TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12880-1:2020
ISO 28598-1:2017
QUY
TRÌNH LẤY MẪU CHẤP NHẬN DỰA TRÊN NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ ƯU TIÊN (APP) - PHẦN 1:
HƯỚNG DẪN VỀ CÁCH TIẾP CẬN APP
Acceptance
sampling procedures based on the allocation of priorities principle (APP) - Part 1:
Guidelines for the APP approach
Lời nói đầu
TCVN 12880-1:2020 thay thế cho TCVN
10857-1:2015.
TCVN 12880-1:2020 hoàn toàn tương
đương với ISO 28598-1:2017.
TCVN 12880-1:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12880-1:2020 (ISO
28598-1:2017), Phần 1: Hướng dẫn về cách tiếp cận APP;
- TCVN 12880-2:2020 (ISO
28598-2:2017), Phần 2: Phương án lấy mẫu một lần phối hợp dùng cho lấy mẫu chấp
nhận định tính.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 12880 (ISO 28598) đưa ra
phương pháp luận lấy mẫu chấp nhận mới nhằm hỗ trợ quản lý chất lượng. Phương
pháp luận này có thể hữu ích cho người sử dụng TCVN ISO 9001 (ISO 9001) hoặc
TCVN ISO 9004 (ISO 9004). Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn và giải thích phương
pháp luận dựa trên “nguyên tắc phân bổ ưu tiên” (APP). TCVN 12880-2 (ISO
28598-2) đưa ra các phương án lấy mẫu định tính. Việc xây dựng ISO 28598-3, đưa
ra các phương án lấy mẫu định lượng, đang được xem xét.
Các quy trình trong bộ TCVN 12880 (ISO
28598) có ưu điểm đáng
kể trong những tình huống nhất định. Đặc điểm mới là khả năng sử dụng thực tế mọi
loại thông tin tiên nghiệm khách quan và chủ quan khi xác định phương án lấy mẫu
thích hợp. Ví dụ về thông tin như vậy là kết quả kiểm tra các lô trước đó, chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001 (ISO 9001), dữ liệu
kiểm soát chất lượng và ước lượng chủ quan của khách hàng về năng lực của nhà
cung ứng trong việc đưa ra mức chất lượng mong muốn, tất cả có thể được tổng hợp
thành mức tin tưởng. Điều này
cho phép giảm dần cỡ mẫu khi sự tin tưởng của khách hàng vào nhà sản xuất tăng
lên.
Một ưu điểm khác của quy trình xuất hiện
khi cùng một lô được kiểm tra liên tiếp bởi các bên khác nhau (nghĩa là khách
hàng, nhà sản xuất và/hoặc bên thứ ba). Trước đây, thực tế thường được chấp nhận
là các bên cần sử dụng phương án hoặc chương trình kiểm tra giống nhau. Điều
này đôi khi có thể không khả thi, do các bên có nguồn lực và năng lực kiểm tra
khác nhau. Ngoài ra, do độ biến động lấy mẫu, lên đến 25 % các trường hợp sử dụng
phương án và chương trình lấy mẫu tương tự, mà hai bên có thể đưa ra các kết quả
trái ngược nhau. Điều này có thể dẫn đến sự tiêu tốn nỗ lực đáng kể để giải quyết
tranh chấp lẽ ra có thể tránh được ngay từ đầu. APP cho phép mỗi bên tổ chức kiểm
tra theo nguồn lực và năng lực kiểm tra riêng của mình, nhờ đó làm giảm đáng kể
xác suất xảy ra các kết quả trái ngược. Các bên không cần phối hợp các phương
án lấy mẫu của họ với nhau mà chỉ phối hợp các yêu cầu cụ thể của phương án lấy
mẫu như rủi ro của khách hàng hay rủi ro của nhà cung ứng.
QUY TRÌNH LẤY MẪU CHẤP NHẬN DỰA
TRÊN
NGUYÊN
TẮC PHÂN BỔ ƯU TIÊN (APP) -
PHẦN 1: HƯỚNG DẪN
VỀ CÁCH TIẾP CẬN APP
Acceptance
sampling procedures based on the allocation of priorities principle (APP) - Part 1:
Guidelines for the APP approach
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn xác định
nguyên tắc tổ chức đối với lấy mẫu chấp nhận trong các tình huống khi hợp đồng
hay luật pháp yêu cầu tiến hành kiểm tra liên tiếp bởi các bên khác nhau: nhà
cung ứng, khách hàng và/hoặc bên thứ ba.
Các hướng dẫn này được thiết kế cho việc
kiểm tra tổng thể sản phẩm bất kỳ được cung ứng hoặc phân phối theo các cá thể
đơn chiếc trong lô. Các hướng dẫn này có thể áp dụng cho
- kiểm tra của nhà cung ứng (kiểm tra
cuối cùng, chứng nhận sản phẩm theo yêu cầu của nhà cung ứng),
- kiểm tra của khách hàng (kiểm tra đầu
vào, kiểm tra sổ sách, lấy mẫu chấp nhận),
- kiểm tra của bên thứ ba (chứng nhận
sản phẩm, kiểm tra và giám sát việc tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn, kiểm
tra chất lượng được thực hiện theo yêu cầu của nhà cung ứng và/hoặc khách
hàng),
trong đó, các mức chất lượng và chuẩn
mực khả năng chấp nhận lô được nhà cung ứng đơn phương quy định hoặc được nhà
cung ứng và khách hàng quy định theo hợp đồng.
Các hướng dẫn này cũng có thể áp dụng
cho các trường hợp khi chỉ có một kiểm tra lấy mẫu là thực sự cần thiết.
CHÚ THÍCH: Phương án APP lấy mẫu một lần
định tính được cho trong TCVN 12880-2 (ISO 28598-2).
Các hướng dẫn đưa ra trong tiêu chuẩn
này có thể được áp dụng trong việc xây dựng các tiêu chuẩn về lấy mẫu chấp nhận
đối với các mô hình kiểm tra chuẩn, các cá thể hoặc mức chất lượng cụ thể, cũng
như trong việc lập hợp đồng, quy định và hướng dẫn. Khi sử dụng APP trong hợp đồng,
các bên liên quan cần thừa nhận trong hợp đồng rằng họ chấp thuận nguyên tắc
APP (cũng bằng việc viện dẫn đến các hướng dẫn hiện tại). Các bên cũng có thể
đưa ra việc sử dụng APP trong tranh chấp và trọng tài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn
này rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu có ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), Quy trình lấy
mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới
hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 7790-2 (ISO 2859-2), Quy trình lấy
mẫu để kiểm tra định tính - Phần 2: Phương án lấy mẫu được xác định theo giới hạn
chất lượng (LQ) để kiểm tra lô riêng lẻ
TCVN 7790-3 (ISO 2859-3), Quy trình lấy
mẫu để kiểm tra định tính - Phần 3: Qui trình lấy mẫu lô cách quãng
TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống kê học
- Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
TCVN 8243-1 (ISO 3951-1), Qui trình lấy
mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần
xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một
đặc trưng chất lượng và một AQL
TCVN 12502 (ISO 28591), Phương án lấy
mẫu liên tiếp để kiểm tra định tính
TCVN 10853 (ISO 8423), Phương án lấy mẫu
liên tiếp để kiểm tra định lượng phần trăm không phù hợp (đã biết độ lệch chuẩn)
TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015), Hệ
thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và từ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), TCVN ISO 9000 (ISO 9000), TCVN
12880-2 (ISO 28598-2) và các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
3.1.1
Giới hạn chất lượng quy định (normative
quality limit)
NQL
Giá trị giới hạn của mức chất lượng lô
được quy định cho mục đích chấp nhận như là mức chất lượng lô được bảo đảm.
CHÚ THÍCH: Mức chất lượng giới hạn
(LQ) cũng có thể được coi là
mức chất lượng lô được đảm bảo mặc dù trong trường hợp đó sự đảm bảo
chỉ có được bởi phương án lấy mẫu có xác suất chấp nhận thấp khi lô vừa đạt mức
chất lượng giới hạn LQ. Nó thường đòi hỏi cỡ mẫu lớn. NQL quy định cần được xem
như mức chất lượng lô được đảm bảo một phần bằng phương án lấy mẫu và một phần
thông qua bằng chứng bổ sung hỗ trợ năng lực của nhà cung ứng trong việc thỏa mãn các yêu cầu
quy định. Phương án lấy mẫu đối với LQ được sử dụng trong trường hợp có sự không tin
cậy trước đó về chất lượng lô. Phương án lấy mẫu đối với NQL phụ thuộc vào mức tin tưởng
về chất lượng lô và khuyến khích nhà cung ứng đưa ra bằng chứng khác với dữ liệu
kiểm tra để hỗ trợ
chất lượng công bố. Trong nhiều trường hợp nó cho phép giảm đáng kể chi phí kiểm
tra cho cả nhà cung ứng và khách hàng.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô có mức chất lượng thực tế không kém hơn
NQL quy định.
3.1.3
Lô không thỏa mãn (unsatisfactory
lot)
Lô có mức chất lượng thực tế kém hơn
NQL quy định.
3.1.4
Rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của
nhà cung ứng
(customer’s risk on supplier inspection)
β0
Đối với phương án lấy mẫu chấp nhận được
nhà cung ứng chọn, xác suất lớn nhất của quyết định phân loại lô là thỏa mãn
trong khi mức chất lượng lô thực tế kém hơn NQL quy định.
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α0
Đối với phương án lấy mẫu chấp nhận được
khách hàng chọn, xác suất lớn nhất của quyết định phân loại lô là không thỏa
mãn trong khi mức chất lượng lô thực tế không kém hơn NQL quy định.
3.1.6
Rủi ro theo chương trình lấy mẫu của
khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng (schematic
customer’s risk at supplier inspection)
βa
Xác suất lớn nhất của việc chấp nhận
lô khi mức chất lượng lô trong chuỗi các lô là không thỏa mãn và chương trình lấy
mẫu do nhà cung ứng quy định được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Rủi ro theo chương trình lấy
mẫu tính đến xác suất chuyển sang phương án kiểm tra có mức chặt chẽ khác.
