TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13414:2021
BS
ISO 16603:2004
QUẦN ÁO BẢO VỆ CHỐNG TIẾP XÚC VỚI MÁU VÀ CÁC DỊCH CƠ THỂ
- XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG THẤM MÁU VÀ DỊCH CƠ THỂ CỦA VẬT LIỆU QUẦN ÁO BẢO VỆ -
PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG MÁU NHÂN TẠO
Clothing for
protection against contact with blood and body fluids - Determination of the
resistance of protective clothing materials to penetration by blood and body fliuids - Test
method using synthetic blood
Lời nói đầu
TCVN 13414:2021 hoàn toàn
tương đương với BS ISO 16603:2004;
TCVN 13414:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này liên quan đến quần áo bảo vệ
và các thiết bị bảo vệ được thiết kế để bảo vệ chống thấm máu hoặc dịch cơ thể.
Phương pháp thử nghiệm này chỉ đề cập đến tính năng của vật liệu hoặc một số
kết cấu vật liệu nhất định (ví dụ: đường may) sử dụng trong quần áo bảo vệ.
Phương pháp kiểm tra này không đề cập đến thiết kế, cấu trúc tổng thể và các
thành phần, hoặc các giao diện của quần áo hay các yếu tố khác có thể ảnh hưởng
đến sự bảo vệ tổng thể mà quần áo bảo vệ mang lại.
Cần nhấn mạnh rằng thử nghiệm không nhất
thiết phải mô phỏng các điều kiện mà chất liệu quần áo có thể tiếp xúc trong
thực tế. Do đó, việc sử dụng dữ liệu thử nghiệm nên được hạn chế trong việc
đánh giá so sánh rộng rãi vật liệu đó theo các đặc tính chống thấm máu nhân tạo
của chúng. Thử nghiệm trước khi làm xuống cấp bởi các ứng suất vật lý, hóa học
và nhiệt có tác động tiêu cực đến hiệu suất của rào chắn bảo vệ, có thể dẫn đến
cảm giác sai về sự an toàn, cần xem xét các thử nghiệm đánh giá tác động của
điều kiện bảo quản và thời hạn sử dụng đối với khả năng chống thấm của các sản
phẩm dùng một lần, và ảnh hưởng của quá trình giặt và tiệt trùng đối với khả
năng chống thấm của các sản phẩm có thể tái sử dụng. Tính toàn vẹn của rào chắn
bảo vệ cũng có thể bị tổn hại trong quá trình sử dụng bởi các tác động như uốn
gập và mài mòn hoặc làm ướt trước bởi các vật liệu gây ô nhiễm như cồn và mồ
hôi. Nếu lo ngại những điều kiện này, thì nên đánh giá hiệu năng chống thấm máu
nhân tạo của vật liệu quần áo bảo vệ theo một kỹ thuật điều kiện hóa trước
thích hợp đại diện cho các điều kiện sử dụng dự kiến.
Các vật liệu quần áo bảo vệ y tế đều nhằm mục
đích tạo thành một rào chắn ngăn cản máu, dịch cơ thể và các chất liệu có khả
năng lây nhiễm khác. Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến các đặc tính thấm ướt và
thẩm thấu của các dịch cơ thể, chẳng hạn như sức căng bề mặt, độ nhớt và độ phân
cực của chất dịch, cũng như cấu trúc và tính ưa nước hay tính kỵ nước tương đối
của các vật liệu đó. Phạm vi sức căng bề mặt đối với máu và dịch cơ thể (không
bao gồm nước bọt) là khoảng 0,042 N /m đến 0,060 N /m. Để giúp mô phỏng các đặc
tính làm ướt của máu và dịch cơ thể, sức căng bề mặt của máu nhân tạo được điều
chỉnh để gần đúng với giá trị dưới của phạm vi sức căng bề mặt này, tức là
(0,042 ± 0,002) N /m.
