỀM
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of tear strength - Part 1: Trouser,
angle and crescent test pieces
Lời nói đầu
TCVN 1597-1:2018 thay thế
TCVN 1597-1:2013.
TCVN 1597-1:2018 hoàn toàn
tương đương ISO 34-1:2015.
TCVN 1597-1:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 1597-1:2018 (ISO 34-1:2015) Phần
1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm;
- TCVN 1597-2:2018 (ISO 34-2:2015) Phần
2: Mẫu thử nhỏ
(Delft).
CAO SU LƯU
HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH - PHẦN 1: MẪU THỬ DẠNG QUẦN, GÓC
VÀ CONG LƯỠI LIỀM
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of tear strength - Part 1: Trouser,
angle and crescent test pieces
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng tiêu
chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn
liên quan khi sử dụng, nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết
lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định
hiện hành.
CẢNH BÁO 2: Một số qui
trình quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử
dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất thải, điều này có thể gây ra mối nguy hại cho môi trường
địa phương. Nên tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ
sau khi sử dụng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp
xác định độ bền xé rách của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo, cụ thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp B, sử dụng mẫu thử dạng góc, có
hoặc không có vết khía theo chiều sâu quy định;
- Phương pháp C, sử dụng mẫu thử dạng
cong lưỡi liềm có một vết khía.
Giá trị độ bền xé rách nhận được phụ
thuộc vào hình dạng của mẫu thử, tốc độ kéo và nhiệt độ thử. Giá trị này cũng dễ
bị ảnh hưởng của hiệu ứng
thớ trong cao su.
Phương pháp A: Sử dụng mẫu thử dạng quần
Phương pháp A, sử dụng mẫu thử dạng quần,
có ưu điểm vì nó không bị ảnh
hưởng mạnh đến chiều dài của miếng cắt, không giống như hai mẫu thử còn lại,
trong đó vết khía phải được
kiểm soát kỹ lưỡng.
Mặt khác, các kết quả nhận được ở mẫu thử dạng quần liên quan nhiều đến các
tính chất xé rách cơ bản của vật liệu và ít bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng
môđun (miễn là sự kéo căng của dải ống quần không đáng kể) và tốc độ lan truyền
của vết xé rách liên quan trực tiếp đến tốc độ tách má kẹp. Với một số loại cao
su, do vết xé gồ ghề (vết xé nhiều mấu), nên việc phân tích các kết quả có thể khó khăn[3].
Phương pháp B, qui trình (a): sử dụng
mẫu thử dạng góc không có vết khía
Phép thử này là kết hợp của sự bắt
đầu xé rách và sự lan truyền vết rách. Ứng suất được tích lại tại điểm
góc cho đến khi đủ để bắt đầu sự xé và sau đó tiếp tục làm lan truyền vết rách.
Tuy nhiên chỉ có thể đo được lực tổng cần thiết để làm đứt mẫu thử, và do vậy lực
không thể phân tích thành hai
thành phần tạo ra sự khởi phát và sự lan truyền[4].
Phương pháp B, qui trình (b): Sử dụng
mẫu thử dạng góc có vết khía
Phép thử này đo lực cần thiết để lan
truyền vết khía đã được tạo ra trong mẫu thử. Tốc độ lan truyền vết rách không
liên quan trực tiếp đến tốc độ má kẹp[5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này cũng đo lực cần thiết
để lan truyền vết khía đã được tạo ra trong mẫu thử và tốc độ lan truyền không
liên quan đến tốc độ má kẹp.
CHÚ THÍCH: Một phương pháp khác để xác định độ bền
xé rách của mẫu thử nhỏ của cao su (mẫu thử Delft) được quy định trong TCVN
1597-2 (ISO 34-2)[1].
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Qui
trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013), Cao
su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm.
ISO 5893, Rubber and plastics test
equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse)
- Specification [Thiết bị thử
cao su và chất dẻo - Các loại thiết bị kéo, uốn và nén (tốc độ dịch chuyển không đổi)
- Yêu cầu kỹ thuật].
