TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12808:2019
ISO 10251:2006
TINH QUẶNG ĐỒNG,
CHÌ, KẼM VÀ NIKEN - XÁC ĐỊNH HAO HỤT KHỐI LƯỢNG CỦA VẬT LIỆU ĐỒNG KHI SẤY
Copper, lead, zinc and nickel concentrates -
Determination of mass loss of bulk material on drying
Lời nói đầu
TCVN 12808:2019 hoàn
toàn tương đương với ISO 10251:2006.
TCVN 12808:2019 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ hao hụt khối lượng được biết đến như là hàm lượng ẩm là thích hợp,
mặc dù sự oxy hóa, phân hủy hoặc sự thăng hoa của lưu huỳnh nguyên tố có thể
góp phần vào tỷ lệ hao hụt khối lượng, vì hầu hết hao hụt khối lượng khi sấy là
do sự mất đi của ẩm.
Nếu sự oxy hóa, phân hủy hoặc thăng hoa của lưu huỳnh nguyên tố xảy ra
hoặc có các thuốc thử hữu cơ dễ bay hơi trong tuyển nổi như kerosin, cần chuẩn
bị mẫu thử cho phân tích hóa học từ các phần thử nghiệm độ ẩm đã sấy khô. Trong
những trường hợp này, sơ đồ lấy mẫu được thiết lập theo ISO 12743 phải đảm bảo
rằng các mẫu ẩm và các phần thử nghiệm ẩm là đại diện đáng kể đối với phân tích
hóa học tiếp theo. Nếu sự oxy hóa có vấn đề, cũng có thể sử dụng môi trường trơ
trong suốt giai đoạn sấy khô, Phụ lục A đưa ra quy trình xác định liệu tinh quặng
có dễ bị oxy hóa, phân hủy hay thăng hoa không.
TINH QUẶNG ĐỒNG, CHÌ, KẼM VÀ NIKEN - XÁC ĐỊNH
HAO HỤT KHỐI LƯỢNG CỦA VẬT LIỆU ĐỒNG KHI SẤY
Copper, lead, zinc and nickel concentrates -
Determination of mass loss of bulk material on drying
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, cách
vận hành và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề
an toàn liên quan khi sử dụng, nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách
nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định
hiện hành trước khi sử dụng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm của lô tinh
quặng đồng, chì, kẽm và niken, được xác định là phần trăm khối lượng hao hụt của
độ ẩm phần mẫu thử trong các điều kiện sấy khô được quy định tại tiêu chuẩn
này.
Để nhận được ước tính hàm lượng kim loại của lô không bị chệch, điều
quan trọng là phải sử dụng các điều kiện sấy giống với các điều kiện để phép
xác định của độ ẩm đống và độ ẩm lưu hoặc các điều kiện để chuẩn bị phần mẫu thử
đã sấy sơ bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 12743, Copper, lead, zinc
and nickel concentrates - Sampling procedures for determination of metal and
moisture content (Tinh quặng
đồng, chì, kẽm và niken sulfua - Quy trình lấy mẫu để xác định kim loại và
hàm lượng ẩm).
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Mẫu đại diện (representative
sample)
Lượng tinh quặng đại diện cho khối lượng tinh quặng lớn hơn có cả độ chụm
và độ chệch nằm trong các giới hạn có thể chấp nhận được.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng tinh quặng được lấy mẫu.
3.3
Mẫu lô (lot sample)
Lượng tinh quặng đại diện cho lô.
3.4
Lô nhỏ (sub-lot)
Những phần chia nhỏ của một lô được gia công riêng rẽ, mỗi phần tạo ra
một mẫu phụ được phân tích riêng rẽ, ví dụ để xác định độ ẩm.
3.5
Mẫu nhỏ (subsample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Mẫu đơn (increment)
Lượng tinh quặng được lựa chọn bằng dụng cụ lấy mẫu trong thao tác này.
3.7
Mẫu ẩm (moisture sample)
Lượng tinh quặng đại điện tử những phần mẫu thử được lấy để xác định độ
ẩm.
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, toàn bộ mẫu ẩm có thể được sấy khô để xác định hàm
lượng ẩm của nó.
3.8
Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory
sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Mẫu thông thường (common
sample)
Lượng tinh quặng đại diện được sấy khô để xác định hao hụt khối lượng của
nó và tiếp theo được sử dụng để gia công thêm nữa và lựa chọn một hoặc nhiều mẫu
thử để phân tích hoá học.
