TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13851:2023
ASTM D7584 - 16 (2021)
DA - XÁC ĐỊNH
KHẢ NĂNG CHỐNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM TRÊN BỀ MẶT DA PHÈN XANH VÀ DA PHÈN TRẮNG
TRONG BUỒNG MÔI TRƯỜNG
Evaluating the resistance of the surface of
wet blue and wet white to the growth of fungi
in an environmental chamber
Lời nói đầu
TCVN 13851:2023 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương
đương với ASTM D47584 - 16 (Reapproved 2021) Evaluating the resistance of
the surface of wet blue and wet white to the growth of fungi in an
environmental chamber với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor
Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D4576 - 16 (Reapproved
2021) thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 13851:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Evaluating the resistance of the surface of
wet blue and wet white to the growth of fungi in an environmental chamber
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp buồng môi trường nhằm xác định khả năng chống lại
sự nảy mầm của bào tử và sự phát triển sinh dưỡng tiếp theo
trong khoảng thời gian bốn tuần của da phèn xanh và da phèn trắng đã qua xử lý.
Phương pháp thử này hữu ích trong việc ước tính hiệu quả của
thuốc diệt nấm và hỗ trợ dự đoán thời gian bảo quản của da phèn xanh và da phèn trắng trước
khi nấm bắt đầu phát triển. Thiết bị, dụng cụ được thiết kế để bất
kỳ bên quan tâm nào cũng có thể dễ dàng thực hiện hoặc có được và mô phỏng môi
trường tự nhiên mà trong đó da phèn xanh và da phèn trắng được cấy các bào tử nấm.
Các bào tử nảy mầm trên da phèn xanh và da phèn trắng chưa được xử lý hoặc đã xử
lý có thể tạo ra sự phát triển của nấm, dẫn đến làm da bị biến dạng hoặc đổi
màu, hoặc cả hai.
1.2 Các giá trị tính theo đơn vị SI là giá trị
tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này không sử dụng hệ đơn vị khác.
1.3 Tiêu
chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các mối quan tâm về an
toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách
nhiệm thiết lập các thực hành về an toàn, sức khỏe và môi trường phù hợp và xác
định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D3273, Standard Test Method For Resistance To Growth Of Mold On
The Surface Of Interior Coatings In An Environmental Chamber (Phương pháp
xác định khả năng chống lại sự phát triển của nấm mốc trên bề mặt sơn nội thất
trong phòng thử)
ASTM E177 Standard Practice For Use Of The Terms Precision And Bias
In ASTM Test Methods (Quy định việc sử dụng các thuật ngữ độ chính xác và độ
chệch trong các phương pháp thử nghiệm của ASTM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
Nấm (fungi)
Sinh vật nhân chuẩn hóa dưỡng sinh sống chủ yếu trong điều kiện hiếu
khí và tạo ra năng lượng bằng quá trình oxy hóa các vật liệu hữu cơ
3.2
Nấm mốc (mold)
Sự đổi màu quan sát được bằng mắt thường của bề mặt da phèn xanh. Nấm mốc
cũng là một dấu hiệu cho thấy sự hiện diện của vi nấm phát triển dưới dạng sợi
nấm thường từ màu trong suốt đến màu trắng, bào tử có nhiều màu và cấu trúc
khác nhau. Các đốm màu, có thể là do sự có mặt của sắc tố màu do nấm tạo ra,
quan sát được trên bề mặt da phèn xanh ở những vị trí nấm đã phát triển và sau
đó dừng phát triển, có thể quan sát cấu trúc nấm như sợi nấm và các bào tử bằng
kính lúp cầm tay đơn giản có độ phóng đại 10x.
3.3
Da phèn xanh (Wet
Blue)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Da phèn trắng (Wet
White)
Con da to hoặc con da nhỏ đã được xử lý thuộc da ở bước cuối cùng bằng
cách sử dụng các chất thuộc da hữu cơ hoặc không-hữu cơ. Các tác nhân có chứa
crom hoặc sắt và các chất chiết xuất từ thực vật sẽ không được sử dụng trong da
phèn trắng.
3.5 Các loại nấm quan trọng trong cơ sở thuộc da
