TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11244-1:2015
ISO
15614-1:2004 WITH AMENDMENT 1:2008 AND AMENDMENT 2:2012
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU
KIM LOẠI - THỬ QUY TRÌNH HÀN - PHẦN 1: HÀN HỒ QUANG VÀ HÀN KHÍ THÉP, HÀN HỒ
QUANG NIKEN VÀ HỢP KIM NIKEN
Specification
and qualification of welding procedures for metallic materials -- Welding
procedure test --
Part
1: Arc and gas welding of steels and arc welding of nickel and nickel alloys
Lời nói đầu
TCVN 11244-1:2015 thay thế cho TCVN
6834-3:2001 (ISO 9956-3:1995).
TCVN 11244-1:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 15614-1:2004 và Sửa đổi 1:2008, Đính chính kỹ thuật
1:2005 và Sửa đổi 2:2012.
TCVN 11244-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc
gia
TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11224-1:2015 (ISO 15614-1:2004)
Phần 1: Hàn hồ quang và hàn khí thép, hàn hồ quang
niken và hợp kim niken;
- TCVN 11244-2:2015 (ISO 15614-2:2005)
Phần 2: Hàn hồ quang nhôm và hợp kim nhôm;
- TCVN 11244-3:2015 (ISO 15614-3:2008)
Phần 3: Hàn nóng chảy gang không hợp kim và gang hợp kim
thấp;
- TCVN 11244-4:2015 (ISO 15614-4:2005)
Phần 4: Hàn hoàn thiện các vật nhôm đúc;
- TCVN 11244-5:2015 (ISO 15614-5:2004)
Phần 5: Hàn hồ quang titan, zirconi và các hợp kim của
chúng;
- TCVN 11244-6:2015 (ISO 15614-6:2006)
Phần 6: Hàn hồ quang và hàn khí đồng và hợp kim đồng;
- TCVN 11244-7:2015 (ISO 15614-7:2007)
Phần 7: Hàn đắp;
- TCVN 11244-8:2015 (ISO 15614-8:2002)
Phần 8: Hàn ống trong liên kết hàn tấm-ống;
- TCVN 11244-10:2015 (ISO
15614-10:2005) Phần 10: Hàn khô áp suất cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ ISO 15614 Specification and
qualification of
welding procedures for metallic materials - Welding procedure test còn có các
phần sau:
- ISO 15614-12:2014 Part 12: Spot,
seam and projection welding;
- ISO 15614-13:2012 Part 13: Upset
(resistance butt) and flash welding;
- ISO 15614-14:2013 Part 14:
Laser-arc hybrid welding of steels, nickel and nickel alloys.
ĐẶC TÍNH KỸ
THUẬT VÀ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ QUY TRÌNH HÀN - PHẦN
1: HÀN HỒ QUANG VÀ HÀN KHÍ THÉP, HÀN HỒ QUANG NIKEN VÀ HỢP KIM NIKEN
Specification
and qualification of welding procedures for metallic materials -- Welding
procedure test -- Part 1: Arc and gas welding of steels
and arc welding of nickel and nickel alloys
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này là một trong các tiêu
chuẩn đã được nêu chi tiết trong TCVN
8985:2011 (ISO 15607:2003), Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện
để thực hiện các phép thử quy trình hàn và phạm vi chấp nhận đối với các quy trình
hàn cho tất cả các hoạt động hàn trong thực tế trong phạm vi các tham số được
liệt kê trong Điều 8.
Phải thực hiện các phép thử phù hợp với
tiêu chuẩn này. Các tiêu chuẩn áp dụng có thể yêu cầu các phép thử bổ sung.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hàn hồ
quang và hàn khí đối với thép trong tất cả các dạng sản phẩm và hàn hồ quang đối
với niken và các hợp kim niken trong tất cả các dạng sản phẩm.
Hàn hồ quang và hàn khí được sử dụng
cho các quá trình hàn sau phù hợp với TCVN 8524 (ISO 4063):
111 - Hàn hồ quang tay điện cực nóng
chảy;
114 - Hàn hồ quang bằng dây có lõi thuốc
tự bảo vệ;
12 - Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn;
131 - Hàn hồ quang điện cực nóng chảy
trong môi trường khí trơ, hàn
MIG;
135 - Hàn hồ quang điện cực nóng chảy
trong môi trường khí hoạt tính, hàn MAG;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137 - Hàn MIG với dây hàn có thuốc hàn
trong lõi;
141 - Hàn hồ quang trong
môi trường khí trơ với điện cực vonfram, hàn TIG;
15 - Hàn hồ quang plasma;
311 - Hàn oxy - axetylen.
Các nguyên tắc của tiêu chuẩn này có
thể áp dụng cho các quá trình hàn nóng chảy khác.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm
công bố thì áp
dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5401 (ISO 5173), Thử
phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử uốn;
TCVN 5402 (ISO 9016), Thử phá hủy mối
hàn trên vật liệu kim loại - Thử va đập - Vị trí mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6700-1 (ISO 9606-1), Kiểm tra
chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy-Phần 1: Thép;
TCVN 6700-4 (ISO 9606-4), Kiểm tra
chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 4: Niken và các hợp kim niken);
TCVN 7472 (ISO 5817) Hàn
- Các liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của
chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết
tật;
TCVN 7507 (EN 970), Kiểm tra không
phá hủy các mối
hàn nóng chảy - Kiểm tra bằng
mắt;
TCVN 8310 (ISO 4136), Thử phá hủy mối
hàn trên vật liệu kim loại - Thử kéo ngang;
TCVN 8524:2010 (ISO 4063:2009), Hàn
và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình và ký hiệu số tương ứng;
TCVN 8985:2011 (ISO 15607:2003), Đặc
tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Quy tắc chung);
TCVN 8986-1:2011 (ISO 15609-1:2004), Đặc
tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Đặc tính kỹ
thuật của quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang;
ISO 3452-1, Non destructive testing
- Penetrant testing - Part 1: General principles (Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu
- Phần 1: Nguyên lý chung);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14175, Welding consumables -
Shielding gases for arc welding and cutting (Vật liệu hàn - Khí bảo vệ dùng
cho hàn và cắt hồ quang);
ISO 14732, Welding personnel -
Approval testing of welding operator for fusion welding and
resistance weld setters for fully
mechanized and automatic welding of metallic
materials (Nhân sự hàn - Kiểm tra chấp nhận các thợ hàn máy cho hàn nóng chảy
và các thợ cài đặt hàn điện trở đối với hàn cơ khí hóa và tự động hóa hoàn toàn
vật liệu kim loại);
ISO/TR 15608:2000, Welding -
Guidelines for a metallic material grouping system
(Hàn - Nguyên tắc chỉ đạo cho hệ thống phân nhóm vật liệu kim
loại);
ISO 15609-2, Specification and qualification
of welding procedures for metallic materials - Welding procedure sprecification -
Part 2: Gas welding (Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình
hàn kim loại - Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn - Phần 2: Hàn khí);
ISO 15613, Specification and qualification
of welding procedure for metallic matorials - Qualification based
on pre-production welding test (Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận quy
trình hàn vật liệu kim loại - Chấp nhận dựa trên cơ sở thử hàn
trong sản xuất trước);
ISO 17635, Non-destructive
examination of welds - General rules for metallic materials (Kiểm tra
không phá hủy các mối
hàn - Quy tắc chung cho các vật liệu kim loại);
ISO 17636, Non-destructive
examination of welds - Radiographic examination of welded joints (Kiểm
tra không phá hủy các mối hàn - Kiểm tra bằng chụp ảnh tia bức xạ các mối nối
hàn);
ISO 17638, Non-destructive testing
of welds - Magnetic particle testing (Thử không phá hủy các mối hàn - Thử bằng
hạt từ);
ISO 17639, Non-destructive tests on welds in
metallic materials - Macroscopic and microscopic examination of welds (Thử
không phá hủy các mối hàn trong vật liệu kim loại - Kiểm tra tổ chức thô đại và
kiểm tra tổ chức tế vi các mối hàn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/TR 17671-1, Welding -
Recommendations for welding of metallic materials - Part 1:
General guidance for arc welding (Hàn - Khuyến
nghị cho hàn vật liệu kim loại - Phần 1: Hướng dẫn chung cho hàn hồ quang).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được cho trong TCVN 8985:2011 (ISO 15607:2003).
