TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10205:2013
ISO
13332:2000
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỂ ĐO ĐỘ
ỒN DO KẾT CẤU PHÁT RA TỪ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG CỐ TỐC ĐỘ CAO VÀ TỐC ĐỘ
TRUNG BÌNH TẠI CHÂN ĐỘNG CƠ
Reciprocating internal combustion engines - Test code for the measurement of
structure-borne noise emitted from high-speed and medium-speed reciprocating
internal combustion engines measured at the engine feet
Lời nói đầu
TCVN 10205:2013 hoàn toàn
tương đương ISO13332:2000.
TCVN 10205:2013 do Ban Kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Lời giới thiệu
Tiếng ồn trong các tòa nhà, các công trình, tàu thuyền, máy bay và phương tiện đường
bộ thường tạo ra bởi việc sử dụng động cơ đốt trong, đặc biệt là động cơ kiểu
pit tông và đó có thể là
vị trí phát ra tiếng rất rõ ràng, nổi trội. Thậm chí với những nơi tiếng ồn
không rõ ràng, nổi trội thì vẫn phải chịu tiếng ồn nền không mong muốn. Những
tiếng ồn đó phát ra trong khu vực tòa nhà.v.v...có thể truyền đi thông qua 2 dạng
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thông qua kích thích hoặc dao động
trong kết cấu, ống dẫn và trục truyền phụ. Những dao động đó sẽ truyền qua các
kết cấu như một môi trường dẫn truyền, kích thích lần lượt các mặt tường và các
mảng kết cấu, kết
quả là phát ra âm thanh thứ cấp hoặc gọi là độ ồn môi trường kết cấu.
Đối với nguồn phát
dao động (động cơ) được cố định bằng giá đỡ thì khả năng tạo ra các dao động
bên trong kết cấu phụ thuộc vào mức độ chuyển động của động cơ tại vị trí điểm đỡ, vào đặc tính của hệ thống giá đỡ
động cơ và tính linh động của kết cấu tiếp nhận. Dao động của chân máy động cơ
có thể theo phương thẳng đứng, loại dao động này rất dễ nhận biết, nhưng cũng
có thể dao động theo phương dọc hoặc phương ngang liên quan với phương của trục
khuỷu. Nguồn phát
dao động này có thể tạo ra lực tác động quay và được phân tích thành các lực
theo 3 phương trực giao.
Dao động được tạo ra và truyền trong
môi trường kết cấu rất khó được kiểm
soát, đặc biệt là các âm tần số thấp. Có nhiều dạng dao động trong các kết cấu
và đây có thể là nguyên nhân của sự lan truyền dao động (chế độ chịu nén, xoắn,
uốn). Riêng sự rạn nứt trong một kết cấu liên tục có thể là nguyên nhân rõ ràng
nhất, nhưng điều này không thường xảy ra. Việc chống rung cho các kết cấu có thể
tác động đến chế độ lan truyền, đặc biệt đối với sóng rung động tần số cao/bước
sóng ngắn, nhưng lại không tác động nhiều đến dải sóng tần số thấp.
Bất chấp nhiều khó khăn trong việc kiểm
soát sự truyền dao động bên trong các kết cấu, vẫn có nhiều lợi ích rõ
ràng của việc tìm hiểu đặc tính động cơ
như là một nguồn phát dao động tiềm tàng, qua đó có thể đưa ra lựa chọn giữa
nhiều loại giá đỡ động cơ, hoặc thiết kế cơ cấu giá đỡ phù hợp với đặc tính động
cơ thử nghiệm.
ĐỘNG CƠ ĐỐT
TRONG KIỂU PIT TÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỂ ĐO ĐỘ ỒN DO KẾT CẤU PHÁT RA TỪ ĐỘNG CƠ
ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG CÓ TỐC ĐỘ CAO VÀ TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI CHÂN ĐỘNG CƠ
Reciprocating
internal combustion engines - Test code for the measurement of structure-borne
noise emitted from high-speed and medium-speed reciprocating internal
combustion engines measured at the engine feet
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định khả năng tạo dao động của động cơ tốc độ cao hoặc tốc độ trung bình và xác định
các giới hạn tần số của chúng trong thông tin được trích dẫn. Phương pháp được
giới thiệu trong
tiêu chuẩn này không phù hợp đối với các loại động cơ tốc độ thấp. Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp kỹ thuật, không phải là phương pháp chính xác. Cho dù
phép thử được thực hiện trên nền thử nghiệm hoặc tại hiện trường thì cần phải
có sự chấp thuận của cả người sử dụng
và nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7144-1:2008 (ISO 3406-1:2002), Động
cơ đốt trong kiểu pit tông - Đặc tính - Phần 1: Công bố
công suất, tiêu hao nhiên
liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử - Yêu cầu bổ
sung đối với động cơ thông dụng.