ISO 6133, Rubber and plastics -
Analysis of multi-peak traces obtained in determinations of tear strength and
adhesion strength (Cao su và chất dẻo - Phân tích các đường
đa-đỉnh thu được khi xác định độ bền xé rách và độ bền kết dính).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Độ bền xé rách dạng quần (trouser
tear strength)
Lực trung vị cần thiết để lan truyền vết
cắt một mẫu thử có dạng quần quy định bằng cách xé rách, chia cho độ dày của mẫu
thử, lực này tác động chủ yếu theo hướng của mặt phẳng vết cắt.
CHÚ THÍCH: Lực trung bình được tính
theo ISO 6133.
3.2
Độ bền xé rách dạng góc không khía (unnicked
angle tear strength)
Lực lớn nhất cần thiết để làm đứt một
mẫu thử có dạng góc quy định, chia cho độ dày mẫu thử, lực này tác động chủ yếu
theo hướng dọc theo chiều dài của mẫu thử.
3.3
Độ bền xé rách dạng góc có khía (nicked
angle tear strength)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực lớn nhất cần thiết
làm cho vết khía trên mẫu thử có dạng góc hoặc dạng cong lưỡi liềm quy định lan
truyền bằng cách xé rách cao su, chia cho độ dày của mẫu thử, lực tác động chủ
yếu theo hướng vuông góc với mặt phẳng
của vết khía.
4 Nguyên tắc
Phép thử chính là phép đo lực cần thiết
để xé rách một mẫu thử xác định, mở rộng vết cắt hay vết khía đã được tạo sẵn
trong mẫu thử hoặc, trong trường hợp phương pháp B, qui trình (a), xé rách toàn
bộ chiều rộng của mẫu thử.
Lực xé rách được tạo bởi máy thử kéo,
được vận hành liên tục ở tốc độ kéo không đổi cho đến khi mẫu thử đứt. Tùy thuộc
vào phương pháp sử dụng, sử dụng lực lớn nhất hoặc lực trung vị đạt được để
tính độ bền xé rách.
Không có sự tương quan giữa các số liệu
thu được từ các mẫu thử khác.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Khuôn cắt
5.1.1 Khuôn được sử
dụng để cắt các mẫu thử dạng quần phải có kích thước như trong Hình 1.
5.1.2 Khuôn được sử
dụng để cắt các mẫu thử dạng góc phải có kích thước như trong Hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Các cạnh cắt
của khuôn phải sắc và không bị gồ ghề. Phải chú ý để các cạnh cắt nằm vuông
góc với các bề mặt khác của khuôn và có độ lõm nhỏ nhất.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Vị trí cắt
Hình 1 -
Khuôn mẫu thử dạng quần
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 -
Khuôn mẫu thử dạng góc
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Vị trí vết khía
Hình 3 -
Khuôn mẫu thử dạng cong lưỡi liềm
5.2 Phương tiện cắt
khía
Sử dụng một lưỡi dao cạo hoặc một con
dao sắc không bị gồ ghề để tạo ra một
đường cắt hoặc một vết khía trong mẫu thử.
Thiết bị tạo vết khía phù hợp với mẫu
thử dạng góc hoặc cong lưỡi liềm phải như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thiết bị phù hợp để khía các mẫu thử
xé được mô tả chi tiết trong tài liệu [6].
Để kiểm tra độ sâu của vết khía trong
phạm vi giới hạn quy định (xem 7.4), có thể sử dụng phương tiện thích hợp bất kỳ,
ví dụ một thiết bị chiếu quang học. Cách bố trí thuận tiện là một kính hiển vi có độ phóng đại ít nhất
10 lần ghép với bàn soi di động được chiếu sáng thích hợp. Lắp mắt kính có vạch
chia hoặc vạch ngang để ghi lại sự di chuyển của bàn soi và mẫu thử qua một khoảng
cách bằng với độ sâu của vết khía. Sự di chuyển của bàn soi được hiệu chuẩn bằng
thiết bị đo micromet bàn soi.
Ngoài ra, có thể sử dụng kính hiển vi
di động.
Thiết bị phải có độ chính xác của phép đo là
0,05 mm.
