QCVN
01:2016/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ
ĐỊNH BẰNG KIM LOẠI
National technical safety regulation of metallic rigid gas pipelines
Lời nói đầu
QCVN 01:
2016/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn
khí đốt cố định bằng kim loại biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành
theo Thông tư số 31/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
MỤC
LỤC
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Tiêu chuẩn viện dẫn
2. Quy định về kỹ thuật
2.1. Yêu cầu chung
2.2. Phân loại đường ống
dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
2.3. Lựa chọn vật liệu
2.4. Quy định về thiết kế
2.5. Quy định về chế tạo
ống
2.6. Quy định về lắp đặt
2.7. Quy định về thử
nghiệm, kiểm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân
3.1. Trách nhiệm của cơ
quan quản lý Nhà nước
3.2. Trách nhiệm của các
tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa
chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường ống dẫn
4. Điều khoản thi hành
Phụ lục 1.
Quy định về vật liệu
Phụ lục 2. Tính
toán chiều dày đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
Phụ lục 3.
Quy định thử áp, thử kín đường ống khí đốt cố định bằng kim loại
Phụ lục 4.
Khoảng cách an toàn giữa hai đường ống dẫn khí, giữa đường ống dẫn khí và các
đối tượng tiếp giáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
National
technical safety regulation of metallic rigid gaspipe lines
1. Quy
định chung
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy
định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa,
bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với đường ống dẫn khí đốt cố
định bằng kim loại được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
1.1.2. Quy chuẩn này không
áp dụng đối với:
- Đường ống dẫn khí đốt
ngoài khơi.
- Đường ống khí đốt cố
định bằng kim loại thuộc các phương tiện vận chuyển khí đốt.
- Đường ống khí đốt cố
định bằng kim loại thuộc các thiết bị công nghệ và hệ thống khí phụ trợ, nhiên
liệu.
- Đường ống phân phối khí
đến các hộ tiêu thụ gia đình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung
cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định
đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại quy định tại Mục 1.1.1 của Quy
chuẩn này.
1.3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Khí đốt
bao gồm khí thiên nhiên (NG, CNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
1.3.2. Đường ống
dẫn khí đốt cố định bằng kim loại bao gồm đường ống vận chuyển,
phân phối và đường ống công nghệ.
1.3.3. Đường ống
vận chuyển, phân phối khí đốt (gọi tắt là đường ống dẫn khí): Là
hệ thống bao gồm đường ống, van, chi tiết đấu nối và các phụ kiện đường ống
dẫn để vận chuyển khí đốt ở trạng thái khí trên đất liền từ trạm tiếp bờ đến
nhà máy xử lý, trạm phân phối và nơi sử dụng.
1.3.4. Đường ống
công nghệ: Là hệ thống đường ống dẫn khí đốt trong trạm, nhà máy kết
nối các thiết bị công nghệ và có áp suất lớn hơn 0,1 MPa.
1.3.5. Chi tiết đấu
nối của đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại bao gồm:
Bích, cút, tê, bu lông, vòng đệm, chi tiết khác sử dụng để nối ống, thay đổi
hướng hoặc đường kính ống, phân nhánh hoặc làm kín đầu ống.
1.3.6. Phụ kiện
đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại bao gồm: Van, thiết bị
an toàn, thiết bị chống ăn mòn, giá đỡ, giá treo, bảo ôn (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.8. Diện tích cơ
sở: Là diện tích hình chữ nhật có chiều dài song song với tuyến ống
được xác định từ mép ống cách đều về hai phía đường ống mỗi bên 0,2 km và chiều
rộng vuông góc với tuyến ống cách nhau 01 km.
1.4.
Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 6008:2010, Thiết bị
áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử.
TCVN 1765 -75, Thép các
bon kết cấu thông thường. Mác thép và yêu cầu kỹ thuật.
ASME B31.3:2012, Đường ống
công nghệ (Process Piping).
ASME B31.8:2012, Hệ thống
đường ống vận chuyển và phân phối khí (Gas Transmission and Distribution Piping
Systems).
2. Quy
định về kỹ thuật
2.1.