4. Đặc tính kỹ thuật
của quy trình hàn sơ bộ (pWPS)
Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sơ
bộ phải được soạn thảo
phù hợp với TCVN 8986-1 (ISO 15609-1) hoặc ISO 15609-2.
5. Thử quy trình hàn
Hàn và thử các phôi hàn (chi tiết kiểm
tra) phải phù hợp với các Điều 6 và 7.
Thợ hàn tay hoặc thợ hàn máy thực hiện
tốt quy trình hàn phù hợp với tiêu
chuẩn này được chấp nhận đối với phạm vi chấp nhận thích hợp theo TCVN 6700-1 (ISO
9606-1) hoặc TCVN 6700-4 (ISO 9606-4) hoặc ISO 14732, với điều kiện là đáp ứng
được các yêu cầu kiểm tra có liên quan.
6. Phôi hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối hàn được thực hiện bằng quy trình
hàn dùng trong sản
xuất phải được đại diện bằng chế
tạo một phôi hàn hoặc các phôi hàn như quy định trong 6.2. Khi các yêu cầu của
sản xuất/yêu cầu về
hình học của mối nối không đại diện cho các phôi hàn tiêu chuẩn như đã cho trong tiêu chuẩn
này, phải sử dụng ISO 15613.
6.2. Hình dạng và
các kích thước của phôi hàn
Chiều dài hoặc số lượng các phôi hàn
phải đủ để cho phép thực hiện tất cả các thử nghiệm yêu cầu.
Có thể chuẩn bị các
phôi hàn bổ sung hoặc các phôi hàn dài hơn so với cỡ kích thước nhỏ nhất
để cho phép chế tạo các mẫu
thử thêm và/hoặc các mẫu thử cho thử lại (xem 7.6).
Đối với tất cả các phôi hàn
trừ các mối nối nhánh (xem Hình 4) và các mối hàn góc (xem Hình 3), chiều dày vật liệu, t, phải như nhau đối
với cả hai tấm/ống được hàn với nhau.
Nếu có yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng,
hướng cán của tấm
kim loại phải được đánh dấu trên phôi hàn khi các phép thử va đập cần được thực
hiện cho vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ).
Phải lựa chọn chiều dày và/hoặc đường
kính ngoài của các phôi hàn phù hợp với 8.3.2.1 đến 8.3.2.3.
Hình dạng và các kích thước nhỏ nhất của
phôi hàn phải như sau:
6.2.1. Mối hàn giáp mép
thấu hoàn toàn trên tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Mối
hàn giáp mép thấu hoàn toàn trên ống
Phôi hàn phải được chuẩn bị phù hợp với
Hình 2.
CHÚ THÍCH: Từ “ống” đứng một mình hoặc trong
tập hợp từ được sử dụng với nghĩa “ống”, “chi tiết dạng ống” hoặc “đoạn rỗng”.
6.2.3. Mối nối hàn T
Phôi hàn phải được chuẩn bị phù hợp với
Hình 3.
Có thể sử dụng mối nối này cho các mối
hàn giáp mép thấu hoàn toàn hoặc các mối hàn góc.
6.2.4. Mối nối
hàn nhánh
Phôi hàn phải được chuẩn bị phù hợp với
Hình 4. Góc α là góc nhỏ nhất được sử dụng trong sản xuất. Có thể sử dụng mối nối
này cho các mối hàn thấu hoàn toàn (mối nối được đặt lên trên ống hoặc được đặt
vào ống hoặc được đặt xuyên qua ống) và cho các mối hàn góc.
6.3. Hàn
các phôi hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn và thử nghiệm các phôi hàn phải có sự chứng
kiến của người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra.

CHÚ DẪN:
1 Chuẩn bị mối nối hàn và
gá đặt, điều chỉnh cho thích hợp như đã
nêu chi tiết trong pWPS
a Giá trị nhỏ nhất 150 mm
b Giá trị nhỏ nhất 350
mm
t Chiều dày vật
liệu
Hình 1 - Phôi
hàn cho mối hàn giáp mép thấu hoàn toàn trên tấm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chuẩn bị mối nối hàn
và gá đặt, điều chỉnh cho thích hợp như đã
nêu chi tiết trong pWPS
a Giá trị nhỏ nhất 150
mm
D Đường kính
ngoài của ống
t Chiều dày vật
liệu
Hình 2 - Phôi
hàn cho mối hàn giáp mép thấu hoàn toàn trên ống

CHÚ DẪN:
1 Chuẩn bị mối nối hàn và gá đặt, điều
chỉnh cho thích
hợp như đã nêu chi tiết
trong pWPS
a Giá trị nhỏ
nhất 150 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t Chiều dày vật
liệu
Hình 3 - Phôi
hàn cho mối nối hàn T

CHÚ DẪN:
1 Chuẩn bị mối nối hàn và
gá đặt, điều chỉnh
cho thích hợp như đã nêu chi tiết
trong pWPS
a Góc nhánh
a Giá trị nhỏ
nhất 150 mm
D1 Đường kính ngoài của ống
chính
t1 Chiều dày vật liệu của ống chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2 Chiều dày vật liệu của
ống nhánh
Hình 4 - Phôi
hàn cho mối nối hàn nhánh
7. Kiểm tra và thử
nghiệm
7.1. Mức độ
thử
Thử nghiệm bao gồm cả thử không phá hủy
(NDT) và thử phá hủy phải được
thực hiện phù hợp với các yêu cầu của Bảng 1.
Tiêu chuẩn áp dụng có thể quy định các
phép thử bổ sung, như:
- Thử kéo mối hàn theo chiều dọc;
- Thử uốn kim loại toàn bộ mối hàn;
- Thử ăn mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra tế vi;
- Kiểm tra ferit đen ta;
- Thử mối nối hàn dạng chữ thập.
CHÚ THÍCH: Các điều kiện vật liệu hoặc
chế tạo cho việc sử dụng riêng có thể cần đến thử nghiệm toàn diện hơn so với quy định trong tiêu
chuẩn này để thu được nhiều
thông tin hơn và tránh lặp lại phép thử quy trình hàn sau đó để có được các dữ
liệu thử bổ sung.