TCVN 7144-3:2007 (ISO 3406-3:2006), Động
cơ đốt trong kiểu pit tông - Đặc tính - Phần 3: Các phép
đo thử.
TCVN 7144-7 (ISO 3046-7:1995), Động
cơ đốt trong kiểu pit tông - Đặc tính - Phần 7: Mã công suất động cơ.
ISO 1503:1977, Spatial orientation
and direction of movements (Sự định hướng hình học và hướng của chuyển động).
ISO 2954:1975, Mechanical vibration
of rotating and reciprocating machinery - Requirements for instruments for
measuring vibration severity (Rung động cơ khí của các cơ cấu
chuyển động quay và tịnh tiến qua lại - Yêu cầu về thiết bị phục vụ phép đo cường
độ dao động).
ISO 9611:1996, Acoustics -
Characterization of sources of structure-borne sound with respect to sound
radiation from connected structures - Measurement of velocity at the contact
points of machinery when resiliently mounted (Âm thanh - Đặc
tính của nguồn
phát âm do kết cấu
đối với âm phát ra bởi các kết cấu liên kết với nhau - Đo tốc độ tại điểm tiếp xúc của
các cơ cấu khi được đỡ bởi giá đàn hồi).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.
Tiếng ồn do kết cấu
(structure-borne noise)
Dao động được truyền qua các kết cấu cứng
trong dải tần số của các âm thanh nghe được.
3.2.
Vùng tiếp xúc (contact area)
Vùng bệ đỡ động cơ tiếp xúc với các kết
cấu xung quanh,
cụ thể là giá đỡ cao su.
[Hình 3 và Hình 4].
4. Ký hiệu
Các ký hiệu và đơn vị sử dụng trong
tiêu chuẩn này được liệt kê trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Tên
Đơn vị
d
Chiều dày tấm chân đỡ động cơ
mm
dy1
Khoảng cách của gia tốc kể từ vị trí
1 theo phương ngang
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước chiều dọc đệm phân cách
mm
Dy
Kích thước chiều ngang đệm phân cách
mm
f0
Tần số riêng lớn nhất của thân thuộc
động cơ tại giá đỡ
Hz
f1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hz
f2
Giới hạn tần số trên
Hz
Lvxi
Tốc độ theo phương dọc tại vị trí i
dB
Lvyi
Tốc độ theo phương ngang tại vị trí
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lvzi
Tốc độ theo phương thẳng đứng tại vị
trí i
dB

Vận tốc trung bình theo phương dọc
dB

Vận tốc trung bình theo phương ngang
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc trung bình theo
phương thẳng đứng
dB
n
Số lượng chân đỡ động cơ
1

Tốc độ trung bình số học v1z và v2z
m/s
v1z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
v2z
Tốc độ tại vị trí 2z
m/s
X
Phương dọc
-
Y
Phương ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z
Phương thẳng đứng
-
5. Cơ sở kỹ thuật
Dựa trên cơ sở các thông tin hiện tại có sẵn, các yêu cầu của
tiêu chuẩn này chỉ sử dụng cho
phép đo dịch chuyển trong dao động của kết
cấu gá lắp2) theo ba chiều
trực giao. Các yêu cầu này căn cứ một phần vào kết quả của các phép tính vừa thực hiện
và các phép đo
trước đó, đây là những căn cứ chỉ ra rằng lực tác động quay là yếu tố tác động thứ yếu.
Thực chất của phương pháp này đó là xác định mức dao động (theo 3 chiều trực
giao) xuất hiện tại chân giá lắp động cơ, vị trí được đỡ bởi một hệ thống
giá lắp linh hoạt cho phép chúng dịch chuyển trong giới hạn nhỏ.
Phép đo dao động theo 3 chiều trực
giao của động cơ được quy định trong Điều 4 ISO 1503:1977.
