TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12663:2019
PHƯƠNG
PHÁP CHIẾT NHANH XÁC ĐỊNH SỰ RÒ RỈ KHUẾCH TÁN TỪ CHẤT THẢI ĐÃ ĐÓNG RẮN VÀ
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH MÔ PHỎNG SỰ CHIẾT PHÂN ĐOẠN, KHUẾCH TÁN TỪ MẪU CHẤT THẢI
HÌNH TRỤ
Standard test
method for accelerated leach test for diffusive releases from solidified waste
and a computer program to model diffusive, fractional leaching from
cylindrical waste forms
Lời nói đầu
TCVN 12663:2019 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo ASTM C 1308-2008 (Standard test method for accelerated leach
test for diffusive releases from solidified waste and a computer program to
model diffusive, fractional leaching from cylindrical waste forms).
TCVN 12663:2019 do Viện Vật
liệu Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Về Tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay đổi tính hiệu lực từ
quy định sang tham khảo của Phụ lục A.
- Sửa đổi, gộp Điều A1.1.1.3, A1.1.2
và A1.2 như sau:
A.1.1.1.3 Sử dụng các phần mềm
máy tính phù hợp với thuật toán để xây dựng chương trình máy tính thử nghiệm chiết
nhanh theo hướng dẫn sử dụng chương trình trình bày tại Phụ lục. Chương trình
máy tính là một phiên bản kết hợp dùng để phân tích các dữ liệu từ thực nghiệm,
chạy trên các thiết bị máy tính phù hợp như máy tính cá nhân PC, máy tính xách
tay laptop...
- Bỏ Điều
A1.4.2.11.
PHƯƠNG PHÁP
CHIẾT NHANH XÁC ĐỊNH
SỰ RÒ RỈ KHUẾCH TÁN TỪ CHẤT THẢI ĐÃ ĐÓNG RẮN VÀ
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH MÔ PHỎNG SỰ CHIẾT PHÂN ĐOẠN, KHUẾCH TÁN TỪ MẪU CHẤT THẢI HÌNH
TRỤ
Standard test
method for accelerated leach test for diffusive releases from solidified waste
and a computer program to model diffusive, fractional leaching from
cylindrical waste forms
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Phương pháp thử
này quy định cách tiến hành đo tốc độ chiết các chất từ vật liệu đóng rắn, xác
định xem sự rò rỉ có phải do sự
khuếch tán khối lượng, tính toán giá trị hằng số khuếch tán dựa trên các mô
hình, và kiểm chứng mô phỏng độ rò rỉ khuếch tán dài hạn. Phương pháp thử áp dụng
cho tất cả các loại vật liệu không bị phá hủy hoặc biến dạng trong quá trình thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2 Cần kiểm chứng quá
trình chiết do khuếch tán bằng các phương pháp khác ngoài việc phân tích các số
liệu của dung dịch thử
nghiệm chiết. Khuyến cáo phân tích nồng độ các chất cần phân tích tại vị
trí gần bề mặt của mẫu chất thải đóng rắn sau khi thử nghiệm.
1.1.3 Sự phân vùng
có nguy cơ ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm và cần được xác định thông qua
mô hình, yêu cầu sử dụng các phương pháp thử và phân tích tiếp theo để xác định
nguyên nhân của sự phân
vùng (ví dụ: sự phân vùng diễn ra
trong quá trình tạo mẫu thử hoặc kết quả chiết mẫu)
1.2 Phương pháp
thử này có thay đổi so với các phương pháp thử chiết bán động học khác, ví dụ thử nghiệm
chiết IAEA (1) và ANS 16.1,
trong đó thử nghiệm tiến hành ở nhiệt độ cao hơn để tăng tốc độ rò rỉ khuếch tán đến
điểm tới hạn, do thời gian thử nghiệm đến điểm tới hạn sẽ rất dài nếu tiến hành thử
ở nhiệt độ thấp
hơn. Đây là cách tiếp cận đưa ra cơ sở tính toán độ rò rỉ khuếch tán
dài hạn ở nhiệt độ tương đương với nhiệt độ bãi chôn lấp/chứa chất thải, với
điều kiện cơ chế chiết không thay đổi theo nhiệt độ.
1.2.1 Phép thử có thể được
tiến hành ở nhiệt độ cao
hơn để tăng tốc và đưa ra cơ sở tính toán độ rò rỉ khuếch tán, do thời
gian thử nghiệm sẽ rất dài nếu tiến hành thử ở nhiệt độ thấp. Sự phụ
thuộc của hệ
số
khuếch tán vào nhiệt độ cũng sẽ được xác định khi tiến hành thử ở nhiệt độ
cao. Điều này chứng minh
cơ chế khuếch tán có tốc độ giới hạn khi độ rò rỉ khuếch tán đạt đến
điểm tới hạn đo được.
1.2.2 Giá trị rò rỉ
phân đoạn tích lũy lớn nhất có thể được ngoại suy từ các giá trị rò rỉ phân đoạn đã
đo được của vật liệu ở nhiệt độ bất kỳ, với điều kiện cơ chế rò rỉ không thay đổi.
Trong cùng một khoảng nhiệt độ, cơ chế này được coi là không đổi nếu các hệ số
khuếch tán tuân theo phương trình Arrhenius.
CHÚ THÍCH 1: Chương trình
máy tính, trong đó các kết quả thử nghiệm được đánh giá với 03 mô hình khuếch
tán, được mô tả ngắn gọn ở
Phụ lục A.1, phương pháp thử chiết nhanh, và hướng dẫn sử dụng chương
trình máy tính thử nghiệm chiết nhanh ALT (2). Dữ liệu được đưa vào các công thức
mô phỏng khuếch tán từ phần tử bán vô hạn, phần tử hữu hạn, hệ có sự phân vùng các chất cần phân tích để xác định hệ
số khuếch tán
hiệu quả và đánh giá sự phù hợp của
mô hình khuếch
tán. Hướng dẫn sử dụng có một số lỗi đánh máy, được trình bày ở Phụ
lục A.1.
1.3 Các giá trị
trong tiêu chuẩn được biểu thị theo đơn vị SI và không sử dụng các đơn vị đo lường
khác.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề
cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có
trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải
xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C 1220, Test Method
for Static
Leaching of Monolithic Waste Forms for Disposal of Radioactive Waste (Phương
pháp thử chiết tĩnh mẫu chất
thải nguyên khối để xử lý chất thải phóng xạ);
TCVN 2217, Nước thuốc thử - Yêu cầu
kỹ thuật;
ANSI 16.1, Measurement of the
Leachability of Solidified Low-Level Radioactive Wastes by a Short- Term Test
Procedure (Đo khả năng chiết của chất thải phóng xạ ở mức thấp đã
đóng rắn bằng phương pháp thử trong thời gian ngắn).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tổng lượng chiết phân
đoạn tích lũy
(Cumulative fraction leached)
Tổng lượng chất cần phân
tích ở các khoảng thời gian chiết trước đó và cả khoảng thời gian chiết
hiện tại chia cho lượng chất cần phân tích trong mẫu thử trước khi thử nghiệm.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là tính chất đặc trưng của chất cần phân tích liên
quan đến [1] thông lượng chất cần phân tích khuếch tán theo gradient nồng độ trong một
hệ nhất định (định luật Fick 1); [2] là sự biến thiên lượng chất cần phân tích
khuếch tán theo hướng gradient nồng độ trong không gian ba chiều, theo sự biến
thiên thời gian, trong một hệ nhất định (định luật Fick 2); hoặc [3] trung bình bình
phương quãng đường dịch chuyển theo thời gian của chất đó trong một hệ nhất định (phương
trình Einstein).
3.3
Hệ số khuếch tán hiệu quả (Effective
diffusion coefficient)
De
Hệ số khuếch tán được điều chỉnh do
tác động từ các quá trình khác (ví dụ quá trình hấp phụ) hoặc các trở lực vật lý (ví
dụ độ cong, độ thu hẹp).
3.4
Phần tử hữu hạn (Finite
cylinder - finite medium)
Là phần tử trụ có biên, có thể tính
toán theo phương trình định luật Fick.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chất cần phân tích từ một khoảng
thời gian chiết cụ thể chia cho lượng chất cần phân tích trong mẫu thử trước
khi thử nghiệm.
3.6
Dịch chiết (Leachant)
Dung dịch ban đầu khi chất rắn tiếp
xúc, trong đó các chất cần phân tích trong chất rắn sẽ hòa tan hoặc bị chiết.
3.7
Dịch lọc (Leachate)
Dung dịch cuối thu được từ một thử
nghiệm, trong đó chất rắn đã tiếp xúc với dung dịch, các chất cần phân tích trong
chất rắn đã hòa tan hoặc bị chiết.
3.8
Quá trình chiết (Leaching)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Khoảng thời gian chiết (Leaching
interval)
Khoảng thời gian một mẫu thử tiếp xúc
với toàn bộ dịch chiết.
3.10
Cơ chế chiết (Leaching
mechanism)
Là tập hợp các quá trình kiểm soát tốc độ
dịch chuyển lượng các chất cần phân tích từ mẫu vào trong dung dịch trong quá
trình chiết.
3.11
Vật liệu đóng rắn (Matrix
material)
Vật liệu rắn được sử dụng để cố định
chất thải hoặc các chất cần phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm chiết đối chứng (Reference
leach test)
Là thử nghiệm chiết được tiến hành
trong các điều kiện xác định, các kết quả được sử dụng làm tiêu chuẩn so sánh với
các thử nghiệm chiết khác. Trong phương pháp thử này, thử nghiệm chiết đối chứng sử dụng
nước khử khoáng và tiến
hành ở 20 °C.
3.13
Thử nghiệm chiết bán động học (Semi-dynamic
leach test)
Là phương pháp thử chiết trong đó mẫu thử
tiếp xúc với dịch chiết ban đầu theo thời gian biểu định kỳ.
3.14
Phần tử bán vô hạn (Semi-infinite
medium)
Là hệ có một bề mặt đơn phẳng, hệ được mở
rộng vô hạn theo các hướng song song và theo một hướng trực giao với mặt phẳng đó.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phương pháp thử này, đó là nồng
độ các chất cần phân tích trong mẫu thử trước khi bắt đầu quá trình chiết.