3.10
Mẫu thử (test sample)
Lượng tinh quặng đại diện nhận được đối với mẫu phòng thử nghiệm khi
chuẩn bị bổ sung, như sấy khô hoặc xác định độ ẩm lưu, cần ưu tiên lựa chọn một
hoặc nhiều mẫu thử.
3.11
Phần mẫu thử (test portion)
Lượng tinh quặng đại diện lấy từ mẫu ẩm, mẫu phòng thử nghiệm hoặc mẫu
thử được đề xuất để xác định độ ẩm hoặc phân tích trong toàn bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Yêu cầu chung
Các phần mẫu thử được sấy khô tại 105 °C ± 5 °C cho đến khi nhận được
khối lượng không đổi và hàm lượng ẩm được xác định là hao hụt phần trăm khối lượng
khi sấy. Tuy nhiên có thể khó hoặc không thể, sấy đến khối lượng không đổi nếu
tinh quặng dễ bị oxy hoá, phân hủy hoặc sự thăng hoa của lưu huỳnh nguyên tố hoặc
các thuốc thử tuyển nổi hữu cơ dễ bay hơi như có mặt dầu hỏa (xem
Phụ lục A). Trong các điều kiện này, sử dụng mẫu thông thường để xác định độ ẩm
và phân tích hoá học, sấy khô trong môi trường trơ, hoặc áp dụng sấy gián đoạn.
Ngoài các cách này, sử dụng mẫu thông thường là phương pháp tốt nhất, mặc dù cần
phải cẩn thận để đảm bảo rằng các mẫu ẩm và các phần mẫu thử là đủ đại diện cho
phép phân tích hoá học tiếp theo.
Một trong những phương pháp sấy khô dưới đây được lựa chọn phù hợp tinh
quặng đặc biệt. Biểu đồ lựa chọn phương pháp sấy khô đúng được nêu trong Hình
1, lưu ý việc sử dụng mẫu thông thường có thể áp dụng trong tất cả các trường hợp.
4.2 Phương pháp 1
Phần mẫu thử có thể sấy khô đến khối lượng không đổi và tinh quặng đạt
phép thử trong Phụ lục A, mẫu riêng biệt để xác định độ ẩm hoặc mẫu thông thường
được sấy khô đến khối lượng không đổi.
4.3 Phương pháp 2
Phần mẫu thử có thể sấy khô đến khối lượng không đổi nhưng phép thử
trong Phụ lục A kết quả là khối lượng cao hơn (chỉ ra rằng tinh quặng dễ bị oxy
hoá) các mẫu ẩm và phân tích hoá học được sấy khô đến khối lượng không đổi
trong môi trường trơ, hoặc mẫu thông thường được sấy khô đến khối lượng không đổi.
4.4 Phương pháp 3
Phần mẫu thử có thể sấy khô đến khối lượng không đổi nhưng phép thử
trong Phụ lục A kết quả là khối lượng thấp hơn (chỉ ra rằng tinh quặng có thể đang mất
các chất hữu cơ trong giai đoạn kéo dài) mẫu thông thường được sấy khô đến khối
lượng không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Quy trình lựa chọn phương pháp sấy
thích hợp
4.5 Phương pháp 4
Phần mẫu thử không thể sấy khô đến khối lượng không đổi và tiếp tục hao
hụt khối lượng trong các giai đoạn dài (chỉ ra rằng tinh quặng có thể mẫu nước
hydrat, phân hủy hoặc thăng hoa) mẫu thông thường được sử dụng với
gián đoạn sấy khô sau một giai đoạn được xác định theo Điều 8 đối với từng loại
tinh quặng, và không sấy khô thêm trước khi phân tích.
4.6 Phương pháp 5
Phần mẫu thử không thể sấy khô đến khối lượng không đổi và sau giai đoạn
sấy ban đầu tiếp tục tăng khối lượng (chỉ ra rằng tinh quặng có thể bị oxy
hoá ngay cả khi khô) các mẫu ẩm và mẫu thông thường được sấy khô đến khối lượng
không đổi trong môi trường trơ, hoặc mẫu phân tích hóa học được sử dụng với
gián đoạn sấy khô sau giai đoạn được xác định theo Điều 8 đối với từng loại
tinh quặng, và không sấy khô thêm trước khi phân tích.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Tủ sấy, thông thoáng, có tuần hoàn khí hoặc khí trơ cưỡng bức,
định kỳ tại nhiệt độ 105 °C ± 5 °C.
5.2 Cân, có độ chính xác tối thiểu 0,01 % theo quy định trong Bảng
1.