3.1.7
Rủi ro theo chương trình lấy mẫu của
nhà cung ứng trong kiểm tra của khách hàng (schematic
supplier’s risk at customer inspection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất lớn nhất của việc không chấp
nhận lô khi mức chất lượng lô trong chuỗi các lô là thỏa mãn và chương trình lấy
mẫu do khách hàng quy định được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Rủi ro theo chương trình lấy
mẫu tính đến xác suất chuyển sang phương án kiểm tra có mức chặt chẽ khác.
3.1.8
Tình huống trọng tài (arbitration
situation)
Tình huống phát sinh do sự biến động lấy
mẫu khi khách hàng bác bỏ lô được nhà cung ứng chấp nhận trong kiểm tra của nhà
cung ứng bằng cách sử dụng cùng một mức chất lượng.
3.1.9
Đường đặc trưng trọng tài (arbitration
characteristic curve)
Đường biểu thị xác suất lô có mức chất
lượng cụ thể sẽ được phân loại là thỏa mãn theo phương án lấy mẫu được nhà cung ứng
sử dụng và không thỏa mãn theo phương án lấy mẫu được khách hàng sử dụng.
3.1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên tổ chức và tiến hành kiểm tra lấy
mẫu lô cho mục đích chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Đó có thể là nhà cung ứng,
khách hàng hoặc bên thứ ba.
3.1.11
Mức tin tưởng (trust level)
Ước lượng của khách hàng về trọng số của
bằng chứng trước đó, bằng chứng bổ sung và bằng chứng gián tiếp về năng lực của
nhà cung ứng trong việc đáp ứng yêu cầu chất lượng quy định.
3.1.12
Nhà cung ứng (supplier)
Tổ chức hoặc cá nhân cung cấp sản phẩm.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015 (ISO
9000:2015), 3.2.5 - sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng (customer)
Tổ chức hoặc cá nhân tiếp nhận một sản
phẩm.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015 (ISO
9000:2015), 3.2.4 - sửa đổi]
3.2 Ký hiệu
và thuật ngữ viết tắt
Ac số chấp nhận
APP nguyên tắc
phân bổ ưu tiên
AQL giới hạn chất
lượng chấp nhận
LQ mức chất lượng
giới hạn
NQL giới hạn chất
lượng quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n cỡ mẫu
N cỡ lô
T1 đến T7 mức tin tưởng
α0 rủi ro của
nhà cung ứng trong kiểm tra của khách hàng
αa rủi ro theo
chương trình lấy mẫu của nhà cung ứng trong kiểm tra của khách hàng
β0 rủi ro của
khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng
βa rủi ro theo
chương trình lấy mẫu của khách hàng trong kiểm tra của khách hàng
4 Tổng quan chung về
chất lượng
4.1 Thước đo
chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc kiểm tra được tổ chức
trên cơ sở các hướng dẫn này không được coi là công cụ gây áp lực kinh tế và
tâm lý đối với nhà cung ứng để nâng cao chất lượng lô, mà là công cụ hỗ trợ
thông tin và xác định mối quan hệ giữa các bên đề cập ở trên trong các vấn đề về
chất lượng lô. Mỗi bên có cơ hội bảo vệ lợi ích và quyền của mình trong khi vẫn
tôn trọng lợi ích và quyền của các bên khác. Do đó, hệ thống TCVN 12880 (ISO
28598) coi các phương án kiểm tra của nhà cung ứng, khách hàng và bên thứ ba
như một hệ thống hợp nhất hoặc phối hợp.
4.2 Vai trò
của thông tin về đảm bảo chất lượng
Hiệu quả từ việc sử dụng những nguyên
tắc được nêu trong các hướng dẫn này tăng theo mức độ quan tâm của nhà cung ứng
và khách hàng đến các khía cạnh đảm bảo chất lượng của thông tin. Hiệu quả đó
phụ thuộc vào lượng và tính toàn vẹn của thông tin tiên nghiệm (lượng thông tin
tích cực càng nhiều và tính toàn vẹn của nó càng lớn thì lượng lấy mẫu cần thiết
càng ít). Thông
tin tiên nghiệm được xem xét trong việc xác định dữ liệu ban đầu để chọn phương
án lấy mẫu (trước hết là trong việc xác định rủi ro của khách hàng trong kiểm
tra của nhà cung ứng) và trong việc xây dựng chương trình lấy mẫu. Các hướng dẫn
này coi lấy mẫu chấp nhận là một trong các thành phần trong quá trình thông tin
giữa các bên. Nói cách khác, quy trình lấy mẫu được xem xét cùng với tất cả các
dữ liệu về chất lượng.
Phụ lục A đưa ra các khía cạnh chính của nguyên tắc
phân bổ ưu tiên (APP).
Phụ lục B đưa ra những khuyến nghị cho
việc lựa chọn rủi ro của khách hàng đối với kiểm tra của nhà cung ứng.
5 Lựa chọn hệ thống
lấy mẫu
5.1 Mối quan
hệ giữa các hệ thống lấy mẫu
Hệ thống lấy mẫu chấp nhận trong các
hướng dẫn hiện tại bổ sung cho TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), TCVN 8243-1 (ISO
3951-1), TCVN 12502 (ISO 28591) và TCVN 10853 (ISO 8423). Thông tin dưới đây cần
được tham chiếu đối với việc lựa chọn từ các tiêu chuẩn này.
5.2 Loạt
liên tục các lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) kiểm tra lấy mẫu chỉ do một bên duy
nhất thực hiện (thường là khách hàng);
b) loạt liên tục các lô được xem xét;
c) các lô được kiểm tra trong cùng chuỗi
với các lô sản xuất;
d) hai hoặc nhiều nhà cung ứng cạnh
tranh nhau;
e) mức chất lượng nhìn chung tốt hơn
AQL.
Trong trường hợp này, các quy tắc chuyển
đổi nêu trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), TCVN 7790-3 (ISO 2859-3), TCVN 8243-1
(ISO 3951-1), TCVN 12502 (ISO 28591) và TCVN 10853 (ISO 8423) có thể đem lại
cho nhà cung ứng sự khích lệ tốt để cải tiến mức chất lượng, trong khi người
mua có thể có được sự bảo vệ hợp lý.
5.3 Các lô
riêng biệt
Hệ thống TCVN 7790-2 (ISO 2859-2) có
ưu thế khi:
a) lấy mẫu chấp nhận chỉ được một bên
duy nhất thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) vì một số lý do không thể sử dụng
thông tin tiên nghiệm về năng lực của nhà cung ứng trong việc đáp ứng các yêu cầu
chất lượng;
d) mối quan hệ kinh doanh lâu dài giữa
nhà sản xuất và
khách hàng không được giả định;
e) cỡ mẫu lớn là sẵn có.
Trong trường hợp này, TCVN 7790-2 (ISO
2859-2) là công cụ hỗ trợ hợp lý cho khách hàng.
5.4 Đặc điểm
của hệ thống lấy mẫu TCVN 12880 (ISO 28598)
Hệ thống lấy mẫu TCVN 12880 (ISO
28598) có thể hỗ trợ khi:
a) kiểm tra được thực hiện lần đầu bởi
nhà cung ứng trong kiểm tra cuối cùng và tiếp theo, với chính lô đó, được thực
hiện bởi khách hàng (đôi khi là bởi bên thứ ba) trong kiểm tra đầu vào;
b) có mối quan hệ lâu dài giữa nhà sản
xuất và khách hàng;
c) sẵn có thông tin tiên nghiệm về
năng lực của nhà cung ứng trong việc đáp ứng yêu cầu quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) cả hai bên đều quan tâm đến việc giảm
chi phí kiểm tra.
Dữ liệu liên quan đến hệ thống chất lượng
hiệu quả, kiểm soát thống kê quá trình, hành động phòng ngừa và thông tin khác
có thể được khách hàng xem xét cho việc đánh giá gần đúng về độ bảo đảm chất lượng
lô và cho việc xác định mức độ chặt chẽ của kiểm tra chất lượng lô nhà cung ứng
cần thực hiện.
6 Yêu cầu về chất lượng
lô và mối quan hệ giữa các bên
6.1 Yêu cầu
về chất lượng lô
6.1.1 Hình thức yêu
cầu chất lượng lô
Yêu cầu chất lượng lô cần được quy định
trong hợp đồng và/hoặc quy định bằng thỏa thuận giữa nhà cung ứng và khách
hàng.
Các yêu cầu cần được quy định theo các
giới hạn chất lượng quy định (NQL).
Nếu yêu cầu đối với mức chất lượng lô
không được quy định theo cách này thì không thể áp dụng hệ thống lấy mẫu TCVN
12880 (ISO 28598).
CHÚ THÍCH: Trong sản xuất không có hợp
đồng, yêu cầu đối với mức chất lượng lô có thể được thiết lập trong các quy
định và được coi là thông tin của nhà cung ứng về chất lượng của các lô được sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phù hợp với mức chất lượng thiết lập
trong hợp đồng, các lô sản xuất được phân phối cần được các bên đánh giá là lô
thỏa mãn (nghĩa là đáp ứng các
yêu cầu quy định, xem 3.1.2) hoặc lô không thỏa mãn (nghĩa là không đáp ứng các
yêu cầu quy định, xem 3.1.3). Do đó, bất kỳ lô nào có mức chất lượng tốt
hơn NQL thỏa thuận đều được coi là lô thỏa mãn. Mặt khác, bất kỳ lô nào có mức
chất lượng kém hơn NQL thỏa thuận đều được coi là lô không thỏa mãn.