Bảng 1 - Kiểm tra và thử
các phôi hàn
Phôi hàn
Kiểu thử
Mức độ thử
Chú thích
cuối bảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng
mắt
Chụp tia bức
xạ hoặc siêu âm
Phát hiện vết
nứt bề mặt
Thử kéo
ngang
Thử uốn
ngang
Thử va đập
Thử độ cứng
Kiểm tra tổ
chức thô đại
100 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 %
2 mẫu thử
4 mẫu thử
2 bộ mẫu
theo yêu cầu
1 mẫu thử
-
a
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
d
e
-
Mối nối hàn
T thấu hoàn toàn - Hình 3
Mối nối hàn
nhánh thấu
hoàn toàn - Hình 4
Kiểm tra bằng mắt
Phát hiện vết
nứt bề mặt
Siêu âm hoặc
chụp tia bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tổ
chức thô đại
100 %
100 %
100 %
theo yêu cầu
2 mẫu thử
f
b và f
a, f và g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
Mối hàn góc -
Hình 3 và
Hình
4
Kiểm tra bằng
mắt
Phát hiện vết
nứt bề mặt
Thử độ cứng
Kiểm tra tổ
chức thô đại
100 %
100 %
theo yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
b và f
e và f
f
a Không được sử dụng
thử siêu âm cho vật liệu có chiều dày t < 8 mm và các
nhóm vật liệu 8, 10, 41 đến 48.
b Thử bằng
chất thẩm thấu hoặc
thử bằng hạt từ. Đối với các vật liệu không có từ tính, thử bằng chất thẩm
thấu.
c Về các phép
thử uốn, xem 7.4.3.
d 1 bộ mẫu thử trong
kim loại mối hàn và một bộ
mẫu thử trong vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) đối với các vật liệu có chiều dày ≥
12 mm và có các tính chất chịu
va đập quy định. Các tiêu chuẩn áp
dụng có thể yêu cầu
thử va đập cho chiều dày dưới 12 mm. Nhà sản xuất phải lựa chọn nhiệt độ
thử theo ứng dụng hoặc tiêu chuẩn áp dụng nhưng không cần thiết phải thấp hơn
đặc tính kỹ thuật của kim loại cơ bản. Về các phép thử bổ sung, xem 7.4.5.
e Không yêu cầu đối với
các kim loại cơ bản: nhóm con 1.1 và các nhóm 8; 41 đến 48.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g Đối với đường kính
ngoài ≤ 50 mm,
không đòi hỏi phải
thử siêu âm.
Đối với đường kính ngoài
> 50 mm và khi không thể thực hiện được việc kiểm tra bằng siêu âm, phải
thực hiện việc kiểm tra chụp ảnh tia bức xạ với điều kiện là cấu hình của
mối nối sẽ cho phép đạt được các kết quả có ý nghĩa.
7.2. Vị trí
và lấy các mẫu thử
Phải lấy các mẫu thử phù hợp với các Hình 5, 6, 7 và
8.
Các mẫu thử phải được lấy sau khi tất
cả các phép thử không phá hủy (NDT) đã được thực hiện và các phép thử này đã đạt
các tiêu chí kiểm tra có liên quan đối với phương pháp NDT được sử dụng. Có thể
chấp nhận việc lấy các mẫu thử từ các vị trí tránh được các vùng có các khuyết tật trong
phạm vi các giới hạn chấp nhận được đối với phương pháp NDT được sử dụng.

CHÚ DẪN:
1 Phần thừa cần loại bỏ 25 mm
2 Hướng hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1 mẫu thử kéo
- Các mẫu thử uốn
4 Vùng lấy:
- Các mẫu thử va đập và bổ sung nếu có yêu cầu
5 Vùng lấy:
-1 mẫu thử kéo
- Các mẫu thử uốn
6 Vùng lấy:
- 1 mẫu thử thô
đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không theo tỷ
lệ.
Hình 5 - Vị trí lấy các
mẫu thử đối với mối hàn giáp mép trên tấm

CHÚ DẪN:
1 Đỉnh của ống cố định
2 Vùng lấy:
- 1 mẫu thử kéo
- Các mẫu thử uốn
3 Vùng lấy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Vùng lấy:
-1 mẫu thử kéo
- Các mẫu thử uốn
5 Vùng lấy:
- 1 mẫu thử thô
đại
- 1 mẫu thử độ cứng
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không theo tỷ lệ.
Hình 6 - Vị
trí lấy các mẫu thử đối với mối hàn giáp mép trên ống

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phần thừa cần loại bỏ 25 mm
2 Mẫu thử thô đại
3 Mẫu thử thô đại và thử độ cứng
4 Hướng hàn
Hình 7 - Vị trí
lấy các mẫu thử trong mối nối hàn T

CHÚ DẪN:
1 Vùng lấy mẫu thử thô đại và thử độ cứng (ở vị trí A)
2 Vùng lấy mẫu thử thô đại ở vị trí B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Vị trí lấy các
mẫu thử đối với mối hàn nhánh hoặc mối hàn góc trên ống
7.3. Thử
không phá hủy
Phải thực hiện các thử nghiệm không
phá hủy phù hợp với 7.1 và Bảng 1 trên các phôi hàn trước khi cắt các mẫu thử. Bất
cứ quá trình xử lý nhiệt sau hàn nào đã quy định cũng phải được hoàn
thành trước khi thử không phá hủy.
Đối với các vật liệu dễ tạo thành vết
nứt do hyđro và khi không có quy định
nung nóng sau hàn hoặc xử lý nhiệt sau hàn thì không nên tiến hành
ngay thử không phá hủy.
Tùy theo cấu trúc hình học, vật
liệu và yêu cầu về gia công của mối nối phải thực hiện thử không phá hủy (NDT)
như đã yêu cầu trong Bảng
1 phù hợp với TCVN 7507 (EN 970) (kiểm tra bằng mắt), ISO 17636 (thử bằng chụp
ảnh tia bức xạ),
ISO 17640 (thử siêu âm), ISO 3452-1 (thử bằng chất thẩm thấu) và
ISO 17638 (thử bằng hạt từ).
7.4. Thử phá
hủy
7.4.1. Quy định
chung
Mức độ thử phải theo yêu cầu trong Bảng
1.
7.4.2. Thử
kéo ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các ống có đường kính ngoài
> 50 mm, kim loại dư thừa của mối hàn phải được loại bỏ trên
cả
hai
mặt từ mẫu thử có chiều dày bằng chiều dày của thành ống.
Đối với các ống có đường kính ngoài ≤
50 mm và khi sử dụng toàn bộ các đoạn ống có đường kính nhỏ thì kim loại dư thừa của mối hàn
trên mặt bên trong của ống có thể được để lại.
Giới hạn bền kéo của mẫu thử không được
nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất tương ứng được quy định cho kim loại cơ bản trừ
khi được quy định khác trước khi thử.
Đối với các mối nối có kim loại cơ bản
khác nhau, giới hạn bền kéo không được nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất được quy
định cho vật liệu cơ bản có giới hạn
bền kéo thấp nhất.
7.4.3. Thử uốn
Các mẫu thử và tiến hành thử uốn
cho các mối nối hàn giáp mép phải phù hợp với TCVN 5401 (ISO 5173).
Đối với các chiều dày <12 mm,
phải thử hai mẫu thử uốn mặt và hai
mẫu thử uốn chân. Đối với các chiều dày ≥ 12 mm, nên thử bốn mẫu thử uốn cạnh
thay cho các mẫu thử uốn mặt và uốn chân.
Đối với các mối nối có kim loại cơ bản
khác nhau hoặc mối nối hàn giáp mép trong các tấm không đồng nhất, có thể sử
dụng một mẫu thử uốn dọc ở mặt và một mẫu thử uốn dọc ở chân thay cho bốn mẫu
thử uốn ngang.
Đường kính của dưỡng uốn hoặc
con lăn bên trong phải là 4 t
và góc uốn phải là 180° đối với kim loại cơ bản có độ giãn dài A ≥ 20
%. Đối với kim loại cơ bản có độ giãn dài A < 20 % phải áp dụng công thức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
d là đường kính của dưỡng uốn hoặc con
lăn bên trong
ts là chiều dày của mẫu thử
uốn
A là độ giãn dài nhỏ nhất
khi kéo theo yêu cầu của điều kiện kỹ thuật của vật liệu
Trong quá trình thử, các mẫu thử không
được có bất cứ vết nứt đơn nào > 3 mm theo bất cứ hướng nào, các vết nứt
xuất hiện tại các góc của một mẫu thử trong quá trình thử phải được bỏ qua trong đánh
giá.