5.3 Thiết bị thử
Thiết bị thử phải phù hợp với các yêu
cầu của ISO 5893, có độ chính xác tương ứng với cấp độ 1. Thiết bị thử phải có khả năng ghi
nhận lực tác dụng với độ chính xác 1 % trong suốt thời gian thử, trong khi vẫn
duy trì tốc độ tách
má kẹp không đổi là 100 mm/min + 10 mm/min đối với mẫu thử dạng quần và 500
mm/min ± 50 mm/min đối với mẫu thử dạng góc và dạng cong lưỡi liềm. Máy quán
tính-thấp có thiết bị ghi lực tự động là rất cần thiết khi sử dụng mẫu thử dạng
quần.
5.4 Má kẹp
Thiết bị phải có một loại má kẹp, tự động
thắt chặt khi tăng lực kéo và tạo một áp lực đồng đều trên cả phần rộng của mẫu
thử. Mỗi chiếc kẹp sẽ đồng thời là một phương tiện để định vị sao cho các mẫu
thử được kẹp đối xứng và
thẳng trục với hướng kéo. Khi thử các mẫu thử là dạng góc và dạng cong lưỡi liềm
thì độ sâu của
chỗ kẹp phải tương xứng sao cho mẫu thử được kẹp đủ chắc, trong phạm vi phần cạnh
song song. Các mẫu thử dạng quần phải được kẹp vào các má kẹp phù hợp với Hình
4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Hiệu chuẩn
Thiết bị thử phải được hiệu
chuẩn theo kế hoạch hiệu chuẩn nêu trong Phụ lục B.
7 Mẫu thử
7.1 Các mẫu thử
phải được cắt từ tấm cao su có độ dày đồng nhất. Tốt nhất là tấm có độ dày 2,0
mm ± 0,2 mm; tuy nhiên, trên thực tế nếu các tấm được chuẩn bị từ các sản phẩm
hoàn thiện thì độ dày này có thể luôn luôn không đạt.
Các tấm có thể được ép khuôn, hoặc chuẩn
bị từ các sản phẩm bằng cách cắt hoặc mài nhẵn.
Khoảng thời gian từ khi tấm được tạo
thành hoặc chuẩn bị đến khi cắt các mẫu thử phải áp dụng theo các yêu cầu của
TCVN 1592 (ISO 23529). Trong suốt khoảng thời gian này, các tấm phải được bảo quản
càng tránh ánh sáng càng tốt.
7.2 Các tấm phải
được ổn định ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm (xem TCVN 1592 (ISO 23529)] ít nhất 3 h trước khi mẫu
thử được cắt ra khỏi tấm.
Mỗi mẫu thử sẽ được cắt ra từ tấm bằng cách dập
bằng khuôn, theo hình dạng như đã chỉ ra trong Hình 1, Hình 2 hoặc Hình 3, sử dụng
một lần đập cho mỗi lần dập. Cao su phải được làm ướt bằng nước hoặc dung dịch
xà phòng và phải được đặt trên một miếng vật liệu ít đàn hồi (ví dụ da, dây đai
cao su hoặc bìa cứng) trên một bề mặt cứng phẳng.
7.3 Với mỗi mẫu
thử, nếu có thể, phải được lấy theo cách để độ bền xé rách có thể được xác định
theo hai hướng vuông góc với nhau. Phải chỉ rõ các hướng lấy mẫu thử để có thể đánh giá
được ảnh hưởng bất đẳng hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Các mẫu thử
phải được cắt hoặc được khía bằng các thiết bị quy định trong 5.2 ở một độ sâu
như sau:
Phương pháp A (mẫu thử dạng quần) - Cắt
sâu 40 mm ± 5 mm tại phần giữa của chiều rộng mẫu thử (xem Hình 1). Điều quan
trọng là 1 mm cuối (xấp xỉ) của miếng cắt
được thực hiện bằng lưỡi dao cạo hoặc một con dao sắc.
Phương pháp B, qui trình (b) (mẫu
thử dạng góc) - Khía sâu 1,0 mm ± 0,2 mm tại đỉnh của góc trong của mẫu thử
(xem Hình 2).
Phương pháp C (mẫu thử dạng cong lưỡi
liềm) - Khía sâu 1,0 mm ± 0,2 mm tại tâm của cạnh lõm bên trong của mẫu thử
(xem Hình 3).
