TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11534-1:2016
ISO
4211:1979
ĐỒ NỘI THẤT - PHƯƠNG PHÁP THỬ LỚP HOÀN THIỆN BỀ MẶT - PHẦN
1: ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN BỀ MẶT VỚI CHẤT LỎNG LẠNH
Furniture -
Assessment of surface resistance to cold liquids
Lời nói đầu
TCVN 11534-1:2016 hoàn toàn tương đương với
ISO 4211:1979 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2012 với bố cục và nội
dung không thay đổi
TCVN 11534-1:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 136 Đồ nội thất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11534 (ISO 4211), Đồ
nội thất - Phương pháp thử lớp hoàn thiện bề mặt, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11534-2:2016 (ISO 4211-2:2013),
Phần 2: Đánh giá độ bền với nhiệt ẩm;
- TCVN 11534-3:2016 (ISO 4211-3:2013),
Phần 3: Đánh giá độ bền với nhiệt khô;
- TCVN 11534-4:2016 (ISO 4211-4:1988),
Phần 4: Đánh giá độ bền va đập.
ĐỒ NỘI THẤT - PHƯƠNG
PHÁP THỬ LỚP HOÀN THIỆN BỀ MẶT - PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ
ĐỘ BỀN BỀ MẶT VỚI CHẤT LỎNG LẠNH
Furniture -
Assessment of surface resistance to cold liquids
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đánh giá độ bền bề mặt của đồ nội thất hoàn thiện với chất lỏng lạnh và những
chất có liên quan.
Phương pháp thử dự kiến thực hiện trên một phần của đồ nội thất hoàn thiện,
nhưng có thể thực hiện trên các tấm thử làm bằng cùng loại vật liệu, được hoàn
thiện theo cách giống hệt với sản phẩm hoàn thiện và có kích thước đủ
để đáp ứng các yêu cầu thử.
Loại, số lượng các chất lỏng thử và thời
gian thử (chọn từ Bảng 1) phải được quy định trong yêu cầu kỹ thuật hoặc theo thỏa thuận giữa người đặt hàng và nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nguyên tắc
Đặt trực tiếp một tờ giấy đã thấm đẫm
chất lỏng thử lên bề mặt cần thử, đậy kín bằng một khay thủy tinh. Sau một thời
gian quy định, lấy tờ giấy ra, rửa và làm khô bề mặt thử và kiểm tra hư hại (mất
màu, thay đổi về độ bóng, bong tróc, v.v....). Đánh giá kết quả thử theo mã đánh
giá dạng số có mô tả.
3 Thiết bị, dụng cụ
và thuốc thử
3.1 Đĩa, đường kính
khoảng 25 mm, bằng giấy thấm có định lượng từ 400 g/m2 đến 500 g/m2.
3.2 Khay thủy
tinh,
có mép lượn tròn và không có gờ, đường kính ngoài khoảng 40 mm, cao khoảng 25
mm.
3.3 Kẹp.
3.4 Giấy thấm.
3.5 Vải thấm hút
mềm.
3.6 Nguồn ánh
sáng khuếch tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Ánh sáng ban
ngày phải không bị ảnh hưởng bởi cây, tòa nhà v.v.... xung quanh. Khi sử dụng ánh sáng
nhân tạo, ánh sáng này nên có nhiệt độ màu tương quan từ 5 000 K đến 6 550 K và
Ra lớn hơn 92.
3.7 Nguồn ánh
sáng trực tiếp
Bóng đèn tán quang 60 W được che chắn
sao cho diện tích thử chỉ nhận được ánh sáng từ bóng đèn và người thử không
nhìn trực tiếp vào bóng đèn. Góc giữa phương nằm ngang và đường thẳng từ bóng
đèn đến diện tích thử khi kiểm tra phải từ 30° đến 60°.
CHÚ THÍCH Cách phù hợp
để thực hiện phép thử này là sử dụng một hộp quan sát như thể hiện trên
Hình 1.
3.8 Chất lỏng thử, có nhiệt độ
(23 ± 2) °C.
3.9 Nước cất hoặc
nước khử ion,
có nhiệt độ (23 ± 2) °C.
3.10 Dung dịch làm
sạch
có chứa 15 ml/l chất làm sạch (3.11) trong nước (3.9). Dung dịch này phải được
chuẩn bị mới trước từng lần thử.
3.11 Chất làm sạch, có thành phần
như sau:
- natri alkyl aryl sulfonat (C10 - C14)
bậc 1, 12,5 % (m/m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- etanol 5,0 % (m/m);
- nước (3.9) 70 % (m/m).
Chất làm sạch phải được lưu giữ trong
chai thủy tinh đặt ở chỗ tối, mát và sử dụng được trong vòng một năm kể từ ngày
pha chế.