3.5.1
Nấm sợi (Filamentous Fungi)
(1) Nhiều loại nấm đã được xác định trong cơ sở thuộc da, nhưng các
loài thường gặp bao gồm Aspergillus spp., Paecilomyces spp., và Penicillium
spp.
(2) Aspergillus niger tạo bào tử màu đen và Penicillium luteum tạo bào
tử màu xanh lục vàng
(3) Trichoderma viride tạo bào tử xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm men (yeast)
Nhiều loại nấm men có màu kem, nhưng cũng có thể gặp những loại nấm men
có sắc tố bao gồm Rhodotorula sp, tạo sắc tố đỏ.
3.5.3 Các yếu tố thúc đẩy
sự phát triển của nấm trong cơ sở thuộc da:
(1) Da phèn xanh và da phèn trắng chứa các chất dinh dưỡng có lợi cho sự
phát triển của nấm.
(2) Các yếu tố môi trường thuận lợi bao gồm độ pH axit nhẹ, độ ẩm cao
và nhiệt độ ấm.
(3) Bào tử nấm theo đường không khí hoặc trên các con da vào cơ sở thuộc
da và phát tán trong cơ sở thuộc da bằng cách tiếp xúc vật lý hoặc không khí với
các chất nền thuận lợi cho sự phát triển bao gồm da phèn xanh và da phèn trắng.
4 Phương tiện bảo vệ cá nhân
4.1 Nấm
là sinh vật cơ hội. Do đó, phải đeo găng tay cao su hoặc găng tay latex không bột,
kính bảo hộ và áo khoác phòng thí nghiệm bất cứ khi nào xử lý các mẫu có nấm
phát triển.
4.2 Phải
đeo mặt nạ chống bụi hoặc mặt nạ phòng độc bất cứ khi nào buồng môi trường mở
hoặc bất cứ khi nào tiếp xúc với các mẫu có nấm phát triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Khẩu trang nửa mặt, được trang bị bộ lọc hiệu quả 99,97% chống lại các hạt
rắn hoặc lỏng bao gồm các hạt gốc dầu. Ví dụ, khẩu trang nửa mặt dòng North
7700 được trang bị Bộ lọc Cartridge PI 00.
5 Tóm tắt phương pháp đánh giá
5.1 Da
phèn xanh hoặc da phèn trắng được treo trong buồng có môi trường ẩm, ấm.
5.2 Sau
khi ủ trong bảy ngày, toàn bộ diện tích mặt cật và mặt thịt của mẫu thử được kiểm tra bằng
mắt thường, trước hết là một mặt, ví dụ, mặt cật, sau đó đến mặt còn lại,
ví dụ, mặt thịt. Sự phát triển của nấm được đánh giá bằng thang số từ 10 (sạch
hoặc không có dấu hiệu của sự phát triển của nấm) đến 0 (bị nấm phát triển che
phủ hoàn toàn).
5.3 Bước
B được lặp lại một lần mỗi tuần cho đến khi hoàn thành xếp hạng cho tất cả các
mẫu ở 14, 21 và 28 ngày tiếp xúc trong buồng môi trường.
5.4 Sau
khi kết thúc lần đọc hàng tuần thứ tư, chuẩn bị báo cáo kết quả và chuyển cho
bên yêu cầu đánh giá.
6 Ý nghĩa và sử dụng
6.1 Phương
pháp buồng môi trường là một phép thử gia tốc để xác định khả năng chống lại sự
phát triển của nấm của da phèn xanh và da phèn trắng, tác nhân gây ra nấm mốc.
Xem ASTM D3273[1],[2]
6.2 Phương pháp buồng môi trường hữu ích trong việc
ước tính hiệu suất của thuốc diệt nấm và sẽ hỗ trợ dự đoán thời gian bảo quản
trước khi nấm bắt đầu phát triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Buồng môi trường
6.3 Phương
pháp buồng môi trường mô phỏng môi trường tự nhiên trong đó da phèn xanh
hoặc da phèn trắng được cấy các bào tử nấm và sau đó bị biến dạng hoặc biến màu bởi
nấm.
6.4 Phương pháp buồng môi trường đo mức độ kháng lại
của da phèn xanh hoặc da phèn trắng đã qua xử lý đối với sự nảy mầm của bào tử
và sự phát triển sinh dưỡng tiếp theo lan rộng trên bề mặt của mẫu da phèn xanh
hoặc da phèn trắng trong khoảng thời gian bốn tuần.
6.5 Buồng
môi trường có thể được cấy các loại nấm đại diện cho những loại nấm được tìm thấy
trong các cơ sở thuộc da bằng cách thêm các mẫu da phèn xanh và da phèn trắng
có sự phát triển của nấm từ các cơ sở thuộc da hiện đang hoạt động.
6.6 Các
mẫu đối chứng da phèn xanh và da phèn trắng mà không cần xử lý thuốc diệt nấm
có thể được thêm vào buồng định kỳ để tăng mức độ phát triển của nấm trong buồng
thử.
6.7 Việc
rửa trôi chất diệt nấm từ mẫu thử vào thạch thường gây ra vùng ức chế sự phát
triển của nấm trong phép thử trên đĩa petri, nhưng trong buồng môi trường, chất