Các mẫu thử được khía hoặc cắt, đo và
sau đó được thử ngay, nếu không thử ngay các mẫu thử phải được bảo quản ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm đã chọn cho đến khi thử nghiệm. Thời gian từ khi
khía hoặc cắt mẫu thử đến khi thử nghiệm không vượt quá 24 h. Việc cắt hoặc
khía mẫu thử phải được tiến hành sau khi đã xử lý già hóa.
8 Số lượng mẫu thử
Tiến hành ít nhất năm miếng
mẫu thử trên một mẫu, trong đó nếu có thể, năm mẫu thử theo mỗi hướng nêu trong
7.3.
9 Nhiệt độ thử
Thông thường phép thử được thực hiện
ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, như quy định trong TCVN 1592 (ISO
23529). Khi các nhiệt độ khác được yêu cầu, những nhiệt độ này phải được chọn từ
TCVN 1592 (ISO 23529).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng nhiệt độ giống nhau trong suốt
quá trình của một phép thử bất kỳ hoặc
dãy phép thử với dự định so sánh.
10 Cách tiến hành
Đo độ dày của mẫu thử trong vùng thực
hiện việc xé rách, phù hợp với TCVN 1592 (ISO 23529). Trên bất kỳ một mẫu thử
không được phép có số đo nào có độ lệch lớn hơn 2 % so với giá trị trung bình của độ dày
mẫu thử đó. Nếu so sánh các nhóm mẫu thử với nhau, độ dày trung bình của mỗi nhóm phải
trong phạm vi 7,5 % độ dày trung bình tổng của tất cả các nhóm.
Sau khi ổn định mẫu như đã mô tả trong
Điều 9, lắp ngay mẫu thử vào thiết bị thử (5.3) như đã mô tả trong 5.4. Kéo
giãn mẫu thử với một tốc độ tách các kẹp 500 mm/min ± 50 mm/min đối với mẫu thử
dạng góc và cong lưỡi liềm và 100 mm/min ± 10 mm/min đối với mẫu thử dạng quần
cho đến khi mẫu thử đứt. Ghi lực lớn nhất đối với các mẫu thử dạng cong lưỡi liềm
và góc. Nếu sử dụng các mẫu thử dạng quần, dùng biểu đồ ghi tự động lực tác dụng
trong suốt quá trình xé rách.
11 Biểu thị kết quả
Độ bền xé rách Ts, biểu thị
bằng kiloniutơn trên mét theo độ dày, tính theo Công thức (1):
(1)
trong đó
F là lực lớn nhất,
tính bằng niutơn (N), khi sử dụng phương pháp B và C, và lực trung bình, tính bằng
niutơn (N), được tính theo ISO
6133, khi sử dụng phương pháp A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định giá trị trung bình và dải giá
trị cho mỗi hướng thử nghiệm.
Biểu thị kết quả chính xác đến
kiloniutơn trên mét (kN/m).
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) chi tiết về mẫu:
1) mô tả đầy đủ mẫu và nguồn gốc của mẫu,
2) phương pháp chuẩn bị miếng mẫu thử
từ mẫu, ví dụ: đúc hoặc cắt;
b) phương pháp thử:
1) viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN
1597-1:2018 (ISO 34-1:2015)],
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) loại mẫu thử đã sử dụng;
c) chi tiết phép thử:
1) nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm,
2) thời gian và nhiệt độ ổn định trước
khi thử,
3) nhiệt độ thử, nếu khác nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, và độ ẩm tương đối, nếu cần,
4) hướng của lực tác dụng liên quan đến
thớ trong cao su,
5) đối với phương pháp B, dù mẫu thử được khía
hay không được khía,
6) chi tiết của bất kỳ quy trình nào
không được quy định trong tiêu chuẩn này;
d) kết quả thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) độ dày trung bình của mỗi mẫu thử,
3) kết quả thử riêng rẽ,
4) các giá trị trung bình và dãy giá trị của độ bền
xé rách đối với mỗi hướng,
5) các đặc tính bất kỳ của
các mẫu thử ghi nhận được trong lúc thử và điều kiện của các mẫu thử sau khi thử, ví dụ
hướng của sự lan truyền
khía;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Kết quả độ chụm từ chương trình thử nghiệm liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính độ chụm để biểu thị các giá trị độ
lặp lại và độ tái lập được thực hiện theo ISO/TR 9272[2], tài liệu hướng
dẫn cho các phương pháp thử của ISO/TC 45. Tham khảo ISO/TR 9272 cho các khái
niệm và thuật ngữ về độ chụm.