4 Chuẩn bị và ổn định
mẫu thử
Nếu không có thỏa thuận khác, mẫu thử
phải được lão hóa và sau đó là ổn định.
Để lão hóa, mẫu thử phải được
lưu giữ ở nhiệt độ không thấp hơn 15 °C và có không khí lưu thông tự do. Thời gian
lão hóa và ổn định mẫu trước khi thử phải không ít hơn bốn tuần.
Ổn định mẫu phải bắt đầu từ một tuần trước khi
thử và phải được thực hiện trong môi trường có nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm
tương đối (50 ± 5) %.
Bề mặt thử phải phẳng và có kích
thước đủ để đáp ứng các yêu cầu của Điều 6 về sự tách rời các đĩa giấy thấm.
Nên chuẩn bị đủ diện tích thử để thực
hiện các phép thử bổ sung, nếu có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thời gian thử
Thời gian thử phải được lựa chọn từ bảng
dưới đây, tùy theo các yêu cầu kỹ thuật. Thời gian thử được lựa chọn sao cho giống
với khoảng thời gian kéo dài đến trước khi có thể làm sạch một chất lỏng vô tình
rơi xuống bề mặt đồ nội thất. Các khoảng thời gian thử lâu hơn thì theo thỏa
thuận.
Bảng 1 - Thời
gian thử
Thời gian
Trường hợp
xem xét
10 s
Làm sạch ngay lập tức
2 min
Làm sạch ngay lập tức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau một thời gian ngắn
1 h
Sau một bữa ăn hoặc tương tự
6 h
Sau khi làm việc hoặc sau hoạt động
khác
16 h
Trong ngày tiếp theo, sớm nhất có thể
24 h
Sau một ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau một tuần
28 ngày
Tác động trong thời gian dài
6 Cách tiến hành
6.1 Bề mặt thử phải
đặt nằm ngang. Bề mặt thử phải được thử cùng với các chất lỏng thử đã chọn tại các
điểm cách nhau không nhỏ hơn 60 mm, tính từ tâm điểm này đến tâm của điểm kia,
và, nếu có thể, các tâm cách mép bất kỳ của bề mặt thử không nhỏ hơn 40 mm. Nếu
có bất kỳ lý do nào cho thấy các tính chất của bề mặt thử có thể khác nhau thì
phải thực hiện đồng thời hai phép thử giống hệt nhau.
6.2 Ngâm một đĩa
giấy (3.1) vào chất lỏng thử (3.8) trong 30 s, nhấc lên bằng kẹp (3.3) và ép
vào thành của bình chứa chất lỏng. Đặt đĩa giấy lên diện tích thử và ngay sau
đó đậy úp khay thủy tinh (3.2) xuống đĩa giấy.
6.3 Sau thời gian
thử, lấy khay thủy
tinh ra và nhấc giấy lên bằng kẹp. Không được lấy các xơ của giấy dính vào diện
tích thử. Lau sạch bất kỳ chất lỏng thử nào còn sót lại bằng giấy thấm khô
(3.4) mà không chà xát và giữ yên bề mặt thử từ 16 h đến 24 h trong môi trường
thử, không cần đậy kín. Diện tích thử phải được bảo vệ đủ để chống được bụi
mà không cản trở dòng khí lưu thông tự do.
6.4 Sau 16 h đến
24 h, rửa bề mặt thử bằng cách
chà xát nhẹ bề mặt thử bằng vải thấm hút (3.5) đã ngâm trong dung dịch làm sạch
(3.10) và sau đó rửa bằng nước (3.9). Cuối cùng là lau cẩn thận bề mặt
thử bằng vải (3.5) khô.
Tại cùng thời điểm này, rửa và làm khô
một điểm (diện tích đối chứng) trên bề mặt thử không tiếp xúc với chất lỏng thử,
theo cùng qui trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Kiểm tra hư hại
trên diện tích thử, nghĩa là: sự mất màu, sự thay đổi về độ bóng, sự phồng rộp
và các khuyết tật khác. Để thực hiện yêu cầu này, chiếu sáng chỉ bề mặt thử bằng
một trong hai nguồn sáng (3.6) và (3.7) và kiểm tra theo các góc khác nhau, bao
gồm các tổ hợp góc sao cho ánh sáng phản chiếu lại từ bề mặt thử và về phía mắt
người quan sát. Khoảng cách quan sát phải từ 0,25 m đến 1,0 m.
Đặt bề mặt thử vào các vị trí khác
nhau dưới ánh sáng song song và vuông góc với hướng của thớ gỗ, nếu có. Ở từng vị trí,
so sánh diện tích thử với bề mặt của diện tích đối chứng.