5.3 Khay sấy, có kích thước cho phép mẫu được trải đến độ dày nhỏ
hơn 30 mm. Các khay phải được làm từ vật liệu chịu ăn mòn và chịu nhiệt như
thép không gỉ, kính hoặc đĩa tráng men.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu, kg
Độ chính xác tối thiểu của cân và lượng cân,
g
1
0,1
2
0,2
5
0,5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2
50
5
Nên bảo vệ sàn cân bằng vật liệu truyền nhiệt, ví dụ bằng một lớp
polystyren dày 13 mm.
6 Gia công mẫu
Các mẫu ẩm phải được lấy và gia công theo ISO 12743.
Nếu tinh quặng bị dính hoặc ướt quá, mẫu có thể được sấy sơ bộ cho đến
khi việc chuẩn bị mẫu có thể được tiến hành dễ dàng. Hàm lượng ẩm sấy sơ bộ và
hàm lượng ẩm tổng của mẫu phải được xác định theo quy trình quy định trong Phụ
lục B.
7 Mẫu ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu ẩm phải được lấy càng gần với điểm (vị trí và thời gian) xác định
khối lượng càng tốt. Các mẫu sau đó phải được chuẩn bị và các phần mẫu thử được
cân ngay để giảm thiểu độ chệch.
Không được làm vỡ các kết tụ bằng sàng, vì điều này sẽ dẫn đến thay đổi
về hàm lượng ẩm.
CHÚ THÍCH: Nếu có mặt các khối kết tụ, khối lượng nhỏ nhất của phần mẫu
thử được quy định trong 7.2, 7.3 và 7.4 hoặc số lượng các phép xác định độ ẩm
có thể phải gia tăng để nhận được độ chụm yêu cầu.
7.2
Từ mẫu lô đơn
Khi một mẫu lô đơn nhận được từ một lò, bốn phần mẫu thử có khối lượng
không nhỏ hơn 1 kg phải được lấy theo quy định trong Bảng 2 và hai trong số này
phải được đề xuất ban đầu đối với phép xác định hàm lượng ẩm. Hai phần mẫu thử
còn lại phải được cân theo quy trình quy định trong Phụ lục B và để ngay cạnh
khay được che phủ.
Bảng 2 - Số lượng phần mẫu thử tối thiểu đối với
phép xác định độ ẩm
Loại mẫu
Số lượng phần mẫu thử
Số lượng các mẫu nhỏ trên lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-
Mẫu nhỏ
2
2 đến 3
1
≥ 4
Mẫu đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
7.3 Từ các mẫu nhỏ
Khi các mẫu nhỏ từ lô không được kết hợp vào mẫu lô đơn, số lượng tối
thiểu của các phần mẫu thử quy định trong Bảng 2 phải được lấy từ từng mẫu nhỏ
và được đề xuất đối với phép xác định hàm lượng ẩm. Từng phần mẫu thử có khối
lượng không được nhỏ hơn 1 kg.
Khi mẫu nhỏ được chuẩn bị từ từng lô nhỏ, khối lượng của từng lô nhỏ phải
được ghi lại tại cùng thời điểm để tính hàm lượng ẩm của lô.
7.4 Từ các mẫu đơn
Khi phép xác định độ ẩm được tiến hành trên từng mẫu đơn, phần mẫu thử
này có khối lượng không nhỏ hơn 1 kg phải được lấy từ từng mẫu đơn theo quy định
trong Bảng 2 và được đề xuất đối với phép xác định hàm lượng ẩm.
Khối lượng của từng vỉa phải được ghi chép tại cùng thời điểm để tính
hàm lượng ẩm của lô.
8 Cách tiến hành đối với các mẫu sấy khô đến khối lượng
không đổi
Cân khay sấy và ghi khối lượng (m1) đến độ chính xác
quy định trong Bảng 1. Chuyển phần mẫu thử (không nhỏ hơn 1 kg) sang khay sấy,
trải đều sử dụng công cụ thích hợp và cân ngay. Ghi khối lượng (m2) đến
độ chính xác quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian sấy ban đầu phải được xác định theo thực nghiệm. Mười sáu giờ
là đủ đối với hầu hết các trường hợp và có thể lấy làm hướng dẫn.
Khi giai đoạn sấy bắt đầu, không nên đặt các mẫu ướt khác vào trong
cùng tủ sấy.
Lấy khay và phần mẫu thử ra khỏi tủ sấy và cân trong khi vẫn còn nóng.