6.1.3 Mục tiêu
Đối với phân phối riêng lẻ và bán
buôn, lô sản xuất trở thành đối tượng
của mối quan hệ giữa nhà cung ứng, khách hàng và bên thứ ba và cần xác định chuẩn
mực ấn định mối quan hệ của các bên liên quan đến lô sản phẩm. Nguyên tắc phân
bổ ưu tiên cho phép mỗi bên tự do lựa chọn phương án và chương trình lấy mẫu
(xem 8.3). Vì thế, trong hệ thống lấy mẫu của TCVN 12880 (ISO 28598), tiêu chí
chất lượng lô (NQL) cần được quy định bất kể phương án lấy mẫu nào được sử dụng
để kiểm tra sự phù hợp về chất lượng. Đây là khác biệt chính giữa NQL so với
AQL và hệ thống lấy mẫu TCVN 12880 (ISO 28598) với hệ thống lấy mẫu TCVN 7790-1
(ISO 2859-1). NQL có nghĩa là, mặc dù các hành động được thực hiện, bao gồm cả
lấy mẫu và sàng lọc, nhà cung ứng không thể bảo đảm sự phù hợp 100 % của tất cả
các cá thể sản phẩm trong lô. Tuy nhiên, nhà cung ứng đảm bảo rằng mức chất lượng
thực tế sẽ không vượt quá NQL quy định. Sự đảm bảo tuyệt đối là không thể, ít
nhất là do sai số lấy mẫu và sai số vốn có trong thiết bị, phương tiện đo lường
và thử nghiệm.
6.2 Mối quan
hệ của các bên quan tâm đến chất lượng lô
Nhà cung ứng buộc phải phân phối các
lô có chất lượng
thỏa mãn, nghĩa là tương ứng với các yêu cầu quy định, với việc đưa ra đủ bằng
chứng về sự phù hợp của chất lượng lô để thỏa mãn khách hàng. Mặt khác, khách
hàng không bị bắt buộc chấp nhận các lô có chất lượng không thỏa mãn. Khi tiếp
nhận lô không thỏa mãn và sau khi đưa ra bằng chứng cho nhà cung ứng, khách
hàng có thể trả lại toàn bộ lô hoặc yêu cầu nhà cung ứng thực hiện các biện
pháp để đảm bảo rằng chất lượng lô phù hợp với yêu cầu quy định.
Sẽ là sai lầm khi cho rằng NQL cho
phép nhà cung ứng phân phối một tỷ lệ sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu. Nhà
cung ứng có trách nhiệm đối với chất lượng của từng cá thể sản phẩm. Khi có cá
thể không phù hợp, nhà cung ứng cần thực hiện mọi biện pháp cần thiết để bồi
thường cho khách hàng, bao gồm khôi phục, sửa chữa hoặc thay thế cá thể không
phù hợp ngay cả khi lô đã được chấp nhận.
6.3 Biện
pháp phòng ngừa
Thông tin về NQL cho phép khách hàng,
và/hoặc nhà cung ứng xác định các biện pháp để ngăn ngừa những tổn thất có thể
có. Đặc biệt, khách hàng có thể quy định trong hợp đồng việc giao thêm một lượng
cá thể nếu tìm thấy khuyết
tật nghiêm trọng, xác định các quy tắc để giảm giá tùy thuộc vào NQL, hoặc thực
biện các biện pháp khác. Do đó, NQL là thông tin đảm bảo về chất lượng lô đối với
khách hàng và là cơ sở cho việc thiết lập mối quan hệ giữa các bên.
7 Mục tiêu của việc
kiểm tra do nhà cung ứng, khách hàng và bên thứ ba thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp đồng hoặc luật định có thể quy định
nghĩa vụ của nhà cung ứng phải chứng minh rằng các lô là thỏa mãn bằng phương
pháp kiểm tra cuối cùng. Khách hàng và bên thứ ba có thể thực hiện kiểm tra tiếp
theo để kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu của nhà cung ứng về chất lượng lô.
Bên thứ ba cũng có thể thực hiện
việc kiểm tra trong trường hợp trọng tài hoặc khi giám sát chất lượng sản phẩm.
Các hướng dẫn này cho thấy nhiệm vụ
chính của kiểm tra chấp nhận là để xác nhận hoặc bác bỏ dữ liệu về chất lượng
lô, nghĩa là tính phù hợp về mục đích với yêu cầu quy định.
Tất cả sai số phi thống kê cần được
xem xét với sự đồng thuận
của bên đối lập.
7.2 Mục tiêu
của việc kiểm tra do nhà cung ứng thực hiện
Kiểm tra lấy mẫu do nhà cung ứng thực hiện
(kiểm tra của nhà cung ứng) được coi là công cụ để chứng minh với khách hàng
(hoặc đại diện của khách hàng) và/hoặc bên thứ ba về tính đúng đắn của thông
tin về sự phù hợp của chất lượng lô.
Với việc quy định giá trị NQL theo hợp
đồng, nhà cung ứng khẳng định ẩn ý rằng giá trị thực tế của mức chất lượng
trong các lô được phân phối là không kém hơn giá trị này (xem 6.1.3). Kiểm tra
của nhà cung ứng cần thỏa đáng để chứng minh rằng thông tin này là đúng.
7.3 Mục tiêu
của việc kiểm tra do khách hàng thực hiện
Kiểm tra lấy mẫu do khách hàng thực hiện
(kiểm tra của khách hàng) có thể được coi là phương tiện để chứng minh sự không
đầy đủ trong thông tin của nhà cung ứng về chất lượng lô phù hợp với yêu cầu quy
định trong tình huống khiếu nại tiềm ẩn. Thông thường khi sử dụng hệ thống lấy
mẫu của TCVN 12880 (ISO 28598) thì không cần kiểm tra của khách hàng. Sẽ hiệu
quả hơn khi đánh giá hệ thống lấy mẫu chấp nhận và hệ thống chất lượng của nhà
cung ứng.
7.4 Mục tiêu
của việc kiểm tra do bên thứ ba thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra được tiến hành vì quyền lợi
của nhà cung ứng, nó sẽ được coi là phương tiện để chứng minh giá trị của thông
tin về sự phù hợp của chất lượng lô với yêu cầu quy định.
Khi kiểm tra được thực hiện vì quyền lợi
của khách hàng (ví dụ: chứng nhận sản phẩm, giám sát hoặc kiểm tra chất lượng sản
phẩm với khả năng đưa
ra tuyên bố chống lại nhà cung ứng hoặc làm rõ kết quả kiểm tra), nó
được coi là phương tiện để chứng minh thông tin không đầy đủ về sự phù hợp của
chất lượng lô với các yêu cầu cụ thể.
CHÚ THÍCH: Trong việc thực hiện kiểm
tra cho mục đích trọng tài, bên thứ ba hoạt động theo các quy tắc của người khiếu
nại.
8 Yêu cầu của hệ thống
kiểm tra lấy mẫu do nhà cung ứng, khách hàng hoặc bên thứ ba thực hiện
8.1 Yêu cầu
chung của hệ thống
Nếu hợp đồng hoặc pháp luật quy định về
kiểm tra lấy mẫu liên tiếp bởi nhiều bên (nhà cung ứng, khách hàng hoặc bên thứ
ba), thì hệ thống cần thỏa mãn tập hợp các yêu cầu về phương án kiểm tra của
nó. Trước hết nó cần quy định về tính linh hoạt của các quy tắc trong việc lựa
chọn phương án và chương trình để cung cấp cho những khác biệt về đặc thù, giới
hạn và hoàn cảnh của mỗi bên. Ngoài ra, hệ thống cần ấn định các yêu cầu cần
thiết về phương án lấy mẫu để thúc đẩy độ tái lập của các quyết định nhận được
từ các bên khác nhau trên cơ sở các kết quả kiểm tra.
8.2 Độ tái lập
của các quyết định được đưa ra từ kết quả kiểm tra lấy mẫu
Do tính chất thống kê của lấy mẫu việc
kiểm tra liên tiếp với cùng chất lượng lô có thể đưa ra các kết quả khác nhau
ngay cả khi phương pháp luận kiểm tra được tuân thủ một cách chặt chẽ. Ví dụ
quan trọng nhất của điều này là khi nhà cung ứng đưa ra quyết định tích cực và
khách hàng, hoặc bên thứ ba đưa ra một quyết định tiêu cực do độ không đảm bảo
vốn có trong lấy mẫu ngẫu nhiên, dẫn đến tình huống trọng tài.
Hệ thống cần cung cấp để xác suất xảy
ra những trường hợp đó thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một quan niệm sai phổ biến rằng, để
đảm bảo độ tái lập của các quyết định, mỗi bên cần sử dụng các phương án tương
tự nhau. Tuy nhiên, việc sử dụng của họ có thể đưa ra độ không tái lập cao của
các kết quả kiểm tra, lên đến một phần tư các trường hợp, nghĩa là lên đến giá
trị của đường đặc trưng trọng tài bằng 0,25. Rõ ràng đây là giá trị rất cao và
với các phương án tương tự các bên có thể gặp rắc rối đáng kể khi giải quyết
tranh chấp, cần phải tránh điều này khi lập phương án kiểm tra.
Nhà cung ứng cần cố gắng sản xuất sản
phẩm tốt hơn nhiều so với NQL để tránh các vấn đề về chấp nhận không thống nhất
ở các giai đoạn
khác nhau của kiểm tra liên tiếp.
Khái niệm APP nâng cao độ tái lập của
các quyết định được đưa ra từ kết quả kiểm tra và cho phép thiết lập giá trị lớn
nhất bất kỳ nào của đường đặc trưng trọng tài trong khi vẫn cho phép mỗi bên có
mức độ tự do cao trong việc lựa chọn phương án và chương trình kiểm tra.
8.3 Tính
linh hoạt của hệ thống và khả năng điều chỉnh năng lực và quyền lợi riêng của
các bên kiểm tra
Điều thiết thực đối với mỗi bên là có
cơ hội lựa chọn phương án và chương trình kiểm tra phù hợp với mục đích, năng lực
và đặc thù của mình. Các hướng dẫn này hạn chế sự đa dạng của các phương án và chương
trình kiểm tra mà các bên có thể lựa chọn. Các phương án và chương trình
này gọi là chấp nhận được.
