TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11121:2015
ISO 6382:1981
PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILICON - PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ KHỬ MOLYBDOSILICAT
General
method for determination of silicon content - Reduced molybdosilicate spectrophotometric
method
Lời nói đầu
TCVN 11121:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 6382:1981.
TCVN 11121:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
General
method for determination of silicon content - Reduced molybdosilicate spectrophotometric
method
CẢNH BÁO: Cẩn thận những
mối nguy hại liên quan đến việc
sử dụng một số thuốc thử (xem chú thích tương ứng).
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chung để xác định hàm lượng silicon trong dung dịch bằng phép đo quang phổ khử
molybdosllicat. Việc chuẩn bị dung dịch thử nghiệm và bất kỳ sự thay đổi nào đối
với quy trình chung phải
đề cập đến trong tiêu chuẩn cụ thể đối với sản phẩm mà phương pháp được áp dụng.
2 Lĩnh vực
áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm
lượng silicon trong dung dịch, có chứa khoảng từ 2 µg đến 200 µg trong phần
mẫu thử, tính theo SiO2.
Các ion, nguyên tố hoặc hợp
chất nêu trong Bảng A.1 tại Phụ lục A khi xuất hiện riêng rẽ lên đến giới
hạn được quy định, không gây nhiễu cho phép xác định. Trong trường hợp nhất định,
Bảng A.1 đưa ra hướng dẫn cách xử lý để khử hoặc ngăn chặn các chất gây nhiễu.
3 Nguyên tắc
Đề polyme hóa silic dioxit đã polyme
hóa bằng cách xử lý mẫu với natri florua
trong axit clohydric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử phức này bằng axit oxalic trong môi trường
axit sulfuric có độ axit đủ lớn để loại trừ nhiễu gây ra do phosphat.
Đo độ hấp thụ quang của phức màu xanh
tại bước sóng ứng với cực đại hấp thụ (khoảng 800 nm).
4 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích, càng không chứa silic dioxit càng tốt và nước cất được chưng
cất hai lần từ
một thiết bị thạch anh hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
CHÚ THÍCH: Nước khử khoáng
là không thích hợp.
Bảo quản tất cả thuốc thử trong bình làm từ vật
liệu không chứa silic dioxit (ví dụ polyetylen).
4.1 Axit sulfuric, dung dịch
khoảng 400 g/L.
Thêm 240 mL axit sulfuric, khối lượng
riêng (ρ) 1,84 g/mL
[dung dịch 98 % (theo khối lượng)], vào 500 mL nước, pha loãng đến 1000
mL và lắc đều, thực
hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
4.2 Axit
clohydric,
dung dịch khoảng 150 g/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Axit boric, dung dịch bão hòa tại nhiệt
độ phòng (khoảng 48
g/L).
4.4 Axit oxalic dihydrat [(COOH)2.2H2O], dung dịch
100 g/L.
4.5 Natri florua, dung dịch
20 g/L.
Bảo quản dung dịch này trong bình làm từ vật
liệu không chứa silic
dioxit.
CHÚ THÍCH: Độc khi hít, tiếp
xúc với da và nuốt phải. Trong
trường hợp tiếp xúc với mắt, ngay lập tức rửa sạch với nhiều nước và đến gặp bác sĩ.
Trong trường hợp cảm
thấy không khỏe, đến
gặp bác sĩ ngay (mang theo nhãn, nếu có thể).
4.6 Dinatri molybdat dihydrat, dung dịch
140 g/L.
Hòa tan 35 g dinatri molybdat
dihydrat (Na2MoO4.2H2O) trong 200
mL nước tại nhiệt độ khoảng 50 oC, trong cốc làm từ polyethylen. Cho
phép để nguội đến
nhiệt độ môi trường, chuyển dung dịch vào bình định mức một vạch dung tích 250 mL và pha
loãng đến vạch mức. Chuyển dung dịch vào bình làm từ vật liệu không chứa silic
dioxit và lọc trước khi dùng, nếu cần.
Chuẩn bị dung dịch này tại thời điểm sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng một trong các dung dịch khử
sau:
4.7.1 Axit
4-amino-3-hydroxynaphtalen-1-sulphonic, dung dịch
1,5 g/L.
a) Hòa tan 7 g natri sulfit khan (Na2SO3) trong 50 mL
nước. Sau đó thêm 1,5 g axit 4-amino-3-hydroxynaphtalen-1-sulphonic (C10H9NO4S) và hòa tan
hoàn toàn.
b) Hòa tan 90 g dinatri disulfit khan
(Na2S2O5) trong 900 mL nước.