3.16
Thể tích mẫu (Specimen
volume)
Theo mục đích của phương pháp thử này,
thể tích của mẫu thử nguyên khối được tính toán từ các kích thước thực đo được
của mẫu thử, bằng cách giả sử
mẫu thử có hình dạng đơn giản, ví dụ: hình trụ.
3.17
Diện tích bề mặt (Surface
area)
Theo mục đích của phương pháp thử này,
diện tích bề mặt của mẫu
thử nguyên khối được tính toán từ
các kích thước thực đo được của mẫu thử, bằng cách giả sử mẫu thử có hình dạng đơn
giản, ví dụ: hình trụ.
3.18
Mẫu chất thải (Waste form)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tổng quan phương
pháp thử
4.1 Phương pháp
thử này là thử
nghiệm chiết bán động, trong đó mẫu thử hình trụ được ngâm trong dịch chiết, dịch
chiết được thay mới sau các khoảng thời gian quy định. Đo nồng độ chất cần phân tích trong
dung dịch thu được sau mỗi lần thay dịch chiết mới; từ đó xác định lượng chiết
phân đoạn (IFL). Tính toán lượng các chất cần phân tích tích lũy được trong
các khoảng thời gian
chiết trước đó và khoảng thời gian chiết đang xét đến, để xác định độ rò rỉ từ chất rắn,
có thể được mô phỏng thông qua
mô hình khuếch tán
khối lượng. Lượng tích lũy được sau một khoảng thời gian chiết cụ thể được gọi
là tổng lượng chiết phân đoạn tích lũy (CFL).
4.2 Các thử nghiệm
được tiến hành ở một nhiệt độ
thích hợp để so sánh khả
năng chiết của các loại vật liệu khác nhau.
4.3 Kết quả thử
nghiệm tại nhiệt độ bãi chôn lấp/chứa chất thải có thể được sử dụng để ngoại
suy dài hạn nếu có dữ liệu khi thử nghiệm tiến hành ở nhiệt độ cao và dữ liệu
khi thử nghiệm tiến hành ở nhiệt độ đối chứng (20 °C), có thể được mô phỏng
thông qua mô hình khuếch tán, và hệ số khuếch tán tuân theo phương trình Arrhenius.
4.3.1 Tiến hành thử
nghiệm ở nhiệt độ cao hơn sẽ làm tăng tốc độ rò rỉ các chất cần phân tích và
thu thập đủ dữ liệu để chỉ ra sự rò rỉ bị kiểm soát bởi sự khuếch tán và xác định hệ số khuếch
tán.
4.3.2 Phải tiến
hành thử nghiệm ở ít nhất 03 mức nhiệt độ để xác định cơ chế khuếch tán không
thay đổi trong khoảng nhiệt độ đó.
4.3.3 Từ dữ liệu
thu được ở một khoảng các nhiệt độ thử nghiệm, vẽ đồ thị Arrhenius để có thể nội
suy các hệ số khuếch tán trong khoảng các nhiệt độ thử nghiệm đó. Không được
phép ngoại suy hệ số khuếch tán ở
nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn khoảng nhiệt độ thử nghiệm.
4.3.4 Chương trình
máy tính (xem chú thích 1) sẽ vẽ đồ
thị từ dữ liệu thực nghiệm và tính toán đường cong hồi quy theo mô hình phần tử
hữu hạn (2). Chương trình đưa ra hệ số khuếch tán hiệu quả, giá trị CFL và IFL
theo mô hình, và đánh giá sự phù hợp của mô hình.
4.4 Nếu dữ liệu
từ thử nghiệm chiết nhanh, thử nghiệm chiết đối chứng và đường cong hồi quy phù
hợp với các tiêu chí đã xác định, thì cơ chế chiết có thể xem là được kiểm soát
bởi sự khuếch tán, và có thể sử dụng mô hình khuếch tán để tính toán độ
rò rỉ dài hạn từ mẫu
chất thải mô hình kích thước thật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Do tổng lượng chiết
phân đoạn tích lũy là một hàm phụ thuộc vào tỷ lệ với diện tích bề mặt/thể tích của mẫu thử,
nên các kết quả thử nghiệm trên mẫu thử mô hình kích thước nhỏ trong thử nghiệm
chiết nhanh ALT sẽ đại diện cho mẫu thử mô hình kích thước lớn có cùng tỷ lệ
kích thước.
4.4.3 Hệ số khuếch tán hiệu
quả có thể được
sử dụng để tính toán độ rò rỉ khuếch tán từ các mẫu chất thải với nhiều hình dạng khác.
4.5 Nếu mô hình
khuếch tán không phù hợp với các dữ liệu theo tiêu chí đã xác định, thì không
thể ngoại suy
dài hạn hoặc ngoại suy theo kích thước mẫu thử. Tuy nhiên các mô hình khác có thể
sử dụng các dữ liệu này để đánh giá quá trình chiết.
4.5.1 Chương trình
máy tính [2] đưa ra mô hình khuếch
tán, trong đó sự khuếch tán của các chất cần phân tích bị phân vùng giữa
các pha, có đặc tính rò rỉ khác nhau.
4.5.2 Độ hòa tan giới
hạn có ảnh hưởng tới độ rò rỉ các chất cần phân tích được chỉ dẫn
trong chương trình máy tính [2].
4.6 Nếu dữ liệu
không phù hợp với mô hình khuếch tán theo tiêu chí đã xác định, để có thể hiểu rõ
hơn thì khuyến nghị
so sánh đồ thị giữa các dữ liệu: ví dụ, so sánh đồ thị của tổng lượng chiết
phân đoạn tích lũy (CFL) trong thử nghiệm chiết nhanh ALT tiến hành ở nhiệt độ
cao với đồ thị của CFL
trong thử nghiệm chiết nhanh ALT tiến hành ở nhiệt độ đối chứng, chứng minh dữ
liệu chiết nhanh phù hợp với dữ liệu đối chứng và thử nghiệm chiết nhanh làm
tăng tốc độ rò rỉ, ngay cả khi độ rò rỉ không bị giới hạn khuếch tán.
5 Ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Phương pháp
thử có thể sử dụng để đo độ rò rỉ của một chất từ mẫu chất thải đóng rắn hình
trụ vào trong nước ở nhiệt độ đối chứng 20 °C và ở các nhiệt độ cao hơn nhằm
tăng tốc độ và giới hạn quá trình chiết tương ứng với các giá trị đo được ở 20
°C.
5.2 Phương pháp thử
có thể sử dụng để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Xác định hệ số
khuếch tán sự rò rỉ các chất từ mẫu chất thải ở một nhiệt độ xác định.
5.2.3 Trong cùng một
khoảng thời gian thử nghiệm, tăng tốc độ phản ứng lớn hơn tốc độ phản ứng đạt được dưới
các điều kiện thử nghiệm dự kiến, nhằm tạo sự tin cậy khi xác định độ rò rỉ khuếch tán
đã mô phỏng.
5.2.4 Xác định sự
phụ thuộc của độ rò rỉ khuếch tán vào nhiệt độ.
5.3 Kết hợp các kết
quả thực nghiệm với mô hình lý thuyết cho phép ngoại suy dài hạn độ rò rỉ khuếch
tán và ngoại suy đến mẫu chất thải mô hình kích thước thật với các điều kiện sau:
5.3.1 Các kết quả của
phương pháp thử thể hiện tính chất đặc trưng của vật liệu, và không đại diện
cho sự rò rỉ trong một môi trường chất thải cụ thể. Để xác định hệ số khuếch
tán trong một môi trường chất thải cụ thể, thì có thể tiến hành
các thử nghiệm trong các điều kiện đại diện cho môi trường đó (ví dụ sử dụng mẫu
nước ngầm đại diện).
5.3.2 Để ngoại suy
dài hạn độ rò rỉ, khối chất thải đã
đóng rắn phải duy trì sự ổn định, có thể được kiểm chứng bởi các ứng xử của vật
liệu trong thử nghiệm chiết nhanh ALT ở điều kiện nhiệt độ cao.
5.3.3 Ngoại suy
theo thời gian và theo mô hình bị giới hạn bởi các giá trị tương ứng với giá trị CFL lớn nhất
đạt được trong thử nghiệm chiết nhanh.
5.3.4 Cơ chế chiết
không đổi ở tất cả các nhiệt độ được sử dụng trong phương pháp ngoại suy. Sử dụng
cùng một mô hình để mô tả các kết quả thử nghiệm tiến hành ở nhiệt độ cao cũng
như các kết quả thử nghiệm tiến hành ở nhiệt độ đối chứng 20 °C.
6 Thiết bị và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Cân: phải có
độ chính xác 0,1 % khối lượng.
7 Hóa chất và vật liệu
7.1 Dịch chiết -
Dịch chiết được lựa chọn liên quan đến vật liệu thử nghiệm và các thông tin cần
quan tâm. Dịch chiết có thể sử dụng nước khử khoáng, nước ngầm tự nhiên hoặc
nhân tạo, hoặc dung dịch hóa học. Cần xem xét ảnh hưởng của dịch chiết tới các
chất cần phân tích (đo hệ số khuếch tán của các chất) và chất rắn thử nghiệm.
Ví dụ, dịch chiết không phá hủy chất rắn ban đầu. Dịch chiết nói chung phải
không chứa các chất cần phân tích để giảm thiểu ảnh hưởng của độ hòa tan giới hạn và hiện tượng
kết tủa lại trong dung dịch. Nếu dịch chiết có chứa một lượng đáng kể các chất
cần phân tích, thì phải tiến
hành thử nghiệm gốc ban đầu, đo nồng độ nền các chất cần phân tích, đo nồng độ các chất cần phân
tích trong thử nghiệm, để tính toán lượng chất rò rỉ từ chất rắn. Nếu dịch chiết
là nước khử khoáng, thì chất lượng
nước phải đạt tối thiểu các yêu cầu kỹ thuật của nước phân tích loại II hoặc loại
III theo tiêu chuẩn ASTM D 1193.