Chuẩn mực đối với phương án hoặc
chương trình kiểm tra chấp nhận được là ràng buộc về rủi ro của bên khác. Mỗi
bên hoàn toàn tự do lựa chọn bất kỳ phương án. hay chương trình kiểm tra nào từ
nhiều phương án chấp nhận được mà không có bất kỳ sự điều phối nào.
8.4 Hiệu quả
về chi phí của kiểm tra
Hệ thống cần cho phép giảm thiểu chi
phí kiểm tra và việc kiểm tra cần được thực hiện đúng thời điểm và đủ số lượng
để cung cấp tính toàn vẹn của quyết định dựa trên các kết quả. Việc giảm chi
phí kiểm tra sẽ đạt được bằng cách cho mỗi bên quyền lựa chọn phương án và
chương trình tối ưu và có cơ hội xem xét thông tin tiên nghiệm để chấp nhận
phương án và chương trình kiểm tra cho chất lượng hiện tại của quá trình và để
có được thông tin tiên nghiệm mới nhất.
8.5 Loại
thông tin được sử dụng khi tổ chức kiểm tra và đưa ra quyết định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin tiên nghiệm (xem Điều 9);
- dữ liệu cơ bản, được coi là yêu cầu
đối với việc thiết lập chất lượng sản phẩm trong phương án hoặc chương trình lấy
mẫu và đối với tính toàn vẹn của
việc ra quyết định (xem Điều 10);
- dữ liệu kiểm tra (xem Điều 11).
9 Thông tin tiên
nghiệm
9.1 Loại
thông tin tiên nghiệm
Như một quy tắc, trước khi thực hiện
kiểm tra lấy mẫu, sẵn có rất nhiều thông tin tiên nghiệm liên quan đến chất lượng
tiềm ẩn của lô.
Thông tin này bao gồm uy tín của nhà cung ứng, lịch sử chất lượng, dữ liệu về
kiểm soát thống kê quá trình, thông tin dữ liệu hiệu năng về hệ thống chất lượng
của nhà cung ứng bao gồm giấy chứng nhận hoặc đánh giá của bên thứ hai, dữ liệu
kiểm tra từ việc phát triển và sản xuất, v.v... Thông tin này rất hiếm khi được
nhập trong các hệ thống lấy mẫu chấp nhận. Tuy nhiên, việc bỏ qua thông tin này
có thể làm cho việc lấy mẫu rất tốn
kém vì cần cỡ mẫu lớn, hoặc có thể không đưa ra mức bảo vệ khách hàng cần thiết.
Các hướng dẫn này đưa ra phương pháp kết
hợp thông tin tiên nghiệm, bao gồm cả thông tin về tính chủ quan, với dữ liệu
kiểm tra, cho phép làm giảm nỗ lực kiểm tra trong khi vẫn duy trì mức độ bảo vệ
cần thiết đối với khách hàng.
Thông tin chủ quan tiên nghiệm được
khách hàng xem xét khi đánh giá xác suất của các lô có chất lượng thỏa mãn được
giao nộp để kiểm tra và được khách hàng sử dụng trong việc thiết lập rủi ro của
mình trong kiểm tra của nhà cung ứng (xem Phụ lục B).
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, các chuyên
gia thường ước lượng chất lượng lô trước khi thực hiện kiểm tra lấy mẫu. Hầu hết
các tiêu chuẩn không cho phép đánh giá chủ quan về chất lượng lô để tác động đến
việc xác định phương án hoặc chương trình lấy mẫu thích hợp. Các hướng dẫn này cho
phép người sử dụng tích hợp các ước lượng
tiên nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin tiên nghiệm được tích hợp bằng cách sử
dụng cách tiếp cận APP và đặc biệt là dựa trên cơ sở đánh giá các rủi ro của
khách hàng và nhà cung ứng (xem Phụ lục B).
Phụ lục B trình bày công thức, đưa ra
đánh giá rủi ro và cho phép khách hàng xem xét thông tin tiên nghiệm.
Trong thực tế, họ cần ước lượng xác suất của các lô không thỏa mãn được giao nộp
để chấp nhận và dựa trên ước lượng này, thiết lập giá trị rủi ro của khách hàng
trong kiểm tra của nhà cung ứng. Trong các tình huống mà ước lượng của họ về
xác suất các lô có chất lượng không thỏa mãn được giao nộp là thấp (ví dụ, ít
hơn 0,1), thì khách hàng có thể ấn định
giá trị rủi ro của mình là khá cao, thậm chí gần tới hoặc bằng 1. Trong trường
hợp đề cập sau, sự chấp nhận được thực hiện mà không cần kiểm tra.
Các nhà cung ứng cũng có thể sử dụng
thông tin tiên nghiệm để lựa chọn phương án và chương trình lấy mẫu tối ưu từ
các phương án và chương trình chấp nhận được, để đáp ứng các ràng buộc về rủi
ro của khách hàng. Trong tình huống lý tưởng, nhà cung ứng có thể có ước lượng rất
tốt về mức chất lượng quá trình. Trong trường hợp này, nhà cung ứng có thể sử dụng
ước lượng tiên nghiệm của họ về mức chất lượng lô là mức chấp nhận được tương ứng
với xác suất chấp nhận lô cao. Tính theo giá trị này của mức chất lượng, xác suất
chấp nhận được giải thích là ước lượng tiên nghiệm của nó.
9.3 Khía cạnh
kinh tế của thông tin tiên nghiệm
Việc sử dụng thông tin tiên nghiệm có
thể giúp tiết kiệm đáng kể, vì có thể làm tăng giá trị rủi ro của khách hàng,
cho phép giảm lượng kiểm tra và kết quả là giảm chi phí kiểm tra.
Ngược lại, việc mất uy tín của nhà
cung ứng và thiếu thông tin hiện hành tiên nghiệm có thể buộc khách hàng giảm
giá trị rủi ro của họ trong kiểm tra của nhà cung ứng và do đó làm tăng phí tổn
và chi phí sản xuất.
Tóm lại, cách tiếp cận này cho phép mỗi
bên sử dụng tối đa thông tin tiên nghiệm sẵn có và khuyến khích thu
thập, tích lũy và trao đổi dữ liệu hiện hành.
10 Lựa chọn phương
án và chương trình lấy mẫu
10.1 Khái
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Đặc
trưng của các phương án và chương trình lấy mẫu
Sự khác nhau giữa mục tiêu của việc kiểm
tra do nhà cung ứng, khách hàng và/hoặc bên thứ ba thực hiện chỉ ra sự phân
biệt giữa các biện pháp bảo vệ quyền lợi của bên đối lập. Việc bảo vệ quyền lợi
của bên kia đạt được bằng cách đưa ra các ràng buộc về phương án và chương
trình lấy mẫu, dựa vào đó các quyết định
về sự phù hợp lô được đưa ra. Các ràng buộc này được hình thành đối với ràng buộc
về rủi ro của bên kia. Do đó, phương án và chương trình kiểm tra của nhà cung ứng
được mô tả bằng rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng, còn
phương án và chương trình kiểm tra của khách hàng là bằng rủi ro của nhà cung ứng
trong kiểm tra của khách hàng. Nếu các quy tắc quyết định sử dụng giới hạn (khoảng,
vùng) tin cậy, thì các ràng buộc tương ứng đối với mức tin cậy được đưa ra. Các
ràng buộc về mức tin cậy và các ràng buộc về rủi ro có thể được mỗi bên tính
cho nhau.
10.3 Quyền của
các bên trong việc lựa chọn phương án và chương trình lấy mẫu
Bên kiểm tra cần lựa chọn phương án và
chương trình lấy mẫu chỉ tùy thuộc vào việc cung cấp sự bảo vệ quyền lợi của
bên kia:
- đối với kiểm tra của nhà
cung ứng, cần đưa ra ràng buộc nhất định về rủi ro của khách hàng dựa trên kiểm
tra của nhà cung ứng;
- đối với kiểm tra của khách hàng, cần
đưa ra ràng buộc nhất định về rủi ro của nhà cung ứng dựa trên kiểm tra của
khách hàng;
Bên thứ ba cần tổ chức kiểm tra phù hợp
với các quy tắc của nhà cung ứng hoặc khách hàng (xem 7.4).
10.4 Phương
án và chương trình lấy mẫu chấp nhận được
10.4.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2 Ràng buộc loại
I
Đây là các ràng buộc về rủi ro của
khách hàng dựa trên kiểm tra của nhà cung ứng và ràng buộc về rủi ro của nhà
cung ứng dựa trên kiểm tra của khách hàng.
Do các ràng buộc này, tất cả các
phương án kiểm tra có thể được phân chia thành các phương án chấp nhận được và
phương án không chấp nhận được. Đối với nhà cung ứng, phương án chấp nhận được
là phương án đáp ứng ràng buộc về rủi ro của khách hàng dựa trên kiểm tra của
nhà cung ứng. Đối với khách hàng, phương án chấp nhận được là phương án đáp ứng
ràng buộc về rủi ro của nhà cung ứng dựa
trên kiểm tra của khách hàng. Bộ phương án chấp nhận được đối với mỗi bên là
khác nhau.
Nhà cung ứng cần lựa chọn phương án và
chương trình lấy mẫu trong số các phương án chấp nhận được chỉ liên quan đến
tiêu chí tối ưu của mình.
Khách hàng cần lựa chọn phương án lấy
mẫu liên quan đến mục tiêu của mình và tiêu chí tối ưu của họ bằng cách tuân thủ ràng
buộc về rủi ro của nhà cung ứng dựa trên kiểm tra của khách hàng.
Bên thứ ba, nếu có, cần làm theo các
quy tắc trong kiểm tra của nhà cung ứng (hoặc khách hàng) tùy theo vào mục tiêu
của việc kiểm tra, phù hợp với 7.4.