CHÚ THÍCH: Ngoài ra thông tin về độ ồn
môi trường kết cấu của động cơ
đốt trong kiểu pit tông
cho phép so sánh và tính toán lực tạo
dao động tác động vào hệ thống giá đỡ, với điều kiện
trở kháng dao động
của nguồn phát (động cơ), hệ thống giá đỡ và tải trọng (kết cấu tiếp nhận) đã biết.
Trong thực tế dao động được tạo ra sẽ
là một hàm tần số tuy nhiên hàm số này không có khả năng cung cấp một hệ thống
giá đỡ phù hợp, hoặc đánh giá quá trình rung động của động cơ trong toàn dải tần
số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Giá đỡ
Trong quá trình thực hiện phép đo, động
cơ thử nghiệm sẽ được cố định trên giá đỡ thích hợp và được cung cấp các thiết
bị hỗ trợ theo yêu cầu (cung cấp không khí, nhiên liệu, xả, làm mát, bôi trơn,
điện) đồng thời được trang bị hệ thống gia tải để hấp thụ công suất phát ra. Việc sử dụng các
thiết bị hỗ trợ thông qua đầu nối liên kết mềm cho phép không ảnh hưởng nhiều đến dao động của động cơ. Động cơ sẽ được thử nghiệm với
bánh đà tiêu chuẩn của nó, và với đầu nối xoắn, uốn phù hợp để gia tải. Loại và
đặc tính bộ phận
đầu
nối mềm sẽ được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
6.2. Điều kiện giá đỡ
Hệ thống giá đỡ cho động cơ điêzen có
thể tùy chỉnh rất rộng, phụ thuộc vào khối lượng, công suất và ứng dụng. Bộ phận
đỡ chân các loại động cơ vận tốc cao và trung bình thường là vật liệu đàn
hồi, tuy nhiên các bộ phận này có thể không phù hợp cho việc đánh giá một cách
hiệu quả tiếng ồn môi trường kết cấu phát ra từ động cơ cụ thể được thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Để thực hiện
đánh giá đối với một tần số (f1) có đảm bảo
giá trị thấp cần thiết không thì cần thu thập
các tính chất của hệ
thống giá đỡ nếu có thể:
1) Bộ phận đàn hồi cần được gắn với nền cứng,
cố khối lượng lớn;
2) f0 nên thấp nhất
có thể theo thực tế.
Tuy nhiên giới hạn thực tế có thể được
thiết lập cho
f0 bởi đặc tính đã
biết của tai người và thuộc tính cơ bản của
chu kỳ cháy động cơ (2-/4 kỳ).
6.3. Điều kiện hoạt động của
động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong toàn bộ quá trình thực hiện phép đo, giá trị
đầu ra của động cơ
không
được sai lệch quá 10% so với giá trị công bố hoặc giá trị thỏa thuận khác.
Động cơ phải chạy ở chế độ ổn định.
Phép đo tốc độ động cơ và công suất sẽ
thực hiện theo TCVN 7144-1 (ISO 3046-1), TCVN 7144-3 (ISO 3046-3) và phải được
nêu trong báo cáo thử nghiệm.
7. Dải tần số
Tần số thấp nhất mà tai người có thể
nghe được là khoảng 20 Hz. Theo quan điểm về độ ồn môi trường kết cấu, phép đo
cho dải tần số thấp hơn giá trị này được coi là không quan trọng, và việc cách ly
dao động tại vị trí chân động cơ cũng không được yêu cầu nếu giá trị thấp hơn tần
số này. Vì thế, tần số riêng cao nhất (f0) của động cơ trên giá đỡ có thể -
nhưng không bắt buộc - nhỏ hơn 7 Hz. Một số trường hợp có thể xảy ra đó là sự cách ly
dao động có thể bị giới hạn bởi những tần số cao hơn, nhận thấy rằng đối với động
cơ 2 kỳ tần số thấp nhất để có khả năng kích hoạt là tốc độ quay trục khửu, trong khi đó tần số thấp
nhất đối với động cơ 4 kỳ là một nửa tốc độ trục khuỷu.
Để phép thử nghiệm được thực hiện với
giới hạn tần số dưới thỏa mãn yêu cầu, tần số riêng (f0) của hệ thống
giá đỡ có thể được xác định
qua Hình 1, từ đó
xác định tốc độ thấp nhất của động cơ nên nằm trên hay dưới đường cong phù
hợp thông qua sự liên hệ với f0.