7.2 Bình chiết -
Quy định vật liệu chế tạo bình chiết không được phản ứng với dịch chiết, dịch lọc hoặc
mẫu thử. Đặc biệt cần chọn vật liệu sao cho các chất cần phân tích không dễ
dàng bám dính vào bình chiết. Vật liệu chế tạo bình chiết phù hợp có thể sử dụng là
nhựa polyethylen cao phân tử. Nắp bình chiết phải kín khít nhằm giảm thiểu
sự bay hơi. Trong mỗi khoảng thời gian chiết, cần phải cân kiểm tra khối lượng của
bình chiết trước
lấy mẫu thử ra khỏi dịch chiết để đảm bảo tổn thất do bay hơi phải nhỏ hơn 1 %
khối lượng dịch chiết.
7.3 Giá đỡ mẫu -
Giá đỡ mẫu phải được chế tạo từ vật liệu không phản ứng với dịch chiết, dịch lọc hoặc mẫu
thử, và các chất cần phân tích không dễ dàng bám dính. Để không cản trở quá trình
chiết, diện tích tiếp xúc của giá đỡ với bề mặt mẫu thử chỉ được lớn hơn tối đa
khoảng 1 % diện tích của mẫu thử. Ngoài ra, giá đỡ mẫu không được làm ảnh hưởng
đến quá trình loại bỏ và thay dịch chiết.
7.3.1 Để thuận tiện
hơn, có thể treo mẫu chất thải bằng cách sử dụng sợi monofilament từ nắp của
bình chiết.
7.3.2 Ngoài ra các
mẫu có thể được đặt trên giá bằng lưới đan hoặc đục lỗ.
7.4 Bình chứa mẫu dịch
lọc - Bình chứa lưu giữ một phần dịch lọc từ các khoảng thời gian chiết trước
khi phân tích, không được bám dính nuclit phóng xạ. Dịch lọc và mẫu thử phải được
bảo quản phù hợp
trong bình chứa.
7.5 Dụng cụ khuấy
- Sử dụng dụng cụ khuấy để đồng nhất dịch lọc trước khi lấy một phần dịch lọc đưa đi phân
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Mẫu thử
8.1 Mẫu thử hình
trụ tròn phải có tỷ lệ đường
kính/chiều cao nằm trong khoảng 1:1 đến 1:2. Hình dạng này tạo điều kiện để mô
phỏng các kết quả thử nghiệm. Khuyến nghị sử dụng mẫu có đường kính 2,5 cm và chiều
cao 2,5 cm. Không sử
dụng các mẫu thử có kích thước nhỏ hơn, tránh hiện tượng tạo mẫu không đồng nhất.
8.2 Trong phạm vi
có thể, phải tiến hành tạo mẫu thử với cùng kỹ thuật tạo mẫu chất thải mô hình
kích thước thật. Ví dụ, các điều kiện bảo dưỡng mẫu thử trong phòng thí nghiệm
càng gần với các điều kiện bảo dưỡng mẫu chất thải thực tế càng tốt, đặc biệt
là nhiệt độ thử nghiệm các mẫu chất thải lớn.
8.3 Mẫu thử phải đại
diện cho mẫu chất thải đóng rắn mô
hình kích thước thật. Đặc biệt, phải đảm bảo các chất cần phân
tích được phân bố đồng nhất trong
vật liệu thử nghiệm. Các mẫu thử có thể được cắt từ một mẫu lớn hơn hoặc được
đóng riêng từng mẫu.
8.4 Nhiều mẫu chất
rắn có lớp phủ bên ngoài bề mặt trong quá trình tạo mẫu, lớp phủ này có các đặc
tính khác so với
vật liệu rời. Ảnh hưởng của lớp phủ
phải được xác định và phân biệt so với tính chất của vật liệu rời; bằng cách tiến
hành thử nghiệm riêng với các mẫu có bề mặt đại diện cho cấu trúc bề mặt của
các mẫu chất thải lớn, ví dụ: khi mẫu có bề mặt tạo với thành khuôn, bề mặt mẫu
sẽ được cắt hoặc đánh bóng để lộ vật liệu rời tiếp xúc với dịch chiết. So sánh
hệ số khuếch tán của mẫu vật liệu khi có và không có lớp phủ để xác định ảnh hưởng
của lớp phủ trong thử nghiệm.
8.5 Tiến hành thử
lặp lại ít nhất 3 lần ở mỗi nhiệt độ nếu các kết quả thử nghiệm được sử dụng để
ngoại suy dài hạn.
8.6 Ghi lại kích
thước, khối lượng, thành phần, quy trình bảo dưỡng và các thông tin khác liên
quan có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm cho mỗi mẫu thử.
8.7 Xác định và
ghi lại chính xác lượng các chất cần phân tích ban đầu trong mẫu thử trước khi
thử nghiệm chiết.
8.8 Nếu mẫu thử
được tạo bằng khuôn, phải loại bỏ phần vật liệu thửa khi tách khuôn trước khi
cân khối lượng mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Cách tiến hành
9.1 Đo kích thước
của mỗi mẫu thử bằng dụng cụ đã hiệu chuẩn (ví dụ: thước kẹp) có độ chính xác
0,01 cm. Đo đường kính đỉnh và đáy của
mẫu thử ít nhất 02 lần, đo 02 lần chiều cao bằng cách đo khoảng cách các điểm đối
diện nhau. Mẫu thử được mô phỏng có hình trụ tròn, xác định đường kính và chiều
cao trung bình để tính toán diện
tích bề mặt và thể tích hình học của
mẫu thử.
9.1.1 Diện tích bề
mặt và thể tích của mẫu
thử được sử dụng để tính toán hệ số khuếch tán (xem Phụ lục A.1.3.2.1).
9.1.2 Độ không đảm
bảo của diện tích bề mặt và thể tích của mẫu thử góp phần vào độ không đảm bảo
của hằng số khuếch tán và phải được định lượng, ví dụ: sử dụng phương pháp cộng
dồn sai số hoặc ưu tiên phương pháp do tổ chức đo lường và cân quốc tế (CIPM)
và do NIST ban hành, xem Phụ lục A.2.
9.1.3 Có thể điều
chỉnh diện tích bề mặt và thể tích của mẫu thử khi mô phỏng các kết quả thử
nghiệm, dựa vào các phép đo bổ sung và tính toán hình học có
tính đến sai khác về hình dạng mẫu
thử so với mẫu thử hình trụ lý thuyết.
9.2 Thể tích dịch
chiết - Lựa chọn thể tích dịch chiết dựa trên diện tích bề mặt mẫu thử và việc
ước lượng tốc độ chiết. Thể tích dịch chiết phải đủ nhỏ sao cho nồng độ các chất cần phân tích trong dịch
lọc nằm trong giới hạn phân tích, và phải đủ lớn để giảm thiểu hiện tượng kết tủa
lại trong dung dịch (gradient hóa học giữa chất rắn và dung dịch gần
như không thay đổi). Cân khối lượng dung dịch để tính toán thể tích nếu biết khối
lượng riêng của dung dịch.
9.2.1 Không sử dụng
thể tích dung dịch để tính toán trực
tiếp hằng số khuếch tán, nhưng cần xác định thể tích dung dịch để tính toán lượng
các chất cần phân tích từ nồng độ của các chất trong dung dịch.
9.2.2 Tỷ lệ diện
tích bề mặt mẫu thử/thể tích dung dịch được duy trì không đổi trong tất cả các
khoảng thời gian chiết trong thử nghiệm chiết nhanh ALT, để đảm bảo trong mỗi
khoảng thời gian chiết, ảnh hưởng của hiện tượng kết tủa lại trong dung dịch và
giới hạn độ hòa tan là như nhau.
9.2.3 Phải lựa chọn
kích thước mẫu thử và thể tích dung dịch sao cho hài hòa giữa ưu điểm
khi sử dụng các mẫu thử lớn (dễ dàng tạo mẫu, các mẫu đồng nhất, dễ
dàng lấy mẫu vật liệu đã phản ứng...) và nhược điểm khi sử dụng thể tích dung dịch
lớn (thao tác, giới hạn phân tích, xử lý nước thải...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.5 Ví dụ: Dựa
vào các điều kiện tiêu chuẩn của phương pháp thử chiết tĩnh ASTM C1220, lựa chọn
thể tích dịch chiết (cm3) với mỗi khoảng thời gian chiết bằng 10 lần
diện tích bề mặt của mẫu thử (cm2) theo công thức:

(1)
9.2.5.1 Tỷ lệ trên
yêu cầu thể tích nước sử dụng lớn trong khi kích thước mẫu vừa phải. Ví dụ: Mẫu
thử hình trụ (2,5 x 2,5) cm có
diện tích bề mặt 29,45 cm2, yêu cầu thể tích dịch chiết 294,5 mL với
mỗi khoảng thời gian chiết,
tiến hành thử nghiệm ở 11 khoảng thời gian chiết. Khi thử nghiệm với mẫu thử lớn
hơn và tỷ lệ diện tích bề mặt mẫu thử/thể tích dịch chiết nhỏ hơn, do thể
tích nước thải quá lớn không thể rót bằng tay nên cần các thiết bị
vận chuyển nước thải (ví dụ sử dụng bơm nhu động để bơm thoát nước thải của bình chứa).
9.2.6 Thể tích dịch
chiết lớn có thể gây khó khăn trong phân tích, ngay cả với các thành phần chính của mẫu thử
và chi phí xử lý nước thải cao không cần
thiết, trong trường hợp này có thể tăng tỷ lệ diện tích bề mặt mẫu thử/thể tích dịch
chiết. Khi tăng tỷ lệ diện
tích bề mặt mẫu thử/thể tích dịch chiết lớn hơn 0,1 cm-1, tốc độ chiết
từ mẫu chất thải sẽ phải
giữ đủ thấp sao cho nồng độ các chất cần phân tích trong dung dịch thu được nằm
trong giới hạn định lượng.