diệt nấm bất kỳ được rửa trôi từ mẫu thử sẽ nhỏ vào nước chứa trong buồng và do
đó, không gây ra kết quả đọc sai quan sát được trong phép thử đĩa petri.
7 Nhiễu
7.1 Sự
gây nhiễu phổ biến là làm ô nhiễm mẫu bởi các sinh vật không mong muốn, ví dụ
như động vật chân đốt - bao gồm bọ ve và nấm mốc xâm nhập vào buồng môi trường,
trên các mẫu thử hoặc từ môi trường phòng thí nghiệm.
7.1.1 Bọ
ve (Acari bao gồm Tyroglyphus và Tarsonemus):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.2 Bọ ve phát triển mạnh trong môi trường có nhiệt
độ và độ ẩm cao.
7.1.1.3 Bọ ve bị thu hút bởi mùi nấm và
cũng có thể được đưa vào buồng môi trường trên xác ruồi, vật chất hữu cơ, đất,
và cả các mẫu thử.
7.1.1.4 Phải
thực hiện các biện pháp phòng ngừa và vệ sinh chung để kiểm soát bọ ve, bao gồm
kiểm tra tất cả các vật liệu mới vào phòng thí nghiệm và duy trì các phòng
riêng biệt để xử lý ban đầu các mẫu mới để thử và một phòng sạch để chứa buồng
môi trường.
7.1.2 Ruồi nấm (Sciaroidea - bao gồm ruồi nấm cánh
sẫm, Sciaridae):
7.1.2.1 Ấu trùng của nấm mốc được biết là sống ở bất cứ
nơi nào nấm mọc.
7.1.2.2 Các
biện pháp phòng ngừa và vệ sinh chung tương tự được sử dụng để kiểm soát bọ ve
cũng áp dụng cho việc kiểm soát các loài nấm mốc, đặc biệt là giữ cho phòng chứa
các buồng môi trường luôn sạch sẽ.
7.1.3 Nếu
bọ ve hoặc mạt nấm xuất hiện trong buồng môi trường, phải dừng công việc đang
tiến hành, loại bỏ tất cả các mẫu và đất, khử trùng
tất cả các bề mặt cứng và bắt đầu lại quá trình khởi động buồng.
7.2 Hạn chế ánh nắng chiếu vào buồng và chỉ bật
đèn phòng khi làm việc trong phòng để ngăn tảo phát triển.
8 Thiết bị và dụng cụ (xem Hình 1 và Hình 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Buồng
được đặt cao hơn mặt sàn, có thể di động bằng cách đặt trên một bệ thép có bánh
xe và được kết cấu đủ khỏe để chịu được trọng lượng buồng, đất, nước và mẫu. Bệ
phẳng điển hình kích thước 97 cm × 66 cm × 66 cm (chiều dài × chiều rộng × chiều
cao), có chân thép và bánh xe nâng buồng cao hơn 36 cm so với mặt sàn.
8.1.2 Một
bể hình chữ nhật được sử dụng để chứa đất, nước và các mẫu.
8.1.2.1 Một bể thông thường có kích thước 94 cm × 62
cm × 62 cm (chiều dài × chiều rộng × chiều cao), độ dày thành 1 cm. Bể được chế
tạo kín nước. Kích thước bên trong của bể là 91 cm × 61 cm × 61 cm (chiều dài ×
chiều rộng × chiều cao). Mực nước ở đáy bể được duy trì ở độ cao từ 8 cm đến 17
cm.
8.1.2.2 Bể có vai
bù ở vành trên. Điều này có tác dụng hỗ trợ đậy buồng khi ở vị trí đóng, để chứa
nước nhỏ giọt từ nắp buồng và chuyển nước trở lại đáy bể mà không nhỏ giọt lên
các mẫu da phèn xanh và da phèn trắng. Vành tạo cho đỉnh của bể có chiều dài mở
rộng là 104 cm, chiều rộng mở rộng là 72 cm và thành bên ngoài nâng cao 3,8 cm.
Mặt trong của vành giảm 3,6 cm so với mặt trên của bể tạo một khung
ngang có chiều rộng 5 cm có hình thác nước uốn lượn hướng nước chảy xuống đáy bể.
8.1.3 Một khay đất hình chữ nhật được sử dụng để chứa
hỗn hợp đất và chất cấy. Xem Hình 3 và Hình 4.
8.1.3.1 Khay đất được đặt trên mặt bàn để nâng khay
lên trên mực nước.
8.1.3.2 Kích
thước của khay đất có kích thước 82 cm × 56 cm × 5 cm (chiều dài × chiều rộng ×
chiều cao).
8.1.3.3 Đáy khay đặt một tấm lưới kim loại chống ăn mòn. Nếu cần,
đặt một lớp sàng lọc bằng nhựa hoặc sợi thủy tinh trên lưới kim loại để giữ đất
cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4 Một khung đỡ hình chữ nhật được đặt gần đỉnh
buồng môi trường và dùng để giữ các thanh treo các mẫu da phèn xanh hoặc da
phèn trắng. Xem Hình 5. Khung này sẽ cung cấp đủ không gian thanh treo để treo
100 hoặc nhiều hơn mẫu da phèn xanh và da phèn trắng. Buồng môi trường có thể
được thiết kế để cung cấp không gian cho số lượng mẫu nhiều hơn phù hợp với nhu
cầu của phòng thử nghiệm.

