TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13397:2021
GĂNG TAY KHÁM BỆNH SỬ DỤNG MỘT LẦN LÀM TỪ LATEX CAO SU CÓ HÀM
LƯỢNG PROTEIN THẤP - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Single-use
medical examination gloves from low protein rubber latex -
Specifications
Lời nói đầu
TCVN 13397:2021 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Găng tay y tế là
một trong những sản phẩm được sử dụng phổ biến
trong y tế cũng như trong nhiều ngành nghề sản xuất khác. Găng tay y tế hiện
nay đã trở thành một vật dụng bảo hộ phổ biến trong cộng đồng, giúp phòng chống
tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất độc hại, chống nhiễm khuẩn,... bảo vệ cho sức
khỏe con người. Đối với ngành y tế thì găng
tay là vật dụng cần thiết và bắt buộc của các
y, bác sĩ khi tiếp xúc với bệnh nhân, các dụng cụ y tế trong khi làm việc để
tránh lây nhiễm bệnh.
Găng tay được sản xuất
từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau, có thể từ latex cao su, cao su tổng hợp hoặc
từ chất dẻo. Do các đặc tính kháng nước, tính cách điện, tính dẻo, tính
đàn hồi và thân thiện với môi
trường nên găng tay được làm từ latex cao su thiên nhiên được sử dụng với số lượng
lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- gây dị ứng da khi sử
dụng tiếp xúc với người có cơ địa dị ứng protein;
- protein bị phân hủy
cũng gây nên mùi khó chịu trong quá trình bảo quản và sử dụng sản phẩm;
- găng tay dễ bị nấm
mốc do protein trong latex cao su có khả năng hấp thụ nước cao.
Để khắc phục những tồn
tại trên, hiện nay, các nhà sản xuất găng tay cao su đang hướng tới sản xuất
găng tay từ latex cao su chứa một lượng rất nhỏ protein còn gọi là “găng tay
làm từ latex cao su có hàm lượng protein thấp".
GĂNG TAY KHÁM BỆNH SỬ DỤNG MỘT LẦN LÀM TỪ LATEX CAO SU CÓ HÀM
LƯỢNG PROTEIN THẤP - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Single-use
medical examination gloves from low protein rubber latex -
Specifications
CẢNH BÁO: Những người
sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử
nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả
các vấn đề an toàn liên quan khi sử
dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an
toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định
pháp lý hiện hành.
1
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cũng
áp dụng cho găng tay cao su dùng để xử lý các vật liệu y tế nhiễm bẩn
và găng tay có bề mặt nhẵn hoặc nhám trên
toàn bộ hoặc một phần găng tay.
Tiêu chuẩn này có thể
được sử dụng làm tham chiếu đối với các tính
năng và độ an toàn của găng tay cao su khám bệnh. Tiêu chuẩn này không quy định
các vấn đề sử dụng an toàn thích hợp của găng tay khám bệnh và quy trình
tiệt khuẩn với các quy trình xử lý, bao gói và bảo quản tiếp theo.
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1592 (ISO
23529), Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị
và ổn định mẫu thử cho phương
pháp thử vật lý
TCVN 2229 (ISO 188), Cao
su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo -
Phép thử già hóa tăng tốc và độ chịu nhiệt
TCVN 4509 (ISO 37), Cao
su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính
chất giãn dài khi kéo
TCVN 7391 (ISO 10993)
(tất cả các phần), Đánh giá
sinh học đối với trang thiết bị y tế
TCVN 7790-1 (ISO
2859-1), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính
- Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận
(AQL) để kiểm tra từng lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 412 Test
method for vulcanized rubber and thermoplastic elastormers - Tension (Phương
pháp thử đối với cao su lưu hóa và chất đàn hồi nhiệt dẻo - Tính
chất kéo)
ASTM D 5712, Standard
test method for analysis of aqueous extractable protein in latex, natural
rubber, and elastometric products using the Modified Lowry method (Phương pháp
xác định protein chiết xuất được với nước trong latex, cao su thiên nhiên và
các sản phẩm đàn hồi sử dụng phương pháp Lowry cải biến)
ASTM D 6124 Test
method for residual powder on medical gloves (Phương pháp
xác định lượng bột dư trên
găng tay y tế)
3
Phân loại
Theo dạng hoàn thiện,
găng tay được phân thành bốn loại như sau:
a) bề mặt nhám trên một
phần hoặc toàn bộ găng tay.
b) bề mặt trơn nhẵn.
c) bề mặt có phủ bột.
