TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12530:2018
ISO 19950:2015
NHÔM
OXIT DUNG ĐỂ SẢN XUẤT NHÔM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM OXIT ALPHA - PHƯƠNG PHÁP
NHIỄU XẠ TIA X
Aluminium
oxide primarily used for the production of aluminium - Determination of alpha
alumina content - Method using X-ray diffraction net peak areas
Lời nói đầu
TCVN 12530:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 19950:2015.
TCVN 12530:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aluminium
oxide primarily used for the production of aluminium - Determination of alpha
alumina content - Method using X-ray diffraction net peak areas
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
nhiễu xạ tia X để xác định hàm lượng nhôm oxit alpha của nhôm oxit nhiệt luyện.
Phương pháp này có thể áp dụng với nhôm oxit nhiệt luyện có chứa pha alpha lên
đến mức 50 %. Tỷ lệ khối lượng của nhôm oxit alpha được xác định trên cơ sở “như đã
nhận”.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
AS 4538.2, Guide to the sampling of
alumina - Preparation of samples (Hướng dẫn lấy mẫu nhôm oxit - Chuẩn bị mẫu).
3 Nguyên tắc
Đo các diện tích pic tích phân của
phản
xạ
mặt phẳng lưới (012) và (116) (khoảng cách d danh nghĩa bằng 0,348 nm và
0,160 nm) đối
với
mẫu thử và nhôm oxit alpha 100 % chuẩn hiệu chuẩn. Xác định tỷ lệ cường độ diện
tích pic đối với mẫu thử và mẫu chuẩn hiệu chuẩn và từ đó tính hàm lượng nhôm
oxit alpha.
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
các thuốc thử có cấp độ thuốc
thử phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương.
4.2 Nhôm oxit
alpha 100 % chuẩn hiệu chuẩn, được chuẩn bị theo hoặc 4.2.1 hoặc 4.2.2.
4.2.1 Nhôm oxit
alpha 100 % chuẩn hiệu chuẩn được chứng nhận, có sẵn trên thị trường phù hợp
với phân tích nhiễu xạ.
4.2.2 Nhôm oxit 100
% chuẩn hiệu chuẩn nội bộ được chuẩn bị 6.1 và sử dụng các thuốc thử sau:
4.2.2.1 Axit clohydric
(100 g/L).
4.2.2.2 Nhôm oxit
nhiệt luyện.
CHÚ THÍCH: Loại nhôm oxit được sử dụng
làm gốc cho nhôm oxit alpha 100 % chuẩn hiệu chuẩn có thể ảnh hưởng đến
diện tích pic được đo. Các cấp độ nhôm oxit gốc khác nhôm oxit nhiệt luyện có thể tạo ra
các cường độ diện tích pic khác nhau.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Nhiễu xạ kế
tia X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Bộ chia mẫu
loại quay hoặc loại có rãnh.
5.4 Máy nghiền, có khả năng
nghiền nhôm oxit đến trên 90 % cỡ hạt nhỏ hơn 45 μm.
5.5 Các thiết
bị, dụng cụ dành cho nhôm alpha nội bộ, được chuẩn bị như
sau (xem 5.5.1 đến 5.5.5). Chỉ cần thiết khi nhôm oxit alpha chuẩn hiệu chuẩn
nội bộ (4.2.2) được chuẩn bị theo 6.1.
5.5.1 Nắp và đĩa
bạch kim.
5.5.2 Giấy lọc
thô.
5.5.3 Tủ sấy, có khả năng
được kiểm soát tại (105 ± 5) °C.
5.5.4 Máy khuấy
từ.
5.5.5 Lò nung, có khả năng
được kiểm soát tại (1300 ± 50) °C. Chỉ cần thiết nếu nhôm oxit alpha chuẩn hiệu
chuẩn nội bộ (4.2.2) được chuẩn bị theo 6.1.
6 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn hiệu chuẩn phải được chuẩn bị như sau:
a) Cân khoảng 100 g nhôm oxit nhiệt
luyện (4.2.2.2).
b) Chuyển vào cốc dung tích 600 mL và thêm 250
mL axit clohydric (4.2.2.1). Khuấy dung dịch ở nhiệt độ môi trường xung quanh
trong 3 h bằng máy khuấy từ (5.5.4).
c) Lọc bùn nhôm oxit qua giấy lọc thô (5.5.2). Rửa
giấy và cặn ba hoặc bốn lần bằng nước để loại bỏ axit clohydric bị cuốn vào.