CHÚ THÍCH: Nếu các bên liên quan nhất
trí, tần số riêng
(f0) của hệ thống
giá đỡ có thể nằm
phía trên đường thẳng
thể hiện trong đồ thị.

CHÚ DẪN:
1 Đối với động cơ 2 kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: f0 nằm trong vùng
gạch bóng phía dưới, nhưng có thể gần với đường biên bên trên
Hình 1 - Mối
quan hệ giữa tần số cộng hưởng hệ thống giá đỡ (f0) và tốc độ
thấp nhất của động cơ
Giới hạn tần số (f1) thấp nhất để
đảm bảo xác định chính xác độ ồn môi trường kết cấu là khoảng 3xf0. Điều này đảm
bảo rằng không xuất
hiện sự khuếch đại động học do sự cộng hưởng tại tần số riêng của hệ thống giá đỡ.
Để giá trị giới hạn trên (f2) cho phép của
tần số dao động cao nhất có thể mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cho phép đo thì chân động cơ
cần càng cứng vững càng tốt.
Ta biết được rằng có thể có những
khoảng trong dải tần số giữa f1 và f2 giá đỡ lắp
không đáp ứng đủ sự cách ly dao động (>10 dB).
Để xác định đúng đặc tính dao động của chân động
cơ, khối lượng và độ cứng của bộ phận giá đỡ thử nghiệm (bao gồm mặt bích giá đỡ)
sẽ phải đồng nhất về khối lượng và độ cứng với tổ hợp chân và mặt bích sử dụng cho các thiết bị hỗ trợ, tức là tất cả
thiết bị thử và thiết bị hỗ trợ đều
được sử dụng cùng một loại chân và giá đỡ.
Giới hạn tần số nhỏ nhất (f1) sẽ được xác
định bởi đặc tính hệ thống
giá đỡ lắp. Giới hạn tần số nhỏ nhất (f1) là tần số nhỏ hơn giá trị mà phép đo
không còn đủ độ tin cậy.
Đó là tần số nhỏ
hơn giá trị mà tại tần số đó lượng dao động bị triệt tiêu bởi hệ thống
giá lắp cho
giá/chân đỡ và phương xét đến trong phép đo là nhỏ hơn 10
dB. Do khó khăn trong việc cung cấp giá đỡ đàn hồi phù hợp nên phương pháp này
không thể áp dụng cho
các động cơ có tốc độ thấp.
Giới hạn tần số trên (f2) là tần số lớn hơn
giá trị mà phần chân giá lắp tiếp xúc với bộ phận đàn hồi phát sinh chế độ dao
động đầu tiên. Khi
điều này xảy ra, đầu đo gia tốc
được sử dụng cho phép đo không thể mô tả chính xác vận tốc chuyển động trung
bình của chân đỡ.
CHÚ THÍCH: Dải tần số đo được có thể
vượt quá giá trị của f2 bởi vì dải tần số nghe được
của tai người trong hầu hết các trường hợp đều vượt xa giới hạn tần số trên (f2). Hơn nữa, hiểu rõ được
hoạt động của độ ồn môi trường
kết cấu trong dải tần số lên đến
10 Hz là rất quan trọng, người sử dụng phải
nhận thức được
rằng phép đo được
thực hiện tại tần số của các
chế độ cao hơn chế độ của chân động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên lý phép đo có thể được hiểu
thông qua Hình 2. Hình 2 a) mô tả sơ đồ lắp đặt của động cơ trong quá trình
đánh giá trên hệ thống
giá lắp phù hợp với phép đo. Đệm phân cách phải đủ mềm để đảm bảo các yêu cầu -
tại tất cả các tần số được kiểm tra - không hạn chế quá nhiều đến chuyển động của
dao động tại chân động cơ.
Điều này sẽ đảm bảo nếu giới hạn tần số
thấp nhất (f1) bằng hoặc lớn
hơn 3 lần tần số dao động riêng của động cơ khi được là một khối cứng (f0). Giá trị cần thiết
cho f0 được đề cập trong
Điều 7.