10.4.3 Ràng buộc loại
II
Đây là những ràng buộc về mức tin cậy
khi các quy tắc quyết định liên quan đến giới hạn (khoảng, vùng) tin cậy đối với
mức chất lượng lô.
Các bên khác nhau (nhà cung ứng, khách
hàng, bên thứ ba) lựa chọn phương án lấy mẫu liên quan đến mục tiêu, khả năng
và tiêu chí tối ưu của mình, tuân thủ các quy tắc quyết định dựa trên khoảng
(vùng) tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Thiết lập
các ràng buộc đối với rủi ro và mức tin cậy
10.5.1 Ràng buộc loại
I
10.5.1.1 Kiểm tra của
nhà cung ứng
10.5.1.1.1 Đối với các
lô riêng rẽ
Giá trị chuẩn của rủi ro khách hàng trong
kiểm tra của nhà cung ứng được khách hàng ấn định trong khoảng [0,1; 1]. Giá trị
trên bằng 1 tương ứng với chấp nhận tin cậy mà không cần kiểm tra của nhà cung ứng.
Việc lựa chọn giá trị này cần phụ thuộc vào mức tin tưởng của khách hàng vào
năng lực của nhà cung ứng trong việc đáp ứng các yêu cầu quy định. Các hướng dẫn
này khuyến nghị
bảy mức tin tưởng trước đó về năng lực
của nhà cung ứng, mỗi mức tương ứng với ràng buộc khác nhau về rủi ro của khách
hàng dựa trên kiểm tra của nhà cung ứng. Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ
thể nhà cung ứng và khách hàng có thể sử dụng số mức tin tưởng cao hơn. Khuyến
nghị cho việc thiết lập rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng
được cho trong Phụ lục B.
Khách hàng có quyền thay đổi giá trị rủi
ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng trong phạm vi các giới hạn được
quy định trong tiêu chuẩn này, tùy thuộc vào mức độ tin tưởng của họ vào thông
tin về chất lượng sản phẩm được nhà cung ứng sản xuất, lên đến các giá trị
tương ứng với chấp nhận lô mà không cần thực hiện bất kỳ kiểm tra nào.
10.5.1.1.2 Đối với loạt
liên tục các lô
Khi kiểm tra loạt các lô, chương trình
lấy mẫu có thể được sử dụng với các quy tắc chuyển đổi giữa các phương án có mức
độ chặt chẽ khác nhau tương ứng với rủi ro khác nhau. Bên kiểm tra lựa chọn
chương trình phù hợp với các ràng buộc được quy định bằng rủi ro theo chương
trình lấy mẫu đối với bên đối lập. Giá trị tối thiểu của rủi ro theo chương
trình lấy mẫu của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng là 0,1. Khuyến nghị
cho việc xác định rủi ro theo chương trình lấy mẫu của khách hàng trong kiểm
tra của nhà cung ứng được cho trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 1: Chương trình lấy mẫu có thể được khách
hàng sử dụng cho kiểm tra đầu vào nếu trình tự các lô được giao nộp bởi cùng một
nhà sản xuất đối với các yêu cầu ấn định cho chất lượng lô sản phẩm. Nếu các
lô sản xuất được các nhà sản xuất khác nhau giao nộp trong kiểm tra đầu vào,
thì khách hàng kiểm tra từng lô như một lô đơn lẻ, không như loạt các lô mà
chương trình kiểm tra có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Lấy mẫu lô cách quãng là
trường hợp cụ thể của chương trình kiểm tra. Khi tính toán rủi ro của trung
bình khách hàng cần lưu ý rằng, đối với các lô được chấp nhận mà không cần kiểm
tra, giá trị rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng bằng 1. Tuy
nhiên, rủi ro theo chương trình lấy mẫu của khách hàng trong kiểm tra của nhà
cung ứng được xác định cho mục đích của phương án liên quan.
Các hướng dẫn này bao trùm cách tiếp cận
chung của các bên để ra quyết định, cần sử dụng phương án lấy mẫu hoặc chương
trình lấy mẫu. Cần lưu ý rằng,
đối với cả phương án và chương trình lấy mẫu, quyết định được đưa ra liên quan
đến các lô riêng rẽ. Tuy nhiên, khi áp dụng chương trình lấy mẫu, nghĩa là số phương án kiểm
tra cùng với các quy tắc chuyển đổi giữa chúng, và trong việc đưa ra quyết định
liên quan đến lô đơn lẻ cụ thể, sẽ thực sự sử dụng thông tin tiên nghiệm theo
nghĩa dữ liệu kiểm tra về các lô trước đó bằng cách sử dụng quy tắc chuyển đổi
liên quan. Trong tất cả các tình huống khi có sự tin tưởng về sản xuất ổn định,
điều quan trọng là sử dụng chương trình lấy mẫu vì chúng có thể cung cấp chi
phí kiểm tra thấp hơn và hiệu quả cao hơn.
10.5.1.2 Kiểm tra của
khách hàng
Giá trị chuẩn của rủi ro nhà cung ứng
trong kiểm tra của khách hàng hoặc bên thứ ba (thường là 0,01; 0,05 hoặc 0,1) cần
được quy định trong hợp đồng và không phải chịu sự thay đổi. Nếu giá trị của rủi
ro nhà cung ứng trong kiểm tra của khách hàng không được quy định trong hợp đồng,
thì cần sử dụng giá trị 0,05.
10.5.2 Ràng buộc loại
II
Việc sử dụng quy tắc quyết định được
mô tả trong 10.6.3 cung cấp mức rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà
cung ứng là γ0 = 0,75,
trong đó γ1 là mức tin cậy
được sử dụng để xây dựng khoảng tin cậy từ kết quả kiểm tra của nhà cung ứng. Rủi
ro của nhà cung ứng
trong kiểm tra của khách hàng là α0 = 1 – γ2, trong đó γ2 là mức tin cậy
được sử dụng trong xử lý dữ liệu kiểm tra của khách hàng.
10.6 Quy tắc
ra quyết định
10.6.1 Ra quyết định
đối với kiểm tra
của nhà cung ứng và khách hàng
10.6.1.1 Kiểm tra của
nhà cung ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.1.2 Kiểm tra của
khách hàng
Quyết định rằng lô là không thỏa mãn
(quyết định tiêu cực) có nghĩa là
khách hàng trong tiến trình kiểm tra chứng minh được sự thiếu toàn vẹn của
thông tin nhà cung ứng về sự phù hợp chất lượng lô với các
yêu cầu quy định.
Quyết định rằng chất lượng lô là thỏa
mãn (quyết định tích cực) có nghĩa là khách hàng không bác bỏ khẳng định của
nhà cung ứng rằng sản phẩm phù hợp với các yêu cầu quy định.
10.6.1.3 Kiểm tra của
bên thứ ba
Trong kiểm tra của bên thứ ba, quyết định
được đưa ra theo quy tắc của nhà cung ứng hoặc khách hàng tùy thuộc vào quyền lợi
liên quan.
10.6.2 Ràng buộc loại I
Đối với ràng buộc loại I, quyết định
được đưa ra trên cơ sở các quy tắc nêu trong quy định của phương án và chương
trình kiểm tra chấp nhận được.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, khi áp dụng
phương án kiểm tra định
tính một lần, quyết định được đưa ra bằng cách so sánh số cá thể không phù hợp
hoặc sự không phù hợp trong mẫu với số chấp nhận. Nếu số cá thể không phù hợp
hoặc sự không phù hợp không vượt quá số chấp nhận, thì quyết định tích cực được
đưa ra. Mặt khác, khi vượt quá số chấp nhận, thì quyết định tiêu cực được đưa
ra. Phương án kiểm tra trong kiểm tra của nhà cung ứng và khách hàng đối với
cùng một NQL sẽ khác nhau. Điều này có nghĩa là quy tắc quyết định cũng khác
nhau. Có thể có sự trùng khớp về số chấp nhận nhưng cỡ mẫu sẽ khác nhau.
10.6.3 Ràng buộc loại
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trong kiểm tra của nhà cung ứng
Quyết định được đưa ra là lô thỏa mãn
nếu khoảng tin cậy (một phía hoặc hai phía) hoặc vùng tin cậy nằm trong khoảng
(vùng) yêu cầu của giá trị chất lượng lô. Quyết định được đưa ra rằng chất lượng
lô là không thỏa mãn nếu ít nhất một điểm của khoảng (vùng) tin cậy được tìm thấy
nằm ngoài khoảng yêu cầu đối với mức chất lượng lô.
b) Trong kiểm tra của khách hàng
Quyết định được đưa ra là lô thỏa mãn
nếu ít nhất một điểm của khoảng (vùng) tin cậy được tìm thấy nằm trong các yêu
cầu đối với mức chất lượng lô. Quyết định được đưa ra rằng chất lượng lô là
không thỏa mãn nếu tất cả các điểm của khoảng (vùng) tin cậy nằm ngoài khoảng
yêu cầu đối với mức chất lượng lô.
Các quy tắc quyết định được minh họa
trên Hình 1.
CHÚ THÍCH: Việc áp dụng quy tắc quyết
định theo hình thức này có những ưu điểm nhất định. Thứ nhất, các minh họa thể
hiện rõ ràng rằng các tình huống gây tranh cãi luôn được giải quyết có lợi cho
bên đối lập. Thứ hai, những vấn đề về lựa chọn tham số của phương án kiểm tra
và thiết lập các quy tắc quyết định được tách rời. Quy tắc quyết định là đối tượng
thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và việc lựa
chọn lượng kiểm tra (xem xét từng giai đoạn kiểm tra) trở nên hoàn toàn độc lập
đối với mỗi bên.
11 Giao nộp lại các
lô không được chấp nhận trước đó trong kiểm tra của nhà cung ứng
Nhà cung ứng và khách hàng có thể quy
định trong hợp đồng các quy tắc để giảm rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của
nhà cung ứng đối với các lô được giao nộp lại nhiều lần để kiểm tra sau khi
không được chấp nhận trước đó, giảm tới các giá trị rủi ro tối thiểu.