CHÚ THÍCH
1: Găng tay có phủ
bột là găng được phủ bột trong quá trình sản xuất, thường
là để dễ đeo găng hơn. Găng tay có
phủ bột có giới hạn bột tối đa là 10 mg/dm2 găng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Găng tay
không phủ bột là găng được sản xuất mà không được phủ vật liệu bột. Găng tay
không phủ bột có giới
hạn dư lượng bột lớn nhất là 2,0 mg trên một găng tay.
CHÚ
THÍCH 3: Đường bao cổ tay của găng có thể được cắt hoặc có
dạng vành cuộn.
4 Vật
liệu
Găng tay được chế tạo
từ bất kỳ hỗn hợp latex cao su thiên nhiên nào có thể đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này. Để thuận
tiện cho việc đeo găng, có thể sử dụng bất kỳ phương pháp xử lý bề mặt, chất
bôi trơn, bột hoặc lớp phủ polyme nào nếu phù hợp với bộ TCVN 7391 (ISO 10993).
Bất kỳ chất màu nào
được sử dụng phải đảm bảo không độc hại theo quy định hiện hành. Điều quan trọng
là các hợp chất được sử dụng để xử lý bề mặt có thể chuyển hoá phải là các hợp
chất có khả năng hấp thụ sinh học.
Găng tay cung cấp cho
người sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu của các phần liên quan của TCVN 7391
(ISO 10993). Khi có yêu cầu, nhà sản xuất phải cung cấp
cho người mua những dữ liệu có sẵn phù hợp với các yêu cầu đó.
5 Lấy
mẫu và lựa chọn mẫu thử
5.1
Lấy mẫu
Với mục đích
trọng tài, găng tay được lấy mẫu và được kiểm tra theo TCVN
7790-1 (ISO 2859-1). Các mức kiểm tra và
các mức chất lượng chấp nhận (AQL) phải phù hợp
với danh mục các chỉ tiêu được
quy định ở Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Mức kiểm tra và AQL
Chỉ
tiêu
Mức
kiểm tra
AQL
1. Kích
thước vật lý (rộng, dài, độ dày)
S-2
4,0
2. Độ kín nước
G-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tính chất kéo
(trước và sau khi già hoá tăng tốc)
S-2
4,0
4. Hàm lượng
protein chiết xuất
N
= 3
-
5. Hàm lượng bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
= 5
-
- Găng tay có phủ bột
N
= 2
-
5.2
Lựa chọn phần mẫu thử
Phần mẫu thử
được lấy để thử nghiệm là phần trong lòng bàn tay hoặc
mu bàn tay của găng.
6
Yêu cầu kỹ thuật
6.1
Yêu cầu về hàm lượng protein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Hàm lượng protein
Chỉ
tiêu
Mức
Phương
pháp thử
1
2
Hàm lượng chiết xuất
protein, tính bằng μg/dm2, không lớn
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
TCVN
10529:2014
(ISO 12243:2003);
ASTM
D 5712
6.2
Kích thước
Khi tiến hành đo tại
các điểm theo Hình 1, găng phải phù hợp với kích thước về chiều rộng và chiều
dài của lòng bàn tay theo Bảng 3, sử
dụng mức kiểm tra và AQL theo Bảng 1.
Số đo chiều dài của
găng phải là khoảng cách ngắn nhất giữa đầu
ngón giữa và đường bao cổ tay của găng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng phải được
đo tại trung điểm giữa gốc ngón trỏ và gốc ngón cái. Đo chiều rộng bằng cách đặt
găng trên một mặt phẳng.