Lắc đều hai dung dịch a) và b) và pha
loãng đến 1000 mL. Lọc nếu cần thiết, và bảo quản dung dịch trong bình tối màu
làm từ vật liệu không chứa silic
dioxit.
Pha lại dung dịch này sau 2 đến 3 tuần
sử dụng.
CHÚ THÍCH: Gây kích
thích đến da và
mắt.
4.7.2 Axit
L-ascorbic,
dung dịch 25 g/L.
Hòa tan 2,5 g axit L-ascorbic trong nước,
pha loãng đến 100 mL và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Silic dioxit, dung dịch
tiêu chuẩn tương ứng với 0,500 g SiO2 trong một lit.
Cân, chính xác đến 0,001 g, trong đĩa platin
- hoặc 0,500 g silic dioxit (SiO2) nhận được bằng
cách nung axit silicic tinh khiết tại nhiệt độ 1000 oC đến khối lượng không đổi (cho đến
khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 1
mg) và để nguội trong
bình hút ẩm chứa
diphospho pentaoxit, hoặc
- 0,500 g silic dioxit tinh khiết, nghiền min và đã nung trước tại
nhiệt độ 1000 oC trong 1 h và để nguội trong bình hút ẩm chứa
diphospho pentaoxit.
Thêm 5 g natri carbonat
khan vào đĩa. Trộn đều, tốt nhất bằng que trộn platin, và nung chảy từ từ cho đến
khi nhận được chất nóng chảy hoàn toàn và trong suốt.
Để nguội, thêm nước ấm, đun sôi nhẹ cho đến khi
hòa tan hoàn toàn và chuyển lượng dung dịch vào cốc làm từ vật liệu không chứa silic
dioxit.
Để nguội lại, pha loãng dung dịch đến
khoảng 500 mL, chuyển định lượng đó vào bình định mức một vạch dung tích 1000
mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều. Chuyển ngay dung dịch vào bình làm từ vật
liệu không chứa silic
dioxit.
1 mL dung dịch này chứa 0,500 mg SiO2.
Dung dịch này được sử dụng trong 1
tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 20,0 mL dung dịch tiêu chuẩn silic dioxit
(4.8), cho vào bình định mức một
vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
1 mL dung dịch này chứa 10 µg SiO2.
Chuẩn bị dung dịch này tại thời
điểm sử dụng.
5 Thiết bị,
dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thử nghiệm, và làm từ vật liệu cụ thể không chứa silic dioxit (xem trong
CHÚ THÍCH).
5.1 Dụng cụ đo
pH,
có điện cực đo bằng thủy tinh và điện cực đối chứng calomel, được hiệu chuẩn tại
pH = 1,1 sử dụng dung dịch axit clohydric, c (HCI) = 0,1 mol/L.
5.2 Thiết bị
quang phổ,
cuvet có chiều dài quang
10 mm, 20 mm hoặc 50 mm.
CHÚ THÍCH: Tất cả các bước tiến hành sử dụng
dung dịch kiềm và bất kỳ cách xử
lý nào liên quan đến dung dịch natri florua (4.5) phải được thực hiện trong bình làm từ vật liệu
không chứa silic
dioxit (ví dụ
polyethylen). Bình định mức bằng
thủy tinh có thể được
dùng để pha loãng nếu
thủy tinh ở trong điều kiện tốt (không bị sứt mẻ
hoặc bị ăn mòn) và nếu
dung dịch được chuyển ngay lập tức vào bình làm từ vật liệu không chứa silic
dioxit.
6 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khối lượng phần mẫu thử
và mô tả chi tiết
việc chuẩn bị dung dịch thử được
đưa ra trong tiêu chuẩn liên
quan đến sản phẩm được
phân tích.
CHÚ THÍCH: pH của dung dịch thử nghiệm
phải nằm trong khoảng từ 4 đến 7, loại trừ sự có mặt của các muối thủy phân khi
điều chỉnh độ pH được thực hiện trong lúc tiến hành.
6.2 Phép thử trắng
Thực hiện phép thử trắng tại
cùng thời điểm xác định, sử dụng cùng quy trình và cùng lượng tất cả các thuốc
thử (bao gồm dung dịch natri florua và phần mẫu thử dung dịch trung hòa của
dung dịch thử nghiệm) được dùng để xác định nhưng không có mẫu thử.
6.3 Chuẩn bị đường chuẩn
6.3.1 Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn, thực hiện
phép đo quang phi với cuvet có chiều dài quang 10, 20 hoặc 50 mm.