CHÚ THÍCH 1: Quy trình rửa này làm
giảm natri cacbonat và các tạp chất khác trong nhôm oxit. Natri cacbonat sẽ
phản ứng tạo thành pha nhôm oxit beta khi nung, làm giảm hàm lượng pha alpha.
d) Làm khô cặn nhôm oxit trong tủ sấy
(5.5.3) tại nhiệt độ (105 ± 5) °C trong 2 h. Cho cặn nhôm oxit khô vào đĩa bạch
kim (5.5.1). Đậy đĩa bằng nắp bạch kim.
e) Cho đĩa vào lò nung (5.5.5) tại
nhiệt độ 300 °C. Nâng nhiệt độ lò trong khoảng thời gian ít nhất là 1 h đến
nhiệt độ (1300 ± 50) °C. Duy trì tại nhiệt độ (1300 ± 50) °C trong 48 h.
CHÚ THÍCH 2: Nâng nhiệt độ từ từ sẽ
tránh cho vật liệu bị bắn ra khỏi đĩa.
f) Lấy đĩa ra khỏi lò và để nguội đến
nhiệt độ phòng. Chuyển nhôm oxit alpha 100 % chuẩn hiệu chuẩn vào bình chứa đậy
nắp kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị chuẩn hiệu chuẩn và phần mẫu
thử như sau:
a) Chuẩn bị một phần mẫu thử có khối
lượng phù hợp với máy nghiền (5.4) bằng cách sử dụng bộ chia mẫu loại quay hoặc
loại có rãnh (5.3) phù hợp với AS 4538.2. cần đặc biệt chú ý tránh thất thoát
các hạt mịn khi quét bụi.
b) Nghiền phần mẫu thử và chuẩn hiệu
chuẩn nếu cần, đến 90 % cỡ hạt nhỏ hơn 45 μm trong máy nghiền (5.4).
c) Chuẩn bị hai khung đế giống hệt
nbau cho phần mẫu thử và chuẩn hiệu chuẩn cho phép phân tích XRD (xem chú thích
2). Việc này có thể sử dụng máy ép thủy lực (5.2).
d) Kiểm tra bằng mắt thường sự sai hỏng
của từng khung đế như các vết nứt hoặc khu vực có bề mặt không bằng phẳng và
loại bỏ nếu có bất cứ sai hỏng nào nhìn thấy được. Trong trường hợp này chuẩn
bị một khung đế mới [(xem 6.2 c)].
CHÚ THÍCH 1: Các nhôm oxit alpha 100 %
chuẩn hiệu chuẩn được chứng nhận, có sẵn trên thị trường điển hình có các hạt
nhỏ hơn 45 μm, tuy nhiên sẽ cần nghiền các chuẩn hiệu chuẩn được chuẩn bị nội
bộ.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin hướng dẫn về
chuẩn bị mẫu có thể thấy ở các tài liệu tham khảo [1] và [2].
6.3 Phép đo
Quy trình đo phải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các cài đặt nhiễu xạ kế điển hình
và các cài đặt có góc 2 theta
(2θ) được nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
c) Đảm bảo rằng các dải quét và vị trí
nền được hiệu chỉnh đối với
căn chỉnh nhiễu xạ kế 2 theta (2θ).
d) Đo cường độ pic tích phân và các
cường độ nền 20 riêng lẻ để cho phép tính diện tích pic thực của các phản xạ
(012) và (116) như [Điều 7 a)] đối với từng khung đế.
e) Đảm bảo khung đế của chuẩn hiệu
chuẩn (4.2) được đo ít nhất tại thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi mẻ.
Bảng 1 - Các
cài đặt nhiễu xạ kế điển hình
Bức xạ kích
thích
Co Kα1
Cu Kα1
Điện áp ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 kV
Ampe ống
40 mA
40 mA
Phép đo
Phương pháp
vùng cố định
Phương pháp
vùng cố định
Thời gian
trên bước
3 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ bước
0,02°
0,02°
Thời gian
đo nền
6 s mỗi
đỉnh
6 s mỗi
đỉnh
Bảng 2 - Các
cài đặt quét (2θ) điển hình
hkl
Khoảng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí đỉnh theo lý
thuyết (°2θ)a
Dải quét (°2θ)
Nền (°2θ)
Cu Kα1
Co Kα1
Cu Kα1
Co Kα1
Cu Kα1
Co Kα1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,48
25,58
29,79
25,2 đến
26,0
29,3 đến
30,2
24,9 đến
26,4
28,9 đến
30,7
116
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67,91
57,0 đến
58,1
67,3 đến
68,6
56,7 đến
58,4
66,9 đến
68,9
a các vị trí đỉnh Al2O3
alpha (corundum) theo lý thuyết là từ dãy ICDD số 46-1212, năm 2003 (xem tài
liệu tham khảo [3]).