7.4.4. Kiểm
tra tổ chức thô đại
Mẫu thử phải được chuẩn bị và tẩm thực phù hợp
với ISO 17639 trên một mặt bên để biểu lộ rõ đường nóng chảy, vùng ảnh hưởng nhiệt
HAZ và sự hình thành các đường hàn.
Kiểm tra tổ chức thô đại phải bao gồm
kim loại cơ bản không chịu ảnh hưởng nhiệt và phải được ghi lại ít nhất là một
bản sao tổ chức thô đại cho mỗi phép thử quy trình.
Các mức chấp nhận phải phù hợp với
7.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử và tiến
hành thử va đập phải phù hợp với tiêu chuẩn này về vị
trí của các mẫu thử và nhiệt độ thử và phù hợp với TCVN 5402 (ISO 9016) về các
kích thước và thử nghiệm.
Đối với kim loại mối hàn phải sử dụng mẫu
thử kiểu VWT (V: Charpy rãnh V - W: rãnh khía trong kim loại nối hàn - T: rãnh khía
suốt chiều dày) và đối với HAZ, mẫu thử kiểu VHT (V: Charpy rãnh V - H: rãnh khía trong vùng ảnh
hưởng nhiệt - T: rãnh khía suốt chiều dày). Từ mỗi vị trí quy định, mỗi bộ mẫu thử phải cần
có ba mẫu thử.
Các mẫu thử có rãnh V Charpy phải được
sử dụng và được lấy mẫu cách bề mặt của kim loại cơ bản tối đa là 2 mm và ngang
qua mối hàn. Trong HAZ, rãnh khía
phải cách đường nóng chảy 1 mm đến 2 mm và trong kim loại mối hàn, rãnh khía phải ở
đường tâm của mối hàn.
Đối với chiều dày > 50 mm, phải lấy
hai bộ mẫu thử bổ sung, một từ kim loại mối hàn và một từ HAZ tại giữa chiều
dày hoặc trong vùng
chân mối hàn.
Năng lượng hấp thụ phải
phù hợp với tiêu chuẩn vật liệu cơ bản thích hợp trừ khi tiêu chuẩn áp dụng có sự
sửa đổi. Giá trị trung bình của ba mẫu thử phải đáp ứng các yêu cầu quy định. Đối
với mỗi vị trí của rãnh khía V, một giá trị riêng có thể nhỏ hơn giá trị
trung bình nhỏ nhất đã quy định với điều kiện là giá trị này không nhỏ hơn 70 %
giá trị quy định.
Đối với các mối nối hàn kim loại khác nhau, phải
thực hiện các phép thử va đập trên các mẫu thử từ mỗi HAZ trong mỗi
kim loại cơ bản.
Khi nhiều quá trình hàn được chấp nhận
trong chỉ một phôi hàn, các mẫu thử va đập phải được lấy kim loại mối hàn và
HAZ bao hàm mỗi quá trình hàn.
7.4.6. Thử độ
cứng
Phép thử độ cứng Vickers với tải trọng
HV10 phải được thực hiện phù hợp với ISO 9015-1. Phải thực hiện các phép đo độ
cứng trong mối hàn, các vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) và kim loại cơ bản để đánh
giá phạm vi các giá trị độ cứng ngang qua mối nối hàn. Đối với các chiều dày vật
liệu nhỏ hơn hoặc bằng 5mm, chỉ phải tạo ra một hàng các vết lõm có chiều sâu đến 2 mm
bên dưới mặt trên của mối nối
hàn. Đối với các chiều dày vật liệu lớn hơn 5 mm, phải tạo ra hai hàng vết lõm có
chiều sâu đến 2 mm bên dưới mặt trên và mặt dưới của mối nối hàn. Đối với các mối
hàn có hai mặt bên, các mối hàn góc và
mối hàn giáp mép T, phải tạo ra một hàng vết lõm bổ sung suốt vùng chân mối
hàn. Các ví dụ về các kiểu vết lõm điển
hình được giới thiệu trên
các hình 1 a), b), e) và f) của ISO 9015-1:1995 và các Hình 3 và 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mối hàn;
- Cả hai vùng ảnh hưởng nhiệt;
- Cả hai kim loại cơ bản.
Đối với HAZ, vết lõm đầu tiên phải được
đặt càng gần với đường nóng chảy càng tốt.
Các kết quả của phép thử độ cứng phải
đáp ứng các yêu cầu được cho trong Bảng 2. Tuy nhiên các yêu cầu cho các nhóm 6
(không chịu ảnh
hưởng nhiệt), 7, 10 và 11 và bất cứ các mối nối hàn kim loại khác
nhau nào cũng phải được quy định trước khi thử.
Bảng 2 - Các
giá trị độ cứng
lớn nhất cho phép (HV 10)
Nhóm thép
CR ISO
15608
Không được
xử lý nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1a, 2
380
320
3b
450
380
4,5
380
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
350
9.1
9.2
9.3
350
450
450
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
a Nếu có yêu cầu thử độ
cứng.
b Đối với
các thép có ReHmin > 890
MPa phải quy định các giá trị đặc biệt.
7.5. Mức chấp
nhận
Một quy trình hàn được chấp nhận nếu các khuyết
tật trong phôi hàn ở trong phạm vi các giới hạn của mức chất lượng
B của TCVN 7472 (ISO 5817), trừ các loại khuyết tật sau: lồi quá mức, chiều dày
mối hàn góc quá lớn và thấu quá
mức và lỗi chuyển tiếp mối hàn, đối với các khuyết tật này phải áp dụng
mức C. Yêu cầu ≤
0,05 t không áp dụng cho cháy cạnh. Cháy cạnh phải ≤ 0,5 mm. Lệch góc không thích hợp áp dụng
cho thử quy trình hàn.
CHÚ THÍCH: Sự tương quan giữa
các mức chất lượng của TCVN 7472 (ISO 5817) và các mức chấp nhận của các kỹ thuật
NDT khác được cho trong ISO 17635.
7.6. Thử lại
Nếu phôi hàn không tuân theo bất cứ
các yêu cầu nào về kiểm tra bằng mắt hoặc thử không phá hủy được quy định trong
7.5 thì phải hàn thêm một phôi hàn nữa và tiến hành các kiểm tra tương tự đối với
phôi hàn này. Nếu phôi hàn bổ sung thêm này không tuân theo các yêu cầu, phép
thử quy trình hàn không được chấp nhận.
Nếu bất cứ các mẫu thử nào không tuân theo các
yêu cầu về thử phá hủy phù hợp với 7.4 nhưng chỉ do các khuyết tật của
mối hàn thì phải thử thêm hai mẫu thử nữa đối với mỗi một mẫu thử không đạt yêu
cầu, các mẫu thử thêm có thể được lấy từ cùng một phôi hàn nếu còn có đủ vật liệu
hoặc từ một phôi hàn mới. Mỗi mẫu thử bổ sung thêm phải được thử tương tự như mẫu thử
ban đầu không đạt yêu cầu. Nếu cả hai mẫu
thử bổ sung thêm không tuân theo các yêu cầu thì phép thử quy trình hàn không
được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có các giá trị độ cứng riêng biệt
trong các vùng thử khác nhau vượt quá các giá trị trong Bảng 2, có thể thử các độ cứng
bổ sung (trên mặt sau của mẫu thử hoặc sau khi đã mài các bề mặt đã thử
một cách thích hợp). Không có các giá trị độ cứng bổ sung nào được vượt quá các giá
trị độ cứng lớn nhất được cho trong Bảng 2.