9.2.7 Người thực hiện
phải chứng minh hiện tượng kết tủa lại trong dung dịch hoặc giới hạn độ hòa tan
không ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm. Ảnh hưởng của hiện
tượng kết tủa lại trong dung dịch (hoặc giới hạn độ hòa tan) được coi là không
đáng kể khi tiến hành thử nghiệm với các tỷ lệ diện tích bề mặt mẫu thử/thể
tích dịch chiết khác nhau nhưng vẫn đo được cùng một giá trị De, nằm
trong độ đảm bảo đo thực nghiệm.
9.3 Nhiệt độ - Với
các vật liệu và các mẫu chưa được thử nghiệm trước, thử nghiệm chiết phải được
tiến hành ở ít nhất 3 mức
nhiệt độ để xác định tốc độ chiết tăng dần khi nhiệt độ tăng. Nhiệt độ thử nghiệm
thứ nhất ở 20 °C. Các nhiệt độ
thử nghiệm khác được lựa chọn dựa trên các đặc tính của vật liệu thử nghiệm. Ví
dụ: với vật liệu có tính kết dính, nhiệt độ thử nghiệm lớn nhất được khuyến nghị
là 50 °C, đây là nhiệt độ nằm dưới ngưỡng
có thể quan sát thấy sự rò rỉ bất thường [3]. Có thể tiến hành thử nghiệm ở nhiệt độ
trên 50 °C để chứng
minh cơ chế chiết không thay đổi.
9.3.1 Bể ổn nhiệt
phải duy trì nhiệt độ yêu
cầu với sai số 1 °C trong suốt
quá trình thử nghiệm (trừ giai đoạn ngắn khi đưa bình chiết ra ngoài để lấy mẫu).
Phải ghi lại nhiệt độ trước khi bình chiết được đặt lại trong bể ổn nhiệt để bắt
đầu một khoảng thời gian chiết mới
hoặc trước khi đưa bình chiết ra
khỏi bể ổn nhiệt để kết thúc khoảng thời gian chiết đó.
9.3.2 Sau khi mở bể ổn nhiệt,
phải ghi chú khoảng thời gian yêu cầu để bể ổn nhiệt trở về nhiệt độ
cài đặt (ví dụ khi đặt bình chiết vào
hoặc đưa bình chiết ra
ngoài), ngay cả khi bình chiết
có thể chưa đạt
được nhiệt độ cài đặt. Thời gian yêu cầu để nâng nhiệt độ của mẫu thử lên đạt nhiệt
độ thử nghiệm cao sẽ nằm chủ yếu trong hai khoảng thời gian chiết đầu tiên (2 h và 5
h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Mẫu thử được
treo từ đỉnh của bình chiết là phương pháp thuận tiện nhất khi thay dịch chiết,
bằng cách nhấc nắp bình chiết cũ (mẫu thử vẫn gắn trên dây treo) và đặt mẫu thử
vào bình chiết mới có thể tích (khối lượng) dịch chiết mới tương đương. Trong
thực tế, dịch chiết mới có thể được gia nhiệt lên đến nhiệt độ thử nghiệm
trước khi sử dụng. Đóng kín bình chiết mới và đặt ngay vào môi trường ổn nhiệt.
Mẫu thử phải tiếp
xúc với không khí trong khoảng
thời gian thay dịch chiết ngắn nhất có thể. Không cần phải rửa mẫu thử
trước khi thay dịch chiết.
9.4.2 Nếu mẫu thử nằm
dưới đáy của bình chiết, có
thể gạn dịch lọc sang một bình chứa khác, dùng dụng cụ kẹp đưa mẫu thử ra ngoài
bình chiết cũ và đặt ngay vào bình chiết mới có chứa dịch chiết đã
được gia nhiệt (không cần phải rửa mẫu thử). Đóng kín bình chiết mới và đặt
trong bể ổn nhiệt.
9.4.3 Bình chiết bao
gồm cả dịch chiết và mẫu thử phải được cân khối lượng trước khi đặt vào bể ổn
nhiệt để bắt đầu một khoảng thời gian chiết mới và sau khi đưa bình chiết ra
ngoài kết thúc khoảng thời gian chiết đó. Đo sự sai khác về khối lượng của bình
chiết để xác định khối lượng dịch chiết mất do bay hơi (xem 7.2).
9.5 Thử axit - Phải
tiến hành thử axit tại đáy của ít nhất một bình chiết sau khi kết thúc một khoảng
thời gian chiết để chứng minh rằng các chất cần phân tích không bị hấp thụ/hấp phụ vào
bình chiết. Nếu lượng chất bị hấp thụ/hấp phụ đáng kể, phải tiến hành thử axit
trong bình chiết sau mỗi lần thay dịch chiết, và lượng các chất cần phân tích sau
khi thử axit phải được tính toán thêm vào lượng các chất cần phân tích trong dịch
lọc.
9.5.1 Loại bỏ toàn
bộ dịch lọc còn sót lại trong bình chiết và rửa sạch bình chiết bằng nước khử
khoáng.
9.5.2 Đổ vào bình
chiết một lượng nước khử khoáng với thể tích bằng hoặc lớn hơn thể tích dịch lọc
đã thay thế.
9.5.3 Thêm một lượng
axit nitric tinh khiết có nồng độ biết trước để tạo dung dịch axit nồng độ 2 %.
9.5.4 Đậy nắp bình chiết và
khuấy, sau đó giữ ổn định trong vài phút.
9.5.5 Lấy mẫu dung
dịch thử axit để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1 Nếu mẫu thử
được treo từ nắp của bình chiết, đậy
nắp bình chứa dịch chiết mới và bắt đầu khoảng thời gian chiết tiếp theo, sau
đó lấy một lượng dịch lọc cần phân tích từ bình chiết cũ.
9.6.2 Nếu mẫu được
đặt trên giá đỡ tại đáy của bình chiết, tiến hành khuấy dung dịch và
lấy một lượng dịch lọc cần phân tích trước khi bắt đầu khoảng thời gian chiết
tiếp theo.
9.6.3 Các dịch lọc
được lấy mẫu và bảo quản theo yêu cầu của kỹ thuật phân tích.
9.6.4 Nếu trong dịch
lọc có thể nhìn thấy các hạt bằng
mắt thường, cần tính toán lượng các chất cần phân tích có bên trong các hạt.
9.6.4.1 Nếu các hạt
trên bị rửa trôi từ mẫu thử, phải loại bỏ các hạt trước khi phân tích dung dịch,
và các chất cần phân tích có bên
trong vật liệu bị rửa trôi sẽ không được tính vào lượng các chất cần phân tích bị rò rỉ.
9.6.4.2 Nếu các hạt
được hình thành sau khi chiết các chất cần phân tích, có thể sử dụng 02 phương
pháp tiếp cận như sau. Phương pháp thứ nhất yêu cầu lọc phần dịch lọc, tiến
hành phân tích cả phần
dung dịch đã lọc và phần vật liệu dạng hạt trên giấy lọc. Phương pháp thứ hai là axit
hóa toàn bộ dịch lọc để hòa tan các hạt có chứa các chất cần phân tích vào dung
dịch. Có thể thực 18 hiện 01 hoặc cả 02 phương pháp trên (ví dụ: phân tích dung
dịch đã lọc và chưa lọc), phụ thuộc vào các thông tin cần xác định.
9.7 Phân tích và
chất chuẩn - Phải tiến
hành phân tích các chất cần phân
tích trong dịch lọc theo các phương pháp tiêu chuẩn và các phương pháp đã được hiệu
chuẩn thích hợp.
Nếu cần thiết, các tiêu chuẩn đưa ra phải phù hợp với các thành phần hỗn hợp trong mẫu
thử. Đối với các mẫu thử chứa nuclit phóng xạ, các dãy dung dịch chất thải đối chứng sẽ được
chuẩn bị để pha loãng dịch
lọc hoặc dung dịch ban đầu (hoặc chất thải), được sử dụng để làm mẫu phân tích so
sánh. Kết quả phân tích của mẫu thử có thể được so sánh trực tiếp với kết quả
phân tích của dung dịch đối chứng để tính toán lượng rò rỉ phân đoạn mà không cần sử
dụng các tiêu chuẩn, hiệu chuẩn máy đo, hoặc
hiệu chỉnh phân rã.
9.8 Thử nghiệm
tiêu chuẩn - Tiến hành
một hoặc nhiều thử nghiệm chiết nhanh ALT trên một mẫu thử đại diện ở 20 °C, để so sánh với
các thử nghiệm chiết nhanh ALT thực hiện ở các nhiệt độ khác, với các loại vật
liệu khác. Yêu cầu tiến hành 03 lần thử nghiệm tiêu chuẩn ở 20 °C nếu các kết
quả thử nghiệm được sử dụng để mô phỏng sự rò rỉ dài hạn hoặc với mẫu chất thải
lớn hơn.
9.10 Thử nghiệm mẫu
trắng - Phụ thuộc vào các chất cần phân tích, thử nghiệm mẫu trắng là thử nghiệm
không có mẫu thử hoặc mẫu thử không chứa các chất cần phân tích, cung
cấp các thông
tin về dung dịch nền giúp phát hiện các chất ô nhiễm có thể sinh ra trong quá
trình thử nghiệm hoặc cung cấp các mức giới hạn nền cho dịch chiết nếu dịch chiết
có chứa các chất cần phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Lượng chiết
phân đoạn - Lượng chiết phân đoạn của chất cần phân tích i (IFL) trong khoảng
thời gian chiết thứ n được tính theo công thức 2:

(2)
trong đó:
ian là lượng chất
cần phân tích i đo được trong dịch lọc tại khoảng thời gian chiết thứ n, và
tAo là lượng chất
cần phân tích i trong mẫu thử khi bắt đầu thử nghiệm.
Trong trường hợp mẫu thử
có chứa nuclit phóng xạ i, các giá trị trên được thay thế theo lượng phân rã
phóng xạ trong mẫu thử khi bắt đầu thử nghiệm.
10.1.1 Giá trị ian có thể được
tính toán từ nồng độ dung dịch đo được và thể tích của dịch lọc. Trong trường hợp
này phải tính đến độ không đảm bảo của nồng độ dung dịch, thể tích của dịch lọc
và dịch chiết (xem Phụ lục A.2).