Để xác định hàm lượng silic dioxit dự
kiến của dung dịch
thử nghiệm, đi dung dịch silic
dioxit tiêu chuẩn (4.9), vào trong một loạt cốc dung tích 100 mL làm từ vật liệu
không chứa silic
dioxit, theo Bảng 1.
Pha loãng mỗi dung dịch đến
khoảng 25 mL.
Bảng 1 - Thể tích dung dịch
tiêu chuẩn silic dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đến 30
10 đến 80
50 đến 200
Dung dịch tiêu chuẩn
silic dioxit (4.9)
Khối lượng tương ứng
của SiO2
Dung dịch
tiêu chuẩn silic dioxit (4.9)
Khối lượng tương ứng
của SiO2
Dung dịch
tiêu chuẩn silic dioxit (4.9)
Khối lượng
tương ứng của SiO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µg
mL
µg
mL
µg
0*
0
0*
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,20
2
1,0
10
5,0
50
0,50
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
10,0
100
1,00
10
4,0
40
15,0
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
6,0
60
20,0
200
3,00
30
8,0
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuvet có
chiều dài
quang, cm
50
20
10
* Thuốc thử phép thử
trắng để hiệu chuẩn.
6.3.2 Tạo màu
Thêm vào mỗi cốc 4,0 mL dung dịch axit clohydric
(4.2), 1,0 mL dung dịch natri florua (4.5), khuấy và để yên trong 5 min. Thêm, trong khi
khuấy, 20 mL dung dịch axit boric (4.3) đợi trong 5 min, và thêm 10,0 mL
dung dịch natri molybdat (4.6). Khuấy và đợi trong 10 min. pH của dung dịch phải
là 1,1 ±
0,2.
Vừa khuấy vừa thêm 5 mL dung dịch
axit oxalic (4.4), đợi khoảng 5 min và chuyển định lượng dung dịch vào trong bình định mức một
vạch dung tích 100 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hoặc 20 mL dung dịch axit sulfuric
(4.1), khuấy và sau đó
thêm 2 mL dung dịch
khử axit sulfuric (4.7.1),
- hoặc 30 mL dung dịch axit sulfuric
(4.1), trộn và sau đó thêm 2 mL dung dịch khử axit L-ascorbic (4.7.2).
Pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
6.3.3 Phép đo
quang phổ
Sau 10 min, nhưng trước
40 min, thực hiện phép đo quang phổ, sử dụng thiết bị quang phổ (5.2), tại bước
sóng tương ứng với cực đại hấp thụ (khoảng 800 nm), sử dụng cuvet có chiều dài
quang thích hợp (xem Bảng trong
6.3.1) sau khi điều chỉnh thiết bị về độ hấp thụ zero bằng
nước.
CHÚ THÍCH: Sự hấp thụ của
dung dịch chứa 50 µg SiO2
trong cuvet có chiều dài
quang 20 mm là khoảng 0,34.
6.3.4 Dựng đường
chuẩn
Đối với mỗi dung dịch tiêu chuẩn, hiệu
chuẩn lại bằng cách lấy độ hấp thụ quang của từng dung dịch tiêu chuẩn trừ đi độ hấp thụ quang
thuốc thử trong phép thử trắng.
Dựng đường chuẩn, ví dụ, khối lượng silic
dioxit (SiO2), tính bằng microgram, có trong 100 mL mỗi một dung dịch hiệu
chuẩn theo trục hoành và giá trị dải hấp thụ được hiệu chỉnh tương ứng theo trục tung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Xử lý dung dịch thử nghiệm
Cho thể tích dung dịch thử nghiệm chứa
không nhiều hơn 200 µg silic
dioxit trong một cốc dung tích 100 mL làm từ vật liệu không chứa silic
dioxit. Pha loãng dung dịch trong cốc
đến khoảng 25 mL với nước.
6.4.2 Tạo màu
Thêm vào cốc 4,0 mL (xem CHÚ THÍCH 1)
dung dịch axit clohydric (4.2), 1,0 mL dung dịch natri florua (4.5), khuấy và để
yên trong 5 min. Vừa thêm vừa khuấy,
20 ml dung dịch axit boric (4.3) đợi trong 5 min, và thêm 10,0 mL dung dịch
natri molybdat (4.6). Khuấy và đợi trong 10 min. pH của dung dịch phải là
1,11 ± 0,2.
CHÚ THÍCH 1: Thực hiện theo trình tự để đảm bảo rằng
độ pH tại trạng thái
này đạt 1,1 ± 0,2, kiểm tra sơ bộ sử dụng dụng cụ đo độ pH (5.1) được dùng để xác định lượng
dung dịch axit
clohydric (4.2) đã yêu cầu.