Làm khô khay và phần mẫu thử tại nhiệt độ 105 °C ± 5 °C thêm 4 h nữa. Lấy khay
ra khỏi tủ sấy và trong khi vẫn còn nóng, cân lần nữa. Lặp lại bước này nếu cần
cho đến khi hai phép xác định liên tiếp có khối lượng khay và phần mẫu thử đã
khô thống nhất nằm trong khoảng 0,05 % khối lượng ban đầu của
phần mẫu thử. Ghi khối lượng của phần mẫu thử khô với khay (m3) đến
độ chính xác quy định trong Bảng 1.
Bất kỳ cặn hoặc đóng bánh nào tạo thành trên bề mặt của phần mẫu thử
sau khi sấy khô ban đầu nên được bẻ vỡ để dễ dàng làm bay ẩm.
Nếu sau hai giai đoạn sấy khô 4 h liên tiếp, các khối lượng của khay và
phần mẫu thử khô không đồng nhất nằm trong khoảng 0,05 % khối lượng ban đầu của
phần mẫu thử (m2 - m1), hoặc khối lượng m3 bắt đầu tăng,
một trong các điều kiện được nêu trong 4.5 hoặc 4.6 tồn tại. Tại giai đoạn này,
quá trình sấy phải được gián đoạn và khối lượng khay và phần mẫu thử được ghi lại
là khối lượng cuối cùng (m3). Khi sấy loại tinh quặng này thì phải sử
dụng giai đoạn sấy tổng, nghĩa là 24 h và giả định giai đoạn sấy ban đầu là 16
h.
9 Tính toán
9.1 Hàm lượng ẩm của phần mẫu thử
Hàm lượng ẩm của phần mẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng theo công
thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
X là hàm lượng ẩm của phần mẫu thử, tính bằng phần trăm;
m1 là khối lượng của khay sấy, tính bằng gam;
m2 là khối
lượng của khay sấy và phần mẫu thử ướt, tính bằng gam;
m3 là khối
lượng của khay sấy và phần mẫu thử khô, tính bằng gam;
Một ví dụ về bảng làm việc để báo cáo kết quả được nêu trong Phụ lục C.
9.2 Hàm lượng ẩm của lô
9.2.1 Từ mẫu lô đơn
Hàm lượng ẩm của lô phải được tính theo quy trình thiết lập trong Hình
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a r1 = 0,14 % tinh
quặng Pb, Zn
Độ ẩm < 6 %
r1 = 0,20 % tất cả các trường hợp khác
b r2 = 0,18 % tinh quặng Pb, Zn
Độ ẩm < 6 %
r2 = 0,25 % tất cả các trường hợp khác
Hình 2 - Sơ đồ quy trình đối với quá trình kết
quả xác định độ ẩm trên mẫu lô
9.2.2 Từ một số mẫu nhỏ
Khi một số mẫu nhỏ được chiết ra và phần mẫu đơn được lấy từ mỗi mẫu nhỏ,
hàm lượng ẩm của mẫu nhỏ phải được lấy là hàm lượng ẩm của lô nhỏ. Tuy nhiên, nếu
hai phần mẫu thử được lấy từ mỗi mẫu nhỏ, giá trị trung bình của hai phép
đo lặp lại phải được lấy làm hàm lượng ẩm của lô nhỏ. Hàm lượng ẩm của lô, được
tính bằng phần trăm khối lượng, được tính theo công thức (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó
WL là hàm
lượng ẩm tính bằng phần trăm của lô;
k là số lượng của các lô nhỏ;
wi
là hàm lượng ẩm tính bằng phần
trăm của lô nhỏ thứ i;
mi là khối lượng của lô nhỏ thứ i, tính bằng tấn.
9.2.3 Từ từng
mẫu đơn
Khi phép xác định độ ẩm được tiến hành trên từng mẫu đơn, hàm lượng ẩm của
lô, tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức (3).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
m là số lượng của mẫu đơn;
wi là hàm lượng ẩm tính là
phần trăm của mẫu đơn thứ i;
ms,i là khối lượng của vỉa thứ i, tính bằng tấn.
Khi các khối lượng của các vỉa xấp xỉ bằng nhau, công thức trên có thể
được đơn giản hoá như sau:

(4)
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 12808 (ISO 10251);
c) công bố liên quan sử dụng môi trường trơ hoặc mẫu ẩm thông thường/phân
tích hoá học;
d) số lượng các phép xác định độ ẩm;
e) hàm lượng ẩm của lô, tính bằng phần trăm khối lượng;
f) ngày lấy mẫu và thử nghiệm.