Đối với các phép thử va đập Charpy,
khi các kết quả từ một bộ ba mẫu thử không tuân theo các yêu cầu, với chỉ một
giá trị thấp hơn 70 % thì phải lấy thêm ba mẫu thử bổ sung. Giá trị trung bình
của các mẫu thử này cùng với các kết quả ban đầu không được thấp hơn giá trị
trung bình yêu cầu.
8. Phạm vi chấp nhận
8.1. Quy định
chung
Phải đáp ứng từng điều kiện được cho
trong Điều 7 để tuân theo tiêu chuẩn này.
Các thay đổi vượt ra ngoài các phạm vi
đã quy định cần phải có một phép thử quy trình hàn mới.
8.2. Liên
quan đến nhà sản xuất
Chấp nhận của đặc tính kỹ
thuật của quy trình hàn sơ bộ
(pWPS) thông qua phép thử quy trình hàn theo tiêu chuẩn này mà nhà sản xuất nhận được
có hiệu lực đối với hàn ở phân xưởng hoặc trên hiện trường trong cùng một điều
kiện kiểm soát kỹ thuật và chất lượng của nhà sản xuất.
Hàn trong cùng một điều kiện kiểm soát
kỹ thuật và chất lượng khi nhà sản xuất, người đã thực hiện phép thử quy trình
hàn, chịu trách nhiệm hoàn toàn về toàn bộ quá trình hàn đã được thực hiện theo
quy trình này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Sự
phân nhóm vật liệu cơ bản
Để giảm tới mức tối thiểu số lượng các
phép thử quy trình hàn, thép, niken và các hợp kim niken được phân thành nhóm
theo ISO/TR 15608.
Cần có các chấp nhận quy trình hàn
riêng biệt cho mỗi vật liệu cơ bản hoặc các tổ hợp vật liệu cơ bản không được
bao hàm bởi hệ thống
phân nhóm.
Nếu một vật liệu cơ bản thuộc về hai
nhóm hoặc các nhóm con thì vật liệu này luôn được phân loại vào nhóm hoặc nhóm
con thấp hơn.
Vật liệu lót cố định
phải được xem là vật liệu cơ bản trong nhóm (nhóm con) chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Các sự khác biệt
nhỏ về thành phần giữa các mác vật liệu tương tự do sử dụng các tiêu chuẩn quốc
gia không đòi hỏi phải có sự chấp
nhận lại.
8.3.1.1. Thép
Các phạm vi chấp nhận được cho trong Bảng
3.
8.3.1.2. Hợp
kim niken
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1.3. Mối nối hàn vật
liệu khác nhau giữa thép và hợp kim niken
Các phạm vi chấp nhận được cho trong Bảng
4.
Bảng 3 - Phạm
vi chấp nhận cho
các nhóm và nhóm con thép
Nhóm (nhóm
con) vật liệu của phôi hàn
Phạm vi chấp nhận
1 - 1
1a - 1
2 - 2
2a- 2, 1 - 1, 2a - 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3a - 3, 1 - 1, 2 - 1, 2 - 2, 3a
-
1,
3a - 2
4 - 4
4b - 4, 4b - 1, 4b - 2
5 - 5
5b - 5, 5b
-
1,
5b - 2
6 - 6
6b - 6, 6b - 1, 6b
- 2
7 - 7
7c - 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7c - 3, 7c - 1, 7c - 2
7 - 2
7c - 2a, 7c -1
8 - 8
8b - 8
8 - 6
8c - 6b, 8c - 1, 8c - 2, 8c - 4
8 - 5
8c - 5b, 8c - 1, 8c - 2, 8c - 4, 8c - 6.1, 8c - 6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8c - 3a, 8c-1, 8c - 2
8 - 2
8c - 2a, 8c - 1
9 - 9
9b - 9
10 - 10
10b - 10
10 - 8
10b - 8c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10b - 6b, 10b - 1, 10b
- 2,
10b
- 4
10 - 5
10b - 5b,
10b- 1, 10b - 2, 10b - 4, 10b
- 6.1, 10b - 6.2
10 - 3
10b - 3a, 10b - 1, 10b
- 2
10 - 2
10b - 2a,
10b - 1
11 - 11
11b - 11, 11b - 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Bao hàm
các thép trong cùng một nhóm con và bất cứ nhóm con thấp hơn nào trong phạm
vi cùng một nhóm.
c Bao hàm
các thép trong cùng một nhóm con.
Bảng 4 - Phạm
vi chấp nhận cho các nhóm hợp kim niken và hợp kim
niken/thép
Nhóm vật liệu
của các phôi hàn
Phạm vi chấp
nhận
41 - 41
41c - 41
42 - 42
42c - 42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43c - 43, 45c - 45, 47c - 47
44 - 44
44c - 44
45 - 45
45c - 45, 43c - 43c
46 - 46
46c - 46
47 - 47
47c - 47, 43c - 43c, 45c - 45c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48c - 48
41 đến 48 - 2
41 đến 48c - 2a,
41 đến 48c - 1
41 đến 48 - 3
41 đến 48c - 3a,
41 đến 48c - 2 hoặc 1
41 đến 48 - 5
41 đến 48c - 5b, 41 đến 48c
- 6.2 hoặc 6.1 hoặc 4 hoặc 2 hoặc 1
41 đến 48 - 6
41 đến 48b - 6b,
41 đến 48c - 4 hoặc 2 hoặc 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Bao hàm các thép
thuộc cùng một nhóm có giới hạn
chảy bằng hoặc nhỏ hơn quy định.
b Bao hàm
các thép trong cùng một nhóm con và bất cứ nhóm con thấp hơn nào
trong phạm vi cùng một nhóm.
c Đối với các nhóm
41 đến 48, thực hiện phép thử quy trình hàn với một hợp kim dung dịch đặc hoặc
hợp kim biến cứng phân tán trong một nhóm bao hàm tất cả các hợp
kim dung dịch đặc hoặc hợp kim biến cứng phân tán trong
cùng một nhóm tương ứng.
8.3.2. Chiều
dày vật liệu và đường kính ống
8.3.2.1. Quy định
chung
Để chấp nhận cho một quá trình hàn, chiều
dày t phải có ý nghĩa sau:
a) Đối với mối hàn giáp
mép:
Chiều dày của vật liệu cơ bản.
b) Đối với mối hàn góc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với mối nối hàn nhánh đặt trên ống:
Các chiều dày của vật liệu cơ bản.
d) Đối với mối nối hàn nhánh được đặt
vào ống hoặc được
đặt xuyên qua ống:
Các chiều dày của vật liệu cơ bản.
e) Đối với mối nối hàn T trong tấm được
hàn thấu hoàn toàn:
Chiều dày của vật liệu cơ bản.
- Để chấp nhận cho nhiều quá trình
hàn, phải sử dụng sự đóng góp chiều dày ghi được của mỗi quá trình hàn làm cơ sở cho phạm vi
chấp nhận đối với quá trình hàn riêng.
8.3.2.2. Phạm
vi chấp nhận cho các mối nối hàn giáp mép, mối
nối hàn T, các mối nối hàn nhánh và các mối hàn góc
Chấp nhận một phép thử quy trình hàn về
chiều dày t phải bao gồm chấp nhận cho chiều dày trong các phạm vi sau được cho
trong Bảng 5 và Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Phạm vi chấp
nhận cho chiều dày vật liệu
của các mối hàn giáp mép và chiều dày mối hàn
Kích thước tính
bằng milimét
Chiều dày của
phôi hàn
t
Phạm vi chấp
nhận
Một đường hàn
Nhiều đường
hàn
t ≤ 3
0,7t đến
1,3t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 < t ≤ 12
0,5t (min.