A.2 Kết quả độ chụm
từ ITP
A.2.1 Chi tiết
chương trình
Hai chương trình thử nghiệm liên
phòng (ITP) được tổ chức và thực
hiện bởi Pháp vào
năm 1987 và 2011. Đối với ITP tổ chức vào năm 1987, các tấm cao su được cung cấp và mỗi
phòng thử nghiệm
thành
viên thực hiện các thao tác sau: cắt mẫu thử, khía mẫu thử (nếu yêu cầu), đo độ dày và đo
độ
bền
xé rách. Đối với ITP tổ chức vào năm 2011, các mẫu thử đã chuẩn bị được cung cấp
và mỗi phòng thử nghiệm thành viên thực hiện các thao tác sau: khía mẫu thử (nếu
yêu cầu), đo độ dày và cuối cùng đo độ bền xé rách.
Tổng số có năm hỗn hợp được sử dụng trong phép
thử. Các mẫu được ký hiệu là các Hỗn hợp A, B, C, D và E. Đối với chi tiết
thành phần của vật liệu và sự lưu hóa của chúng, xem Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Thành phần
Thành phần
Số phần khối
lượng
Hỗn hợp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp C
Hỗn hợp D
Hỗn hợp E
Cao su thiên nhiên
32
-
83
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
83
SBR 1 500
68
100
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
SBR 1 502
-
-
-
100
1,7
Than đen (Carbon black)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Loại N 550
66
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
35
-
-
-
Loại N 234
-
-
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Loại N 330
-
-
-
35
-
Loại N 347
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
37
Dầu aromatic
16
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2,5
1
1
Chất chống ozon hóa
3
-
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Kẽm oxit
12
3
3
3
3
Lưu huỳnh
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
1,8
1,3
Chất xúc tiến
2
1
1,5
1
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
3,5
-
-
Số phòng thử nghiệm có dữ liệu độ chụm
đối với mỗi tính chất, được nêu trong các bảng kết quả độ chụm (Bảng A.2 đến
A.6). Số phòng thử nghiệm thành viên được nêu trong các bảng này là số
cuối cùng sau khi loại bỏ các phòng thử nghiệm có giá trị ngoại biên (số lạc). Đối với
ITP tổ chức vào năm 1987, chỉ biết được tổng số các phòng thử nghiệm.
Đối với cả hai ITP, việc
thử nghiệm được thực hiện trong khoảng thời gian hai tuần liên tiếp. Vào một
ngày nhất định trong mỗi tuần của bốn tuần, năm (5) phép đo riêng biệt được thực
hiện trên các vật liệu. Kết quả thử nghiệm của mỗi tuần là giá trị trung vị của
năm phép đo riêng biệt. Tất cả các phân tích được thực hiện trên cơ sở các kết quả
thử nghiệm này.
A.2.2 Kết quả độ chụm
Các kết quả độ chụm được liệt kê trong
Bảng A.2 đến A.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích các ký hiệu sử dụng trong Bảng
A.2, A.3, A.4, A.5 và A.6:
sr = độ lệch
tiêu chuẩn trong phòng thử nghiệm (tính bằng đơn vị đo);
r = độ lặp lại (tính bằng
đơn vị đo);
(r) = độ lặp lại (tính bằng phần
trăm mức trung bình);
SR = độ lệch tiêu chuẩn
giữa các phòng thử nghiệm (đối với tổng số sự thay đổi giữa các phòng thử nghiệm
tính bằng đơn vị đo);
R = độ tái lập (tính bằng
đơn vị đo);
(R) = độ tái lập (tính bằng phần
trăm mức trung bình).