Hình 2 - Sơ sồ buồng môi trường

Hình 3 - Khay đất hình chữ nhật

Hình 4 - Khay đất
8.1.4.1 Khung
có kích thước 90 cm × 58 cm × 8 cm (chiều dài × chiều rộng × chiều cao), dày 2
cm.
8.1.4.2 Bốn
giá đỡ hình chữ L giữ cố định khung và mỗi giá đỡ có kích thước 5 cm × 2 cm × 0,6
cm (chiều dài × chiều rộng × chiều cao). Các giá đỡ được gắn chặt vào thành buồng
môi trường bằng các phụ kiện bằng thép không gỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4.4 Các thanh có chiều dài 57 cm và đường kính 1,2
cm. Có thể dễ dàng điều chỉnh mười thanh chứa từ 10 đến 15 mẫu da phèn xanh và
da phèn trắng được treo vuông góc với thanh trong buồng môi trường. Để thay thế
thanh treo các mẫu thử, có thể sử dụng một sợi dây xuyên qua phần trên cùng của
buồng môi trường.
8.1.4.5 Dây
đồng cứng bọc nhựa cách điện cỡ 14 (đường kính 3 mm) rất hữu ích trong việc làm
móc treo cho các mẫu da phèn xanh và da phèn trắng. Dây có thể uốn
cong thành hình chữ “S” phù hợp để treo mẫu thử và giữ nguyên hình dạng của mẫu
cho nhiều mục đích sử dụng.
8.1.5 Mặt trên của buồng môi trường được làm bằng chất
dẻo acrylic và được thiết kế để có các mặt thẳng và chóp dốc để hơi ẩm sẽ ngưng
tụ xuống các mặt và được tuần hoàn ngược trở lại thay vì nhỏ giọt lên các mẫu
da phèn xanh và da phèn trắng. Mặt trên có tay cằm ở phía trước, bản lề ở phía
sau và thanh chống hỗ trợ ở mỗi bên để cho phép nắp đậy được cố định ở vị trí
mở. Các kích thước điển hình bao gồm:
8.1.5.1 Các thành bên: hai tấm acrylic được cắt kích
thước mặt đáy 99 cm × 6 cm và tạo góc 40 độ đối với mỗi mặt là 64 cm tạo thành đỉnh.
8.1.5.2 Mặt trước và Mặt sau: tấm đáy rộng 69 cm × 6 cm
và gắn vào một tấm nghiêng một góc 40 độ, kích thước 69 cm × 64 cm (chiều rộng
× chiều dài).
8.1.5.3 Tay
cầm được gắn trên mặt trước của tấm. Phần đế của tay cầm có kích thước 3 cm × 3
cm × 30 cm (chiều dày × chiều rộng × Chiều dài) và dùng để gắn tay cầm (kích
thước 30 cm × 5 cm × 1 cm (chiều dài × chiều rộng × chiều dày).
8.1.5.4 Các thanh chống đơn hoặc đôi được sử dụng và
có kích thước 69 cm × 7 cm × 1 cm (chiều dài × chiều rộng × chiều dày).