3) đến 1,3ta
3 đến 2ta
12 < t ≤
100
0,5t đến 1,1t
0,5t đến 2t
t > 100
Không áp dụng
50 đến 2t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Phạm
vi chấp nhận cho chiều dày vật liệu và chiều dày của các mối
hàn góc
Kích thước tính bằng
milimét
Chiều dày của
phôi hàn
t
Phạm vi chấp
nhận
Chiều dày vật
liệu
Chiều dày mối hàn góc
Một đường
hàn
Nhiều đường
hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7t đến 2t
0,75a đến
1,5a
Không hạn
chế
3 < t < 30
0,5t (min.
3) đến 2t
0,75a đến
1,5a
Không hạn
chế
t ≥ 30
≥ 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không hạn
chế
CHÚ THÍCH 1: a là
chiều dày mối hàn góc được sử dụng cho phôi hàn.
CHÚ THÍCH 2: Khi một mối
hàn góc được chấp nhận bởi phép thử mối hàn giáp mép, phạm vi được chấp nhận của
chiều dày mối hàn
gốc phải dựa trên cơ sở chiều dày của
kim loại kết tủa.
a Chỉ dùng cho
các ứng dụng đặc biệt.
Mỗi chiều dày mối
hàn góc phải được thử riêng biệt bằng một phép thử quy trình hàn.
8.3.2.3. Phạm
vi chấp nhận cho đường kính ống và các mối nối hàn
nhánh
Chấp nhận một phép thử quy trình hàn
cho đường kính D phải bao gồm chấp nhận cho các đường kính trong các phạm vi
sau được cho trong Bảng 7.
Chấp nhận được đưa ra cho các tấm cũng
bao hàm các ống khi đường kính ngoài
> 500 mm hoặc khi đường kính lớn hơn 150 mm được hàn ở vị trí hàn quay PA hoặc PC.
Bảng 7 - Phạm
vi chấp nhận
cho các đường kính ống và mối nối hàn nhánh
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi chấp
nhận
D ≤ 25
0,5 D đến 2
D
D > 25
≥ 0,5 D (nhỏ
nhất là 25 mm)
CHÚ THÍCH: Đối với
đoạn có kết cấu
rỗng, D là kích thước của cạnh nhỏ hơn.
a D là đường kính
ngoài của ống hoặc đường kính ngoài của ống nhánh.
8.3.3. Góc của
mối nối hàn nhánh
Thực hiện một phép thử quy trình hàn
trên mối nối hàn nhánh có góc a phải chấp nhận tất cả các góc của mối nối
nhánh a trong phạm
vi a ≤ a1 ≤ 90°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Các
quá trình hàn
Mỗi mức độ cơ khí hóa phải được chấp
nhận một cách độc lập (hàn tay, hàn cơ khí hóa một phần, hàn cơ khí hóa
hoàn toàn và tự động).
Trong cùng một phương pháp, không cho
phép thay đổi cách thực hiện (hàn tay, hàn cơ khí hóa hoặc tự động).
Việc chấp nhận chỉ có hiệu lực đối
với các quá trình hàn được sử dụng trong phép thử quy trình hàn.
Đối với các quy trình có nhiều quá
trình hàn, có thể thực hiện việc chấp nhận quy trình hàn với các phép thử quy
trình hàn riêng biệt cho mỗi quá trình hàn. Cũng có thể thực hiện phép thử quy
trình hàn như một phép thử quy trình có nhiều quá trình hàn. Việc chấp nhận một
phép thử như vậy chỉ có hiệu lực
đối với chuỗi quá trình hàn được thực hiện trong phép thử quy trình có nhiều
quá trình hàn.
CHÚ THÍCH: Không cho phép sử dụng phép thử quy trình
có nhiều quá trình hàn để chấp nhận bất cứ một
quá trình hàn riêng biệt nào trừ khi thử nghiệm được thực hiện cho quá trình
hàn phù hợp với tiêu chuẩn này.
8.4.2. Vị trí hàn
Hàn trong một phép thử ở bất cứ một tư
thế hoặc vị trí nào (đối
với ống hoặc tấm
kim loại) sẽ chấp nhận cho hàn ở tất cả các tư thế hoặc vị trí (đối với
ống hoặc tấm kim loại) ngoại trừ PG và J-L045, đối với các tư thế hoặc vị trí
này cần phải có phép thử quy trình hàn riêng biệt.
Khi quy định các yêu cầu về va đập
và/hoặc độ cứng phải lấy các mẫu thử va đập từ mối hàn ở vị trí có nhiệt cấp
cao nhất và các mẫu thử độ cứng phải được lấy từ mối hàn ở vị trí có nhiệt cấp
thấp nhất để chấp
nhận cho tất cả các vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không quy định các yêu cầu về va đập
hoặc độ cứng, hàn ở bất cứ một tư
thế hoặc vị trí nào (đối với ống hoặc tấm kim loại) cũng sẽ chấp nhận cho hàn ở
tất cả các vị trí (đối với ống hoặc tấm kim loại).
Để thỏa mãn cả hai yêu cầu về độ cứng
và va đập cần có hai phôi hàn ở các vị trí hàn khác nhau trừ khi chỉ yêu cầu chấp
nhận cho một vị trí hàn. Khi có yêu cầu chấp nhận cho tất cả các vị trí hàn thì cả hai phôi
hàn phải được kiểm tra đầy đủ bằng mắt và thử không phá hủy.
Đối với vật liệu thuộc nhóm 10, các vị trí hàn có nhiệt cấp thấp
nhất và cao nhất phải được đưa vào cả thử nghiệm va đập và thử nghiệm độ cứng.
CHÚ THÍCH: Có thể lấy các mẫu thử
phá hủy
khác từ một trong hai phôi hàn. Một trong hai phôi hàn có thể có
chiều dài được giảm đi.
8.4.3. Kiểu mối
nối/mối hàn
Phạm vi chấp nhận cho kiểu các mối nối
hàn được sử dụng trong phép thử quy trình hàn phải chịu các hạn chế được cho
trong các điều khác (ví dụ, đường
kính, chiều dày) và thêm vào đó:
a) Các mối hàn giáp mép chấp nhận cho
các mối hàn giáp mép và các mối hàn góc được hàn thấu một phần hoặc hoàn toàn. Cần phải có
các phép thử mối hàn góc khi đây là dạng chủ yếu của hàn trong sản xuất.
b) Các mối hàn giáp mép trong ống cũng
chấp nhận các mối nối hàn nhánh với góc của nhánh ≥ 60 0;
c) Các mối nối hàn giáp mép T chỉ chấp
nhận các mối nối hàn giáp mép T và các mối hàn góc (xem a);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các mối hàn được hàn có đệm lót sẽ
chấp nhận cho các mối hàn được hàn từ hai phía;
f) Các mối hàn được hàn từ hai phía
không dũi chân mối hàn sẽ
chấp nhận cho các mối hàn được hàn từ hai phía có dũi chân mối hàn;
g) Hàn mối hàn góc chỉ chấp nhận cho
hàn mối hàn góc;
h) Không cho phép thay đổi sự điền đầy
bằng nhiều đường hàn bằng sự điền đầy với một đường hàn (hoặc một đường hàn trên mỗi
phía) hoặc ngược lại đối với một quá trình hàn đã cho.
8.4.4. Vật liệu
điền đầy, ký hiệu
Các vật liệu điền đầy mối hàn bao hàm
các vật liệu điền đầy khác, với điều kiện là chúng có các cơ tính tương đương,
có cùng một loại thuốc hàn bọc
ngoài hoặc ở lõi, cùng một thành phần danh nghĩa và cùng một hàm lượng hyđro hoặc
có hàm lượng hyđro thấp hơn theo ký
hiệu trong tiêu chuẩn thích hợp đối với vật liệu điền đầy có liên quan.