10.1.2 Tốc độ rò rỉ
trung bình tại một
khoảng thời gian chiết bất kỳ có thể được tính toán bằng cách chia IFL cho khoảng
thời gian chiết đó. Tiếp tục chia cho diện tích bề mặt của mẫu thử sẽ tính được
tỷ lệ rò rỉ trung bình trên một đơn vị diện tích, trong một đơn vị thời gian.
Qua đó có thể so
sánh các thử nghiệm tiến hành trên các mẫu thử có diện tích bề mặt khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
CHÚ THÍCH 2: Các ký hiệu biểu thị chất
cần phân tích và khoảng
thời gian chiết không sử dụng cho các nội dung sau đây.
10.2.1 Vẽ đồ thị giá
trị CFL ứng với mỗi khoảng thời gian chiết so với tổng thời gian chiết tích lũy, đưa
ra sự so sánh đồ thị dữ liệu giữa các thử nghiệm khác nhau, với các kết quả đã
được mô hình hóa. Đồ thị ví dụ được trình bày ở Hình 1.
10.3 Hệ số khuếch tán
hiệu quả
-
Kết quả của phương pháp thử được sử dụng để xác định hệ số khuếch tán hiệu quả (De),
đại diện cho sự rò rỉ các chất cần phân tích dựa trên mô hình. Chương trình máy
tính được phát triển tại phòng thí nghiệm quốc gia Brookhaven, tính toán hệ số
khuếch tán tối ưu (De) dựa trên công thức tính khuếch tán trong phần
tử bán vô hạn hoặc phần tử hữu hạn (4). Chương trình máy tính ALT cũng đánh giá ảnh hưởng
của sự phân vùng hoặc giới hạn độ hòa tan đến sự rò rỉ khuếch tán. Chương trình
được sử dụng cùng với phương pháp thử có sẵn trong tiêu chuẩn (2); xem
thêm (5, 6). Chương trình máy tính xác định giá trị hệ số khuếch tán hiệu quả bằng
công thức phân tích hồi quy sự khuếch tán trong phần tử bán vô hạn hoặc phần tử
hữu hạn từ các giá trị CFL đã
tính toán từ các kết quả thực nghiệm. Công thức phân tích hồi quy được trình
bày tại Phụ lục A.1. Độ không đảm bảo của hệ số khuếch tán có thể được tính toán theo
công thức tính với sự khuếch tán trong phần tử bán vô hạn.
10.4 Kiểm chứng
theo mô hình - So sánh các giá trị CFL được tính toán theo các giá
trị De đã xác định từ dữ liệu của mô hình khuếch tán với các
giá trị CFL được tính toán từ dữ liệu thực nghiệm, bằng cách vẽ đồ thị của cả
hai giá trị CFL trên theo tổng thời gian chiết tích lũy. Nếu các giá trị CFL
tính toán từ mô hình phù hợp với các giá trị CFL tính toán từ thực nghiệm, sẽ
ký hiệu “phù hợp với mô hình” (có liên quan đến độ không đảm bảo trong phân tích
hồi quy; xem 10.4.1), thì có thể kết
luận rằng đây là bước xác định tốc độ khuếch tán trong cơ chế chiết và hệ số
khuếch tán hiệu quả là giá trị hồi quy của De. Trong trường hợp này,
mô hình khuếch tán trên có thể sử dụng để tính toán độ rò rỉ dài hạn theo nhiệt
độ. Trong mô hình khuếch tán, yêu cầu mẫu chất thải còn nguyên vẹn và cơ chế
chiết không thay đổi theo thời gian. Khi chứng minh được cơ chế chiết không
thay đổi ở 20 °C
và
ở các nhiệt độ cao hơn, thì có thể xác định cơ chế chiết cũng không thay đổi trong
khoảng thời gian dài hạn tại các điểm nhiệt độ trung gian, ít nhất là trong phạm
vi đo được giá trị CFL lớn
nhất trong thử
nghiệm.
Bảng 1 - Ví dụ
các kết quả theo thử nghiệm chiết nhanh ALT
Thời gian (ngày)
Thử nghiệm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
3
IFL
CFL
IFL
CFL
IFL
CFL
0,083
6,12E-02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,06E02
6,06E02
6,09E02
6,09E02
0,29
5,82E-02
1,19E-01
4,13E02
1,02E-01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01E01
1,0
1,04E-01
2,23E-01
7,43E02
1,76E-01
8,96E02
1,90E01
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,06E-01
6,61E02
2,42E-01
7,45E02
2,64E01
3,0
5,51E-02
3,61E-01
4,68E02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,10E02
3,25E01
4,0
3,98E-02
4,01E-01
3,85E02
3,28E-01
3,95E02
3,65E01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,37E-02
4,35E-01
3,58E02
3,63E01
3,45E02
3,99E01
6,0
2,45E-02
4,59E-01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,88E01
2,45E02
4,24E01
7,0
2,45E-02
4,84E-01
2,48E02
4,13E01
2,50E02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
2,14E-02
5,05E-01
2,20E02
4,35E01
2,65E02
4,75E01
9,0
1,84E-02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,20E02
4,57E01
2,00E02
4,95E01
10,0
1,53E-02
5,39E-01
1,93E02
4,76E01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,18E01
11,0
1,53E-02
5,54E-01
1,93E02
4,95E01
1,70E02
5,35E01
10.4.1 Khi đánh giá
sự phù hợp của mô hình, phần trăm sai số tương đối của dữ liệu (ER2) được xác định
bằng cách lấy tổng bình phương các hiệu giá trị CFL từ đường cong mô
hình tối ưu với giá trị CFL đo được từ dữ liệu thực nghiệm chia cho giá trị CFL
thực nghiệm tương ứng với khoảng thời gian chiết dài nhất. Nếu tổng có N giá trị
CFL đo được, thì phần trăm sai số tương đối trong thử nghiệm chiết nhanh ALT được
xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
10.4.1.1 Mô hình khuếch
tán sẽ mô tả chính xác dữ liệu khi giá trị phù hợp của mô hình ER2 bằng hoặc nhỏ
hơn 0,5 %. Thông thường, hiệu sai số của các điểm nằm xa khoảng thời gian chiết
trung bình sẽ là cao nhất, vì vậy giá trị ER2 không đại diện
cho sai số của toàn bộ dữ liệu. Mặc dù đây không phải là phép thống kê duy nhất
có thể thực hiện, nhưng giá trị ER2 đưa ra được
điểm quy chuẩn thực nghiệm,
đánh giá sự phù hợp của mô hình với các thử nghiệm tiến hành trong cùng tổng thời gian
chiết.

Thời gian,
ngày
Hình 1 - Đồ
thị các kết quả của thử nghiệm 1, thử nghiệm 2, thử nghiệm 3 và đánh giá sự phù hợp với mô
hình
10.5 Bằng cách sử
dụng thêm 02 mô hình khuếch tán: mô hình phân vùng hoặc mô hình độ hòa tan,
chương trình máy tính sẽ đưa ra chỉ dẫn để nhận biết các quá trình rò rỉ khuếch
tán phức tạp hoặc đơn giản nên bị bỏ qua trong thử nghiệm chiết nhanh ALT.
10.5.1 Mô hình phân
vùng sẽ chia dữ liệu nguồn theo tỷ lệ có hoặc không có có khả năng chiết tương ứng
với các chất cần phân tích. Sau
đó sử dụng mô hình khuếch tán để phân tích độ rò rỉ của các phần chất cần phân
tích có thể chiết bằng cách thay đổi tỷ lệ phân chia cho đến khi đạt sự phù hợp
của mô hình. Mô hình phân vùng đưa ra hằng số khuếch tán hiệu quả, hằng số phân
chia các chất, và xác định sai số tương đối khi đánh giá sự phù hợp của mô
hình. Sự phù hợp của mô hình phân vùng đạt được khi mô hình chỉ ra động học
của quá trình rò rỉ bị kiểm soát bởi sự khuếch tán, nhưng sự rò rỉ sẽ phức tạp
hơn khi bổ sung thêm các hạn chế. Các chất cần phân tích có thể không được
phân bố đồng nhất trong
mẫu thử hoặc được chiết liên tục vào dung dịch, đây là lỗi khi lựa chọn
tỷ lệ diện tích bề mặt mẫu
thử/thể tích dịch
chiết trong tính toán hoặc
do một lỗi khác.
10.5.2 Mô hình độ
hòa tan được sử dụng để xác định các ảnh hưởng hạn chế của độ hòa tan đến độ rò
rỉ của các chất cần phân tích. Mô hình có thể xác định độ rò rỉ không phụ
thuộc vào sự khuếch tán hoặc các điều kiện thử nghiệm không phù hợp để xác định hệ
số khuếch tán. Mô hình độ hòa tan đưa ra độ lệch tiêu chuẩn tương đối giữa các
giá trị IFL trong
các khoảng thời gian chiết 1 ngày, phương sai tương đối (VR) được định
nghĩa như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.2.1 Phương sai
tương đối nhỏ hơn hoặc bằng 10% chứng minh độ rò rỉ là hằng số, nằm
trong độ không đảm bảo trong phân
tích, và sự khuếch tán không bị giới hạn.
10.6 Mối quan hệ
giữa nhiệt độ và quá trình chiết - Thử nghiệm chiết nhanh ở nhiệt độ cao với mục
đích chính là tăng tốc độ chiết
các chất từ mẫu thử. Quá trình chiết phụ thuộc vào nhiệt độ (quá trình chiết được
biểu diễn theo hệ số khuếch tán De) tuân theo theo phương trình
Arrhenius:

(6)
trong đó:
De (T) là hệ số khuếch
tán hiệu quả đo được tại nhiệt độ T (Kelvin);
A và k là hằng số,
và
R là hằng số khí.
10.6.1 Từ phương
trình 6, vẽ đồ thị lograrit của hệ số khuếch tán được xác định từ thực nghiệm (De)
tiến hành ở các nhiệt độ theo tỷ lệ k/T. Đồ thị tuyến tính biểu diễn mối quan hệ tỷ
lệ thuận giữa mức tăng của quá trình chiết với mức tăng của nhiệt độ như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Có thể tính toán hệ số khuếch tán
hiệu quả ở các nhiệt độ nằm trong khoảng nhiệt độ thử nghiệm.