Nhà cung ứng có thể giao nộp lại các
lô để kiểm tra sau khi đã trải qua một số hoạt động: kiểm tra toàn bộ, thay thế
hoặc khôi phục các cá thể sản phẩm không phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
L, U giới hạn quy định đối với đặc trưng chất lượng
(c, d) khoảng tin cậy
ở mức tin cậy quy định
Hình 1 - Quy
tắc quyết định cho việc sử dụng khoảng tin cậy
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Nguyên tắc phân bổ ưu tiên
A.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của việc đánh giá đó cần bổ
sung vào bằng chứng được nhà cung ứng giao nộp liên quan đến việc đảm bảo
sự phù hợp của chất lượng sản phẩm với các yêu cầu cụ thể. Kiểm tra chất lượng
chấp
nhận
và sự chấp nhận và chứng nhận sản phẩm
được bổ sung bằng sự đảm bảo có được qua việc đánh giá quá trình sản xuất nội bộ,
cũng như sự bảo đảm chất lượng và kiểm soát do nhà cung ứng thực hiện. Điều này được
mở rộng khái niệm về lấy mẫu
chấp nhận.
Lấy mẫu cuối cùng cần được xử lý khi chỉ
có một trong các phương tiện của nhà cung ứng chứng minh khả năng đưa ra các sản
phẩm có chất lượng cụ thể. Cường độ lấy mẫu cần thiết cần phụ thuộc vào mức tin
cậy của khách hàng được hình thành từ toàn bộ bằng chứng được đưa ra.
Nếu khách hàng có ấn tượng tốt về hệ
thống chất lượng của nhà cung ứng và (hoặc) có sẵn giấy chứng nhận do bên thứ
ba cấp, thì vai trò của kiểm tra (thử nghiệm) lấy mẫu chấp nhận có thể không
quan trọng như trong trường hợp khác. Cách tiếp cận này coi kiểm tra lấy mẫu chấp
nhận như là phương tiện để nhà cung ứng chứng minh giá trị sử dụng của thông
tin về chất lượng của tổng thể sản phẩm được họ cung cấp và cũng là phương tiện
cho khách hàng hoặc bên thứ ba kiểm tra giá trị sử dụng của thông tin này.
Tham số thống kê, như rủi ro của khách
hàng, rủi ro của nhà cung ứng và mức tin cậy, là các đặc trưng định lượng về
tính toàn vẹn của quyết định được đưa ra trên cơ sở các kết quả kiểm tra lấy mẫu
chấp nhận.
Khi tổ chức việc kiểm tra chất lượng
chấp nhận, sự phù hợp của yếu tố chủ quan thường bị đánh giá thấp. Nếu người kiểm
tra không tin cậy vào điều gì ngoại trừ dữ liệu kiểm tra “khách quan” thì sẽ phải
trả chi phí cao.
A.2 Sử dụng thông
tin về chất lượng
Quy trình lấy mẫu chấp nhận truyền thống
không xem xét các dữ liệu ngoài dữ liệu kiểm tra. Việc này diễn ra mà không cần
cho biết cách tiếp cận này dẫn đến nỗ lực kiểm tra tương đối lớn.
Hơn nữa, động lực tài chính có được từ
việc tiết kiệm do giảm chi phí kiểm tra có thể là phần thưởng cho nhà sản xuất
đạt được mức tin tưởng cao hơn.
Khi có sẵn thông tin chủ
quan về cơ bản là tích cực, khách hàng sẽ không có lợi khi chỉ đặt sự tin tưởng
của mình vào kết quả kiểm
tra trực tiếp. Ngoài ra, sẽ có lợi đối với cả hai bên khi trao đổi dữ liệu về
chất lượng và nghiên cứu quá trình sản xuất sản phẩm và hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Độ tái lập của
các quyết định
Hệ thống cung cấp độ tái lập của các
quyết định có được từ các bên khác nhau trong khi vẫn đem lại cho họ sự tự do tối
đa để lựa chọn phương án và chương trình kiểm tra. Điều này hầu như loại trừ việc
xảy ra tình huống trọng tài gây ra do độ biến động giữa các mẫu.
Đường đặc trưng trọng tài có thể được
tính bằng cách sử dụng công thức dưới đây:
A(p) = Ls(p)[1
- Lc(p)]
trong đó
A(p) là xác suất của
tình huống trọng tài đối với hệ thống
lấy mẫu của nhà cung
ứng và khách hàng
với
mức chất lượng lô
p;
Ls(p) là xác suất
chấp nhận lô đối với phương án lấy mẫu trong kiểm tra của nhà cung ứng, với mức
chất lượng lô
p;
Lc(p) là xác suất
chấp nhận lô đối với phương án lấy mẫu trong kiểm tra của khách hàng, với mức chất
lượng lô
p;
p là mức chất
lượng lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phương án kiểm tra tương tự của
nhà cung ứng và khách hàng, xác suất lớn nhất của việc xử lý lô yêu cầu trọng
tài là 0,25. Ví dụ về đường
đặc trưng trọng tài được thể hiện
trên Hình A.1.
Cơ sở của các hướng dẫn này là nguyên
tắc phân bổ ưu tiên (APP) [6],[7].
Có thể chứng minh rằng APP cung cấp
giá trị tối đa của đường đặc trưng trọng tài không cao hơn min {α0, β0} trong đó α0 và β0 tương ứng là
rủi ro của nhà cung ứng trong kiểm tra của khách hàng và rủi ro của khách hàng
trong kiểm tra của nhà cung ứng.
A.4 Nguyên tắc
APP
A.4.1 Quyền của mỗi
bên
Theo hướng dẫn được cho trong APP:
a) nhà cung ứng và khách hàng có quyền xác định
phương án và chương trình kiểm tra đơn phương tùy theo việc đáp ứng giới hạn đối
với rủi ro của bên đối lập, nghĩa là với xác suất quyết định sai ảnh hưởng đến
quyền lợi của bên đối lập;
b) khách hàng có quyền ấn định rủi ro của
mình trong kiểm tra của nhà cung ứng; rủi ro của nhà cung ứng trong kiểm tra của
khách hàng được quy định trong tiêu chuẩn hoặc hợp đồng và không thể sửa đổi;
c) bên thứ ba thực hiện việc kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) từ quan điểm của khách hàng, nếu
khách hàng đặt hàng kiểm tra; hoặc nếu họ tiến hành kiểm tra độc lập với mục
đích giám sát, ví dụ theo giấy chứng nhận và khi kết quả được công bố hoặc có
khiếu nại về nhà cung ứng.
A.4.2 Đặc điểm của
hệ thống lấy mẫu chấp nhận APP
Hệ thống kiểm tra lấy mẫu chấp nhận của
nhà cung ứng, khách hàng và bên thứ ba xác định theo các nguyên tắc
trên sẽ cung cấp
a) cơ sở phương pháp luận đối với lấy mẫu chấp nhận
như một phương tiện xác nhận giá trị sử dụng của các quyết định về sự phù hợp
hay không phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu quy định,
b) sự phối hợp giữa việc xác định và
phương pháp luận của lấy mẫu chấp nhận với các quy định của TCVN ISO 9001:2015
(ISO 9000:2015) và việc thực thi hệ thống được cung cấp cùng với đánh giá chất
lượng, giấy chứng nhận và sự chứng thực các quá trình sản xuất,
c) lấy mẫu chấp nhận bao gồm trong cơ
chế trao đổi dữ liệu liên quan đến chất lượng của sản phẩm,
d) kiểm soát lượng kiểm tra phù hợp với
mức độ tin tưởng của khách hàng, làm giảm đáng kể số lượng nếu khách hàng có sự
tin tưởng nhiều hơn vào thông tin của nhà cung ứng về chất lượng sản phẩm. Có
thể chuyển sang sự chấp nhận mà không cần kiểm tra (nghĩa là kiểm tra gián tiếp)
khi đạt đến độ tin cậy hoàn toàn. Và ngược lại, làm mất lòng tin của khách hàng
dẫn đến thắt chặt kiểm tra và gia tăng chi phí kiểm tra,
e) sự tối ưu hóa và điều chỉnh của
phương án và chương trình kiểm tra với điều kiện cụ thể và thay đổi của các
bên,
f) loại bỏ gần như hoàn toàn các tranh
chấp do tính chất biến động của các kết quả kiểm tra mẫu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Giải thích
APP
Hình A.2 cho thấy sự giải thích APP
liên quan đến đường đặc trưng hiệu quả.
Mỗi bên có thể lựa chọn bất kỳ
phương án (chương trình) kiểm tra nào.
Tuy nhiên, đường đặc trưng hiệu quả
liên quan của nhà cung ứng không nên vượt cao hơn điểm (pNQL, β0) nghĩa là
giá trị của đặc trưng hiệu quả tại pNQL không nên vượt quá β0.
Đường đặc trưng hiệu quả liên quan của
khách hàng không nên thấp hơn mức (pNQL, 1 – α0), nghĩa là
giá trị của đường đặc trưng hiệu quả không nên nhỏ hơn 1 - α0 tại pNQL.

a) Nhà cung ứng và
khách hàng sử dụng các phương án thống nhất a

b) Phương án
kiểm tra của nhà cung ứng đáp ứng giới hạn đối với rủi ro của khách hàng trong
kiểm tra của nhà cung ứng và phương án kiểm tra của khách hàng đáp ứng giới hạn
đối với rủi ro nhà cung ứng trong kiểm tra của khách hàng b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X phần trăm
không phù hợp, %
Y xác suất của
tình huống trọng tài
a Nhà cung ứng n
= 100, Ac = 1; khách hàng n = 100, Ac = 1.
b Nhà cung ứng n
= 318, Ac = 4; khách hàng n = 50, Ac = 3.