Yêu cầu chung
2.1.1. Đường ống dẫn khí
đốt cố định bằng kim loại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế
tạo, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định
tại Quy chuẩn này và tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng đối với loại đường ống cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Tổ chức, cá nhân
tiến hành các hoạt động vận chuyển khí đốt bằng hệ thống đường ống vận chuyển
khí đốt phải thực hiện công tác đánh giá định lượng rủi ro theo quy định.
Việc đánh giá định lượng
rủi ro phải được thực hiện từ khâu thiết kế. Khi tiến hành xây dựng, lắp đặt
nếu khác với thiết kế đã được đánh giá định lượng rủi ro, phải thực hiện đánh
giá định lượng rủi ro bổ sung trước khi vận hành công trình.
Trong giai đoạn vận hành
công trình nếu không có hoán cải thì việc đánh giá định lượng rủi ro được tiến
hành cập nhật định kỳ 05 năm/lần.
2.1.4. Hồ sơ kỹ thuật
đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải được lưu giữ trong suốt tuổi
thọ hoạt động của đường ống.
2.2.
Phân loại đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
2.2.1. Đường ống dẫn khí
2.2.1.1. Phân loại theo
cấp vị trí
Đường ống dẫn khí được
chia theo cấp vị trí như sau:
a) Cấp vị trí 1: Là đoạn
bất kỳ dài 1,6 km có ít hơn 10 nhà (hoặc số căn hộ tương đương) nằm trong phạm
vi 0,2 km tính từ mép ngoài mỗi bên tuyến ống hoặc ít hơn 06 nhà trên một đơn
vị diện tích cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp vị trí 1, Khu vực 2:
Khu vực này là cấp vị trí 1 nơi hệ số thiết kế đường ống nhỏ hơn hoặc bằng 0,72
và được thử ở áp suất bằng 1,1 áp suất vận hành tối đa.
b) Cấp vị trí 2: Là đoạn
bất kỳ dài 1,6 km có từ 10 nhà đến dưới 46 nhà nằm trong phạm vi 0,2 km tính từ
mép ngoài mỗi bên tuyến ống hoặc từ 06 đến 28 nhà trên một đơn vị diện tích cơ
sở.
c) Cấp vị trí 3: Là đoạn
bất kỳ dài 1,6 km có từ 46 nhà trở lên nằm trong phạm vi 0,2 km tính từ mép
ngoài mỗi bên tuyến ống hoặc trên 28 nhà trên một đơn vị diện tích cơ sở, trừ
cấp vị trí 4.
d) Cấp vị trí 4: Bao gồm
khu vực nhiều tòa nhà nhiều tầng, giao thông dày đặc, có nhiều công trình ngầm.
2.2.1.2. Phân loại theo
cấp áp suất
Đường ống dẫn khí được
phân cấp theo áp suất vận hành tối đa cho phép bao gồm:
- Cấp 1: Từ 0,7 MPa đến
nhỏ hơn 1,9 MPa.
- Cấp 2: từ 1,9 MPa đến
nhỏ hơn 6 MPa.
- Cấp 3: Bằng hoặc lớn hơn
6 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.
Lựa chọn vật liệu
2.3.1. Vật liệu chế tạo,
lắp đặt và sửa chữa đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đảm bảo
chịu được điều kiện thiết kế của đường ống dẫn.
2.3.1.1. Vật liệu và các
bộ phận được dùng cho chế tạo ống cần phù hợp với điều kiện áp suất, nhiệt độ,
môi chất, những điều kiện khác và phương pháp chế tạo.
2.3.1.2. Vật liệu được lựa
chọn phù hợp với các điều kiện làm việc, có tính đến tác động bất lợi của sự
rão, mỏi, ăn mòn ứng suất, xói mòn và các hình thức khác của sự suy giảm do ảnh
hưởng của điều kiện làm việc như các mối hàn nối hoặc các thay đổi khác về hình
dạng và vận tốc của môi chất dẫn tới sự ăn mòn.
2.3.2. Vật liệu chế tạo,
lắp đặt và sửa chữa đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải tuân thủ
các quy định tại Phụ lục 1.
2.4.
Quy định về thiết kế
2.4.1.