Một phần của phương pháp thử nghiệm cho tiếp
xúc vật liệu quần áo bảo vệ với máu nhân tạo bao gồm điều áp buồng thử nghiệm
đến 14,0 kPa (trong Quy trình A và B). Áp suất thủy tĩnh này đã được chứng tỏ
có thể tạo ra các kết quả thử nghiệm tương quan các yếu tố con người. Tuy
nhiên, một số nghiên cứu cho rằng áp suất cơ học vượt quá 345 kPa có thể xảy ra
trong quá trình sử dụng thực tế. Do đó, điều quan trọng là phải hiểu rằng
phương pháp thử nghiệm này không mô phỏng tất cả các ứng suất và áp lực vật lý
tác động lên quần áo bảo vệ đang được sử dụng. Phương pháp thử nghiệm này cũng
có thể được sử dụng như một thử nghiệm sàng lọc để xác định quy trình thời gian
và áp suất nào thích hợp cho việc đánh giá các đặc tính kháng vi rút của quần
áo bảo vệ bằng một phương pháp thử nghiệm rào chắn phức tạp hơn như mô tả trong
ISO 16604. Quy trình C và D sử dụng a phương pháp điều áp từng bước với áp suất
lên đến 20,0 kPa. Các quy trình này mô phỏng phạm vi các quy trình có thể xảy
ra để xếp hạng hiệu năng của vật liệu.
Với sự đa dạng của các cơ sở y tế, hoạt động
chăm sóc sức khỏe và khả năng tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể, các yêu cầu
rào chắn đối với vật liệu quần áo bảo vệ sẽ thay đổi theo ứng dụng. Việc lựa
chọn phương pháp thử nghiệm thích hợp phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể của quần áo
bảo vệ và mục đích sử dụng của nó. Cần thực hiện đánh giá nguy cơ, xác định mức
độ nguy cơ để xác định phương pháp thử nghiệm thích hợp.
QUẦN ÁO BẢO
VỆ CHỐNG TIẾP XÚC VỚI MÁU VÀ CÁC DỊCH CƠ THỂ - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG THẤM MÁU
VÀ DỊCH CƠ THỂ CỦA VẬT LIỆU QUẦN ÁO BẢO VỆ - PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG MÁU NHÂN
TẠO
Clothing for
protection against contact with blood and body fluids - Determination of the
resistance of protective clothing materials to penetration by blood and body fliuids - Test
method using synthetic blood
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm này không phải lúc nào
cũng hiệu quả trong việc kiểm tra các vật liệu quần áo bảo vệ dày, có các lớp
lót trong dễ thấm máu nhân tạo.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3801, Textiles - Woven fabrics -
Determination of mass per unit length and mass per unit area (Hàng dệt - Vải
dệt thoi - Xác định khối lượng trên một đơn vị chiều dài và khối lượng trên một
đơn vị diện tích)
ISO 5084, Textiles - Determination of
thickness of textiles and textile products (Hàng dệt - Xác định độ dày của hàng
dệt và sản phẩm dệt)
ISO 13994, Clothing for protection against
liquid chemicals - Determination of the resistance of protective clothing
materials to penetration by liquids under pressure (Quần áo bảo vệ chống lại
hóa chất lỏng - Xác định khả năng chống lại sự xuyên thấm bởi các chất lỏng
dưới áp suất của vật liệu quần áo bảo vệ).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn, vi rút truyền nhiễm được bài xuất
hoặc vi sinh gây bệnh khác được mang trong máu hoặc các dịch cơ thể
3.2
Vật liệu chống thấm máu
(blood-resistant material)
Vật liệu hạn chế thấm máu và dịch cơ thể
3.3
Dịch cơ thể (body fluid)
Mọi chất dịch tạo ra (tiết ra hay bài tiết)
bởi cơ thể
CHÚ THÍCH: Theo tiêu chuẩn này, dịch cơ thể
bao gồm những chất lỏng có khả năng bị nhiễm tác nhân gây bệnh qua đường máu,
ví dụ máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo, dịch não tủy, dịch khớp và dịch màng
bụng, nước ối, nước bọt trong các thủ thuật nha khoa, và bất kỳ dịch cơ thể nào
có thể nhiễm máu nhìn thấy được, và tất cả các dịch cơ thể trong những tình
huống khó hoặc không thể phân biệt được các loại dịch cơ thể.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất dịch sử dụng để làm mô hình cho dịch cơ
thể người
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, sử dụng máu
nhân tạo làm mô phỏng dịch cơ thể.
3.5
Thấm (penetration)
Dòng chất lỏng đi qua các cấu trúc đóng, vật
liệu xốp, đường may và lỗ hoặc các khiếm khuyết khác trong vật liệu quần áo bảo
vệ ở cấp độ phi phân tử
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, dịch xuyên
thấm là máu nhân tạo.