6.6 Nếu được quy
định trong các yêu cầu kỹ thuật hoặc theo thỏa thuận, có thể tiến hành kiểm tra
thêm một lần nữa sau 3 ngày hoặc 7 ngày.
7 Đánh giá kết quả
Đánh giá diện tích thử bằng cách so
sánh với diện tích đối chứng cho từng chất lỏng dựa theo mã đánh giá dạng số có
mô tả như sau:
5 Không có những
thay đổi nhìn thấy (không hư hại).
4 Thay đổi nhẹ
về độ bóng, chỉ nhìn thấy khi nguồn sáng phản chiếu trên bề mặt thử ở phía trên hoặc khá
gần với vết và phản xạ về phía mắt người quan sát, hoặc có thể nhìn thấy một
vài vết riêng biệt.
3 Có vết mờ, có
thể nhìn thấy theo một số hướng quan sát, ví dụ: có thể nhìn thấy hình đĩa hoặc
hình tròn gần hoàn chỉnh.
2 Có vết rõ,
tuy nhiên kết cấu của bề mặt phần lớn không bị thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên có nhiều người quan sát có kinh
nghiệm đánh giá từng diện tích thử dựa theo cách đánh giá này. Đánh giá được
ghi lại đối với diện tích thử phải là giá trị đánh giá chiếm nhiều nhất, tức là
đa số người quan sát phải có điểm đánh giá bằng hoặc lớn hơn giá trị này, ví dụ:
Điểm đánh giá của từng cá nhân: 1, 2, 3, 3, 3.
Điểm đánh giá diện tích thử: 3.
Điểm đánh giá của từng cá nhân: 1, 2, 2, 3, 3.
Điểm đánh giá diện tích thử: 2.
Các diện tích thử song song phải được
đánh giá và ghi lại riêng rẽ.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chất lỏng hoặc các chất lỏng thử;
d) Khoảng thời gian hoặc các khoảng thời
gian thử;
e) Đánh giá từng diện tích thử theo Điều
7;
f) Kết quả phép thử theo các yêu cầu quy
định, nếu có;
g) Bất kỳ sai lệch nào so với tiêu chuẩn
này;
h) Ngày thử nghiệm.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN Các bề mặt
bên trong được sơn đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tất cả các
kích thước là gần đúng)
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các chất lỏng dùng để thử bề mặt
A.1 Lời giới thiệu
Phụ lục này đưa ra ví dụ về các chất lỏng,
thường sử dụng tại gia đình và tại nơi làm việc, các chất này phù hợp để đánh
giá độ bền của bề mặt đồ nội thất với các chất lỏng. Có thể sử dụng các chất lỏng
khác tùy theo thỏa thuận.
A.2 Chất lỏng
Độ tinh khiết của các hóa chất phải ít
nhất là tương đương với cấp phân tích được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng thử phải được lưu giữ trong
chai thủy tinh đậy kín, đặt ở chỗ tối và được ổn định đến (23 ± 2) °C trước khi sử
dụng.
Tên
Số
Mô tả
Axit axetic
1.1
dung dịch nước 44 % (m/m)
1.2
dung dịch nước 4,4 % (m/m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
_
Dung dịch amoniac
3
dung dịch nước 10 % (m/m)
Nước quả blackcurrant
4
Nước ép tươi không có đường
Axit xitric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung dịch nước 10 % (m/m)
Chất làm sạch
6
Xem 3.11
Cà phê
7
40 g cà phê tan, rang vừa, trong 1 l nước sôi
Chất tẩy
8.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2
Cloramin T, dung dịch nước 2,5 %: p-toluen
sulphon
cloramin
natri
Mực viết
9
_
Etanol, không biến chất
10.1
96 % (V/V)
10.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etyl-butyl axetat
11
Tỷ lệ 1:1
lốt
12
Dung dịch etanol 5 % (m/m)
Sữa, đặc
13
Hàm lượng chất béo 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
_
Dầu paraphin
15
Loại y tế, Paraffinum Liquidum
Cồn SBP
16
Loại y tế, Benzinum Medicinate,
dung môi hydrocacbon béo, khoảng sôi 70 °C-100 °C
Natri cacbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung dịch nước 10 % (m/m)
17.2
dung dịch nước 0,5 % (m/m)
Natri clorua
18.1
dung dịch nước 15 % (m/m)
18.2
dung dịch nước 5 % (m/m)
Chè
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g lá chè pha với 1 l nước sôi.
Để chè ngấm trong 5 min mà không khuấy, sau đó gạn lấy nước.
Nước
20
Được khử ion hoặc được cất