Yêu cầu chung
2.4.1.1. Đơn vị thiết kế
phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này và các tiêu chuẩn áp dụng khi
thiết kế đường ống. Đơn vị thiết kế chịu trách nhiệm về hồ sơ thiết kế.
2.4.1.2. Đường ống dẫn khí
đốt cố định bằng kim loại được thiết kế theo điều kiện áp suất, nhiệt độ, môi
chất làm việc và có tính đến các lực tác động khác (tải trọng, độ giãn nở, động
học, gió, động đất, rung động…) ở điều kiện khắc nghiệt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2.
Chiều dày thành ống
2.4.2.1. Khi tính toán lựa
chọn chiều dày thành ống, người thiết kế cần tính đến:
a) Việc giảm chiều dày do
uốn ống tại các vị trí cút cong, ren ống đối với các ống nối bằng ren.
b) Việc ăn mòn, mài mòn
đường ống.
c) Hệ số độ bền mối hàn.
d) Cấp vị trí đối với
đường ống dẫn khí.
2.4.2.2. Công thức tính
toán chiều dày tối thiểu thành ống do nhà thiết kế lựa chọn theo tiêu chuẩn áp
dụng, phải đảm bảo điều kiện làm việc, thử nghiệm của đường ống dẫn:
a) Chiều dày thành ống
đường ống dẫn khí được xác định theo Mục 1 Phu lục 2.
b) Chiều dày thành ống
đường ống công nghệ được xác định theo Mục 2 Phụ lục 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3.1. Sử dụng phương
pháp hàn giáp mép khi đấu nối đường ống. Cho phép sử dụng phương pháp hàn góc
hoặc hàn kiểu chữ tê (T) đối với việc hàn nối các chi tiết vào ống cụt, mặt
bích và các chi tiết phẳng khác.
Không bố trí các mối hàn
vào các phần uốn cong của đường ống.
2.4.3.2. Cho phép nối bằng
mặt bích khi nối ống dẫn với van và những phần của thiết bị có mặt bích với
điều kiện phải đảm bảo an toàn.
2.4.3.3. Mối nối ren không
được sử dụng đối với các đường ống đặt ngầm cố định, trừ mối nối thiết bị phụ
(xả đọng, xả thân van và nối dụng cụ đo) trực tiếp vào các phụ kiện.
Trường hợp sử dụng mối nối
hàn không thực tế, mối nối ren có thể được sử dụng với ống có đường kính danh
định nhỏ hơn hoặc bằng 50 mm với điều kiện đảm bảo an toàn và tuân thủ các yêu
cầu kỹ thuật mối nối ren yêu cầu cho loại đường ống cụ thể.
2.4.4.
Bọc bảo ôn
2.4.4.1. Đường ống dẫn khí
đốt cố định bằng kim loại phải được lắp bảo ôn hoặc áp dụng các giải pháp phù
hợp để bảo vệ người vận hành trong trường hợp chứa môi chất có nguy cơ gây bỏng
nóng hoặc bỏng lạnh.
2.4.4.2. Tại các vị trí
cần kiểm tra trên đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại (mối hàn, van,
cút, tê, bích, côn) khi thiết kế bảo ôn cần đảm bảo thuận tiện cho việc tháo
lắp.
2.4.5. Bù
giãn nở nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.5.2. Đường ống công
nghệ phải được thiết kế để có đủ dộ mềm dẻo tránh bị giãn nở hoặc co lại do
nhiệt hoặc dịch chuyển của các gối đỡ ống và các đầu đường ống vượt quá mức cho
phép. Việc phân tích tính toán ứng suất phải được thực hiện để xác định ống dẫn
có đủ độ mềm dẻo. Nếu ống dẫn không đạt đủ độ mềm dẻo thì các biện pháp làm
tăng độ mềm dẻo phải được thực hiện.
2.4.6.
Van
2.4.6.1. Van sử dụng cho
hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật phù hợp với hệ thống.
2.4.6.2. Van phải được lắp
đặt ở vị trí người vận hành dễ tiếp cận, được bảo vệ khỏi các nguy hiểm hoặc
chèn ép và phải được đỡ thích hợp để tránh chênh lệch độ lún và dịch chuyển
của các ống lắp vào.