3.6
Quần áo bảo vệ (protective
clothing)
Hạng mục quần áo được thiết kế và cấu tạo đặc
biệt nhằm mục đích cách ly toàn bộ hay một phần cơ thể khỏi rủi ro tiềm tàng;
hoặc cách ly môi trường bên ngoài khỏi sự ô nhiễm bởi người mặc quần áo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máu nhân tạo (synthetic blood)
Hỗn hợp chất màu rau dền, chất hoạt tính bề
mặt, chất làm đặc, muối vô cơ và nước cất có sức căng bề mặt và độ nhớt đại
diện cho máu và một số dịch cơ thể khác
CHÚ THÍCH: Máu nhân tạo trong tiêu chuẩn này
không mô phỏng tất cả các đặc tính của máu thật hoặc dịch cơ thể, ví dụ, màu
sắc, sự đông tụ và hàm lượng của tế bào.
4 Nguyên lý
Khả năng chống thấm của máu và dịch cơ thể
của vật liệu quần áo bảo vệ được xác định bằng cách cho vật liệu đó vào máu
nhân tạo làm chất mô phỏng dịch cơ thể trong một thời gian và trình tự áp suất
xác định và quan sát xem có thấm chất lỏng đó không.
Trong dụng cụ thử độ thấm, vật liệu quần áo
đóng vai trò như một vách ngăn cách chất mô phỏng dịch cơ thể với mặt xem của
buồng thử nghiệm
Mọi bằng chứng về thấm máu nhân tạo đều là
thất bại. Kết quả được báo cáo là "đạt/không đạt".
5 Máu nhân tạo
Máu nhân tạo phải đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- pH (7,3 ± 0,1)
- độ nhớt (2,7 ± 0,3)
mPa.s
- độ dẫn điện (12,0 ± 1,2)
mS/cm
CHÚ THÍCH: Phương pháp chuẩn bị thích hợp xem
trong Phụ lục A.
6 Dụng cụ thử nghiệm
6.1 Buồng thử nghiệm thấm, theo quy
định trong ISO 13994, để giữ mẫu thử trong quá trình tiếp xúc với máu nhân tạo
điều áp.
Trong buồng thử nghiệm, mẫu vật đóng vai trò
như một vách ngăn ngăn cách máu nhân tạo với mặt nhìn của buồng thử nghiệm. Nó
bao gồm một thân buồng gắn chặt vào giá đỡ buồng. Thân buồng có dung tích
khoảng 60 ml chứa máu nhân tạo. Nắp đậy mặt bích, với một khu vực mở để cho
phép quan sát trực quan và một
nắp trong suốt. Thân buồng có một cửa trên đỉnh để đổ máu nhân tạo và một van
xả để thoát dịch khỏi buồng thử nghiệm. Cũng cần có các chi tiết khác, chẳng
hạn như ống nối cho phép gắn đường dẫn khí vào cửa trên đỉnh thân buồng, miếng
đệm và màn chắn giữ. Sơ đồ của buồng thử nghiệm và dụng cụ thử nghiệm được thể
hiện trong Hình 1 và Hình 2. Bộ điều áp thay thế được liệt kê trong Phụ lục B.
6.2 Màn chắn giữ, bao gồm màn
lưới hình vuông bằng nhựa hoặc kim loại có bề mặt nhẵn bóng để giữ các vật liệu
có thể kéo dài hoặc đàn hồi, đáp ứng các thông số kỹ thuật sau:
a) diện tích mở > 50 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Nguồn áp lực khí, có khả năng
cung cấp không khí ở (20,0 +20) kPa.
6.4 Đồng hồ bấm, hoặc đồng
hồ điện tử.
6.5 Cân, với độ chính xác ít
nhất 0,01 g.
6.6 Bình chứa hoặc xi lanh hay bình
chứa có chia độ, với độ chính xác 1 ml.
6.7 Dụng cụ đo độ dày, thích hợp
đo độ dày chính xác đến 0,02 mm.
7 Mẫu thử
7.1 Chọn mẫu
7.1.1 Chọn mẫu từ các mẫu
vật liệu đơn lẻ hoặc các hạng mục quần áo bảo vệ riêng lẻ, bao gồm một lớp duy
nhất hoặc một kết hợp nhiều lớp đại diện cho kết cấu quần áo bảo vệ thực tế với
tất cả các lớp được sắp xếp theo thứ tự thích hợp.