CHÚ THÍCH 2: Có thể không sử dụng dung dịch
natri florua dùng để xác định sự
có mặt của silic ở dạng silic dioxit bị polyme hóa, nếu dung dịch thử nghiệm không chứa
silic ở dạng này. Trong trường
hợp này, chuẩn bị sẵn một dung
dịch trực tiếp trong bình định mức một
vạch dung tích 100 mL bằng
thủy tinh.
Vừa thêm vừa khuấy, 5 mL dung
dịch axit
oxalic (4.4), đợi khoảng 5 min và chuyển định lượng dung dịch vào trong bình định
mức một vạch dung tích 100 mL.
Sau đó thêm, tùy theo dung dịch khử được
sử dụng,
- hoặc 20 mL dung dịch axit sulfuric
(4.1), khuấy và sau đó thêm 2 mL dung dịch
khử axit sulfuric (4.7.1),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng đến vạch mức và lắc
đều.
6.4.3 Phép đo
quang
Sau khi điều chỉnh thiết bị về độ hấp thụ
zero bằng nước, thực hiện phép đo
quang phổ của dung dịch thử nghiệm và dung dịch thử trắng theo quy định được
đưa ra trong 6.3.3.
7 Biểu thị kết
quả
Từ đường chuẩn (6.3.4),
xác định khối lượng silic dioxit tương ứng với kết quả của phép đo quang có
trong phần dung dịch
thử được lấy để tạo màu và
dung dịch phép thử trắng, tính bằng microgam.
Tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm cụ
thể sẽ đưa ra công thức áp dụng
trong việc tính toán.
CHÚ THÍCH: Nếu kết quả đạt dự
kiến, nhân kết quả nhận được ở trên với 0,468, tính theo miligam silic
(Si) trên kilogam.
8 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Viện dẫn phương pháp chung sử dụng
và tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm được phân tích;
c) Kết quả thử nghiệm và đơn vị tính được sử dụng;
d) Mọi dấu hiệu bất thường ghi nhận trong quá
trình xác định;
e) Thao tác bất kỳ không bao gồm
trong tiêu chuẩn này
hoặc trong tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm được
phân tích, hoặc lựa
chọn tùy ý.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các chất gây nhiễu
CẢNH BÁO: Cần phải kiểm
tra sự gây nhiễu từ các ion, nguyên tố hoặc hợp chất không nêu trong
Bảng A.1.
Ion, nguyên tố hoặc hợp
chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ion, nguyên
tố hoặc hợp chất
Giới hạn
gây nhiễu
H+
Không gây nhiễu
F-
40 mg
Na+
300 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K+
250 mg
Cl-
600 mg
Fe2+
140 mg
Zn2+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VO3-
2,5 mg
UO22+
250 mg
AI3+
70 mg
SO42-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe3+
140 mg
As5+
0,05 mg
PO43-
15 mg
H3BO3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hoạt động bề mặt anion
Không gây
nhiễu
Chất hoạt động
bề mặt không
ion
Gây nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Ảnh hưởng của chất hoạt động
bề mặt không
ion có thể trung hòa
bằng cách thêm chất hoạt động bề mặt anion. Như vậy, bằng cách thêm 5 mL
dung dịch natri rauryl
sulfat nồng độ 5 g/L
sẽ loại bỏ việc gây nhiễu của chất hoạt động
bề mặt không ion, đối
với hàm lượng lên đến 0,15 g trong phần dung dịch thử nghiệm, tính bằng NP 10
(10-etoxylat nonyl phenol).
Phụ lục B
(Tham khảo)
Các tiêu chuẩn liên quan đến xác định hàm lượng
silic bằng phương pháp quang phổ khử molybdosilicat
ISO 984, Sodium hydroxide for
industrial use (Natri hydroxit sử dụng trong công nghiệp).
ISO 995, Potassium hydroxide for
industrial use (Kali hydroxit sử dụng trong công nghiệp).
ISO 1232, Aluminium oxide primarily
used for the production of aluminium (Nhôm oxit sử dụng trong sản xuất nhôm).
ISO 1620, Cryolite, natural and
artificial (Cryolit; tự nhiên và nhân tạo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3361, Phosphoric axit for
industrial use (Axit phosphoric sử
dụng trong công nghiệp).
ISO 3430, Sodium fluoride primarily
used for the production of aluminium (Natri florua sử dụng trong sản xuất
nhôm).
ISO 3701, Anhydrous hydrogen
fluoride for industrial use (Hydro florua khan sử dụng trong công nghiệp).
ISO 5438, Axit-grade fluorspar (Flospar cấp axit).