CHÚ THÍCH 1: Các vị trí góc 2θ nền
thuộc bên ngoài dải
quét được sử dụng để xác định diện tích pic tích phân. Điều này nhằm đảm bảo
rằng đối với phép đo mẫu nhôm oxit alpha 100 % chuẩn hiệu chuẩn, các vị trí nền
là rõ ràng về pic nhôm oxit alpha rất lớn.
CHÚ THÍCH 2: Các cường độ nền sẽ cao
hơn rất nhiều đối với các nhôm oxit nhiệt luyện hơn là đối với các mẫu nhôm
oxit alpha 100 % chuẩn hiệu chuẩn. Điều này là do sự đóng góp đáng kể đối với
nền từ các pha nhôm oxit trung gian trong các nhôm oxit nhiệt luyện.
7 Tính toán và biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Diện tích pic tích phân thực, lnet đối với mỗi
phần mẫu thử được tính theo công thức (1):
lnet = lp
- lb (1)
trong đó
lp là cường độ pic tích phân, nghĩa là
tổng cộng của các phép đo bước đơn lẻ, tính bằng cps;
lb là cường độ nền tích phân, tính bằng
cps.
lb được tính theo công thức sau:

Trong đó
lb1 là cường độ tại vị trí nền góc
thấp b1, tính bằng cps;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2θdiff là dải quét,
sự chênh lệch giữa các vị trí bắt đầu và kết thúc góc 2θ, tính bằng
°;
2θstep là cỡ
bước quét, tính bằng °.
b) Cường độ trung bình đối với nhôm
oxit alpha 100 % chuẩn hiệu chuẩn, lnet(100),av được tính
theo công thức (3):

trong đó
lnet100 cường độ pic thực
tính bằng cps, đối với phép đo chuẩn hiệu chuẩn riêng lẻ, được tính như theo
công thức (1);
n số các phép
đo được thực hiện trên các chuẩn hiệu chuẩn
c) Hàm lượng alpha đối với mỗi pic của
từng phần mẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức (4):
% nhôm oxit alpha
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Độ chụm
Chương trình thử nghiệm xác định độ
chụm của phương pháp được thực hiện theo AS 2850 bởi một người phân tích từ mỗi
tám phòng thử nghiệm khác nhau. Các kết quả của chương trình thử nghiệm liên
phòng được nêu ở Phụ lục A.
Bốn phép lặp lại do mỗi phòng thử nghiệm thực hiện trên mỗi bốn mẫu thử nghiệm
của các nhôm oxit ở các nhà máy tinh luyện khác nhau. Giá trị trung bình, độ
lặp lại trong phòng thử nghiệm “r” và độ tái lập giữa phòng thử nghiệm
"R" tại độ tin cậy 95 % được tính cho bốn mẫu. Thông tin được nêu tại
Bảng 3.
Bảng 3 - Các
kết quả nhôm oxit alpha từ chương trình thử nghiệm
Mẫu ID
Hàm lượng
nhôm oxit α trung bình,
Độ lặp lại
Độ tái lập
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
S-123
2,9
0,8
1,4
S-124
24,5
0,8
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,8
1,1
S-126
9,2
1,2
1,8
Từ số liệu này, độ chụm tổng được mong
đợi đối với phương pháp này tại độ tin cậy 95 % được nêu ở Bảng 4. Lưu ý rằng
độ tái lập “R” được nêu là hàm của hàm lượng alpha của mẫu.
Độ lặp lại “r” điển hình là 0,8, tuy
nhiên “r” bằng 1,2 đạt được đối với mẫu S-126 cho thấy tính phụ thuộc mẫu đối
với "r”. Mẫu S-126 đạt
được bằng cách trộn hai dòng chế biến (các nhôm oxit được nung nhanh và nung
quay) từ cùng cơ sở tinh luyện.