10.7 Tiến hành thử
nghiệm ở ít nhất 3 mức nhiệt độ để xác định mối quan hệ giữa quá trình chiết và
nhiệt độ. Trong thử nghiệm chiết nhanh, để ngoại suy được các kết quả thử nghiệm
dài hạn tiến hành ở nhiệt độ thấp từ các kết quả thử nghiệm ngắn hạn tiến hành ở
nhiệt độ cao, cần chứng minh được trong khoảng nhiệt độ thử nghiệm đó có tồn tại
mối quan hệ tuyến tính giữa log De và nghịch đảo của nhiệt độ tuyệt
đối. Khoáng nhiệt độ thử nghiệm này chính là khoảng nhiệt độ áp dụng phù hợp
trong mô hình khuếch tán cơ học. Nhiệt độ đối chứng trong thử nghiệm
chiết nhanh ALT ở 20 °C là nhiệt độ
thấp nhất khi tiến hành thử nghiệm. Nhiệt độ cao nhất được xác định dựa vào khả
năng ổn định nhiệt của mẫu chất rắn. Ví dụ: một số vật liệu kết đóng rắn hữu cơ
không ổn định ở trên 50 °C.
10.7.1 Nếu biết trước
giá trị De
tại một nhiệt độ xác định (bằng cách đo thử nghiệm hoặc nội suy), thì có thể ngoại
suy các giá trị CFL dài hạn, theo thời gian cho đến khi xác định được giá trị
CFL lớn nhất (giá trị CFL lớn nhất đạt được tại bất kỳ một khoảng thời gian hoặc
nhiệt độ chiết) trong thử nghiệm chiết nhanh ALT trên mẫu thử. Các giá trị CFL
ngoại suy được có thể lớn hơn các giá trị CFL đo được trong thử nghiệm chiết
nhanh, đây là dữ liệu không đáng tin cậy, do sự thay đổi của cơ chế chiết trong
đó mức độ phản ứng lớn hơn thực
nghiệm đo được.
10.7.2 Thử nghiệm
chiết nhanh tiến hành ở nhiệt độ cao có thể diễn ra trong khoảng thời gian chiết dài
hơn (thêm các khoảng thời gian chiết 1 ngày), nhằm đo được các giá trị CFL lớn
hơn.
10.8 Tương quan thực
nghiệm - Nếu mô hình khuếch tán cơ học không phù hợp, thì trong cơ chế chiết,
khuếch tán là một quá trình bị giới hạn về tốc độ. Các phương pháp thực nghiệm
có thể được tiến hành để so sánh độ rò rỉ giữa thử nghiệm chiết nhanh và thử
nghiệm chiết đối chứng.
10.8.1 Đánh giá ảnh
hưởng của nhiệt độ tới độ rò rỉ thông qua vẽ đồ thị, trong đó các giá trị CFL
đo được trong thử nghiệm chiết nhanh ALT nằm trên trục y, và các giá trị CFL đo
được trong thử nghiệm chiết đối chứng (với cùng các khoảng thời gian chiết) nằm
trên trục X. Nếu đồ thị phân tán
thể hiện được mối quan hệ tuyến tính, thì có thể so sánh các dữ liệu từ 02 thử nghiệm
trên và các kết quả đo được trong thử nghiệm chiết nhanh ALT sẽ phản ánh chính
xác các dữ liệu trong thử nghiệm chiết đối chứng. Năng lượng hoạt hóa hiệu quả
của quá trình chiết được thể hiện thông qua độ dốc của đồ thị tuyến tính. Mặc
dù các dữ liệu giữa thử nghiệm chiết nhanh và thử nghiệm chiết đối chứng có
tương quan thực nghiệm, nhưng điều này không xác nhận cơ chế rò rỉ bị kiểm soát
bởi quá trình khuếch tán và không sử dụng để ngoại suy các kết quả thử nghiệm
dài hạn.
11 Độ chụm và độ chệch
11.1 Độ chụm của
phương pháp thử sẽ thay đổi phụ thuộc vào chất thải rắn được thử nghiệm, nhiệt
độ thử nghiệm và các chất cần phân tích đã chiết. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ
chụm bao gồm: trạng thái của bề mặt mẫu thử (độ nhám, bề mặt mẫu, vết nứt, độ xốp...),
tính toán diện tích bề mặt và thể tích của mẫu thử, khoảng thời gian chiết tại
nhiệt độ thử nghiệm, và phân tích các dung dịch.
11.2 Không có tài
liệu tham khảo tiêu chuẩn để xác định độ chính xác của phương pháp thử. Cách xác định
độ chụm của các giá trị
được
thảo luận ở trong tiêu chuẩn này (thông qua độ không đảm bảo tiêu chuẩn tổng) sẽ được
trình bày ở Phụ lục A2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Đồ
thị các kết quả của thử nghiệm 1 với các kết quả của thử nghiệm 2
11.4 Khi xác định
hệ số khuếch tán,
lượng các chất cần phân tích của các mẫu dịch lọc thu được trong khoảng thời
gian chiết ban đầu lớn hơn lượng các chất cần phân tích của các mẫu dịch lọc
thu được trong khoảng khoảng thời gian chiết sau của thử nghiệm. Bất kỳ sai số
về nồng độ (hoặc sự ô nhiễm) trong một mẫu dịch lọc thu được sẽ ảnh hưởng đến kết
quả tính toán tất cả các giá trị CFL tiếp theo và giá trị De.
11.5 Dữ liệu và
các kết quả mô phỏng khác khi thử nghiệm chiết nhanh ALT được trình bày trong
tài liệu tham khảo [3, 6, 7],
Phụ
lục A
(tham
khảo)
A.1 Chương trình
máy tính thử nghiệm chiết nhanh
A.1.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.1.1 So sánh số liệu
thực nghiệm và số liệu nội suy từ đường cong của 04 mô hình.
A.1.1.1.2 Tính toán lượng
chiết phân đoạn và tổng lượng chiết phân đoạn tích lũy.
A.1.1.1.3 Sử dụng các
phần mềm máy tính phù hợp với thuật toán để xây dựng chương trình máy tính thử nghiệm chiết
nhanh theo hướng dẫn sử dụng chương trình trình bày tại Phụ lục. Chương trình
máy tính là một phiên bản
kết hợp dùng để phân tích các dữ liệu từ thực nghiệm, chạy trên các thiết bị
máy tính phù hợp như máy tính cá nhân PC, máy tính xách tay laptop...
A1.3 Cách tiếp cận
A.1.3.1 Quá trình rò
rỉ các chất do dịch chuyển lượng các
chất cần phân tích từ mẫu chất rắn vào
dịch chiết được mô phỏng dựa trên tỷ lệ khuếch tán, tỷ lệ với gradient nồng độ,
theo công thức của định luật Fick 2 (Công thức A.1.1).

(A.1.1)
trong đó:
C là nồng độ các chất cần phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
De là hệ số khuếch
tán hiệu quả;
là tốc độ thay đổi trong toàn bộ không gian
theo hướng gradient nồng độ.
A.1.3.2 Chương trình
máy tính thử nghiệm chiết nhanh bao gồm 04 mô hình toán học được sử dụng
để biểu thị các dữ liệu và xác định giá trị hệ số khuếch tán hiệu quả. Cơ chế
chiết được mô tả theo các mô
hình khuếch tán thông qua phần tử bán vô hạn, phần tử hữu hạn, khuếch tán theo
phân vùng các chất
cần phân tích, quá trình chiết bị giới hạn độ hòa tan. Sơ đồ logic được minh họa
ở Hình A.1.1, phương pháp lặp được sử dụng để tối ưu hóa đồng bộ toàn bộ
dữ liệu. Đầu tiên các dữ liệu sẽ được cho là phù hợp với mô hình
phần tử bán vô hạn, tính toán giá trị De ban đầu. Nếu không phù hợp
thì các dữ liệu sẽ tiếp tục áp dụng trên mô hình khác phù hợp hơn.

Sơ đồ A.1.1 -
Sơ đồ các chức năng chính trong chương trình máy tính thử nghiệm chiết nhanh
A.1.3.2.1 Khuếch tán
thông qua phần tử bán vô hạn
Mô hình này thích hợp với loại vật liệu
xốp có các giá trị CFL nhỏ theo thử nghiệm chiết nhanh (ví dụ CFL < 0,2).
Đây là mô hình đơn giản nhất để tính toán giá trị De ban đầu trước
khi sử dụng các mô hình khác. CFL được tính toán trong hệ chất rắn bán vô hạn
như sau:

(A.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
an là tổng lượng
các chất cần phân tích bị rò rỉ trong tổng
các khoảng thời gian chiết theo thời gian t;
Ao là hàm lượng các
chất cần phân tích ban đầu trong mẫu thử (đây là dữ liệu nguồn);
S là diện tích bề mặt của mẫu thử;
V là thể tích của
mẫu thử;
De là hệ số khuếch
tán hiệu quả.
A.1.3.2.2 Khuếch tán
thông qua phần tử hữu hạn
Mô hình này có tính đến sự rửa trôi của
mẫu chất rắn trong quá trình chiết, thường thích hợp với loại vật liệu có các giá trị CFL cao
theo thử nghiệm chiết nhanh (ví dụ CFL > 0,2). Phương pháp tính toán dựa
trên sự khuếch tán từ mẫu chất rắn hình trụ có chiều cao H và bán kính R. Trong
mô hình phần tử hữu
hạn, tổng lượng chiết phân đoạn
tích lũy được tính toán theo
hai chuỗi như sau:

(A.1.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.1.4)
Chuỗi thứ hai:

(A.1.5)
Trong đó tham số βm biểu thị giá
trị không bậc m của hàm trụ Bessel bậc không. Giá trị βm với m = 1 -
20 ở Bảng A1.1. Trong chương trình thử nghiệm chiết nhanh ALT, miền giới hạn được
thêm vào công thức A1.3 để từ dữ liệu thực nghiệm, tính toán được giao điểm của
một hàm số với trục
tung trừ điểm gốc tọa độ 0. Sự hội tụ của chuỗi số mở rất chậm,
nên cần đưa ra miền xác định. Miền xác định bao gồm các miền giới hạn khác nhau
biểu thị chuỗi đóng và chỉ ra
giới hạn biên của miền xác định phân cách với chuỗi mờ. Các công thức sau được
phát triển bởi Pescatore:
Với chuỗi Sp(t):

Trong tổng công thức trên, các giá trị
n và N biểu thị cho miền giới hạn của chuỗi và số lượng các miền giới hạn. Với
chuỗi Sc(t):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tổng công thức trên, các giá trị
m và M biểu thị cho miền giới hạn của chuỗi và số lượng các miền giới hạn.