Hình A.1 - Đường
đặc trưng trọng tài của quy trình lấy mẫu của nhà cung ứng và khách hàng

CHÚ DẪN
X phần trăm
không phù hợp, %
Y xác suất của
tình huống trọng tài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đường đặc
trưng nhà cung ứng n = 318, Ac = 4
Hình A.2 - Giải
thích APP liên quan đến đường đặc trưng hiệu quả
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Khuyến nghị cho việc thiết lập rủi ro của
khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng
B.1 Ý nghĩa rủi
ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng
Xem xét tất cả thông tin sẵn có trước
đó về sản phẩm được chuyển giao, khách hàng có thể ước lượng xác suất P tiên nghiệm
của việc giao nộp các lô sản xuất không phù hợp cho kiểm tra của nhà cung ứng:
P(p > pNQL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là mức chất
lượng lô;
pNQL là mức chất
lượng lô bằng với NQL.
CHÚ THÍCH: Ký hiệu bất đẳng thức trong
P(p > pNQL)
có
nghĩa là chất lượng tốt tương ứng với giá trị của p nhỏ.
Ví dụ về tham số đó được đại diện bằng
phần trăm cá thể không phù hợp.
Đối với rủi ro của khách hàng β0, thể hiện
xác suất của việc chấp nhận tổng thể sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu chất lượng
liên quan đến thông tin tiên nghiệm sẵn có, có bất đẳng thức dưới đây:
βb ≤ β0P(p > pNQL)
trong đó β0 là rủi ro của
khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng, nghĩa là giá trị của đường đặc
trưng hiệu quả ở mức chất lượng
lô pNQL.
CHÚ THÍCH: Bất đẳng thức này không phụ
thuộc vào tính chất của hàm phân bố tiên nghiệm, và cũng không phụ thuộc vào loại
đường đặc trưng hiệu quả. Bất đẳng thức đúng đối với mọi loại hàm phân bố tiên
nghiệm và đường đặc trưng hiệu quả. Giá trị của β0P(p > pNQL)
có
thể lớn hơn nhiều lần so với giá trị của βb. Điều này cần được xem
xét khi sử dụng công thức có được từ bất đẳng thức này vì chúng có thể đưa ra kết
quả cực kỳ bảo đảm.
Nếu giá trị P(p > pNQL)
nhỏ
hơn đáng kể so với 1, ví dụ nhỏ hơn 0,1, thì khách hàng có thể tăng giá trị của
rủi ro β0
trong
khi vẫn duy trì giá trị rủi ro của khách hàng βb nhỏ hợp
lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.1)
B.2 Thiết lập mức
tin tưởng thích hợp
Giá trị của β0 thiết lập
trên cơ sở (B.1) biểu thị sự tin tưởng của khách hàng về nhà cung ứng và chất
lượng của sản phẩm được chuyển đến. Với giá trị β0 tăng (tương ứng
với sự gia tăng lòng tin của khách hàng) lượng kiểm tra và chi phí được giảm
đáng kể. Với β0 tăng từ 0,1
đến 0,8 hoặc 0,9, lượng kiểm tra được giảm theo hệ số hàng chục hoặc thậm chí
hàng trăm. Hình B.1 minh họa điều này với ví dụ về sự phụ thuộc của cỡ mẫu vào β0. Xem thêm
TCVN 12880-2 (ISO 28598-2), Bảng A.15 đến A.19.
Việc đem lại cho khách hàng quyền ấn định
giá trị của β0 với việc
chia sẻ các khoản tiết kiệm chi phí kiểm tra giữa nhà cung ứng và khách hàng sẽ
khuyến khích cả hai bên trao đổi dữ liệu về chất lượng và chuyển từ trao đổi thông tin về
kiểm tra sản phẩm sang thông tin liên quan đến chất lượng của các lô được chuyển
giao.
Khi không thể ước lượng β0 và/hoặc P(p > pNQL)
thì
các hướng dẫn này khuyến nghị 7 mức tin tưởng tiên nghiệm khi
nhà cung ứng sử dụng phương án và chương trình lấy mẫu, và 7 giới hạn tương ứng
về rủi ro của khách hàng β0 hoặc mức tin cậy γ0
trong kiểm tra của nhà cung ứng tương ứng. Bảy mức tin tưởng
này được thể hiện
trong Bảng B.1. Trong trường hợp đó, cần sử dụng TCVN 12880-2 (ISO
28598-2) để có được phương án lấy mẫu một lần thích hợp.
Nếu 7 mức tin tưởng không đủ cho khách
hàng, thì có bảng mở rộng đến 10 mức tin tưởng (xem Bảng B.2).

Rủi ro của khách
hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng, β0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,5
0,75
0,9
1,0
Cỡ mẫu, n
198
172
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
Số chấp nhận, Ac
4
3
0
0
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NQL = 4 %
Mức chất lượng mong đợi = 1 %
CHÚ DẪN
X Rủi ro của
khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng, β0
Y cỡ mẫu, n
Hình B.1 - Cỡ
mẫu ấn định cho lấy mẫu một lần như hàm rủi ro của
khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng
B.3 Rủi ro của
khách hàng đối với chương trình lấy mẫu
Phương pháp luận về đánh giá xác suất
tiên nghiệm của sản phẩm chất lượng kém P(p > pNQL)
là vấn đề đối với khách
hàng. Nó có thể chỉ dựa trên, ví dụ, ước lượng chuyên môn của người quy định β0, hoặc có thể
dựa trên một ước lượng khác nào đó.
Bằng sự thỏa thuận giữa nhà cung ứng
và khách hàng, có thể chấp nhận quy định β0 là hàm thông
tin của nhà cung ứng liên quan đến mức chất lượng thực tế của sản phẩm. Đặc biệt,
β0 có thể là
hàm số của
mức
chấp nhận không phù hợp pa được nhà cung ứng quy định đơn
phương, nghĩa là β0 = ƒ(pa). Trong trường
hợp này, kiểu phụ thuộc của β0 vào pa cần được thỏa
thuận giữa nhà cung ứng và khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng chương trình kiểm tra có
chuyển đổi giữa các
phương án kiểm tra với mức độ chặt chẽ khác nhau, khách hàng (hoặc bên thứ ba)
có thể ấn định giới hạn về rủi ro theo chương trình lấy mẫu của
khách hàng trung bình theo công thức:

(B.2)
trong đó
βa là rủi ro
theo chương trình lấy mẫu của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng, nghĩa
là xác suất chấp
nhận lô theo hệ thống tại pNQL tương ứng với quy tắc
chuyển đổi;
βab là rủi ro của
khách hàng tại đó khách hàng
(hoặc bên thứ ba) được định hướng thực tế;
P(p > pNQL) là
xác suất tiên nghiệm của việc giao nộp lô chất lượng kém trong kiểm tra của nhà cung ứng (lấy
mẫu chấp nhận).
Trong khi đánh giá giá trị này, cần xem xét dữ
liệu kiểm tra từng lô. Những dữ liệu này chỉ được xem xét để tính toán xác suất
chuyển đổi sang phương án kiểm tra có mức độ chặt chẽ khác nhau và từ đó tính
toán rủi ro.
Đối với chương trình kiểm tra, khuyến
nghị áp dụng 7 mức tin tưởng vào nhà cung ứng nêu trên, T1 đến T7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Áp dụng các mức
tin tưởng
Áp dụng mức (giới hạn) tin tưởng riêng
rẽ và thảo luận về các kết quả được trình bày trong Phụ lục B của TCVN
12880-2:2019 (ISO 28598-2:2017).
Bảng B.1 - 7
mức tin tưởng vào thông
tin tiên nghiệm về năng lực của nhà cung ứng trong việc đáp ứng
yêu cầu quy định
Mức tin tưởng
về năng lực của nhà cung ứng
Rủi ro của
khách hàng và mức tin cậy trong kiểm tra của nhà cung ứng
T7: Tin tưởng hoàn toàn
(tuyệt đối) vào năng lực của nhà cung ứng
Tương ứng với sự sẵn có giấy chứng
nhận của một tổ chức cho hệ thống quản lý chất lượng [phù hợp với TCVN ISO
9001 (ISO 9001), hoặc tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng được thừa nhận
tương đương], giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc quốc tế, mô hình sản xuất
được thử nghiệm, uy tín tin cậy của nhà cung ứng, có “lịch sử chất lượng” khẳng
định khả năng của nhà cung ứng trong việc đảm bảo yêu cầu chất lượng của
khách hàng, thực hiện kiểm soát thống kê quá trình và (hoặc) khoảng thời gian
chuyển giao lâu dài các lô mà không có khiếu nại, cam kết của nhà cung ứng về
TQM, v.v...