Các mẫu khác là từ các dòng xử lý đơn lẻ tại các cơ sở tinh luyện
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại r
Điển hình
0,8
Độ tái lập R
R = 0,08 α + 1,0
Trong đó “α” là %
hàm lượng nhôm oxit alpha của mẫu
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 12530:2018
(ISO 19950:2015);
b) Nhận dạng mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ngày thực hiện thử nghiệm;
e) Hàm lượng nhôm oxit alpha của mẫu
thử, tính bằng phần trăm khối lượng mẫu;
f) Số các kết quả chấp
nhận được mà từ đó giá trị trung bình được tính;
g) Bất kỳ bất thường nào quan sát được
trong quá trình thử nghiệm có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các kết quả của chương trình thử nghiệm liên
phòng
Chương trình thử nghiệm sử dụng phương
pháp này được thực hiện theo AS 2850 trên bốn mẫu nhôm oxit của các cơ sở tinh
luyện khác nhau, do các thành viên từ tám trung tâm phát triển và nghiên cứu và
các cơ sở tinh luyện
nhôm oxit quốc tế và Úc thực hiện. Các chuẩn hiệu chuẩn 100 % khác nhau và các
loại ống tia X đã
được sử dụng. Mỗi phòng thử nghiệm cung cấp các kết quả thành bốn bản và được
nêu dưới đây. Các giá trị trung bình trong phòng thử nghiệm và độ lệch chuẩn
cũng được nêu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm
nhôm oxit alpha
Phòng thử
nghiệm
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Chuẩn hiệu
chuẩn 100 %
Theo AS 2879.3
Theo AS 2879.3
Theo AS 2879.3
Theo AS 2879.3
Baicolox UHP Al2O3
Theo AS 2879.3
NIST 676
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu ID
Ống tia X
được sử dụng
Co
Cu
Cu
Không được
đưa ra
Không được
đưa ra
Co
Không được
đưa ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S-123
1
2,88
2,94
2,21
2,82
2,69
4,26
2,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2,83
3,19
2,20
2,84
2,60
2,70
3,23
2,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,84
2,81
2,14
2,84
2,77
3,99
3,11
2,86
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,03
2,32
2,62
2,31
3,8
2,99
2,90
Giá trị
trung bình
2,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,22
2,78
2,59
3,69
3,06
2,81
1SD
0,02
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,20
0,68
0,14
0,09
S-124
1
24,40
27,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,02
24,54
25,81
24,93
23,83
2
24,22
25,27
22,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,45
25,65
24,92
24,18
3
24,79
25,24
22,55
24,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,64
25,09
24,71
4
24,64
25,09
22,34
24,45
24,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,99
24,24
Giá trị
trung bình
24,51
25,08
22,42
24,36
24,60
25,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,24
1SD
0,25
0,26
0,10
0,25
0,13
0,50
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S-125
1
1,22
1,78
1,02
1,17
1,27
2,29
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,36
2,10
1,19
1,13
1,29
2,38
1,21
1,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
1,84
1,09
1,08
1,33
1,94
1,34
1,47
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,87
1,22
1,49
1,47
0,97
1,30
1,58
Giá trị
trung bình
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,13
1,21
1,34
1,90
1,27
1,56
1SD
0,08
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,09
0,65
0,06
0,30
S-126
1
9,31
9,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,30
8,96
9,00
8,91
9,04
2
9,24
8,60
8,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,94
11,64
8,79
9,46
3
9,33
8,74
8,78
9,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,29
8,81
9,36
4
9,23
8,89
8,34
9,66
9,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,96
9,33
Giá trị
trung bình
9,28
8,91
8,48
9,37
8,94
10,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,30
1SD
0,05
0,36
0,20
0,19
0,29
1,08
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] KLUG H.P., & ALEXANDER L.E. X-ray
diffraction procedures for polycrystalline and amorphous materials. Wiley, New
York: Second edition, 1974 (Quy trình nhiễu xạ tia X đối với các vật liệu đa
tinh thể và không kết tinh, Wiley, New York, Bản in lần thứ hai, 1974)
[2] BURKE V.E., JENKINS R., SMITH D.K.
A practiceal guide for preparation of specimens for X-ray fluorescence and
X-ray diffraction analysis. John Wiley and Sons, New York, 1998 (Hướng dẫn thực
hành chuẩn bị mẫu thử
đối với phân tích nhiễu xạ tia X và huỳnh quang tia X. John Wiley and Sons, New
York, 1998)
[3] International center for diffracton data,
JCPDS-ICDD file no 46-1212, year 2003 version (Trung tâm quốc tế dữ liệu
nhiễu xạ, JCPDS-ICDD tài liệu số 46-1212, bản năm 2003)
[4] AS 2879.3-2010, Alumina -
Determination of alpha alumina content by X-ray diffraction (Nhôm oxit - Xác
định hàm lượng nhôm oxit alpha bằng nhiễu xạ tia X)
[5] AS 2850, Chemical analysis -
Interlaboratory test programs - for determining precision of analytical
method(s) - Guide to the planning and conduct (Phân tích hóa học - Chương trình
thử nghiệm liên phòng- Xác định độ chụm của phương pháp phân tích - Hướng dẫn
lập kế hoạch và thực hiện)
[6] AS 4538.1, Guide to the
sampling of alumina - Sampling procedures (Hướng dẫn lấy mẫu nhôm oxit - Quy
trình lấy mẫu)