Nếu trong thiết kế của một hạng mục quần áo
bảo vệ, các vị trí khác nhau có quy định vật liệu hay độ dày khác nhau, hãy
chọn các mẫu từ mỗi vị trí như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt từng mẫu vật liệu thành các hình vuông có
kích thước tối thiểu là 70 mm, tốt nhất là thành các hình vuông kích thước 75
mm.
Thử nghiệm ba mẫu lấy ngẫu nhiên từ mỗi vật
liệu, một kết hợp, một khu vực (trong trường hợp thiết kế không đồng nhất),
hoặc điều kiện khác.
Nếu sử dụng quy trình này để kiểm soát chất
lượng hoặc để hỗ trợ các công bố sản phẩm liên quan đến đặc tính chống thấm máu
của các vật liệu sử dụng trong quần áo bảo vệ, thì phải thực hiện thiết kế
thống kê thích hợp và phân tích các tập dữ liệu lớn hơn quy định trong phương
pháp thử này. Ví dụ về các kế hoạch lấy mẫu chấp nhận được có thể tìm thấy
trong các tài liệu tham khảo như ISO 2859-1.
7.1.2 Có thể có trường
hợp các vật liệu quần áo bảo vệ có lớp không thấm nằm giữa hai lớp vải rất dễ
bị mắc lỗi áp lực dương giả do tạo bấc ở các mép. Cần bịt kín các mép của mẫu
thử để ngăn ngừa lỗi do các kiểu “tạo bấc". Bịt mép các mẫu thử bằng chất
kết dính, paraflim, sáp parafin hoặc bọt dính trước khi thử nghiệm. Chỉ bịt kín
các mép của mẫu thử, để hở vùng giữa (hình vuông 57 mm) để thử nghiệm. Không để
cho các chất bịt mép xâm nhập, chặn hoặc bịt kín cấu trúc của mẫu thử trong khu
vực thử nghiệm. Chọn chất bịt và phương pháp bịt tương thích với vật liệu quần
áo bảo vệ.
7.2 Chuẩn bị
Tạo tiền đề cho từng mẫu ít nhất trong 24 h
bằng cách cho tiếp xúc với nhiệt độ (21 ± 5) °C và độ ẩm tương đối (60 ± 10) %.
Nếu có thể, sử dụng các lựa chọn tạo tiền đề
khác, chẳng hạn tiệt khuẩn, để đánh giá các cơ chế phân hủy có thể của quần áo
bảo vệ.
8 Cách tiến hành
8.1 Các phép đo sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Xác định trọng
lượng của từng mẫu và tính toán khối lượng trên một đơn vị diện tích chính xác
tới giá trị 10 g/m2 theo ISO 3801.
8.1.3 Đặt một giọt nhỏ
(10 μg) máu nhân tạo lên mặt trong bình thường của một mảnh vật liệu cần thử
nghiệm. Giọt nhỏ này phải dễ dàng nhìn thấy để đảm bảo có thể nhìn thấy sự
xuyên thấm qua vật liệu.
CHÚ THÍCH: Để làm tăng khả năng nhìn thấy
giọt máu nhân tạo, có thể sử dụng một cách khác như bột tan hay một nguồn sáng
xiên.
8.2 Thiết lập dụng cụ thử nghiệm
8.2.1 Với buồng thử
nghiệm đặt nằm ngang trên bàn, đưa mẫu thử vào buồng thử với mặt ngoài bình
thường của vải hướng về phía buồng chứa máu nhân tạo.
Sử dụng màn chắn ở mặt trong bình thường của
mẫu thử để giữ vật liệu.
8.2.2 Lắp ráp các ngăn
của buồng thử như sau:
a) đặt các miếng đệm giữa buồng thử thấm và
mẫu thử, mẫu thử và màn chắn (nếu sử dụng). Mẫu thử, màn chắn và nắp đậy được
lắp ráp như thể hiện trong Hình 1;
b) đóng buồng thấm bằng cách đậy nắp mặt bích
và nắp trong suốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể chấp nhận màng nhựa trong
suốt thay thế cho nắp trong suốt.
8.2.3 Vặn các bu lông
trong buồng thử nghiệm đến 13,6 N·m mỗi bu lông.
8.2.4 Gắn buồng thấm ở
dụng cụ thử nghiệm theo tư thế thẳng đứng như trong Hình 2 (van xả bên dưới)
nhưng không nối đường dẫn khí với buồng.