Hình 2 b) mô tả cụ thể chân giá lắp được
gắn đầu đo gia tốc phù hợp. Trong quá trình
kiểm tra đầu đo gia tốc sẽ được đặt ngay phía trên tâm tác dụng của giá đỡ lắp
hoặc điểm gần nhất có thể. Đầu đo gia tốc sẽ được gắn cố định và kết nối tín hiệu
theo quy định trong ISO 2954. Đặc biệt cần phải chú ý đến độ cứng vững cần thiết của
phần cố định đầu đo gia tốc và loại dây tín hiệu kết nối đầu đo gia tốc tới bộ phận
ghi nhận và phân tích.

CHÚ DẪN:
1 Đầu đo gia tốc sử dụng
cho phép dao động tịnh tiến
2 Chân động cơ
3 Đệm phân cách
4 Bệ đỡ động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Các lựa chọn khác cho
vị trí đầu đo gia tốc
2 Chân động cơ
3 Đệm phân cách
4 Bệ đỡ động cơ
b) Bố trí cụm động
cơ
Hình 2 -
Nguyên lý bố trí phép thử
Trong trường hợp không thể gắn một đầu
đo gia tốc đơn lẻ vào tâm của mặt trên chân gá lắp động cơ thì sử một dụng cặp
đầu đo gia tốc gắn cân bằng với tâm mặt gá, dữ liệu trung bình tương ứng sẽ
được
ghi
lại. Chú ý các đầu đo gia tốc này cần được đặt gần nhất với tâm mặt đỡ.
Giới hạn tần số trên (f2) là tần số mà các
chế độ dao động chỉ phát ra trong phạm vi bề mặt được đỡ bởi đệm phân
cách, do đó hệ thống sẽ không còn được xem là một hệ cứng như f2 trình bày chế
độ cục bộ. Tần số này sẽ được xác định bằng một phép kiểm tra phụ để tìm ra chế độ đầu
tiên của dao động trong phạm vi bề mặt được đỡ bởi đệm phân cách. Thực
hiện bằng cách gõ nhẹ
đầu búa vào chân máy, sử dụng đầu đo gia tốc đã được lắp để đo mức phản ứng.
Quá trình này có thể được thay thế bằng thiết bị phân tích hiện đại và phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Lựa chọn giá lắp
Để việc kiểm tra được thực hiện dễ dàng, phần
giá đỡ lắp trong phép đo sẽ được lựa chọn theo nội dung sau:
- Động cơ có 4 chân giá đỡ: đo tất cả các giá.
- Động cơ có từ 5 đến 8 chân giá đỡ: đo 4 giá đỡ
cách xa nhau nhất.
- Động cơ có từ 9 chân giá đỡ trở lên: đo 4
giá đỡ cách xa nhau nhất, cùng với 2 giá đỡ gần trọng tâm nhất.
- Với động cơ có mặt bích chân giá đỡ là liên tục,
hướng dẫn phía trên sẽ được áp dụng cho chuỗi vị trí mà giá đỡ rời rạc được gắn
vào.
Có thể thực hiện thêm phép thử cho các
giá đỡ bổ sung nếu có sự đồng ý của khách hàng và nhà sản xuất, cụ thể trong trường hợp
động cơ được gắn thường xuyên với một thiết bị khác.
10. Vị trí đo
Đầu đo gia tốc phải được gắn trên chân
động cơ phía trên tâm vùng tiếp xúc của đệm
phân cách thể hiện trong Hình 3 và Hình 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Đầu đo gia tốc
2 Đệm phân cách
3 Mặt bích chân đệm
phân cách
Hình 3 - Vị
trí đặt đầu đo gia tốc cho phép đo Lvz

CHÚ DẪN:
1 Đầu đo gia tốc
a Vị trí 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Vị trí 2
3 Mặt bích chân đệm phân cách
c Vị trí 3
Hình 4 - Vị
trí đặt đầu đo gia tốc để đo
(vị trí 1) và
các vị trí đặt đầu đo gia tốc có thể khác để đo
(vị trí 2 và 3)
Trong thực tế, do có các vật như bu
lông hoặc vùng giới hạn chuyển động phía trên tâm của
vùng tiếp xúc chân động cơ nên không phải
lúc nào cũng có thể gắn đầu đo gia tốc một cách chính xác tại điểm tâm. Trong
trường hợp này, đầu đo gia tốc sẽ được đặt như sau:
- Trên trục x giới hạn bởi kích thước Dx
- Trên trục y giới hạn bởi kích thước
dy1, với dy1 < 1/10 Dy
Để đạt được kết quả đo chính xác trong
toàn bộ dải tần số, các đầu đo gia tốc sẽ được gắn chắc chắn với bề mặt mà độ ồn
môi trường kết cấu được đo. Với mục đích này, ba phương pháp lắp đặt sau được giới
thiệu:
a) Đầu đo gia tốc được bắt bu lông trực
tiếp vào bề mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đầu đo gia tốc được bắt bu lông với một
đĩa kim loại, đĩa này có thể
được dính hoặc bắt bu lông trực tiếp vào bề mặt.