Bảng A.2 - Dữ
liệu độ chụm đối với độ bền
xé rách - Phương pháp A - Hướng 1 (thớ cán vuông góc)
Giá trị độ bền
xé rách tính bằng kN/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức trung bình
sr
r
(r)
SR
R
(R)
Số phòng thử nghiệma
A (1987)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
24,7
1,29
35,0
B (1987)
7,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,96
25,5
2,36
30,8
C (1987)
22,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,0
13,80
60,7
Giá trị
trung bình b
3,84
29,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,82
42,2
a Số phòng
thử nghiệm sau khi loại bỏ các phòng thử nghiệm có giá trị ngoại biên (tổng số
phòng thử nghiệm trong ITP: 22).
b Các giá trị
trung bình đơn giản được tính toán.
Bảng A.3 - Dữ
liệu độ chụm đối với độ bền xé rách - Phương pháp A - Hướng 2 (thớ cán song
song)
Giá trị độ bền
xé rách tính bằng kN/m
Hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
r
(r)
SR
R
(R)
Số phòng thử nghiệma
A (1987)
4,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,32
48,3
2,61
54,3
B (1987)
8,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
2,92
35,0
C (1987)
27,3
11,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,50
49,6
D (2011)
3,43
0,27
0,77
22,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
35,1
14
Giá trị trung bình b
4,40
37,05
5,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Số phòng thử nghiệm sau khi loại
bỏ các phòng thử nghiệm có giá trị ngoại biên (tổng số phòng thử nghiệm trong
ITP: 22 đối với ITP tổ chức năm 1987, 14 đối với ITP tổ chức năm 2011).
b Các giá trị
trung bình đơn giản
được tính toán.
Bảng A.4 - Dữ
liệu độ chụm đối với độ bền xé rách - Phương pháp B - Không có vết khía
Giá trị độ bền
xé rách tính bằng kN/m
Hỗn hợp
Mức trung bình
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(r)
SR
R
(R)
Số phòng thử nghiệma
A (1987)
38,1
4,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,2
53,0
B (1987)
44,5
7,12
15,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
45,9
C (1987)
98,7
43,3
43,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,6
D (2011)
40,9
1,22
3,46
8,46
1,40
3,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Giá trị
trung bình
b
14,61
20,07
23,11
39,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Các giá trị
trung bình đơn giản
được tính toán.
Bảng A.5 - Dữ
liệu độ chụm đối với độ bền
xé rách - Phương pháp B - Có vết khía
Giá trị độ bền
xé rách tính bằng kN/m
Hỗn hợp
Mức trung bình
sr
r
(r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
(R)
Số phòng thử nghiệma
A (1987)
13,2
3,90
29,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,7
B (1987)
14,7
6,02
40,8
6,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C (1987)
62,1
29,10
49,6
37,80
60,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D (2011)
18,8
0,95
2,69
14,3
0,98
2,78
14,7
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,43
33,53
12,84
38,03
a Số phòng thử nghiệm
sau khi loại bỏ các phòng thử nghiệm có giá trị ngoại biên (tổng số phòng thử
nghiệm trong ITP: 25 đối với ITP tổ chức năm 1987, 6 đối với ITP tổ chức năm
2011).
b Các giá trị
trung bình đơn giản
được tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.6 - Dữ
liệu độ chụm đối với độ bền xé rách - Phương pháp C
Giá trị độ bền
xé rách tính bằng kN/m
Hỗn hợp
Mức trung bình
sr
r
(r)
SR
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệma
A (1987)
29,9
6,84
22,8
31,0
103,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B (1987)
31,1
4,70
15,1
29,4
94,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124,0
29,20
23,5
47,1
38,0
E (2011)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,78
16,4
14,0
14,47
41,5
35,4
11
Giá trị
trung bìnhb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,85
37,25
67,93
a Số phòng thử nghiệm sau khi loại bỏ
các phòng thử nghiệm có giá trị
ngoại biên (tổng số phòng thử nghiệm trong ITP: 25 đối với ITP tổ chức năm
1987, 13 đối với ITP tổ chức năm 2011).
b Các giá trị
trung bình đơn giản được tính toán.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch hiệu chuẩn
B.1 Xem xét
Trước khi thực hiện hiệu chuẩn, điều
kiện của các hạng mục được hiệu chuẩn phải được tìm hiểu chắc chắn bằng
việc xem xét và ghi lại trên báo cáo hoặc chứng chỉ của tất cả các lần hiệu chuẩn.
Cần phải báo cáo liệu hiệu chuẩn được thực hiện trong điều kiện "như nhận
được" hay sau khi
có bất cứ sự sửa chữa bất thường hoặc lỗi nào.
Phải biết chắc chắn rằng thiết bị nói
chung phù hợp với mục đích sử dụng, bao gồm cả các thông số được quy định là gần
đúng và do vậy mà thiết bị không cần thiết phải được hiệu chuẩn chính thức. Nếu
các thông số này có khả năng thay đổi thì sự cần thiết kiểm tra định kỳ phải được
ghi vào quy trình chi tiết của hiệu chuẩn
B.2 Kế hoạch
Kiểm tra hoặc hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm là
phần bắt buộc của tiêu chuẩn này. Trừ khi có quy định khác, tùy thuộc quyết
định của từng phòng thử nghiệm, tần suất hiệu chuẩn và quy trình được
áp dụng theo hướng dẫn trong
TCVN 11019 (ISO 18899).
Kế hoạch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng B.1 phải
phù hợp với tất cả các thông số liệt kê quy định trong phương pháp thử, cùng với
yêu cầu đã được quy định. Thông số và yêu cầu có thể liên quan đến thiết bị thử chính, bộ
phận của thiết bị hoặc thiết bị phụ trợ cần thiết cho phép thử.
Đối với mỗi thông số, quy trình hiệu
chuẩn được chỉ rõ bằng
viện dẫn đến TCVN 11019 (ISO 18899), đến một ấn bản khác hoặc đến một quy trình
cụ thể đối với phương
pháp thử đã được chi tiết hóa (ưu tiên sử dụng bất kì qui trình hiệu chuẩn sẵn
có nào cụ thể
và chi tiết hơn so với TCVN 11019 (ISO 18899)).
Tần suất kiểm tra đối với mỗi thông số
được quy định bằng một mã chữ cái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S Khoảng thời
gian tiêu chuẩn được lựa chọn như mô tả trong TCVN 11019 (ISO 18899).
Bảng B.1 - Kế
hoạch tần suất hiệu chuẩn
Thông số
Yêu cầu
Điều trong
TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013)
Hướng dẫn tần suất kiểm
tra
Ghi chú
Khuôn
Như chỉ ra trong Hình 1,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Hình 2 và Hình 3; các cạnh sắc nét và
không rách
15.3
S
15.9
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5893
-
-
Phép đo lực
Cấp độ 1
21.1
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 mm/min ± 10 mm/min
23.4
S
Tốc độ kéo (các phép thử dạng khác)
500 mm/min ± 50 mm/min
23.4
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dụng cụ đo thời gian;
b) nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ ổn định và thử
nghiệm;
c) dụng cụ đo độ ẩm để theo dõi độ ẩm
ổn định và thử nghiệm;
d) dụng cụ để xác định kích thước của
mẫu thử.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 1597-2 (ISO 34-2), Cao su lưu
hóa hoặc nhiệt dẻo
- Xác định độ bền
xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Deflt)]
[2] ISO/TR 9272, Rubber and rubber
products - Determination of precision for test method standards (Cao su và sản
phẩm cao su - Xác định độ chụm đối với tiêu chuẩn phương pháp thử)
[3] RIVLIN, R. S., THOMAS, A.G. Rupture
of rubber: Part 1 -
Characteristic energy for terning. J. Polym. Sci., Polym. Phys. Ed.
1953, 10 pp. 291-318
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] KAINRADL, P., HANDLER, F. The tear
strength of vulcanizates.
Rubber Chem. Technol. (Hóa học và công nghệ cao su) 1960, 33. p.
1438
[6] BUIST, J, M. KENNEDY, R.L. India Rubber
J. (Tạp chí cao su Ấn độ), 1946, 110, p.809
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Hiệu chuẩn
7 Mẫu thử
8 Số lượng mẫu
thử
9 Nhiệt độ thử
10 Cách tiến
hành
11 Biểu thị kết
quả
12 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Kết quả độ chụm
từ chương trình thử nghiệm liên phòng
Phụ lục B (quy định) Kế hoạch hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66