8.2.5 Đóng van xả.
8.3 Quy trình thử nghiệm
8.3.1 Chọn một quy trình
thích hợp từ Bảng 1
Bảng 1 - Quy
trình thời gian và áp suất
Quy trình
Trình tự áp
suất và thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
0 kPa trong vòng 5 min,
sau đó 14 kPa trong vòng 1 min,
tiếp theo là 0 kPa trong vòng 4 min.
Không sử dụng màn chắn giữ để đỡ mẫu.
Sử dụng để lựa chọn các vật liệu và thành
phần cho vùng quan trọng nhằm hạn chế tiếp xúc trong các tình huống có sự
hiện diện một lượng lớn máu hay dịch cơ thể, có tiếp xúc trực tiếp với dịch,
hoặc tỳ và đè
B
0 kPa trong vòng 5 min,
tiếp theo 14 kPa trong vòng 1 min,
sau đó 0 kPa trong 4 min.
Sử dụng màn chắn giữ để đỡ mẫu.
Quy trình B liên quan đến sử dụng màn chắn
để giữ các vật liệu có thể co giãn hoặc đàn hồi. Khi nghi ngờ biến dạng vật liệu
thử gây hỏng quy trình A, có thể sử dụng quy trình B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng màn chắn giữ để đỡ mẫu.
Sử dụng để lựa chọn vật liệu và thành phần
cho vùng quan trọng nhằm hạn chế tiếp xúc trong các tình huống có sự hiện
diện máu hay dịch cơ thể và các mức độ áp lực tiếp xúc có thể khác
Cần phải lựa chọn mức độ bảo vệ dựa trên
phân tích nhiệm vụ và mức độ phơi nhiễm dự kiến.
D
0 kPa trong 5 min,
sau đó 1,75 kPa trong 5 min,
tiếp theo 3,5 kPa trong 5 min,
tiếp theo 7 kPa trong 5 min,
tiếp theo 14 kPa trong 5 min,
cuối cùng 20 kPa trong 5 min.
Sử dụng màn chắn giữ để đỡ mẫu.
Quy trình D liên quan đến sử dụng màn chắn
giữ để đỡ các mẫu thử có thể co giãn hoặc đàn hồi. Khi nghi ngờ biến dạng vật
liệu thử gây hỏng quy trình C, có thể sử dụng quy trình D
Khi sử dụng quy trình C hoặc D, có thể sử
dụng điểm cuối thị giác để xác định trình tự thời gian và áp suất thích hợp
sử dụng trong ISO 16604. Nên sử dụng áp suất cao nhất mà không xảy ra xuyên
thấm có thể nhìn thấy được trong tiêu chuẩn này cho ISO 16604.
8.3.2 Đổ cẩn thận khoảng
60 ml máu nhân tạo vào buồng thử qua cửa trên đỉnh (một xi lanh hay phễu có thể
hữu ích). Nếu dịch xuyên thấm qua mẫu thử tại bất kỳ thời điểm nào trong thử
nghiệm, dừng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4 Đặt bộ điều chỉnh
áp suất tới áp suất 0 kPa và đóng van thông khí vào buồng.
8.3.5 Cho chất dịch thử
nghiệm tiếp xúc với (các) áp suất và trong (các) thời gian được quy định trong
quy trình mong muốn từ Bảng 1, thay đổi áp suất với tốc độ không quá (3,5 ±
0,5) kPa/s. Giữ áp suất không đổi ở mỗi mức xác định trong thời gian quy định.
8.3.6 Quan sát bề mặt
giám sát của mẫu thử ở cuối mỗi áp suất và khoảng thời gian quy định để tìm sự
xuất hiện máu nhân tạo hoặc các bằng chứng khác về sự ẩm ướt.
Nếu điều này xảy ra, kết thúc thử nghiệm. Nếu
chọn, hãy ghi lại thời gian và mức áp lực thất bại.
Nếu không nhìn thấy được sự xuyên thấm, hãy
tiếp tục bước thời gian và áp lực tiếp theo. Nếu không có chất dịch hoặc sự đổi
màu đặc trưng nào xuất hiện trong suốt thời gian thử nghiệm, thì mẫu qua được
thử nghiệm.
8.3.7 Khi kết thúc thử
nghiệm, tắt áp suất và mở van buồng thử sang vị trí thông khí.
8.3.8 Thử nghiệm các mẫu
thử còn lại.