β0 = 1; γ0 = 0
(chuyển giao thành phẩm mà không cần
kiểm tra của nhà cung ứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương ứng với việc sẵn có giấy chứng
nhận của một tổ chức cho hệ thống quản lý chất lượng [phù hợp với TCVN ISO
9001 (ISO 9001), hoặc tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng được thừa nhận
tương đương], giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc quốc tế, thực hiện kiểm
soát thống kê quá trình và kinh nghiệm tích cực có được từ những
đơn đặt hàng dài hạn, sự tham gia một phần của nhà cung ứng vào các hoạt động
TQM
β0 = 0,9; γ0 = 0,1
T5: Mức tin tưởng trung bình vào
năng lực của nhà cung ứng
Tương ứng với việc sẵn có giấy chứng
nhận của một tổ chức cho hệ thống quản lý chất lượng [phù hợp với TCVN ISO
9001 (ISO 9001), hoặc tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng được thừa nhận
tương đương], giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc quốc tế, thực hiện kiểm soát
thống kê quá trình, chuyển giao lâu dài sản phẩm được chấp nhận
β0 = 0,75; γ0 = 0,25
T4: Thái độ trung lập (không quan
tâm) với năng lực của nhà cung ứng
Tương ứng với việc không
có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận nhưng bù lại các yếu tố dưới
đây được xem xét: chuyển giao lâu dài các lô có chất lượng thỏa mãn; được
khách hàng đánh giá hệ thống quản lý chất lượng; thực hiện một phần kiểm soát
thống kê quá trình
β0 = 0,5; γ0 = 0,5
T3: Không chắc chắn về năng lực của
nhà cung ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β0 =
0,25; γ0 = 0,75
T2: Chưa biết về năng lực của nhà
cung ứng
Tương ứng với việc không
có bất kỳ thông tin đáng tin cậy nào về năng lực của nhà cung ứng trong việc
đảm bảo chất lượng yêu cầu
β0 = 0,1; γ0 =
0,9
T1: Mức đặc biệt
Tương ứng với tham số an toàn và
sinh thái đặc biệt quan trọng của sản phẩm và việc không có thông tin
tiên nghiệm về năng lực của nhà cung ứng
β0 = 0; γ0 = 1
(yêu cầu kiểm tra 100 % trước khi
chuyển giao)
Mức đặc biệt T1 có nghĩa là phải
dùng đến kiểm tra 100 %. Việc thực hiện cần được quy định trong các tài liệu
liên quan trong trường hợp các tham số đặc biệt quan trọng được kiểm tra
và khi không có thông tin nào hoặc thông tin bất lợi về năng lực của nhà cung
ứng trong việc đảm bảo chất lượng yêu cầu. Khách hàng không được đơn phương
chuyển sang T1, mà chỉ trên
cơ sở thỏa thuận song phương với sự cho phép của cơ quan có trách nhiệm. Có
thể tăng lên hoặc giảm xuống một mức tin tưởng từ mức tin tưởng được lựa chọn
để xem xét tầm quan trọng của cá thể được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tin tưởng
về năng lực của nhà cung ứng
Rủi ro của
khách hàng và mức tin cậy trong kiểm tra của nhà cung ứng
T10: Tin tưởng hoàn toàn (tuyệt đối)
vào năng lực của nhà cung ứng
Tương ứng với sự sẵn có giấy chứng
nhận của một tổ chức cho hệ thống quản lý chất lượng [phù hợp với TCVN ISO
9001 (ISO 9001), hoặc tiêu
chuẩn hệ thống quản lý chất lượng được thừa nhận tương đương], giải thưởng chất
lượng quốc gia hoặc quốc tế, mô hình sản xuất được thử nghiệm, uy tín tin cậy
của nhà cung ứng, có “lịch sử chất lượng” khẳng định khả năng của nhà cung ứng
trong việc đảm bảo yêu cầu chất lượng của khách hàng, thực hiện kiểm soát thống
kê quá trình và (hoặc) khoảng thời gian chuyển giao lâu dài các lô mà không
có khiếu nại, cam kết của nhà cung ứng về quản lý chất lượng toàn diện,
v.v...
β0 = 1; γ0 = 0
(chuyển giao thành phẩm mà không cần
kiểm tra của nhà cung ứng)
T9: Mức tin tưởng rất cao vào năng lực
của nhà cung ứng
Tương ứng với T10 nhưng khoảng thời
gian chuyển giao thành công ngắn hơn hoặc khách hàng có những nghi ngờ nhất định
về giá trị sử dụng của tất cả các tài liệu đề cập trong T10, không cho phép họ
từ bỏ việc kiểm tra
β0 =
0,95; γ0 = 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương ứng với việc sẵn có giấy chứng
nhận của một tổ chức cho hệ thống quản lý chất lượng của họ [phù hợp với TCVN
ISO 9001 (ISO 9001), hoặc tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng được thừa nhận
tương đương], giải thưởng chất lượng
quốc gia hoặc quốc tế, thực hiện đầy đủ kiểm soát thống kê quá trình và
kinh nghiệm tích cực có được từ những
đơn đặt hàng dài hạn
β0 = 0,9; γ0 = 0,1
T7: Nhiều hơn mức tin tưởng trung
bình vào năng lực của nhà cung ứng
Tương ứng với việc sẵn có giấy chứng
nhận của tổ chức cho hệ thống quản lý chất lượng của họ [phù hợp với TCVN ISO
9001 (ISO 9001), hoặc tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng được thừa nhận
tương đương], giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc quốc tế; thực hiện kiểm soát thống
kê quá trình, mặc dù thông tin trực tiếp của khách hàng về nhà cung ứng có thể
thiếu
β0 = 0,75; γ0 = 0,25
T6: Mức tin tưởng trung bình vào
năng lực của nhà cung ứng
Tương ứng với việc sẵn có giấy chứng
nhận của tổ chức cho hệ thống quản lý chất lượng của họ [phù hợp với TCVN ISO
9001 (ISO 9001), hoặc tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng được thừa nhận
tương đương], giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc quốc tế; thực hiện kiểm
soát thống kê quá trình, chuyển giao lâu dài các sản phẩm được chấp nhận
β0 = 0,7; γ0 = 0,3
T5: Mức tin tưởng trung bình vào năng lực
của nhà cung ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β0 = 0,6; γ0 = 0,4
T4: Thái độ trung lập (không quan
tâm) với năng lực của nhà cung ứng
Tương ứng với việc không có hệ thống
quản lý chất lượng được chứng nhận nhưng bù lại các yếu tố dưới đây được xem
xét: chuyển giao lâu dài các lô có chất lượng thỏa mãn; được khách hàng đánh
giá hệ thống quản lý chất lượng; thực hiện một phần kiểm soát thống kê quá
trình
β0 = 0,5; γ0 = 0,5
T3: Không chắc chắn về năng lực của
nhà cung ứng
Tương ứng với việc không có giấy chứng
nhận cho hệ thống quản lý chất lượng và kinh nghiệm của khách hàng về các đơn
đặt hàng từ nhà cung ứng, không có kiểm soát chất lượng thống kê, nhưng có dữ
liệu tích cực gián tiếp từ khách hàng khác hoặc cộng đồng khách hàng được xem
xét
β0 = 0,25; γ0 =
0,75
T2: Chưa biết về năng lực của nhà cung
ứng
Tương ứng với việc không có bất kỳ
thông tin đáng tin cậy nào về năng lực của nhà cung ứng trong việc đảm bảo chất
lượng yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1: Mức đặc biệt
Tương ứng với tham số an
toàn và sinh thái
đặc biệt quan trọng của sản phẩm và việc không có thông tin tiên nghiệm về
năng lực của nhà cung ứng
β0 = 0; γ0 = 1
(yêu cầu kiểm tra 100 % trước khi chuyển giao)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN ISO 9001:2018 (ISO
9001:2015), Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
[2] TCVN ISO 9004:2011 (ISO
9004:2009), Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến hiệu năng
[3] TCVN 9946 (ISO/TR 8550) (tất cả
các phần), Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra
các cá thể đơn chiếc trong lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] DODGE, H.F. Inspection for
quality assurance. J. Qual Technol, 1977, 9 (3) (Kiểm tra để đảm bảo
chất lượng)
[6] LAPIDUS, V.A. Statistical
quality inspection on the basis of the allocation-of-priorities principle.
Reliability and quality control, 6, 1984 (Kiểm tra chất lượng thống kê trên cơ
sở nguyên tắc phân
bổ
ưu tiên)
[7] LAPIDUS, V.A., GLAZOUNOV, A.V.,
ROZNO, M.I., MAXAKHOV, A.B., GOTIN, A.E., LITVINOV V.S. Acceptance
sampling based on the allocation-of-priorities principle. Moscow, Finance
and statistics, 1991 (Lấy mẫu chấp nhận dựa trên nguyên tắc phân bổ ưu tiên).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.2 Ký hiệu và
thuật ngữ viết tắt
4 Tổng quan
chung về chất lượng
4.1 Thước đo chất
lượng
4.2 Vai trò của
thông tin về đảm bảo chất lượng
5 Lựa chọn hệ
thống lấy mẫu
5.1 Mối quan hệ
giữa các hệ thống lấy mẫu
5.2 Loạt liên tục
các lô
5.3 Các lô riêng
biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Yêu cầu đối với
chất lượng lô và mối quan hệ giữa các bên
6.1 Yêu cầu chất
lượng lô
6.2 Mối quan hệ của
các bên quan tâm đến chất lượng lô
6.3 Biện pháp
phòng ngừa
7 Mục tiêu của
việc kiểm tra do nhà cung ứng, khách hàng và bên thứ ba thực hiện
7.1 Khái quát
7.2 Mục tiêu của việc
kiểm tra do nhà cung ứng thực hiện
7.3 Mục tiêu của việc
kiểm tra do khách hàng thực hiện
7.4 Mục tiêu của việc
kiểm tra do bên thứ ba thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Yêu cầu chung
của hệ thống
8.2 Độ tái lập của
các quyết định được đưa ra từ kết quả kiểm tra lấy mẫu
8.3 Tính linh hoạt
của hệ thống và khả năng điều chỉnh với năng lực và quyền lợi riêng của các bên kiểm tra
8.4 Hiệu quả chi
phí của việc kiểm tra
8.5 Loại thông
tin được sử dụng khi tổ chức
kiểm tra và đưa ra quyết định
9 Thông tin
tiên nghiệm
9.1 Loại thông
tin tiên nghiệm
9.2 Cách tiếp cận
APP cho việc xem xét thông tin tiên nghiệm
9.3 Khía cạnh
kinh tế của thông tin tiên nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Khái quát
10.2 Đặc trưng của
các phương án và chương trình lấy mẫu
10.3 Quyền của các
bên trong việc lựa chọn phương án và chương trình lấy mẫu
10.4 Phương án và
chương trình lấy mẫu chấp nhận được
10.5 Thiết lập các
ràng buộc đối với rủi ro và mức tin cậy
10.6 Quy tắc ra
quyết định
11 Giao nộp lại
các lô không chấp nhận trước đó trong kiểm tra của nhà cung ứng
Phụ lục A (tham khảo) Nguyên tắc phân
bổ ưu tiên
Phụ lục B (tham khảo) Khuyến nghị cho việc thiết lập
rủi ro của khách hàng trong kiểm tra của nhà cung ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66