2.4.6.3. Phải lắp đặt van
cô lập trên đường ống nhánh nối với đường chính của đường ống dẫn khí.
2.4.6.4. Trạm van ngắt
tuyến phải được lắp đặt cho mục tiêu cách ly hệ thống đường ống vận chuyển khí
đốt phục vụ cho bảo dưỡng và đáp ứng các tình huống khẩn cấp. Xác định số lượng
và khoảng cách phân đoạn ống được lắp trạm van ngắt tuyến phải thực hiện đánh
giá kỹ thuật xem xét đến các yếu tố liên quan:
a) Bản chất và số lượng
môi chất xả ra do sửa chữa và bảo dưỡng, rò rỉ hoặc nứt vỡ.
b) Thời gian xả hoặc xả
đọng phân đoạn cách ly.
c) Tác động nguy hiểm đến
dân cư trong khu vực xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Tính linh hoạt trong
vận hành và bảo dưỡng hệ thống.
e) Phát triển trong tương
lai trong khoảng cách phân đoạn van trong vùng lân cận hệ thống.
g) Điều kiện đáng kể tác
động xấu đến vận hành và an ninh đường ống.
2.4.6.5. Khoảng cách giữa
trạm van ngắt tuyến trên đường ống vận chuyển khí đốt không vượt quá các giá
trị sau đây:
a) 32 km trong khu vực chủ
yếu cấp vị trí 1.
b) 24 km trong khu vực chủ
yếu cấp vị trí 2.
c) 16 km trong khu vực chủ
yếu cấp vị trí 3.
d) 8 km trong khu vực chủ
yếu cấp vị trí 4.
2.4.6.6. Các van xả phải
được lắp đặt sao cho đoạn đường ống vận chuyển khí đốt giữa các van phân đoạn
có thể xả. Kích thước và dung lượng đầu nối xả sao cho trong trường hợp khẩn
cấp, các đoạn có thể được xả càng nhanh càng tốt. Các vị trí van xả phải đảm
bảo xả khí đốt vào khí quyển mà không gây nguy hiểm quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.7.1. Kết cấu của các
giá đỡ hoặc giá treo phải chịu được tải trọng chứa đầy môi chất, vật liệu cách
nhiệt, các lực tác động khác và đảm bảo dịch chuyển khi đường ống giãn nở.
2.4.7.2. Vị trí và thiết
kế của giá gối đỡ đường ống dẫn cần xác định căn cứ vào các tính toán kỹ thuật
và phải căn cứ vào phân tích ứng suất của đường ống dẫn.
2.4.7.3. Vật liệu của giá
gối đỡ của đường ống dẫn phải tương thích với các điều kiện môi trường sử dụng.
Các cấu kiện được hàn gắn vào đường ống dẫn phải làm từ vật liệu tương thích
với vật liệu đường ống dẫn.
2.4.7.4. Phần đường ống
dẫn nối với các thiết bị khác mà cần thường xuyên tháo lắp để bảo trì cần được
đỡ trên giá gối đỡ.
2.4.7.5. Lưu ý về vấn đề
ăn mòn do tiếp xúc giữa đường ống và gối đỡ.
2.4.8. Xả
đọng và xả khí
2.4.8.1. Xả đọng
a) Tất cả các điểm xả lỏng
của đường ống công nghệ sử dụng cho vận hành phải lắp van và van phải có mặt
bích mù hoặc nút bịt (áp dụng cho trường hợp xả hở).
b) Phía dưới điểm xả đọng
phải có đủ không gian để tháo lắp van cũng như để kết nối với hệ thống xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.8.2. Xả khí
Số lượng và vị trí thiết
kế van xả khí phải đảm bảo an toàn và khả năng xả hết khí trên hệ thống khi cần
thiết.
Khi xả một lượng lớn khí
cần phải đưa khí xả về họng xả được thiết kế bố trí ở khoảng cách đủ xa khu vực
thường xuyên có người hiện diện hoặc khu vực có chất lỏng dễ cháy hoặc hơi dễ
bắt lửa.
2.4.9.