8.4.5. Vật liệu
điền đầy, nhãn hiệu (nhà sản xuất và tên thương mại)
Khi có yêu cầu thử va đập, đối với các quá
trình hàn 111, 114, 12,136 và 137, phạm vi hiệu lực được hạn chế cho một nhãn
hiệu riêng được sử dụng trong phép thử quy trình hàn. Cho phép thay đổi nhãn hiệu
riêng của vật liệu điền đầy sang một nhãn hiệu khác có cùng một phần bắt buộc
trong ký hiệu khi hàn một phôi hàn bổ sung. Phôi hàn này phải được hàn khi sử dụng
các thông số hàn giống như các thông số hàn của phôi hàn ban đầu và chỉ tiến hành thử
các mẫu thử va đập kim loại mối hàn.
CHÚ THÍCH: Điều này không áp dụng cho các dây hàn và que
hàn đặc có cùng một ký hiệu và thành phần hóa học danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép thay đổi cỡ kích thước
của vật liệu điền đầy với điều kiện là đáp ứng được các yêu cầu của 8.4.8.
8.4.7. Loại
dòng điện
Chấp nhận (giấy chấp nhận) được cấp đối
với loại dòng điện
(dòng điện xoay chiều (AC), dòng điện một chiều (DC), dòng xung điện) và cực tính được
sử dụng trong phép thử quy trình hàn. Đối với quá trình hàn 111, dòng điện xoay
chiều cũng chấp nhận dòng điện một chiều (cả hai cực tính) khi không có yêu cầu
thử va đập.
8.4.8. Nhiệt
cấp
Khi áp dụng các yêu cầu va đập, giới
hạn trên của nhiệt cấp được chấp nhận lớn hơn giới hạn trên của nhiệt cấp được
sử dụng trong hàn phôi hàn 25 %.
Khi áp dụng các yêu cầu về độ cứng, giới
hạn dưới của nhiệt cấp được chấp nhận thấp hơn giới hạn dưới của nhiệt cấp được
sử dụng trong hàn phôi hàn 25 %.
Nhiệt cấp được tính toán phù hợp
với ISO/TR 17671-1.
Nếu các phép thử quy trình hàn đã được thực hiện
ở cả hai mức nhiệt cấp cao và thấp thì các nhiệt cấp trung gian cũng được chấp
nhận.
8.4.9. Nhiệt
độ nung nóng trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.10. Nhiệt độ giữa
các lớp hàn
Giới hạn trên của chấp nhận là nhiệt độ
cao nhất giữa các lớp hàn đạt được trong phép thử quy trình hàn.
8.4.11. Nung
nóng sau hàn để giải phóng hyđro
Nhiệt độ và khoảng thời gian nung nóng
sau hàn để giải phóng hyđro không được giảm đi. Không được phép bỏ qua nung
nóng sau hàn nhưng có thể bổ sung thêm nung nóng sau hàn.
8.4.12. Xử lý nhiệt sau
hàn
Không cho phép bổ sung thêm hoặc loại
bỏ xử lý nhiệt sau hàn.
Phạm vi nhiệt độ có hiệu lực là nhiệt độ duy
trì được sử dụng
trong phép thử quy trình hàn ± 20 °C, trừ khi có quy định khác. Khi có
yêu cầu tốc độ nung nóng, tốc độ làm nguội và thời gian duy trì phải có liên quan với sản
phẩm.
8.4.13. Xử lý nhiệt ban đầu
Không cho phép thay đổi điều kiện xử lý
nhiệt ban đầu trước khi hàn các vật liệu có khả năng biến cứng phân tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1. Quá trình hàn 12
8.5.1.1. Mỗi biến
thể của quá trình hàn 12 (121 đến 125) phải được chấp nhận một cách độc lập
8.5.1.2. Chấp
nhận (giấy chấp nhận) được cấp cho thuốc hàn được hạn chế cho nhãn hiệu và ký
hiệu được sử dụng trong phép thử quy trình hàn.
8.5.2. Các
quá trình hàn 131, 135, 136 và 137
8.5.2.1. Chấp
nhận (giấy chấp nhận) được cấp cho khí bảo vệ được hạn chế cho ký hiệu của khí
theo ISO 14175. Tuy nhiên, hàm lượng CO2 không được
vượt quá hàm lượng được sử dụng để chấp nhận quy trình hàn 10 %. Các khí bảo vệ
không được bao hàm bởi ISO 14175 được hạn chế cho thành phần danh nghĩa được sử
dụng trong phép thử.
8.5.2.2. Chấp
nhận (giấy chấp nhận) đã đưa ra được hạn chế cho hệ thống dây hàn được sử dụng
trong phép thử quy trình hàn (ví dụ, hệ thống một dây hoặc hệ thống nhiều
dây).
8.5.2.3. Đối với
các dây hàn đặc và có lõi thuốc hàn, sự chấp nhận khi sử dụng sự dịch chuyển
kim loại nóng chảy từ điện cực
trong quá trình ngắn mạch lập lại chỉ chấp nhận cho sự dịch chuyển kim loại
nóng chảy từ điện cực
trong quá trình ngắn mạch lặp lại. Sự chấp nhận khi sử dụng sự dịch chuyển kim
loại nóng chảy từ điện cực
qua hồ quang dưới dạng các giọt nhỏ hoặc lớn sẽ chấp nhận cho cả hai sự dịch
chuyển kim loại nóng chảy từ điện cực này.
8.5.3. Quá
trình hàn 141
8.5.3.1. Chấp
nhận (giấy chấp nhận) được cấp cho khí bảo vệ và khí đệm lót được hạn chế cho ký hiệu
của khí theo ISO 14175. Các khí bảo vệ không được bao hàm bởi ISO 14175
được hạn chế cho thành phần danh nghĩa được sử dụng trong phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.3.3. Hàn có
vật liệu điền đầy không chấp nhận cho hàn không có vật liệu điền đầy và ngược lại.
8.5.4. Quá
trình hàn 15
8.5.4.1. Chấp
nhận quy trình hàn được hạn chế cho thành phần khí plasma được
sử dụng trong phép thử quy trình hàn.
8.5.4.2. Chấp nhận
(giấy chấp nhận) được cấp cho khí bảo vệ và khí đệm lót được hạn chế cho ký hiệu của khí
theo ISO 14175. Các khí bảo vệ không được bao hàm bởi ISO 14175 được hạn chế
cho thành phần danh nghĩa được sử dụng trong phép thử.
8.5.4.3. Hàn có vật liệu điền
đầy không chấp nhận cho hàn không có vật liệu điền đầy và ngược lại.
8.5.5. Quá
trình hàn 311
Hàn có vật liệu điền đầy không chấp nhận
cho hàn không có vật liệu điền đầy và ngược lại.