8.4 Làm sạch lần cuối dụng cụ thử
nghiệm
Khi kết thúc giai đoạn thử nghiệm, mở van xả
và xả hết máu nhân tạo khỏi buồng thử nghiệm. Xúc xả buồng thử nghiệm bằng nước
rửa thích hợp để loại bỏ bất kỳ dấu vết nào của máu nhân tạo. Lấy mẫu thử và
miếng đệm ra khỏi buồng thử. Làm sạch mọi bộ phận bên ngoài của buồng thử
nghiệm có thể bị dính máu nhân tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) danh tính của nhà sản xuất và nhận dạng
vật liệu thử nghiệm (nhà cung cấp, số lô và ngày nhận);
c) mô tả phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, ví
dụ: vật liệu được lấy từ các cuộn vật liệu hay từ hàng may mặc;
d) các đặc tính của vật liệu:
1) thành phần của các loại vật liệu sợi và
lớp phù, sự hiện diện của các đường may hay các điều kiện khác, v.v.;
2) vị trí của mỗi mẫu thử trên quần áo bảo vệ
nếu mẫu được lấy từ quần áo;
3) vật liệu đã được khử trùng chưa và nếu có
thì quy trình khử trùng.
e) độ dày của từng mẫu vật liệu và độ dày
trung bình của vật liệu được thử nghiệm (tính bằng milimét);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) mô tả bất kỳ kỹ thuật nào đã được sử dụng
để tăng cường phát hiện trực quan sự xuyên thấm của máu nhân tạo;
h) quy trình được chọn (từ Bảng 1);
i) loại và đặc điểm kỹ thuật của màn chắn,
nếu được sử dụng;
j) kết quả “đạt” hoặc “không đạt” đối với mỗi
mẫu thử tại mỗi bước thời gian và áp suất;
k) thời điểm hỏng của từng mẫu thử (nếu được
chọn để báo cáo).

CHÚ DẪN:
1. Nắp trong suốt
2. Nắp đậy mặt bích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Màn che giữ (quy trình B và D)
5. Đệm
6. Mẫu thử nghiệm
7. Cửa trên đỉnh
8. Vật liệu đệm PTFE
9. Buồng thử
10. Van xả
11. Giá đỡ buồng thử
Hình 1 -
Buồng thử nghiệm xuyên thấm cùng với màn chắn giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Không khí hoặc nitơ nén
2. Đầu nối đường khí
3. Bộ phận điều tiết áp lực khí
4. Van điều chỉnh
5. Áp kế
6. Van thông khí buồng thử nghiệm
7. Đầu nối cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nối với 7 và khớp nối cái nối với 10
10. Nắp đậy an toàn
11. Van xả
12. Kẹp xoay
13. Khay chống tràn
14. Cổ trục hai mảnh
Hình 2 - Dụng
cụ thử nghiệm (nhìn 3 chiều từ bên)
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức máu nhân tạo
1 Thành phần
Các thành phần sau đây nên được sử dụng để
chuẩn bị 1 lít máu nhân tạo:
- carboxymethyl cellulose (CMC)
- [ví dụ: CMC-Sigma 9004-32-4) độ nhớt trung
bình] 2 g
- polyetylen glycol sorbitan monolaurat {ví
dụ Tween 20 [Fluka 9377)]} 0,04 g
- natri clorua (loại phân tích) 2,4
g
- thuốc nhuộm rau dền [ví dụ: Sigma
915-67-3)] 1g
- kali dihydro photphat (KH2PO4)
1,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nước cất hoặc nước khử ion đến đến
1 l
2 Chuẩn bị
Hòa tan CMC trong một nửa lượng nước và trộn
60 min trên dĩa khuấy từ tính.
Cân Tween 20 trong một cốc nhỏ, thêm nước và
trộn. Cho dung dịch Tween 20 vào dung dịch CMC, tráng cốc vài lần bằng nước và
đổ nước tráng này vào dung dịch.
Hòa tan natri clorua trong dung dịch. Hòa tan
KH2PO4 và Na2HPO4 trong dung dịch.
Thêm MIT (nếu sử dụng) và chất màu rau dền.
Pha thêm dung dịch với nước đến 1000 g.
Điều chỉnh pH của máu nhân tạo đến (7,3 ±
0,1) bằng dung dịch đệm phosphat.