CHÚ THÍCH: Độ ồn môi trường kết cấu theo cả 3 phương có
thể được đo với kết cấu tổ hợp đầu
đo gia tốc "ba trục"
cho phép thực hiện phép đo cả 3 chiều một lúc.
Nếu không thể đặt một đầu
đo gia tốc trong khoảng cách dy1 thì sử dụng hai đầu
đo có vị trí thể hiện
trong Hình 5 và Hình 6. Gia tốc tịnh tiến (vz) sẽ là giá trị trung
bình số học của vận tốc (v1z) và (v2z) theo quy định
ISO 9611. Các đầu đo gia tốc phải có cùng độ nhạy và đặc tính pha tần số. Để thực
hiện phép đo cho phương ngang, đầu đo gia tốc có thể được đặt ở vị trí 1, 2
hoặc 3 trong Hình 4.

CHÚ DẪN:
1 Đầu đo gia tốc

Hình 5 - Vị trí
hai đặt đầu đo gia tốc cho phép đo 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đầu đo gia tốc
2 Đệm phân cách
3 Bệ đỡ
Hình 6 - Vị
trí đặt hai đầu đo gia tốc cho phép đo trong trường hợp không thể gắn
chúng vào chân động cơ phía trên tâm vùng tiếp xúc theo góc đặt
đúng
Đầu đo gia tốc phải luôn luôn gắn đúng
góc với bề mặt tiếp xúc chân động cơ, thậm chí khi mặt bích đỡ của đệm
phân cách không nằm theo phương ngang.
11. Phép đo và phép
đánh giá
Các yêu cầu của phép thử như sau:
a) Cân chỉnh thiết bị đo.
b) Đo độ ồn nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xác định giá trị f0
3)
2) Đạo hàm f1
3) Xác định f2 cho mỗi chân
giá cần phải thực
hiện phép đo, trên mỗi phương trục tọa độ.
4) Đo và phân tích (hoặc ghi
lại và thực hiện phân tích sau đó) của
dao động trên mỗi chân giá đo theo mỗi phương trục tọa độ trong điều kiện động
cơ hoạt động ở trạng thái ổn
định và các thông số xác định.
5) Phân tích tại dải tần số octa hoặc 1/3
octa cho mỗi trường hợp.
6) Mỗi vị trí chân đỡ đánh giá sẽ được
trình bày trong một
biểu đồ, tuy nhiên cần xác định rõ dải tần số octan hoặc 1/3 octa được đo theo
mỗi phương đo (dB 10-9 m/s)4) trên toàn dải octa hoặc 1/3 octa. Tần số f1 và f2 là khoảng đo
tin cậy cần được xác định rõ trong biểu đồ.
7) Mỗi phương đo biểu thị bằng một biểu đồ,
áp dụng cho tất cả các điểm đo, chỉ rõ vận tốc trung bình cùng với
giá trị lớn nhất
và nhỏ nhất trong mỗi dải octa và 1/3 dải octa.
Tất cả các yêu cầu sẽ được nêu rõ
trong báo cáo thử nghiệm theo như quy định của Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Động cơ - Đặc tính độ ồn môi trường kết cấu -
Mẫu báo cáo thử nghiệm
A.1. Thông tin
hành chính
Phép đo được thực hiện bởi:
(công ty/điều khoản/cá nhân)
Thời gian:
Địa điểm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đặc tính tiêu chuẩn)
Cơ quan giám sát:
(nếu có yêu cầu của khách hàng)
Bên cung cấp động cơ:
A.2. Thông tin
chung về lắp đặt
A.2.1. Động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp hoạt động:
(2 hay 4 kỳ)
Kiểu động cơ:
Số động cơ:
Tốc độ định mức (v/ph):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính nhiên liệu:
(chỉ số cetan, tỷ trọng, .v.v…)
Khối lượng động cơ:
(theo phép đo)
Bản phân tích:
(bao gồm các điều kiện đặc biệt nếu
thỏa thuận ở trên)
(có/không)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối mềm
Loại:
Nhà sản xuất:
Kiểu:
Trục tức thời
Loại:
Nhà sản xuất:
Kiểu:
Máy, thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(bệ đo công suất, máy phát, máy nén)
khí, hộp số, v.v..)
Nhà sản xuất:
Kiểu:
A.2.3. Gá lắp đàn hồi
động cơ
Loại chân:
(đơn lẻ/liên tục)
Giá đỡ
Nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu
Bố trí
(trình bày với ảnh phác họa)
Loại nền đỡ
Tổng khối lượng bộ phận có lò xo
(gồm chất lỏng, thiết bị
lắp, v.v..)
Giá trị ghi chép được tính toán (hoặc
đo) của ba tần số dao động riêng của gá đỡ đàn hồi hệ cứng động cơ (trong một
vài trường hợp cần thiết phải xác định tất cả 6 tần số riêng).
A.3. Phép đo
A.3.1. Thông số
đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(nhà sản
xuất/kiểu)
Hệ thống điều kiện tín hiệu
(nhà sản xuất kiểu)
Thiết bị ghi
(nhà sản xuất/kiểu, chế độ ghi/dải tần
số)
Thiết bị phân tích
(nhà sản xuất/kiểu)
Hiệu chỉnh cảm biến
(đơn vị, e.g. 1 g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(điều kiện tín hiệu)
A.3.2. Thiết bị đo
Cảm biến
(nhà sản xuất/kiểu)
Hệ thống điều hòa tín hiệu
(nhà sản xuất/kiểu)
Thiết bị lưu trữ
(nhà sản xuất/kiểu, kiểu lưu trữ/dải
tần số)
Thiết bị phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh cảm biến
(đơn vị, ví dụ 1g)
Thời gian trung bình
A.3.3. Đơn vị và dải tần số
Được xác định bằng bình
phương trung bình các vận tốc trong dải octa hoặc 1/3 dải octa, thể hiện bằng
dB 10-9 m/s hoặc
5x10-8 m/s. Đối với
các phép kiểm tra đặc biệt thì việc thực hiện các phân tích trong dải tần hẹp
là cần thiết.
A.3.4. Định nghĩa
các điểm đo
Tổng số lượng chân:
Tổng số lượng chân được đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mô tả bằng
hình ảnh phác họa)
Các vị trí khái quát trên động cơ
Vị trí chính xác các cảm biến
Phương đo
(xác định theo một phương chuẩn, được
phác họa bằng hình ảnh)
A.4. Kết quả
Tại mỗi thông số hoạt động của động cơ
được cài đặt phục vụ phép đo, các thông tin sau phải được trình bày.
Bảng thông số hoạt động của động cơ
Công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ
(r/min)
Kiểu đầu nối mềm
(nếu khác so với A.2.2)
Ghi lại bảng mức độ ồn môi trường kết
cấu theo A.3.3
tại tất cả các vị trí thực hiện phép đo; khẳng định phép đo sử dụng
dB 10-9 m/s hay 5 x 10-8 m/s.
Mỗi điểm đo với phổ vận tốc được thể
hiện trong một biểu đồ theo A.3.3 và A.3.4, tương ứng với các phương chuyển
động thực hiện trong phép đo, tất cả thể hiện trong cùng một tờ biểu mẫu.
Mỗi phương trong phép đo được thể hiện bằng một biểu đồ,
thực hiện cho tất cả các chân đỡ
được đo, có thể hiện tốc độ dịch chuyển trung bình
,
và
bằng đơn vị dB cho mỗi phương đo cụ thể:

2 Tuy nhiên có thể có một yêu cầu đối với nguồn vào dao động quay phải được đánh giá
trong một số trường hợp cụ thể để
được chấp thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất. Điều này được nhìn nhận là một
phép đo thực sự khó khăn. Phép đo chuyển động quay không được nêu trong tiêu chuẩn
này. Phép đo dao động quay nên được thực hiện theo quy
định trong ISO 9611.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Sử dụng mức tiêu chuẩn 5x10-8 m/s sẽ cho kết quả ở các mức mà 43 dB thấp hơn sử dụng mức tiêu chuẩn 10-9 m/s.