Độ dày của hai lớp
găng còn nguyên vẹn được đo theo TCVN 1592 (ISO 23529), với lực ép tác động lên
chân đế là 22 kPa ± 5 kPa, tại từng vị trí được thể
hiện trên Hình 1: một điểm đo từ đầu mút ngón tay thứ hai xuống khoảng 13 mm ±
3 mm và một điểm nằm ở khoảng giữa lòng bàn tay. Độ dày của lớp găng
đơn tại từng điểm được ghi nhận bằng một nửa số đo độ dày
của hai lớp găng và phải phù hợp với kích thước ở Bảng 3, sử dụng mức kiểm tra
và AQL theo Bảng 1.
Nếu kiểm tra bằng mắt
thường thấy có các đốm mỏng thì phải thực hiện đo độ dày lớp đơn tại vùng đó.
Khi đo như mô tả trong điều này, độ dày tại vùng trơn nhẵn và vùng nhám của lớp
đơn tương ứng không được nhỏ hơn 0,08 mm và 0,11
mm.
6.3
Độ kín nước
Khi găng được kiểm
tra về độ kín nước như mô tả trong Phụ lục A, cỡ mẫu
và số lượng găng không phù hợp (rò rỉ) cho phép trong mẫu thử được xác định
theo mức kiểm tra và AQL trong Bảng 1.
Bảng
3 - Kích thước và sai số cho phép
Cỡ
số
Chiều
rộng tương ứng với cỡ số (kích thước w,
Hình 1)
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
rộng tương ứng với cỡ mô tả (kích thước w,
Hình 1)
mm
Chiều
dài tối thiểu (kích thước l,
Hình 1)
mm
Độ
dày tối thiểu (tại
vị trí theo Hình 1)
mm
Độ
dày tối đa (tại vị trí
khoảng giữa lòng bàn tay)
mm
6
và nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Siêu
nhỏ (X-S)
≤
80
220
Vùng
trơn nhẵn: 0,08
Vùng
nhám:
0,11
Vùng
trơn nhẵn: 2,00
Vùng
nhám
2,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
± 5
Nhỏ
(S)
80
± 10
220
7
89
± 5
Trung
bình (M)
95
± 10
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
± 5
230
8
102
± 6
Lớn
(L)
110
± 10
230
8
½
109
± 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
và lớn hơn
≥
110
Siêu
lớn (X-L)
≥
110
230
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
l chiều
dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Các vị trí đo chiều rộng, chiều dài, độ dày của găng
CHÚ THÍCH:
Đối với các kích cỡ găng khác nhau, khoảng cách 48 mm ± 9
mm xác định vị trí khoảng
giữa lòng bàn tay.
6.4
Các tính chất kéo
6.4.1
Quy định chung
Các tính chất
kéo được xác định theo TCVN 4509 (ISO 37) hoặc ASTM D 412 theo sự thỏa thuận giữa
các bên liên quan.
Lấy 3 miếng mẫu thử
hình quả tạ từ mỗi chiếc găng và lấy giá trị
trung bình làm kết quả thử nghiệm. Miếng mẫu thử được lấy từ lòng bàn tay hoặc
mu bàn tay của găng.
6.4.2
Tính chất kéo trước khi thử già hóa tăng tốc
6.4.2.1
Xác định theo phương pháp quy định trong
TCVN 4509 (ISO 37), dùng miếng mẫu thử hình
quả tạ kiểu 2, lực kéo đứt và độ giãn
dài khi đứt phải phù hợp với các yêu cầu trong Bảng 4 hoặc độ bền kéo và độ
giãn dài khi đứt phải phù hợp với các yêu cầu trong Bảng 5. Sử dụng mức kiểm
tra và AQL theo Bảng 1.