9. Biên bản chấp nhận
quy trình hàn (WPQR)
Biên bản chấp nhận quy trình hàn
(WPQR) là một bản báo cáo các kết quả đánh giá mỗi phôi hàn, bao gồm cả các
phép thử lại. Biên bản này phải bao gồm
các mục có liên quan được liệt kê cho đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn (WPS)
trong phần có liên quan của TCVN 8986 (ISO 15609) cùng với các chi tiết của bất
cứ các yếu tố nào mà các yêu cầu của Điều 7 đã loại bỏ. Nếu không
có yếu tố nào bị loại bỏ hoặc không có các kết quả thử nào không được chấp nhận
thì WPQR nêu chi tiết các kết quả thử quy trình hàn phôi hàn sẽ được chấp nhận
và người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra phải ký xác nhận và ghi ngày ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về mẫu của WPQR được cho trong
Phụ lục A.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
MẪU BIÊN BẢN CHẤP NHẬN QUY TRÌNH HÀN (WPQR)
Chấp nhận quy trình
hàn - Chứng chỉ thử
Số WPQR của nhà sản xuất: Người kiểm
tra hoặc cơ quan kiểm tra
Nhà sản xuất: Số tham chiếu:
Địa chỉ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày hàn:
Phạm vi chấp nhận
Quá trình hàn
Kiểu mối nối và mối hàn:
Nhóm và nhóm con của vật liệu cơ bản:
Chiều dày của vật liệu cơ bản (mm):
Chiều dày của kim loại mối hàn (mm):
Chiều dày mối hàn góc (mm):
Một đường hàn/Nhiều đường hàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu của vật liệu điền đầy:
Nhãn hiệu của vật liệu điền đầy:
Cỡ kích thước của vật liệu điền đầy:
Ký hiệu của khí bảo vệ/Thuốc hàn:
Ký hiệu của khí đệm lót:
Loại dòng điện hàn và cực tính:
Kiểu dịch chuyển kim loại nóng chảy từ điện
cực:
Nhiệt cấp:
Vị trí hàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ giữa các lớp hàn:
Nung nóng sau hàn:
Xử lý nhiệt sau hàn:
Thông tin khác (cũng xem 8.5):
Chứng nhận rằng các mối hàn thử nghiệm
đã được chuẩn bị, hàn, và thử nghiệm thích hợp phù hợp với các yêu cầu của Quy
định/Tiêu chuẩn thử đã nêu
trên.
…………………..
Địa điểm
…………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………..………..
Người hoặc
cơ quan kiểm tra
Tên, chữ ký
và ngày ký
Biên bản thử mối hàn
Địa điểm:
Số pWPS của nhà sản xuất:
Số WPQR của nhà sản xuất:
Nhà sản xuất:
Tên của thợ hàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu mối nối và mối hàn:
Các chi tiết về chuẩn bị mối hàn (bản
vẽ phác)*
Người hoặc cơ quan kiểm tra:
Phương pháp chuẩn bị và làm sạch:
Đặc tính kỹ thuật của vật liệu cơ bản:
Chiều dày vật liệu (mm):
Đường kính ngoài của ống (mm):
Vị trí hàn:
Thiết kế mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết về hàn
Đường hàn
Quá trình hàn
Cỡ vật liệu
điền đầy
Dòng điện
A
Điện áp V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc cấp
dây
Vận tốc hàn
Nhiệt cấp
Dịch chuyển kim loại
nóng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu và nhãn hiệu của vật liệu điền
đầy:
Làm khô hoặc sấy khô:
Thông tin khác*, ví dụ:
Lắc ngang (chiều rộng
lớn nhất của đường hàn):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết về hàn xung:
Khoảng cách giữa ống tiếp xúc (bép
hàn)/chi tiết gia công:
Các chi tiết về hàn plasma:
Góc mỏ hàn:
Khí/Thuốc hàn:
Bảo vệ:
Đệm lót:
Lưu lượng khí:
Bảo vệ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại/Cỡ điện cực vonfram:
Các chi tiết về
dũi mặt sau/Đệm lót:
Nhiệt độ nung nóng trước:
Nhiệt độ giữa các lớp hàn:
Nung nóng sau hàn:
Xử lý nhiệt sau hàn:
Thời gian, Nhiệt độ, Phương pháp:
Tốc độ nung nóng và làm nguội*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất
Tên, chữ ký
và ngày ký
…………………………………
Người hoặc
cơ quan kiểm tra
Tên, chữ ký và ngày ký
Kết quả thử
Số WPQR của nhà sản xuất
Kiểm tra bằng mắt:
Thẩm thấu/Hạt từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử kéo
Người hoặc cơ quan kiểm tra:
Số tham chiếu
Chụp ảnh bức xạ*:
Siêu âm*:
Nhiệt độ:
Kiểu/No
Re MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A % trên
Z %
Vị trí đứt
Nhận xét
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử uốn Đường kính dưỡng
uốn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc uốn
Độ giãn dài*
Kết quả
Kiểm tra tổ chức thô đại:
Thử va đập* Kiểu: Cỡ: Yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ °C
Các giá trị
1 2 3
Giá trị
trung bình
Nhận xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử độ cứng* (Kiểu/tải trọng) Vị trí của các
phép đo (Bản vẽ phác*)
Kim loại cơ bản:
HAZ:
Kim loại mối hàn:
Các thử nghiệm khác:
Nhận xét:
Các phép thử được thực hiện phù hợp với
các yêu cầu của:
Số tham chiếu của báo cáo phòng thí
nghiệm:
Các kết quả thử đã được
chấp nhận/Không được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử được thực hiện với sự có mặt của:
………………………………
Người hoặc
cơ quan kiểm tra
Tên, chữ ký
và ngày ký
PHỤ
LỤC ZA
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 439
ISO 14175
Welding consumables
- Shielding gases for arc welding and cutting (Vật liệu hàn - các khí bảo vệ dùng
cho hàn và cắt hồ quang)
EN 571-1
ISO 3452-1
Non-destructive
testing - Penetrant testing - Part 1: General principles (Thử không phá hủy -
Thử bằng chất thẩm thấu
- Phần 1: Nguyên lý chung)
EN 875
TCVN 5402
(ISO 9016)
Thử phá hủy mối hàn
trên vật liệu kim loại - Thử va đập - Vị trí mẫu
thử, hướng rãnh khía và kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8310
(ISO 4136)
Thử phá hủy mối hàn
trên vật liệu
kim loại - Thử kéo ngang
EN 910
TCVN 5401 (ISO 5173)
Thử phá hủy mối
hàn trên vật liệu kim loại - Thử uốn
EN 970
TCVN 7507/
ISO 17637
Kiểm tra không phá hủy các mối
hàn nóng chảy - Kiểm tra bằng mắt
EN 1043-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Destructive tests
on welds in metallic materials - Hard ness
testing - Part 1: Hardness test on arc welded joints (Thử phá hủy
mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử độ cứng - Phần 1: Thử độ cứng trên các mối
nối hàn hồ quang)
EN 1290
ISO 17638
Non-destructive
testing of welds -
Magnetic particle testing (Thử không phá hủy
các mối hàn - Thử bằng hạt từ)
EN 1321
ISO 17639
Destructive tests
on welds in metallic materials - Macroscopic and microscopic examination of
welds (Thử phá hủy mối
hàn trên vật liệu kim loại - Kiểm tra tổ chức thô đại và kiểm
tra tế vi các mối hàn)
EN 1418
ISO 14732
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1435
ISO 17636
Non-destructive
examination of welds - Radiographic examination
of fusion welded joints (Thử không phá hủy các mối hàn - Kiểm tra bằng chụp ảnh
tia bức xạ các mối nối hàn nóng chảy)
EN 1714
ISO 17640
Non-destructive
testing of welds - Ultrasonic testing of welded
joints (Thử không phá hủy các mối hàn - Thử siêu âm các mối nối hàn)
EN 12062
ISO 17635
Non-destructive
testing of welds - General rules for fusion welds in
metallic materials (Thử
không phá hủy các mối hàn - Quy tắc chung cho các mối hàn nóng chảy trong vật
liệu kim loại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7472
(ISO 5817)
Hàn - Các liên kết
hàn nóng chảy ở thép,
niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với
khuyết tật
* Nếu
có yêu cầu
* Nếu
có yêu cầu