Phụ lục A
(quy định)
Thử nghiệm
đối với các tinh quặng dễ bị oxy hoá, phân hủy và thăng hoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số mẫu quặng dễ bị oxy hoá hoặc phân hủy khi sấy trong không
khí tại nhiệt độ 105 °C ± 5 °C và một ít quặng sẽ bị mất lưu huỳnh tại nhiệt độ
này.
A.2 Cách tiến hành
Lựa chọn ngẫu nhiên, phần mẫu thử độ ẩm. Sau khi xác định khối lượng (m3)
của phần mẫu thử đã sấy và khay theo Điều 8, thêm một lượng nước (không trộn hoặc
khuấy động mẫu) xấp xỉ bằng với lượng hao hụt khi sấy quan sát được (m2
- m3) và lặp lại các bước sấy được nêu trong Điều 8.
a) Quặng dễ bị oxy hoá nếu:

(A.1)
Trong đó
m1 là khối lượng của khay sấy, tính bằng gam;
m2 là khối
lượng của khay sấy và phần mẫu thử ướt, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m4 là khối
lượng của khay sấy và phần mẫu thử sấy khô lại, tính bằng gam.
b) Quặng dễ bị phân hủy hoặc thăng hoa nếu:

(A.2)
Phụ lục B
(quy định)
Xác định
hàm lượng ẩm của tinh quặng dính kết hoặc ướt
B.1 Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Cách tiến hành
a) Xác định khối lượng ban đầu của mẫu ẩm.
b) Dàn trải mẫu ẩm đến một độ dày đồng đều và làm khô nó bằng các sấy
khô trong không khí hoặc trong thiết bị sấy khô tại nhiệt độ cao hơn 105 °C. Mẫu
phải được sấy khô chỉ khi cần thiết đối với phần mẫu thử đại diện được lấy để
hoàn thành phép xác định độ ẩm.
c) Sau khi sấy khô sơ bộ, xác định khối lượng của mẫu ẩm lần nữa.
d) Tính hàm lượng ẩm đã sấy sơ bộ, bằng phần trăm khối lượng theo công
thức (B.1).

(B.1)
Trong đó
wp là
hàm lượng ẩm đã sấy sơ bộ như là phần trăm của mẫu ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m'p là khối
lượng của hàm lượng ẩm sau khi sấy sơ bộ, tính bằng gam.
e) Chuẩn bị các phần mẫu thử đối với phép xác định độ ẩm từ mẫu ẩm đã sấy
sơ bộ không chậm trễ theo ISO 12743.
f) Xác định hao hụt khi sấy của phần mẫu thử theo Điều 8 và tính hàm lượng
ẩm bổ sung, tính bằng phần trăm khối lượng, theo 9.1.
g) Tính tổng hàm lượng ẩm (như đã nhận), bằng phần trăm khối lượng theo
công thức (B.2)

(B.2)
Trong đó
wp là
hàm lượng ẩm đã sấy sơ bộ như là phần trăm của mẫu ẩm;
wT là hàm lượng ẩm tổng như là phần trăm của mẫu ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Xác định hàm lượng ẩm của lô, tính bằng phần trăm khối lượng, theo
9.2.
Phụ lục C
(tham khảo)
Ví dụ về
bảng tính đối với phép xác định hàm lượng của từng phần mẫu thử theo tiêu chuẩn
này
Loại và cấp của quặng
Nhận dạng lô:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lô nhỏ
Số mẫu:
Ngày
Chú giải
Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
2756,6
Khối lượng của khay sấy (g)
(2)
912,4
Khối lượng ban đầu của phần mẫu thử (g)
(3) = (1) -
(2)
1844,2
Giá trị 0,05 % của khối lượng mẫu ban đầu (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
Tổng khối lượng sau khi sấy 16 h (g)
(5)
2618,4
Tổng khối lượng sau khi sấy 4 h khác (g)
(6)
2616,0
Hao hụt sấy bổ sung (g)
(5) -
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khối lượng sau khi sấy 4 h khác (g)
(7)
2615,8
Hao hụt sấy bổ sung (g)
(6) -
(7)
0,2
Hao hụt sấy cuối cùng (g)a
(8) = (1) - (7)
140,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) = [(8) ÷ (3)]
× 100
7,63
Nhận xét:
Người phân tích:
a
Kết thúc sấy khi hao hụt sấy bổ sung trở thành bằng (4) hoặc nhỏ hơn
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 9599, Copper, lead,
zinc sulfide concentrates - Determination of hygoscopic moisture in the
analysis sample - Gravimetric method (Tinh quặng đồng, chì và kẽm sulfua - Xác định độ ẩm lưu trong mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng)