TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
11763:2016
ISO
23279:2010
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY MỐI HÀN - THỬ SIÊU ÂM - SỰ MÔ TẢ ĐẶC TÍNH
CỦA CÁC CHỈ THỊ TRONG MỐI HÀN
Non-destructive
testing of welds - Ultrasonic testing - Characterization of discontinuities in
welds
Lời nói đầu
TCVN 11763:2016 hoàn toàn tương đương với
ISO 23279:2010.
TCVN 11763:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Non-destructive
testing of welds - Ultrasonic testing - Characterization of discontinuities in
welds
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách mô tả đặc
tính các chỉ thị nằm bên trong bằng việc phân loại chúng là phẳng hay không phẳng.
Quy trình này cũng thích hợp cho các chỉ
thị khi bề mặt hở ra sau khi loại bỏ phần gia cường mối hàn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 17640, Non-destructive testing of
welds - Ultrasonic testing - Techniques, testing levels and assessment (Thử
không phá hủy mối hàn - Thử siêu âm - Kỹ thuật, mức thử nghiệm và đánh giá).
3 Nguyên lý
Việc phân loại các chỉ thị là phẳng hay không phẳng
trên cơ sở các thông số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) vị trí hình học của chỉ thị;
c) biên độ âm dội lớn nhất;
d) hệ số phản xạ theo hướng;
e) mẫu âm dội tĩnh (nghĩa là quét-A);
f) mẫu âm dội động.
Quá trình phân loại đòi hỏi việc kiểm tra từng
thông số dựa vào tất cả các thông số khác để đi đến một kết luận chính xác.
Để hướng dẫn, Hình A.1 đưa ra việc phân loại các chỉ thị
mối hàn bên trong thích hợp cho các áp dụng chung. Hình A.1 nên được áp dụng kết
hợp chung với hai thông số đầu tiên đã liệt
kê ở trên và không thực hiện một cách riêng biệt.
Quy trình phân loại quy định trong tiêu chuẩn
này cũng thích hợp
cho các chỉ thị khi bề mặt hở ra sau khi loại bỏ phần gia cường mối hàn (xem Hình 1).
Kích thước tính
bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
A mối hàn đã được mài
Hình 1 - Vị trí
của các chỉ thị trong mối hàn
4 Tiêu chí
4.1 Quy định
chung
Sự phân loại được thực hiện bằng việc áp
dụng liên tiếp các tiêu chí có thể phân biệt sau:
a) biên độ âm dội;
b) hệ số phản xạ theo hướng;
c) mẫu âm dội tĩnh (nghĩa là quét-A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chí này được áp dụng bằng sử
dụng một quy trình theo lưu đồ
(xem Phụ lục A).
Khuyến nghị sử dụng các đầu dò giống
nhau đối với việc phát hiện các khuyết tật và đối với việc phân loại. Quy trình theo lưu đồ chuẩn hóa một hệ thống phân loại.
Nhiều ngưỡng được xác định theo đề-xi- bel bằng so sánh với đường cong biên độ
khoảng cách (DAC) hoặc bằng so sánh giữa các chiều cao âm dội lớn nhất từ mất
liên tục khi được thử từ các phương khác nhau.
Các ngưỡng được đề xuất cho các giai đoạn
khác nhau trong quy trình theo lưu đồ được cho trong Bảng A.1.
Quy trình theo lưu đồ yêu cầu năm giai đoạn:
a) giai đoạn 1: để tránh sự phân loại
các chỉ thị với các
biên độ âm dội rất thấp;
b) giai đoạn 2: để phân loại tất cả các chỉ thị với biên độ
âm dội cao là dạng
phẳng;
c) giai đoạn 3: chủ yếu để phân loại không
ngấu;
d) giai đoạn 4: chủ yếu để phân loại các ngậm
tạp chất;
e) giai đoạn 5: chủ yếu để phân loại
các nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Tiêu chí
biên độ âm dội (các giai đoạn 1 và 2)
4.2.1 Biên độ thấp
(giai đoạn 1)
Chấp nhận rằng một chỉ thị với một biên
độ âm dội thấp hơn mức đánh giá như quy định trong TCVN 11760 (ISO 11666[1] (được định
nghĩa là T1 trên Hình A.1)
là không quan trọng và không phải mô tả đặc tính.
Đối với các áp dụng đặc biệt, giá trị T1 này có thể được
hạ thấp, nếu được định nghĩa bởi đặc tính kỹ thuật.
4.2.2 Biên độ cao
(giai đoạn 2)
Thừa nhận rằng một chỉ thị với một biên
độ âm dội mà ít nhất bằng mức tham chiếu cộng thêm 6 dB (được định nghĩa là T2 trên Hình A.1)
là một chỉ thị phẳng.
4.3 Tiêu chí hệ
số phản xạ theo hướng (giai đoạn 3)
4.3.1 Khả năng áp dụng
trên cơ sở chiều dài
Giai đoạn 3 của quy trình theo lưu đồ phải được
áp dụng chỉ cho các chỉ thị vượt quá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) t/2 hoặc 15 mm, lấy giá trị nào lớn
hơn, đối với các chiều dày trên 15 mm.
Đối với các chỉ thị không vượt quá chiều
dài quy định chuyển đến giai đoạn 4.
4.3.2 Các điều kiện
áp dụng
Áp dụng các điều kiện sau:
a) các âm dội được so sánh phải nhận được
từ cùng một vật phản xạ;
b) việc so sánh phải được thực hiện tại
vị trí mà ở đó chiều cao âm dội, Hd.max, là cao nhất dọc theo chỉ thị;
c) khi sử dụng một đầu dò chùm tia thẳng
và một đầu dò chùm tia góc, các tần số của chúng phải được chọn để cho các chiều
dài bước sóng tương tự nhau (ví dụ 4 MHz đối với các sóng dọc và 2 MHz đối với
các sóng ngang);
d) khi sử dụng hai hoặc nhiều hơn hai
góc dò, các chênh lệch giữa các góc khúc xạ danh nghĩa phải bằng hoặc lớn
hơn 10°;
e) nếu việc so sánh được thực hiện giữa
một chùm tia đi xuyên qua mối hàn và một chùm tia chỉ đi xuyên qua vật liệu cơ
bản, thì phải tính đến độ suy giảm trong mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ âm dội cao nhất, Hd.max, nhận được từ
chỉ thị được so sánh với biên độ âm dội nhỏ nhất, Hd.min, nhận được từ
tất cả các phương khác.
Để thỏa mãn hệ số phản xạ theo hướng, phải
đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Hd.max lớn hơn hoặc bằng
T3 (mức tham chiếu trừ đi 6 dB);
b) trị tuyệt đối của hiệu các biên độ âm
dội của chỉ thị, |Hd.max - Hd.min|, từ hai phương khác
nhau nhỏ nhất bằng:
1) 9 dB chỉ sử dụng các đầu dò chùm tia
góc sóng ngang, hoặc
2) 15 dB sử dụng một đầu dò chùm tia góc
sóng ngang và một đầu dò chùm tia thẳng sóng dọc.
Các hệ số phân xạ theo hướng phụ thuộc
vào góc khúc xạ và các điều kiện kiểm tra (một nửa bước nhảy (half skip), toàn
bộ bước nhảy (full skip))..
Ví dụ các phương kiểm tra khác nhau được cho trên
Hình B.1.
Ví dụ áp dụng các tiêu chí này được cho
trên Hình B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại giai đoạn này, mẫu âm dội tĩnh (tức
là quét A) của chỉ thị được so sánh với mẫu nhận được từ vật phản xạ tham chiếu
(lỗ được khoan ở mặt bên đường kính 3 mm).
Nếu mẫu âm dội tĩnh là đơn lẻ và trơn,
chỉ thị được phân loại là không phẳng.
Nếu mẫu âm dội tĩnh không đơn lẻ và
không trơn, tiến đến giai đoạn 5.
Tiêu chí này phải được thỏa mãn đối với ít nhất hai phương kiểm
tra.
4.5 Tiêu chí mẫu
âm dội động ngang (giai đoạn 5)
Mẫu âm dội động ngang của một chỉ thị là đường
bao của các âm dội đạt được khi đầu dò siêu âm được di chuyển vuông góc với chỉ
thị, phù hợp với ISO 17640. Không chỉ thực hiện phân tích đường bao, mà còn
phân tích thuộc tính của các âm dội bên trong nó.
Sự phân loại các chỉ thị phụ thuộc vào các
mẫu được quan sát:
a) mẫu 1: không phẳng đơn;
b) mẫu 2: được loại trừ bởi giai đoạn trước đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mẫu 5: cụm không phẳng.
Các mẫu sử dụng cho việc phân loại được
cho trong Phụ lục C.
Các tiêu chí này phải được thỏa mãn đối
với ít nhất hai phương kiểm tra.
4.6 Kiểm tra bổ
sung
Trong trường hợp nghi ngờ, tiến hành các kiểm
tra bổ sung, ví dụ:
a) sử dụng các phương hoặc các đầu dò khả
năng phản xạ bổ sung;
b) phân tích mẫu âm dội động khi đầu dò
được di chuyển song song với chỉ thị [xem các Hình C.1 c), C.2 c), C.3 c), C.4 c), C.5 c)];
c) các kết quả nhận được từ thử không
phá hủy khác (ví dụ thử chụp ảnh bức xạ).
Danh sách này không hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Phân loại các chỉ thị bên trong ở mối hàn - Quy trình theo
lưu đồ
Quy trình theo lưu đồ được xác định ở
Hình A.1.

CHÚ DẪN:
Hd
biên độ âm dội chỉ thị
Hd,max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hd,min
biên độ âm dội nhỏ nhất
L
chiều dài
Lspec
chiều dài quy định
T1, T2, T3, T4
xem Bảng A.1
Hình A.1 - Quy
trình theo lưu đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng
T1
T2
T3
T4
Các giá trị
ngưỡng
Mức đánh giá
Mức tham chiếu cộng với 6
dB
Mức tham chiếu
trừ đi 6 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Sóng ngang.
b Giữa các vật
phản xạ nhận được với một sóng ngang và một sóng dọc.
Giai đoạn 1 (T1, nghĩa là mức đánh giá): Tất cả
các chỉ thị ≤ T1 không được
phân loại.
Giai đoạn 2 (T2, nghĩa là mức
tham chiếu cộng với 6 dB); Một chỉ thị có ít nhất phản xạ bằng hai lần mức tham
chiếu được phân loại là phẳng.
Giai đoạn 3 (T3, nghĩa là mức
tham chiếu trừ đi 6 dB): Nếu biên độ âm dội chỉ thị ít nhất bằng một nửa âm dội
tham chiếu và, nếu sự mất cân bằng ở khả năng phản xạ lớn hơn hoặc bằng T4,
chỉ thị được phân loại là phẳng:
- với T4 = 9 dB đối với sóng
ngang;
- với T4 = 15 dB giữa các phản
xạ nhận được với các sóng ngang và các sóng dọc.
Các góc tại đó chùm siêu âm tới chỉ thị
phải có một chênh lệch ít nhất là 10°. Sự so sánh phải được thực hiện trên cùng
một diện tích của chỉ thị.
Các giai đoạn 4 và 5: Các tiêu chí này
phải được thỏa mãn đối với ít nhất hai phương kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu âm dội là các mẫu được xác định
trong Phụ lục C.
Các chỉ thị do bởi sự kết hợp của một ngậm
tạp chất và không ngấu được phân loại là phẳng bằng quy trình theo lưu đồ. Một ví dụ của loại khuyết tật
này được cho trên Hình A.2.

Hình A.2 - Ví dụ
về kết hợp của ngậm tạp chất và không ngấu
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Hệ số phản xạ theo hướng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sóng
ngang, T
b) sóng dọc,
L
CHÚ DẪN:
A, B, C
các vị trí đầu dò
L
sóng dọc
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
mài cục bộ
Hình B.1 - Ví dụ
về các phương kiểm tra

CHÚ DẪN:
1
vị trí 1
2
vị trí 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mức tham chiếu
4
mức tham chiếu trừ đi 9 dB
d
đường truyền âm
H
biên độ
Hình B.2 - Ví dụ
của ứng dụng tiêu chí hệ số phản xạ theo hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Các mẫu âm dội động cơ bản của các vật phản xạ
C.1 Mẫu 1
Đáp ứng của vật phản xạ kiểu điểm được
thể hiện trên Hình C.1. Tại vị trí bất kỳ của đầu dò, quét A chỉ ra một âm dội nhọn đơn
lẻ. Do đầu dò được di chuyển, âm dội này tăng biên độ một cách trơn chu đến một
giá trị lớn nhất trước khi giảm một cách trơn chu xuống mức nhiễu.

a) vị trí đầu dò của quét A
và biến đổi biên độ tín
hiệu


b) sự xuất hiện
điển hình theo phương chiều dày xuyên qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 quét A
2 biến đổi biên độ tín hiệu đỉnh
3 vật phản xạ
4 mối hàn
d vùng khảo sát
H biên độ
x vị trí đầu dò
Hình C.1 - Đáp ứng
siêu âm mẫu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáp ứng của vật phản xạ nhẵn mở rộng được thể hiện
trên Hình C.2. Tại vị trí bất kỳ của đầu dò, quét A chỉ ra một âm dội nhọn đơn
lẻ. Khi chùm siêu âm được di chuyển trên vật phản xạ, âm dội này tăng một cách trơn chu
đến một giá trị ổn định và được duy trì, với các biến đổi nhỏ về biên độ đến 4
dB, cho đến khi chùm tia dịch chuyển khỏi gương phản xạ, khi đó âm dội giảm một
cách trơn chu xuống mức nhiễu.

a) vị trí đầu
dò của quét A và biến đổi biên độ tín hiệu


b) sự xuất hiện
điển hình theo phương chiều dày xuyên qua
c) sự xuất hiện
điển hình theo phương ngang (chiều dài)
CHÚ DẪN:
1 quét A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 vật phản xạ
d vùng khảo sát
H biên độ
x vị trí đầu dò
Hình C.2 - Đáp ứng
siêu âm mẫu 2
C.3 Mẫu 3
Có hai phương án của đáp ứng của vật phản
xạ gồ ghề mở rộng, phụ thuộc
vào góc tới của chùm tia đầu dò trên vật phản xạ.
Một phương án, tại góc tới gần như vuông
góc, được thể hiện trên Hình C.3. Tại vị trí bất kỳ của đầu dò, quét A chỉ ra một âm dội
đơn lẻ nhưng gồ ghề. Khi đầu dò được di chuyển, điều này có thể tạo ra các thăng
giáng ngẫu nhiên lớn của biên độ (lớn hơn ± 6 dB). Các thăng giáng này gây ra bởi
sự phản xạ từ các bề mặt nhỏ khác nhau của vật phản xạ, và bởi sự giao thoa ngẫu
nhiên của các sóng bị tán xạ từ các nhóm bề mặt nhỏ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


b) sự xuất hiện
điển hình theo phương chiều dày xuyên qua
c) sự xuất hiện
điển hình theo phương ngang (chiều dài)
CHÚ DẪN:
1 quét A
2 biến đổi biên độ tín hiệu đỉnh
3 vật phản xạ
d vùng khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x vị trí đầu dò
Hình C.3 - Đáp ứng
siêu âm mẫu 3
C.4 Mẫu 4
Phương án thứ hai của đáp ứng của vật phản xạ gồ ghề mở rộng, góc tới xiên, “mẫu âm dội di động”, được
thể hiện trên Hình C.4. Tại vị trí bất kỳ của đầu dò, quét A chỉ ra một dãy các tín hiệu
mở rộng (“các đỉnh phụ”) nằm
trong một đường bao xung dạng chuông. Do đầu dò được di chuyển, mỗi một đỉnh phụ
di chuyển qua đường bao xung, tăng lên đến giá trị lớn nhất của nó hướng vào tâm của đường
bao, và sau đó giảm xuống. Tín hiệu tổng thể có thể thể hiện các thăng giáng ngẫu
nhiên lớn của biên độ
(lớn hơn ± 6 dB).

a) vị trí đầu
dò của quét A và biến đổi biên độ tín hiệu


b) sự xuất hiện
điển hình theo
phương chiều dày xuyên qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 quét A
2 đường bao của xung
3 biến đổi biên độ tín hiệu đỉnh
4 vật phản xạ
d vùng khảo sát
H biên độ
x vị trí đầu dò
Hình C.4 - Đáp ứng siêu âm mẫu 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáp ứng của nhiều vật phản xạ được thể
hiện trên Hình C.5. Tại vị trí bất kỳ của đầu dò, quét A chỉ ra một cụm các tín
hiệu có thể hoặc không được phân giải tốt trong vùng khảo sát. Khi đầu dò được
di chuyển, các tín hiệu tăng và giảm ngẫu nhiên, nhưng tín hiệu từ mỗi một phần
tử vật phản xạ riêng biệt, nếu được phân giải, thể hiện đáp ứng mẫu 1.

a) vị trí đầu dò của
quét A và biến đổi biên độ tín hiệu


b) đáp ứng
siêu âm mẫu 5 xuyên qua phương
c) đáp ứng
siêu âm mẫu 5 theo phương chiều dày ngang (chiều
dài)
CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
biến đổi biên độ tín hiệu đỉnh
đường nét liền: các âm dội vùng khảo
sát dài
đường nét đứt: các âm dội vùng khảo
sát ngắn
d
vùng khảo sát
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
vị trí đầu dò
Hình C.5 - Đáp ứng
siêu âm mẫu 5
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 11760 (ISO 11666), Thử không
phá hủy mối hàn - Thử siêu âm - Mức chấp nhận