6.4.2.2
Xác định theo phương pháp quy định trong
ASTM D 412, khuyến nghị sử dụng khuôn C, độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt phải
phù hợp với các yêu cầu trong Bảng 5. Sử dụng mức kiểm tra và AQL theo Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ
tiêu
Yêu
cầu
1. Lực kéo đứt tối
thiểu trước khi già hóa tăng tốc, N
7,0
2. Độ giãn dài tối
thiểu khi đứt trước khi già hoá tăng tốc, %
650
3. Lực kéo đứt tối
thiểu sau khi già hóa tăng tốc, N
6,0
4. Độ giãn dài tối
thiểu khi đứt sau khi già hóa tăng tốc, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 - Độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt của găng tay
Chỉ
tiêu
Yêu
cầu
1. Độ bền kéo tối
thiểu trước khi già hóa tăng tốc, MPa
18
2. Độ giãn dài tối
thiểu khi đứt trước khi già hoá tăng tốc, %
650
3. Độ bền kéo tối
thiểu sau khi già hóa tăng tốc, MPa
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
6.4.3 Tính
chất kéo sau khi già hóa tăng tốc
Tiến hành phép thử
già hóa tăng tốc theo TCVN 2229 (ISO 188).
Mẫu thử có thể được chuẩn bị bằng cách cắt
miếng thử từ găng tay đã được già hóa tại nhiệt độ 70 °C ± 2 °C trong 168 h ± 2
h, hoặc cắt miếng thử từ găng tay chưa già hóa và già hóa tại nhiệt độ 70 °C ±
2 °C trong 168 h ± 2 h. Sau đó thực hiện phép
thử kéo theo 6.4.2. Các kết quả phải phù hợp với các yêu cầu trong Bảng 4 hoặc
Bảng 5, tùy theo yêu cầu của khách hàng, sử dụng mức kiểm tra và AQL theo Bảng
1.
Đối với các găng tay
đã sản xuất được 6 tháng hoặc không biết
ngày sản xuất, không phải tiến hành già hóa và các tính chất kéo chỉ
cần phù hợp với các giá trị “sau khi già hóa tăng tốc” trong Bảng
4. Giai đoạn 6 tháng bắt đầu từ ngày sau ngày sản xuất găng tay.
6.5
Hàm lượng bột
6.5.1
Găng tay không phủ bột có giới hạn dư lượng bột lớn nhất là
2,0 mg trên một găng tay, được xác định theo phương pháp quy định trong ASTM D
6124, sử dụng mức kiểm tra và AQL theo Bảng 1.
6.5.2
Găng tay có phủ bột phải có giới hạn bột tối đa là 10
mg/dm2 găng tay, được xác định theo phương pháp quy định trong ASTM
D 6124, sử dụng mức kiểm tra và AQL theo Bảng
1.
6.6
Tiệt khuẩn
Nếu găng tay được tiệt
khuẩn, bản chất của quy trình tiệt khuẩn phải được
trình bày khi có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu găng tay được tiệt
khuẩn thì chúng được bao gói riêng rẽ từng chiếc
hoặc từng đôi thành các gói đơn vị.
8
Ghi nhãn
8.1
Quy định chung
Việc ghi nhãn phải
bao gồm viện dẫn tiêu chuẩn này. Ngoài các từ nêu dưới đây, có thể dùng các ký
hiệu quốc tế phù hợp theo TCVN 6916 (ISO 15223) để
ghi nhãn.
Ngôn ngữ sử dụng để
ghi nhãn phải được sự thỏa thuận giữa các bên có
liên quan.