Yêu cầu về chống ăn mòn
2.4.9.1. Đường ống dẫn khí
a) Đối với đường ống dẫn
khí chôn ngầm, nếu không chứng minh được vật liệu đường ống dẫn là loại chịu ăn
mòn đối với môi trường xung quanh thì các đường ống dẫn phải được bảo vệ chống
ăn mòn bằng lớp phủ bảo vệ và bảo vệ ca tốt.
b) Trong trường hợp sử
dụng lớp phủ chống ăn mòn, lớp phủ phải được lựa chọn phù hợp với đường ống
cũng như tương thích với việc bọc mối nối ống và bọc sửa chữa. Lựa chọn lớp phủ
phải xem xét các yếu tố vận chuyển, bảo quản, điều kiện lắp đặt, độ thấm ẩm,
nhiệt độ vận hành của đường ống dẫn, môi trường (bao gồm đặc tính của đất tiếp
xúc với lớp bọc ống), các đặc tính bám dính và độ bền cách điện.
c) Đường ống dẫn khí phải
được cách ly điện ở chỗ kết nối với công trình kim loại khác. Trong trường hợp
công trình kim loại ngầm khác và đường ống dẫn cùng được bảo vệ bởi một hệ
thống bảo vệ ca tốt thì phải kết nối điện với nhau.
d) Hệ thống bảo vệ ca tốt
sử dụng dòng điện cưỡng bức phải được thiết kế để giảm thiểu ảnh hưởng có hại
lên các công trình kim loại hiện hữu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khi vận chuyển khí đốt
có thành phần gây ăn mòn, phải tính đến giải pháp chống ăn mòn bên trong.
g) Khi thiết kế hệ thống
đường ống các biện pháp loại trừ hoặc hạn chế ăn mòn bên trong như phủ bên
trong, xử lý hóa chất, phóng thoi làm sạch, thiết bị theo dõi ăn mòn, giảm các
thành phần có tính ăn mòn và lựa chọn vật liệu phải được xem xét.
2.4.9.2. Đường ống công
nghệ
Nếu không chứng minh được
vật liệu ống dẫn là loại chịu ăn mòn bên ngoài đối với môi trường xung quanh
thì ống dẫn phải được sơn phủ bảo vệ chống ăn mòn bằng vật liệu phù hợp hoặc
các giải pháp chống ăn mòn thích hợp.
2.4.10.
Giao cắt
2.4.10.1. Khi giao cắt với
sông, suối, hồ đường ống dẫn khí phải được chôn ngầm bên dưới với chiều sâu
chôn lấp đảm bảo an toàn. Phải có các biện pháp bảo vệ đường ống dẫn khí ở các
đoạn giao cắt này để chống va đâm đối với đường ống, tránh các phương tiện
đường thủy hoạt động đâm, va vào đường ống.
2.4.10.2. Trường hợp đường
ống dẫn khí chôn ngầm cắt ngang qua đường bộ hoặc đường sắt, phải áp dụng các
biện pháp tăng cường chống rung động và va đập đối với đường ống.
2.4.10.3. Giao cắt giữa
đường ống dẫn khí với các đường ống khác phải được thiết kế để đảm bảo khoảng
cách theo phương đứng tối thiểu là 300 mm và phải được duy trì suốt tuổi thọ
của hai đường ống.
2.4.10.4. Đối với các
đường ống dẫn khí giao cắt với hành lang điện hiện hữu, phải thực hiện theo quy
định của pháp luật về an toàn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.11.1. Đường ống dẫn
khí:
a) Thiết kế cơ sở: Thiết
kế cơ sở của đường ống dẫn khí bao gồm:
- Mô tả hệ thống: Vị trí,
bố trí chung, giới hạn an toàn, hệ tọa độ sử dụng, kích thước; mặt bằng bố trí
đường ống và thiết bị; nguyên lý vận hành và điều khiển.
- Tuổi thọ đường ống dẫn
khí.
- Các điều kiện đầu vào và
đầu ra: Áp suất, nhiệt độ, lưu lượng, thành phần môi chất được vận chuyển, chế
độ vận hành.
- Đánh giá lựa chọn tuyến
ống.
- Đánh giá lựa chọn vị trí
van ngắt tuyến, nếu có.
- Các điều kiện về thời
tiết, môi trường, địa hình, địa chất dọc theo tuyến ống dự kiến.