Hình 5 - Buồng môi
trường với các thanh treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Phải duy trì nhiệt độ phòng trong khoảng 24 °C
sao cho tổn thất nhiệt từ tủ là không đáng kể và có thể đạt độ ẩm tương đối từ
95 % đến 98% dễ dàng trong buồng môi trường. Ngoài ra, tủ phải được cách nhiệt
bằng vật liệu thích hợp để giảm thiểu thất thoát nhiệt.
8.2.2 Bộ gia nhiệt nước bằng điện được lắp đặt ở đáy
buồng với các kết nối kín nước ở cuối thành. Xem Hình 6 đến Hình 8.
8.2.3 Bộ gia nhiệt phải có kích thước phù hợp để có
thời gian hồi phục hợp lý và làm nóng nước đồng đều khi buồng được đóng
mở để đặt hoặc kiểm tra mẫu. Mẫu được đặt ngâm ngập sao cho khi có 8 cm đến
17 cm nước ở đáy buồng tùy thuộc vào vị trí của bộ gia nhiệt.
8.2.4 Nhiệt độ trong buồng môi trường phải được
theo dõi và kiểm soát bằng cách đặt một cặp nhiệt thích hợp hoặc RTD ở vị trí gần
các mẫu thử.
8.2.5 Nhiệt
độ có thể được hiển thị và điều khiển bằng bộ điều khiển tỷ lệ ở trạng thái rắn.
Xem Hình. 9 và Hình 10.
8.2.6 Hệ
thống nước chảy qua bao gồm một van điện từ 120 VAC bằng đồng thau có bộ hẹn giờ,
ống cấp nước và ống xả tràn được sử dụng để ngăn chặn tình trạng vô tình làm
đầy nước vào bồn chứa. Hệ thống này bổ sung nước vào bể hàng ngày với lượng nước
dư chảy vào ống thoát nước có kết nối với cống thoát nước.
Xem Hình 11 và Hình 12. Đối với các phòng không có ống thoát nước,
phải sử dụng van phao để bật và tắt nước.
8.2.7 Sử
dụng quạt để luân chuyển nhẹ nhàng không khí trong buồng môi trường nhằm hỗ trợ
phân tán bào tử.

Hình 6 - Bộ gia nhiệt lắp
trên bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Bộ gia nhiệt
TC lắp đặt bên ngoài bể