Đo sức căng bề mặt của máu nhân tạo theo ISO
304.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Các nguồn dụng cụ
Thông tin sau đây được cung cấp để tạo sự
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải sự chứng thực, quảng
bá của ISO đối với sản phẩm đã nêu tên. Các sản phẩm tương đương có thể được sử
dụng nếu chúng có thể dẫn đến kết quả tương tự.
Dụng cụ thử nghiệm xuyên thấm phù hợp có sẵn
tại Road Machine Shop, 1170 Đường Wilson, Rising Sun, MD 21911, Hoa Kỳ.
Bộ điều khiển áp suất không khí thay thế là
thiết bị thử nghiệm đầu thủy tĩnh FX phải được vận hành ở chế độ lập trình cho
thử nghiệm này. Thiết bị này có sẵn từ Texttest AG, Dubendorfstrasse 4, CH-9051
Zurich Thụy Sĩ (Điện thoại ++ 41-1-321-2141) hoặc Schmid Corporation, 140-B
Venture Boulevard, Spartanburg, SC 29301 Hoa Kỳ (Điện thoại ++ 1-864-595-0087).
Vật liệu đệm PTFE phù hợp có sẵn từ W.L. Gore
& Associates, Inc., Industrial Sealant Group, Elkton, MD 21921, USA.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Geigy Scientific Tables, Volume 1: Units
of measurement, body fluids, composition of blood, hematology, somatometric
data. (Lentner, C. ed.) Medical Education Division, Ciba-Geigy Corporation,
West Caldwell, NJ, 1984 (Các đơn vị đo, dịch cơ thể, thành phần máu, huyết
học, dữ liệu phép đo cách thành phần cơ thể)
[3] MCCULLOUGH, E.A. and SCHOENBERGER, L.K. Liquid
barrier properties of nine surgical gown fabrics. INDA Journal of Nonwovens
Research, 3 (3), 1991, pp. 14-20 (Các tính chất rào chắn dịch của chín loại
vật liệu áo choàng phẫu thuật)
[4] SMITH, J.W. and NICHOLS, R.L. Barrier
efficiency of surgical gowns. Archives of Surgery, 126, June 1991, pp.
756-762 (Hiệu suất rào chắn của các áo choàng phẫu thuật)
[5] ALTMAN, K.W. et. al. Transmural
surgical gown pressure measurements in the operating theater. American
Journal of Infection Control, 19, 1991, pp. 147-155 (Các phép đo áp lực
xuyên qua áo choàng phẫu thuật trong phòng mổ)
[6] LYTLE, C.D. BAKER, K.H. Ability of a
viral penetration test (ASTM F1671-95) to detect small holes. Journal of
Testing and Evaluation (JTEVA), 27 (3), May 1999, pp. 231-233 (Khả năng của
một thử nghiệm xuyên thấm virut (ASTM F1671-95) phát hiện các lỗ nhỏ)
[7] ASTM F1670-98, Standard test method
for resistance of materials used in protective clothing to penetration by
synthetic blood (Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn khả năng chống xuyên thấm
máu nhân tạo của các vật liệu sử dụng trong quần áo bảo vệ)
[8] ISO 304, Surface active agents -
Determination of surface tension by drawing up liquid films (Các chất hoạt tính
bề mặt - Xác định độ căng bề mặt bằng cách kéo màng chất lỏng)
[9] ISO 2859-1, Sampling procedures for
inspection by attributes - Part 1: Sampling schemes indexed by acceptance
quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection (Quy trình lấy mẫu để kiểm tra
theo các thuộc tính - Phần 1: Các chương trình lấy mẫu được lập chỉ mục theo
giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô)
[10] ISO 16604, Clothing for protection
against contact with blood and body fluids -
Determination of resistance of protective clothing materials to penetration by
blood-borne pathogens - Test method using Phi-X174 bacteriophage (Quần áo bảo
vệ chống lại sự tiếp xúc với máu và các dịch cơ thể - Xác định khả năng chống
sự xuyên thấm của các vật liệu quần áo bảo vệ chống lại tác nhân gây bệnh đường
máu - Phương pháp thử nghiệm sử dụng thực khuẩn Phi-X174).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên lý
5 Máu nhân tạo
6 Dụng cụ thử nghiệm
7 Mẫu thử
8 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) - Công thức máu nhân
tạo
Phụ lục B (tham khảo) - Các nguồn dụng cụ
Thư mục tài liệu tham khảo