- Các yêu cầu về phóng
thoi khảo sát bên trong đường ống như bán kính cong, độ méo của ống, khoảng
cách giữa các đoạn cong có ảnh hưởng đến thiết kế thoi, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các nguyên tắc để tính
toán độ bền.
- Nguyên tắc bảo vệ đường
ống khỏi hư hỏng do các tác động ngoại lực bên ngoài.
- Nguyên lý kiểm soát ăn
mòn, giới hạn ăn mòn cho phép.
b) Thiết kế chi tiết của
đường ống dẫn khí đề cập các nội dung sau, nếu có:
- Bản vẽ tuyến ống bao
gồm các thông tin về đặc tính của ống, địa hình, các công trình và đường ống
gần kề, các đấu nối tương lai.
- Thiết kế các đường ống
giao nhau và các giao cắt với sông, suối, hồ, đường bộ, đường sắt, đường dây
điện.
- Đánh giá và lựa chọn vật
liệu (ống và các bộ phận của ống): Kích thước và loại vật liệu.
- Kiểu và các chi tiết của
các buồng phóng nhận thoi.
- Tính toán độ bền của ống
và lựa chọn chiều dày thành ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất thử thủy lực cho
các đường ống và buồng phóng nhận thoi.
- Tính toán độ ổn định cho
đường ống.
- Kiểm soát chống ăn mòn
(bên trong và bên ngoài) bao gồm đánh giá lựa chọn vật liệu bọc bảo vệ chống
ăn mòn bên ngoài.
- Thiết kế hệ thống bảo vệ
ca tốt.
- Đánh giá định lượng rủi
ro chi tiết.
- Nghiên cứu nguy cơ và
khả năng hoạt động (HAZOP).
- Thiết lập hành lang an
toàn của tuyến ống.
2.4.11.2. Đường ống công
nghệ
a) Thiết kế cơ sở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các yêu cầu về kích
thước, vật liệu, các ống nhánh, khoảng cách giữa các ống, cách đi ống dẫn và độ
dốc.
- Các yêu cầu về bản vẽ bố
trí chung, bản vẽ không gian 3 chiều (isometric).
b) Thiết kế chi tiết đề
cập các nội dung sau, nếu có:
- Lựa chọn vật liệu ống và
các bộ phận của ống.
- Tính toán lựa chọn chiều
dày thành ống.
- Tính toán phân tích sức
bền của ống.
- Tính toán thiết kế các
gối giá đỡ ống và đế móng.
- Các bản vẽ công nghệ, bố
trí ống, bản vẽ không gian 3 chiều (isometric) của ống, bản vẽ thiết kế gối giá
đỡ ống và đế móng.
- Thông số kỹ thuật của
ống và các bộ phận của ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các đặc trưng lý hóa của
môi chất.
- Kiểu và các chi tiết các
van và thiết bị điều khiển.
- Hướng dẫn lắp đặt và
chạy thử.
2.4.12.
Yêu cầu đối với áp kế
2.4.12.1. Cấp chính xác
của áp kế tuân thủ quy định nhà chế tạo và cấp chính xác không dưới 2,5.
2.4.12.2. Áp kế phải đặt
thẳng đứng hoặc nghiêng về phía trước 30° (trường
hợp lắp trên cao). Vị trí lắp đặt áp kế phải thuận tiện cho người quan sát và
tiếp cận dễ dàng.
2.4.12.3. Mặt áp kế phải
kẻ vạch đỏ ở số chỉ áp suất làm việc của đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim
loại.
2.4.12.4. Thang đo của áp
kế phải chọn để cho áp suất làm việc nằm vào khoảng từ 1/3 đến 2/3 thang đo.
2.4.12.5. Áp kế phải có
van 3 ngả, có ống xi phông hoặc bộ phận giảm xung khác để bảo vệ áp kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.13.1. Van an toàn phải
đặt trên ống nối trực tiếp với đường ống thuận tiện cho việc kiểm tra.
2.4.13.2. Không được phép
trích, tháo môi chất trên đường ống nối van an toàn.