Trong chương trình máy tính, chỉ sử dụng 10 giá trị βm đầu tiên.
Bảng A.1.1 -
Các giá trị tham số βm với m từ 1 đến 20A
m
βm
m
βm
m
βm
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2.4048255577
6
18.0710639679
11
33.7758202136
16
49.4826098974
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
21.2116366299
12
36.9170983537
17
52.6240518411
3
8.6537279129
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
40.0584257646
18
55.7655107550
4
11.7915344391
9
27.4934791320
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
58.9069839261
5
14.9309177086
10
30.6346064684
15
46.3411883717
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: A là các tham
số này thỏa mãn công thức Jo(βm) = 0, với Jo(x)
là hàm trụ Bessel bậc
không.
A.1.3 Chương trình
máy tính vẽ các đồ
thị từ dữ liệu thực nghiệm và mô hình sẽ tính toán một đường cong tối ưu phù hợp với dữ
liệu thực nghiệm. Quá trình tính toán được thực hiện theo phương pháp lặp, tối
ưu hóa toàn bộ đường cong dữ liệu (xem Sơ đồ logic A. 1.1). Các dữ liệu nhập
vào được đánh giá theo thứ tự các mô hình và đưa ra kết quả cho người
sử dụng.
A.1.3.3.1 Khuếch tán
thông qua phần tử bán vô hạn - Mô hình chất rắn bán vô hạn được sử dụng khi các
giá trị CFL nhỏ hơn 0,2. Mô hình cũng được sử dụng để xác định miền giới hạn để tính toán
giao điểm của một hàm số với trục
tung trừ điểm gốc tọa độ 0 trong thử nghiệm khuếch tán.
A.1.3.3.2 Khuếch tán
thông qua phần tử hữu hạn - Mô hình này được sử dụng với CFL > 0,2. Để giải được
phương trình tính toán trong phần tử hữu hạn, chương trình sử dụng phương pháp
được phát triển bởi Pescatore.
Phương pháp này hữu ích bởi nó có thể tiệm cận với lượng chiết phân đoạn cao nhất
và thời gian máy tính xử lý tương đối nhanh. Chương trình máy tính các giá trị
CFL theo mô hình từ các khoảng
thời gian chiết thực nghiệm bằng cách sử dụng các giá trị De khác
nhau. Xác định giá trị De tối ưu bằng cách giảm tổng các hiệu bình phương các
giá trị CFL từ mô hình và các giá trị CFL đo được đến giá trị nhỏ nhất. Tính
toán lỗi liên quan đến sự phù hợp của mô hình bằng cách chuẩn hóa tổng các hiệu bình phương tại
điểm dữ liệu với khoảng thời gian chiết dài nhất và biểu thị bằng
giá trị phần trăm ER2. Giá trị này
không có ý nghĩa thống kê, nhưng nó đưa ra một phép đo sai số tương đối để có
thể ngoại suy. Nhìn chung, nếu đường cong từ dữ liệu thực nghiệm và mô hình có
sự phù hợp khi giá trị ER2 nhỏ hơn 0,5, thì mô hình có thể đại
diện cho cơ chế chiết, tính toán độ rò
rỉ dài hạn, và tính toán độ rò rỉ của mô hình kích thước thật tỷ lệ với độ rò rỉ của mẫu
thử. Nếu giá trị ER2 lớn hơn 0,5,
thì mô hình
không thể sử dụng để mô phỏng ngoại suy, đảm bảo độ tin cậy theo thời gian hoặc
quy mô mẫu thử.
A.1.3.3.3 Khuếch tán
cùng với sự phân vùng các chất cần phân tích - Đây là mô hình thực nghiệm,
trong đó tỷ lệ phân chia của các chất cần phân tích bị rò rỉ vào dung dịch chưa
có sẵn do trong quá trình thử nghiệm có thể xảy ra quá trình hấp phụ, kết tủa
chuyển pha, kết tủa tạo pha bền hơn... của các chất cần phân tích. Sự phân vùng
sẽ làm giảm lượng các chất cần phân
tích trong dữ liệu nguồn (Ao) với tỷ lệ phân chia dữ liệu nguồn P, 0 < P < 1. Tốc
độ chiết có thể nhỏ hơn với chất cần phân
tích có tỷ lệ phân chia, tuy nhiên điều này chưa được mô phỏng.

(A.1.15)
Mô hình phân vùng cho phép
xác định và tính toán nồng độ và
sự phân bổ của các chất cần phân tích trong chính mẫu thử (đây là dữ liệu
nguồn). Điều này có nghĩa, khi có sự phân vùng trong các kết quả thử nghiệm thì
có thể chỉ ra các lỗi
thực tế của dữ liệu nguồn hoặc mẫu thử nghiệm. Từ công thức A.1.15, nếu P và CFL có
quan hệ tuyến tính thì giá trị S hoặc V có thể sai.
A.1.3.3.4 Quá trình chiết
bị giới hạn bởi độ hòa tan -
Mô hình này được sử dụng khi độ hòa tan của các chất cần phân tích có ảnh
hưởng đến sự khuếch tán, trong quá trình thử nghiệm có thể hình thành pha trong
chất rắn hoặc chuyển pha. Mô hình độ hòa tan dựa trên lượng chiết phân đoạn thu
được tại cùng thời điểm kết thúc trong mỗi khoảng thời gian chiết 1 ngày, khi nồng
độ các chất cần phân tích bị giới hạn bởi độ hòa tan. Mô hình có thể định lượng
được độ rò rỉ bị giới hạn bởi
độ hòa tan, mặc dù điều này thể hiện rõ khi vẽ đồ thị CFL theo thời gian và đồ
thị IFL theo thời gian. Tính toán độ lệch
tiêu chuẩn và độ lệch
trung bình của lượng chiết phân đoạn và hệ số phương sai tương đối được tính
toán theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.1.16)
trong đó tổng Σ (IFL -
)2 được tính khi
tiến hành trên 2 lần khoảng thời gian chiết, IFL là lượng chiết phân đoạn tại
mỗi khoảng thời gian chiết, và
là giá trị
trung bình của (n-2) các giá trị IFL. Độ rò rỉ bị giới hạn bởi độ hòa tan khi hệ
số phương sai tương đối nhỏ hơn 10 % giá trị trung bình.
A.1.3.4 Để phát triển
phương pháp thử chiết nhanh [3,8], các quá trình trên đã được quan sát, nghiên
cứu trên nhiều loại vật liệu khác nhau. Tổng quan lý thuyết của mỗi cơ chế được
trình bày trong Phụ lục A hướng dẫn sử dụng [2].
A.1.3.5 Các kết quả của
chương trình máy tính thử nghiệm chiết nhanh ALT được trình bày ở nhiều
dạng. Các bảng dữ liệu và các tham số
liên quan (ví dụ: các giá trị IFL, CFL, phương sai, các sai số liên quan không
phù hợp với mô hình, ER2 sẽ hiển thị trên màn hình và có thể
in ra. Các đồ thị trong đó CFL là một hàm theo thời gian được hiển thị trên màn
hình cùng với các điểm dữ liệu từ thực nghiệm và đường cong được vẽ từ mô hình.
Ngoài ra, trên đồ thị các dữ liệu từ thực nghiệm được vẽ trên trục x và các giá
trị tính toán từ mô hình được vẽ trên trục y. Các loại đồ thị trên có phép so
sánh dễ dàng mỗi quan hệ giữa các kết quả tính toán từ dữ liệu thực nghiệm và từ
mô hình. Chương trình có thể tính toán năng lượng hoạt hóa (k) khi tiến hành thử nghiệm ở
03 hoặc nhiều hơn 03 mức nhiệt độ. Nếu trong cơ chế chiết, tốc độ khuếch tán bị
giới hạn thì có thể ngoại suy độ
rò rỉ dài hạn và ngoại
suy đến mẫu chất thải mô hình kích thước thật.
A.1.4 Chạy chương
trình
A.1.4.1 Chương trình
bắt đầu chạy đưa ra 08 sự lựa chọn cho người sử dụng, bao gồm nhập dữ liệu mới
(dữ liệu chưa xử lý), nhập dữ liệu CFL, lấy dữ liệu từ các tệp, hoặc chỉnh sửa dữ liệu.
Nhấn F1 nếu cần sự giải thích cho các lựa chọn.
A.1.4.1.1 Một số gợi ý
của chương trình hiển thị cùng với câu trả lời mặc định sẵn trong dấu ngoặc
đơn. Ấn phím
“Enter” để lựa chọn câu trả lời mặc định.
A.1.4.2 Dữ liệu đầu
vào được phân loại trong chương trình được trình bày từ Mục A.1.4.2.1 đến Mục
A.1.4.2.10.
A.1.4.2.1 Đa dữ liệu
nguồn - Một số dữ liệu yêu cầu giá trị dữ liệu nguồn mới trong mỗi khoảng thời
gian chiết, đặc biệt với mẫu thử chứa nuclit phóng xạ có chu kỳ bán
phân rã ngắn.