8.2
Bao gói đơn vị
8.2.1 Bao
gói tiệt khuẩn
Vỏ bao cho mỗi bao
gói đơn vị của một chiếc găng riêng rẽ hoặc của một đôi găng phải ghi rõ các
thông tin sau:
a) tên hoặc nhãn hiệu
thương mại của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) những từ
“NHÁM" hoặc “TRƠN NHẴN”, "CÓ PHỦ BỘT" hoặc “KHÔNG
PHỦ BỘT” hoặc những từ có hàm ý như vậy để
chỉ dạng hoàn thiện thích
hợp của găng tay;
d) kích cỡ;
e) trong trường hợp
găng đã được xử lý bằng vật liệu bột phủ lên bề mặt thì
phải có cảnh báo hàm ý rằng bột phủ trên bề mặt cần được lấy ra một cách vô khuẩn
trước khi sử dụng;
f) số
lô nhận dạng của nhà sản xuất;
g) những từ “NGÀY SẢN
XUẤT” hoặc
những từ có hàm ý như vậy, và năm bằng bốn chữ số và tháng sản xuất;
h) những từ "VÔ
KHUẨN - TRỪ KHI BAO GÓI
NÀY ĐÃ BỊ MỞ
HOẶC BỊ RÁCH HỎNG";
i) những từ "SỬ
DỤNG MỘT LẦN" hoặc những từ có hàm ý như vậy;
j) những
từ “GĂNG TAY KHÁM BỆNH";
k) hàm lượng protein
chiết xuất của găng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói phải được ghi
rõ như sau:
a) tên hoặc nhãn hiệu
thương mại của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
b) vật liệu sử dụng;
c) những từ
“NHÁM" hoặc “TRƠN NHẴN", “CÓ
PHỦ BỘT" hoặc “KHÔNG PHỦ BỘT” hoặc những từ có hàm ý như vậy để chỉ dạng
hoàn thiện thích hợp của găng tay;
d) kích
cỡ;
e) số lô nhận dạng của
nhà sản xuất;
f) những từ "SỬ
DỤNG MỘT LẦN" hoặc những từ có hàm ý
như vậy;
g) những từ “KHÔNG TIỆT
KHUẨN”;
h) những từ "GĂNG
TAY KHÁM BỆNH";
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Hàm lượng protein
chiết xuất của găng tay.
8.3
Bao gói nhiều đơn vị
Bao gói nhiều đơn vị
là một bao gói bao gồm số lượng các bao
gói đơn vị xác định trước của các găng cùng kích thước, để thuận tiện cho vận
chuyển và bảo quản được an toàn. Bao gói nhiều đơn vị phải ghi nhãn theo 8.2.1
hoặc 8.2.2, với số lượng găng gần chính xác và thêm hướng dẫn bảo quản.
Phụ lục A
(quy định)
Thử nghiệm độ kín nước
A.1 Thiết
bị, dụng cụ
A.1.1 Ống
gá rỗng hình trụ, có đường kính bên ngoài tối thiểu là
60 mm và chiều dài đủ để giữ găng, với găng
có thể chứa được khoảng 1 000 cm3 nước. Ví dụ được nêu trên Hình
A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Cái
móc
2 Ống
hình trụ
3 Đường
vạch trên bề mặt bên
trong của thành ống
Hình
A.1 - Ống gá rỗng hình trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.2 - Giá treo
A.1.3
Ống đong hình trụ chia vạch,
dung tích ít nhất là 1 000 cm3 hoặc dụng
cụ đong khác có thể đong 1 000 cm3 mỗi lần.
A.2
Cách tiến hành
Kẹp găng vào ống gá rỗng
hình trụ bằng một dụng cụ thích hợp, ví dụ một vòng hình chữ O, sao cho găng
không chờm quá 40 mm trên ống gá.
Đổ 1 000 cm3
± 50 cm3 nước, có nhiệt độ tối đa 36 °C, vào ống gá rỗng. Lau nước bị
bắn lên mặt ngoài găng tay. Nếu nước không dâng lên đến
trong phạm vi 40 mm kể từ đường bao cổ tay của găng, thì nâng găng lên để đảm bảo
rằng toàn bộ găng được kiểm tra, bao gồm cả phần 40 mm từ đường bao cổ tay của
găng. Ghi lại ngay hiện tượng rò rỉ bất
kỳ. Nếu găng không bị rò rỉ ngay, thì quan sát lần thứ hai sự rò rỉ trong khoảng
thời gian từ 2 min đến 4 min sau khi đổ nước vào găng. Bỏ qua sự rò rỉ trong phạm
vi 40 mm kể từ đường bao cổ tay của găng. Có thể dùng nước màu để dễ quan sát.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6343-1:2007
(ISO 11193-1:2002) Găng tay khám bệnh sử dụng một lần
- Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với găng làm từ latex cao su hoặc cao su hòa tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 11193-1:2020 Single-use
medical examination gloves - Part 1: Specification
for gloves made from rubber latex or rubber solution (Găng tay khám bệnh sử dụng
một lần - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với găng làm từ latex cao su hoặc cao su
hòa tan)
[4] ASTM D 3578-19 Standard
Specification for Rubber Examination Gloves (Yêu cầu kỹ thuật đối
với găng tay cao su khám bệnh)