Hình 8 - Bộ gia nhiệt
được lắp trong bể

Hình
9 - Bộ điều khiển có cáp kết nối: Nhiệt kế bộ
gia nhiệt

Hình 10 - Nhiệt kế có dây kéo dài

Hình 11 - Van điện từ có hẹn giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12 - Van điện từ kết nối với ống
9 Thuốc thử và vật liệu
9.1 Đất
9.1.1 Với
mục đích duy trì độ ẩm cao trong lớp đất và là môi trường cho sự phát triển ban
đầu của vi nấm cho buồng môi trường, phải sử dụng đất đã được khử trùng thương
mại chất lượng tốt do có nguy cơ liên quan đến các mầm bệnh truyền qua đất. Đất
phải chứa ít nhất 25% rêu than bùn hoặc các chất hữu cơ thích hợp khác và có độ
pH từ 5,5 - 7,6. Thêm một phần khoáng chất hoặc đá trân châu
vào ba phần đất, nếu đất trồng trong chậu thương mại không chứa khoáng chất hoặc
đá trân châu (perlite).
9.2 Sử
dụng thạch dextrose khoai tây để nuôi cấy nấm từ một trong các nguồn sau:
9.2.1 Bột
thạch dextrose khoai tây (có bán trên thị trường).
9.2.2 Đĩa
thạch dextrose khoai tây (có bán trên thị trường).
9.2.3 Cách
làm thạch dextrose khoai tây như sau:
9.2.3.1 Đun
sôi 300 g khoai tây cắt hạt lựu trong 500 mL nước cho đến khi chín kỹ. Lọc
khoai tây đã nấu chín qua vải thưa và thêm nước vào dung dịch lọc để tạo thành
1,0 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3.3 Chia
hỗn hợp vào các bình thích hợp và khử trùng trong nồi hấp ở nhiệt độ 121 °C tại
áp suất 15 psi trong 20 min. Lấy ra khỏi nồi hấp và đổ vào đĩa petri. Để nguội
và để đông cứng ở nhiệt độ phòng.
9.2.3.4 Nếu
không cần dùng ngay, phải cất vào tủ lạnh.
9.3 Chất cấy, các yếu tố liên quan đến việc xử lý nấm, bao gồm thu
thập, nuôi cấy và cấy vào đất trong buồng môi trường.
9.3.1 Chất
cấy đáp ứng các yêu cầu của phương pháp này có sẵn trên thị trường là ATCC
(American Type Culture Collection) 16404, và từ một số nguồn cung cấp cho phòng thí
nghiệm.
9.3.2 Lấy các mẫu da phèn xanh hoặc da phèn trắng có
nấm phát triển từ cơ sở thuộc da để nuôi cấy và sử dụng để cấy vào đất trong buồng
môi trường. Việc thành công trong thu thập nấm phát triển trên da phèn xanh hoặc
da phèn trắng phụ thuộc vào việc lựa chọn thích hợp da phèn xanh hoặc da phèn
trắng với sự phát triển của nấm hoạt động và nhanh chóng đưa đến phòng thí nghiệm
để sử dụng trong buồng môi trường.
9.3.3 Tiến
hành cấy và cấy truyền nấm trên bề mặt đã khử trùng trong phòng càng sạch càng
tốt. Lý tưởng nhất là sử dụng tủ hút mùi cho công việc nuôi cấy nếu có.
9.3.4 Sử
dụng tăm bông vô trùng hoặc thiết bị cấy thích hợp khác để chuyển nấm từ da
phèn xanh hoặc da phèn trắng sang đĩa PDA hoặc từ đĩa này sang đĩa khác.
9.3.5 Ủ các đĩa đã cấy ở nhiệt độ phòng
cho đến khi nấm phát triển bao phủ bề mặt thạch, hoặc trong tủ ấm ở nhiệt độ ấm
thích hợp (từ 30 °C đến 32 °C).
10 Lấy mẫu, mẫu thử và đơn vị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Cách tiến hành
11.1 Đổ đất
vào khay với độ sâu khoảng 6 cm và để có kết quả tốt nhất, tránh nén chặt đất.
11.2 Phủ
nhẹ lên bề mặt đất bột thạch dextrose khoai tây và nhẹ nhàng trộn trên bề mặt.
11.3 Cắt
phần thạch đã cấy và trộn vào đất trong khay. Có thể dùng cách khác
như sau, trước hết trộn thạch đã tách vào bột PDA và sau đó đặt lên trên lớp đất.
11.4 Ủ đất đã
cấy trong khay trong hai tuần tại điều kiện nhiệt độ thích hợp (32,5 ± 1) °C và
môi trường ẩm (độ ẩm tương đối từ 95 % đến 98%). Thông thường, sự phát
triển của nấm trong đất được cấy giảm đáng kể sau hai tuần ủ.
11.5 Trong
khoảng thời gian hai tuần này, bắt đầu thêm các miếng da phèn xanh (hoặc da
phèn trắng) chưa xử lý hoặc các miếng da phèn xanh (hoặc da phèn trắng) có sự
phát triển của nấm từ các thử nghiệm trước đó vào các thanh trong buồng môi trường.
Kể từ thời điểm này, phải giữ các mẫu da phèn xanh và da phèn trắng có nấm phát
triển treo trong buồng để liên tục cung cấp bào tử cho việc cấy các mẫu thử
nghiệm. Để đưa một loài nấm mới vào buồng, phải thử nuôi loài nấm mong muốn
trên một mẫu da phèn xanh hoặc da phèn trắng chưa qua xử lý trong đĩa Petri và
sau đó chuyển mẫu vào buồng môi trường.
11.6 Khi
buồng đã được cấy tốt, bắt đầu tiến hành thử.
11.7 Rạch một đường thẳng đứng gần đầu của mẫu thử
đủ rộng để chèn một móc treo tráng phủ hoặc móc thép không gỉ và sử dụng dao mổ
để khắc chữ số La Mã gần đáy của mẫu thử trên mặt thớt để xác định số mẫu. Ví dụ:
đối với mẫu số một, khắc chữ “I”. có thể dán nhãn cho ít nhất một mẫu để nhận dạng
mẫu (thường là mẫu đầu tiên trong dãy mẫu) bằng loại dây buộc nhựa bao gồm một
vùng nhãn. Ghi nhãn dây bao gồm toàn bộ hoặc một phần số lô hoặc số nhận dạng
khác cộng với số mẫu, ví dụ 9265-1.
11.7.1 Phương
pháp thay thế để chuẩn bị mẫu thử là sử dụng dụng cụ đục lỗ da hoặc búa và đục
thay cho sử dụng dao mổ để xuyên qua mẫu để treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Quy trình đánh giá
12.1 Kiểm
tra mẫu thử bảy ngày một lần để tìm sự phát triển của nấm trong khoảng thời
gian 28 ngày. Ghi lại lượng nấm phát triển trên mỗi mặt của mẫu thử da phèn
xanh, da mộc crom hoặc da phèn trắng. Đánh giá sự phát triển của nấm bằng cách
sử dụng biểu đồ sau:
10
9
........................................................................
Không phát triển
8
7
........................................................................
Phát triển nhẹ
6
5
........................................................................
Phát triển trung bình
4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
........................................................................
Phát triển mạnh
0
........................................................................
Phát triển hoàn toàn
13 Độ chụm và độ chệch
13.1 Độ
chụm của phương pháp thử này dựa trên nghiên cứu liên phòng thí nghiệm WK18553,
Phương pháp thử chuẩn khả năng kháng lại sự phát triển của nấm trên bề mặt
da phèn xanh trong buồng môi trường, được tiến hành vào năm 2008. Mỗi phòng thí
nghiệm trong số mười phòng thí nghiệm đã thử nghiệm các mặt thịt và mặt cật của
ba mẫu vật liệu riêng biệt (được xác định là “A”, “B” và “C”) về tổng khả năng
kháng sự phát triển của nấm trong chín tuần. Mỗi “kết quả thử” đại diện cho một
quyết định riêng của kỹ thuật viên phòng thí nghiệm. Mỗi phòng thí nghiệm được
yêu cầu báo cáo kết quả thử nghiệm ba lần (từ một người điều hành) cho mỗi vật
liệu. Thực hiện theo ASTM E691 để thiết kế và phân tích dữ liệu[3].
13.1.1 Giới
hạn lặp lại (r): Hai kết quả thử nghiệm thu được trong một phòng thí
nghiệm sẽ được đánh giá là không tương đương nếu chúng khác vượt quá giá trị “r”
đối với vật liệu đó; “r” là khoảng thể hiện sự khác biệt tới hạn giữa
hai kết quả thử nghiệm đối với cùng một loại vật liệu, thu được bởi cùng một
người thực hiện, sử dụng cùng một thiết bị vào cùng một ngày trong cùng một
phòng thí nghiệm.
13.1.1.1 Giới hạn lặp lại được liệt kê trong Bảng 1 đến
Bảng 9.
13.1.2 Giới
hạn tái lập (R): Hai kết quả thử nghiệm sẽ được đánh giá là
không tương đương nếu chúng khác nhau vượt quá giá trị “R” đối với vật
liệu đó; “R” là khoảng thể hiện sự khác biệt tới hạn giữa hai kết thử
nghiệm đối với cùng một loại vật liệu, thu được bởi những người thực hiện khác
nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau trong các phòng thí nghiệm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.3 Các thuật ngữ trên (giới hạn lặp lại và giới
hạn tái lập) tuân theo ASTM E177.
13.1.4 Bất
kỳ đánh giá nào theo 13.1.1 và 13.1.2 sẽ có xác suất đúng khoảng 95 %.
13.2 Độ
chệch: tại thời điểm nghiên cứu, không có tài liệu tham khảo được chấp nhận phù
hợp để xác định độ chệch cho phương pháp thử nghiệm này, do đó không có tuyên bố
nào về độ chệch.
13.3 Tuyên
bố về độ chụm được xác định thông qua kiểm tra thống kê 512 kết quả, từ mười
phòng thí nghiệm, trên ba vật liệu. Ba tài liệu này đã được xác định như sau:
13.3.1 Vật
liệu A: da phèn xanh được xử lý bằng thuốc diệt nấm nồng độ thấp.
13.3.2 Vật
liệu B: da phèn xanh được xử lý bằng thuốc diệt nấm ở nồng độ trung bình.
13.3.3 Vật liệu C: da phèn xanh được xử lý bằng thuốc
diệt nấm nồng độ cao.
13.4 Để
đánh giá sự tương đương của hai kết quả thử nghiệm, phải chọn vật liệu có đặc
điểm giống vật liệu thử nghiệm nhất.
Bảng 1 -Tuần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bìnhA
Đô lệch chuẩn trung bình phòng thí nghiệm
Độ lệch chuẩn lặp lại
Độ lệch chuẩn tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập


Sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
R
A
- Mặt
thịt
9,97
0,11
0,18
0,18
0,51
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
B - Mặt thịt
9,80
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
1,53
1,72
B - Mặt cật
10,00
0,00
0,00
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - Mặt
thịt
4,57
2,33
1,59
2,67
4,46
7,47
C - Mặt
cật
4,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
2,80
2,75
7,84
A
Trung bình của các giá trị trung bình tính được từ các phòng thí
nghiệm
Bảng 2-Tuần 2
Vật liệu
Trung bìnhA
Độ lệch chuẩn trung bình
phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập


Sr
SR
r
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,03
1,68
1,53
2,09
4,28
5,86
A - Mặt cật
9,70
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
1,45
2,40
B - Mặt thịt
7,13
2,82
1,68
3,14
4,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B - Mặt cật
8,37
1,17
1,10
1,47
3,07
4,12
C - Mặt
thịt
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
1,19
2,34
3,32
A
Trung bình của các giá trị trung bình tính được từ các phòng thí nghiệm
Bảng 3-Tuần 3
Vật liệu
Trung bìnhA
Độ lệch chuẩn trung bình phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái
lập


Sr
SR
r
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,10
2,54
1,95
3,00
5,46
8,40
A - Mặt cật
9,20
1,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,27
2,04
3,56
B - Mặt thịt
4,33
2,49
2,04
3,00
5,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B - Mặt cật
5,13
3,25
1,59
3,50
4,46
9,79
C - Mặt thịt
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
0,88
1,77
2,45
C - Mặt
cật
0,47
0,57
0,37
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
C - Mặt
cật
0,70
0,91
0,32
0,94
0,89
2,65
A
Trung bình của các giá trị trung bình tính được từ
các phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Trung bìnhA
Độ lệch chuẩn
trung bình phòng thí nghiệm
Độ lệch chuẩn lặp lại
Độ lệch chuẩn tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SR
r
R
A
- Mặt
thịt
7,67
3,08
2,18
3,55
6,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A - Mặt cật
8,30
2,51
1,56
2,81
4,37
7,87
B - Mặt thịt
3,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,99
3,06
5,58
8,57
B - Mặt cật
3,57
3,60
1,47
3,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,63
C - Mặt
thịt
0,17
0,42
0,26
0,47
0,72
1,32
C - Mặt
cật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,18
0,39
0,51
1,09
A
Trung bình của các giá trị trung bình tính được từ các phòng thí nghiệm
Bảng 5 - Tuần 5
Vật liệu
Trung bìnhA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại
Độ lệch chuẩn tái lập
Giới hạn độ
lặp lại
Giới hạn độ tái lập


Sr
SR
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
- Mặt
thịt
6,96
3,34
2,48
3,91
6,94
10,94
A
- Mặt cật
7,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,73
3,72
4,85
10,43
B - Mặt thịt
2,22
2,36
1,78
2,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,76
B - Mặt cật
2,74
3,14
1,15
3,28
3,23
9,19
C - Mặt
thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,19
0,47
0,54
1,32
C - Mặt
cật
0,04
0,11
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,54
0,54
A Trung
bình của các giá trị trung bình tính được từ các phòng
thí nghiệm
Bảng 6 - Tuần 6
Vật liệu
Trung bìnhA
Độ lệch chuẩn trung bình phòng thí nghiệm
Độ lệch chuẩn lập lại
Độ lệch chuẩn tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ tái lập


Sr
SR
r
R
A
- Mặt thịt
6,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,30
3,87
6,45
10,85
A
- Mặt cật
7,27
3,51
1,76
3,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,61
B - Mặt thịt
1,97
2,25
1,85
2,71
5,19
7,58
B - Mặt cật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,76
1,11
2,91
3,11
8,15
C - Mặt
thịt
0,10
0,32
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,89
C - Mặt
cật
0,03
0,11
0,18
0,18
0,51
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Tuần 7
Vật liệu
Trung bìnhA
Độ lệch chuẩn trung bình phòng thí nghiệm
Độ lệch chuẩn lặp
lại
Độ lệch chuẩn tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sr
SR
r
R
A
- Mặt
thịt
6,57
3,23
2,45
3,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,63
A
- Mặt cật
6,80
3,40
1,62
3,65
4,54
10,22
B - Mặt thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,91
1,96
2,49
5,48
6,97
B - Mặt cật
1,17
1,67
1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,69
5,57
C - Mặt
thịt
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,11
0,18
0,18
0,51
0,51
A
Trung bình của các giá trị trung bình tính được từ các phòng thí nghiệm
Bảng 8 - Tuần 8
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn trung bình phòng thí nghiệm
Độ lệch chuẩn lặp lại
Độ lệch chuẩn tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập


Sr
SR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
A
- Mặt thịt
5,97
3,14
2,34
3,67
6,55
10,28
A
- Mặt cật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,20
1,73
3,50
4,85
9,79
B - Mặt thịt
1,30
1,63
1,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,34
6,31
B - Mặt cật
0,87
1,27
1,18
1,59
3,31
4,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
C - Mặt
cật
0,03
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,51
0,51
A Trung
bình của các giá trị trung bình tính được từ các phòng thí nghiệm
Bảng 9 - Tuần 9
Vật liệu
Trung bìnhA
Độ lệch chuẩn trung bình phòng thí nghiệm
Độ lệch chuẩn lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập


Sr
SR
r
R
A - Mặt thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,19
1,88
3,54
5,26
9,92
A - Mặt cật
5,33
3,03
1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,69
9,00
B - Mặt thịt
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,30
0,52
0,52
1,45
1,45
C - Mặt
thịt
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,00
C - Mặt
cật
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Trung bình của các giá trị trung bình tính được
từ các phòng thí nghiệm
[1] Didato, Dean T.. Bowen, Judith R., và Hurlow, Elton L, Kiểm soát vi
sinh vật trong quá trình sản xuất da, Leather Technologists Pocket Book, Chương
20, Biên tập viên M. K. ILeafe, Hiệp hội các nhà hóa học và công nghệ da,
Withernsea, East Yorkshire, Vương quốc Anh, 1999.
[2] Sách tóm tắt về các nhà công nghệ da, Hiệp hội
các nhà hóa học và công nghệ da, Withemsea, East Yorkshire, Vương quốc Anh,
1999. p. 405.
[3] Dữ liệu cung cấp đã được nộp tại Trụ sở ASTM và
có thể đọc tại Báo cáo phân tích RR: D31-1012.