Các giá trị dữ liệu nguồn
nhập vào chương trình dưới dạng số theo tiêu chuẩn. Khi pha loãng lượng
các chất cần phân tích ban đầu, dữ liệu nguồn sẽ được điều chỉnh tự động. Dạng
số theo tiêu
chuẩn của dữ liệu nguồn sẽ đánh dấu phẩy, phân biệt với lượng dịch lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4.2.3 Số lần lấy mẫu
dịch lọc phân đoạn - Đây là số lần lấy mẫu dịch lọc phân đoạn trong thử nghiệm.
Giá trị mặc định theo thời gian lấy mẫu dịch lọc trong thử nghiệm chiết nhanh
ALT theo tiêu chuẩn là 13 lần.
A.1.4.2.4 Số lượng các
chất cần phân tích - Dữ liệu đầu vào của chương trình bao gồm số lượng các chất
hoặc nuclit phóng xạ cần phân tích trong mỗi mẫu dịch lọc thu được. Mỗi tệp dữ liệu
cho phép tối đa 08 chất cần phân tích.
A.1.4.2.5 Thể tích dịch
lọc - Thể tích dịch lọc
thu được tại mỗi khoảng thời gian chiết. Theo tiêu chuẩn khuyến nghị
là 3 lít.
A.1.4.2.6 Thời gian mặc
định (thử nghiệm chiết nhanh ALT tiêu chuẩn) - Thời gian mặc định là 2 h, 5 h, 17 h và
24 h trong 04 khoảng thời gian chiết đầu tiên và liên tiếp cách nhau 1 ngày trong
10 khoảng thời gian chiết tiếp theo, tổng có 11 ngày tiến hành thử nghiệm.
A.1.4.2.7 Đường kính mẫu
thử (cm) - Đường kính của mẫu thử trong thử nghiệm chiết.
A.1.4.2.8 Chiều cao mẫu
thử (cm) - Chiều cao của mẫu thử trong thử nghiệm chiết.
A.1.4.2.9 Thể tích mẫu
thử phóng xạ (mL) - Là thể tích phần mẫu thử được sử dụng để tính toán nuclit
phóng xạ.
A.1.4.2.10 Hệ số nhân dữ
liệu nguồn - Là hệ số pha loãng dung dịch ban đầu để phù hợp với tiêu chuẩn
tính toán trong chương trình. Ví dụ: thêm 3 mL nguyên tố vết vào mẫu thử khi tạo
mẫu, thì 1 mL dung dịch
nguyên tố vết sẽ bị pha loãng 1000 lần khi tiến hành tính toán. Hệ số
nhân sẽ là 3000 lần (không quan tâm đến thể tích dung dịch nguồn).
A.1.5 Bản Hướng dẫn
sử dụng đã hiệu chỉnh [2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.5.1 Chuỗi thứ nhất trong
công thức 5 được sửa
như sau:

(A.1.17)
A.1.5.1.1 Có 02 lỗi
trong Hướng dẫn sử dụng: Trong phần công thức thứ nhất, (2-1)2 được
sửa chính xác thành (2n -1 )2. Hàm chức năng efrc được sửa chính xác
thành erfc.
A.1.5.2 Chuỗi thứ nhất
trong công thức 6 được sửa như sau:

(A.1.18)
A.1.5.2.1 Có 03 lỗi trong
Hướng dẫn sử dụng:
Trong phần công thức thứ nhất, -βmθ2(t) được sửa chính xác
thành -βm2θ2(t).
Thêm dấu ngoặc kép vào phần công thức thứ hai
. Số mũ θ(t) của phần tiếp theo của
phần công thức thứ hai bị sai.
A.1.5.3 Chuỗi cuối cùng
trong công thức 6 (chuỗi viết sai) được sửa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.1.19)
A.1.5.3.1 Có 01 lỗi trong
Hướng dẫn sử dụng: Trên tử số, π được sửa
chính xác thành fM.
A.2 Độ không đảm
bảo
A.2.1 Khuyến nghị
nên kết hợp các tham số tính toán các
giá trị cần quan tâm (ví dụ: CFL, De, Ea) để ước lượng được
độ không đảm bảo của các giá trị đã tính toán được khuyến nghị trong tài liệu [9].
A.2.1.1 Mỗi tham số sử
dụng trong tính toán sẽ đưa ra độ không đảm bảo tiêu chuẩn ui đến kết quả.
Độ không đảm bảo của một tham số có thể do một phép đo hoặc do sự cộng dồn độ
không đảm bảo của nhiều phép đo.
A.2.1.2 Các tham số với
các giá trị khác nhau được tính toán trong tiêu chuẩn được trình bày ở Bảng
A2.1. Các biến đại diện cho các tham số trong tiêu chuẩn. Giá trị của ui, đại diện
cho độ lệch chuẩn tương đối và được chỉ định bởi người sử dụng dựa
trên các biến thực nghiệm.
A.2.2 Độ lệch tiêu
chuẩn đã ước lượng của các kết quả y biểu thị độ không chính xác tiêu chuẩn tổng của các
phép đo. Độ không đảm bảo tiêu chuẩn tổng với giá trị đo y, uc (y), được tính toán bằng
cách cộng dồn độ không đảm bảo sử dụng phương pháp tính căn bậc hai của phương
sai.
A.2.2.1 Ví dụ: diện
tích bề mặt của mẫu hình trụ tròn 2,5x2,5cm là 29,45 cm2. Nếu đo đường
kính và chiều cao với độ chính xác là 0,01 cm, thì diện tích bề mặt có
độ không đảm bảo tiêu chuẩn
là 0,176 cm2, và độ lệch tiêu chuẩn tương đối là 0,596%.
A.2.3 Độ không đảm
bảo tiêu chuẩn tổng có thể nhân với hệ số phủ k, k đại diện cho khoảng không đảm bảo đo với một
mức độ tin cậy nhất định. Giá trị k thay đổi theo mức độ tin cậy, ví dụ: k = 2
biểu thị mức độ tin cậy 95,45 %. Tính độ không đảm bảo mở rộng U với giá trị
đo y bằng cách nhân hệ số phủ k với độ
không đảm bảo tiêu chuẩn
tổng uc (y), ví dụ:
sử dụng bất kỳ giá trị Y đo được nằm trong khoảng tin cậy y-U ≤ Y ≤ y+U để tính toán U.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A2.1 - Độ
không đảm bảo của các tham số và các giá trị tính toán
Tham số
Biến
Độ không đảm
bảo của các tham số
Dữ liệu nguồn của mẫu thử
Ao
Độ không đảm bảo trong phân tích, sự
đồng nhất
trong mẫu thử ban đầu
Bán kính mẫu thử
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao mẫu thử
H
Các kích thước đo được
Diện tích mẫu thử
S
Các kích thước đo được (đường kính
và chiều cao); hình học
Thể tích mẫu thử
V
Các kích thước đo được (đường kinh
và chiều cao); hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khối lượng riêng (nếu thể tích tích
chiết được xác định thông qua khối lượng dịch chiết)
Khối lượng dịch chiết
-
Độ chính xác phép đo (nếu
thể tích tích chiết được xác định thông qua khối lượng dịch chiết)
Thể tích hoặc khối lượng mẫu phóng xạ
-
Độ chính xác phép đo
Hệ số nhân dữ liệu nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác phép đo, độ không đảm bảo đo trong phân
tích
Lượng chiết phân đoạn
IFL
Nồng độ đo được trong dịch lọc, thể
tích dịch lọc, thể tích mẫu phân tích, dữ liệu nguồn
Tổng lượng chiết phân đoạn tích lũy
CFL
Độ không đảm bảo của các IFL
Thời gian (từng khoảng hoặc tổng thời
gian chiết)
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số khuếch tán hiệu quả (theo nhiệt
độ)
De(T)
Cách đọc nhiệt kế, hiệu chỉnh nhiệt kế
Năng lượng hoạt hóa
Ea
Giá trị hồi quy của De
(T), đo được tại nhiệt độ T
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Hespe, E. D., Leach Testing of
Immobilized Radioactive Waste Solids, A Proposal for a Standard
Method,
Atomic Energy Review, Vol 9, No. 1, pp. 195-207, April, 1971.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Fuhrmann, M., Pietrzak, R.
F., Franz, E. M., Heiser, J. H., and Colombo, P., Optimization of
the Factors that Accelerated Leaching, Topical Report, BNL-52204,
Brookhaven National Laboratory, Upton, NY, March 1989.
[4] Pescatore, C., Improved
Expressions of Modeling Diffusive, Fractional Cumulative Leaching from Finite
Size Waste Forms, Waste Management, Vol 10,1990, pp. 155-159.
[5] Dougherty, D. R., Pietrzak, R. F.,
Fuhrmann, M., and Colombo, P., An Experimental Survey of Factors
that Affect Leaching from Low-Level Radioactive Waste Forms, Topical
Report, BNL-52125, Brookhaven National Laboratory, Upton, NY, September 1988.
[6] Fuhrmann, M., Pietrzak, R. F.,
Heiser, J., Franz, E. M., and Colombo, P., Accelerated Leach Test
Development Program, BNL-52270, Brookhaven National
Laboratory, Upton, NY, October 1990.
[7] Fuhrmann, M., and Kalb, P. D., Leaching
Behavior of Polyethylene Encapsulated Nitrate Waste, Stabilization and
Solidification of Hazardous, Radioactive and Mixed Wastes, STP 1240, T. M.
Gilliam and C. C. Wiles, Eds.
American Society for Testing and Materials, Philadelphia, 1993.
[8] Fuhrmann, M., Pietrzak, R. F.,
Heiser, J., Franz, E. M., and Colombo, P., The Effects of Temperature
on the Leaching Behavior of Cement Waste Forms - The Cement/Sodium
Sulfate System, Scientific Basis for Nuclear Waste Management XIII, Materials
Research Society Symposium Proceedings, Vol 176,1990, pp. 75-80.
[9] NIST Guidelines for Evaluating
and Expressing the Uncertainty of NIST Measurement Results, NIST Technical
Note 1297 (1994).
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Tổng quan
phương pháp thử
5 Ý nghĩa và ứng
dụng
6 Thiết bị và dụng
cụ
7 Hóa chất và vật
liệu
8 Mẫu thử
9 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Độ chụm và độ
chệch
Phụ lục A
Thư mục tài liệu tham khảo