2.4.13.3. Van an toàn phải
được chọn phù hợp với áp suất làm việc của đường ống dẫn và điều chỉnh sao cho
áp suất trên đường ống dẫn không vượt quá 10% so với giá trị áp suất vận hành
tối đa cho phép.
2.4.13.4. Giữa hai van
chặn trên đường LPG lỏng phải lắp 01 van an toàn để tránh sự tăng áp quá mức do
giãn nở nhiệt của pha lỏng theo sự thay đổi nhiệt độ môi trường.
2.4.14.
Độ sâu chôn lấp của đường ống dẫn khí đặt ngầm
Độ sâu chôn lấp của đường
ống dẫn khí tối thiểu là 01 m đối với đường ống dẫn khí từ cấp 1 đến cấp 3, là
0,6 m đối với các cấp đường ống còn lại. Độ sâu chôn lấp được tính từ đỉnh ống
tới mặt bằng hoàn thiện.
Khi đường ống đặt ngầm đi
qua các vùng ngập nước như sông, suối, ngòi, kênh, mương, hồ, ao đầm và các
vùng ngập nước khác thì độ sâu chôn lấp được tính từ đỉnh ống đến đáy các vùng
trên.
2.5.
Quy định về chế tạo ống
2.5.1.
Yêu cầu chung về chế tạo ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.2. Nhà chế tạo phải
xây dựng kế hoạch chương trình kiểm tra thử nghiệm và các quy trình tài liệu
liên quan trước khi thực hiện việc chế tạo.
2.5.2.
Yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm trong chế tạo ống
2.5.2.1. Kiểm tra thử
nghiệm trong khi chế tạo, bao gồm:
a) Phân tích thành phần
hóa học của phôi thép.
b) Kiểm tra cấu trúc tế vi
của phôi thép.
c) Thử nghiệm cơ tính.
d) Kiểm tra không phá hủy.
đ) Kiểm tra bằng mắt.
e) Thử áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Kiểm tra việc tạo hình
ống và vát mép (nếu có).
i) Hàn và xử lý vật liệu
hàn (nếu có).
k) Kiểm tra thiết bị đo
theo quy định.
l) Nhận dạng và truy tìm
nguồn gốc vật liệu.
2.5.2.2. Kiểm tra việc bọc
sơn phủ ống và bộ phận ống, bao gồm:
a) Kiểm tra thử nghiệm vật
liệu bọc sơn phủ ống.
b) Kiểm tra trước khi làm
sạch bề mặt ống: Kiểm tra điều kiện bề mặt thép; nhiệt độ và độ ẩm môi trường.
c) Kiểm tra sau khi làm
sạch bề mặt ống: Kiểm tra độ sạch; độ nhám; độ bụi trên bề mặt ống.
d) Kiểm tra trong quá
trình bọc sơn phủ ống: Kiểm tra nhiệt độ của thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3.
Hồ sơ chế tạo
Hồ sơ chế tạo ống và bộ
phận ống, bao gồm:
a) Bản vẽ chế tạo chi
tiết.
b) Quy định kỹ thuật về
vật liệu.
c) Quy trình chế tạo.
d) Quy trình kiểm tra và
thử nghiệm.
đ) Hồ sơ hàn và báo cáo
chứng nhận liên quan.
e) Giấy chứng nhận vật
liệu, bao gồm phân tích hóa học và thử nghiệm cơ tính.
g) Báo cáo kiểm tra (kiểm
tra bằng mắt, không phá hủy, thử nghiệm trên mẫu thử, kích thước, xử lý nhiệt
nếu có, thử áp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Tài liệu các điểm không
phù hợp phát hiện trong quá trình chế tạo và quá trình sửa chữa đã được tiến
hành.
k) Hướng dẫn sử dụng, lắp
đặt, bảo dưỡng và bảo quản (nếu có).
l) Giấy chứng nhận chất
lượng, Giấy chứng nhận xuất xứ (đối với nhập khẩu).
2.6.
Quy định về lắp đặt
2.6.1.
Yêu cầu chung về lắp đặt
2.6.1.1. Lắp đặt đường ống
dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy
định tại Quy chuẩn này.
2.6.1.2. Tất cả các công
việc lắp đặt đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải được tiến hành
theo các quy trình, biện pháp đã được duyệt.
2.6.1.3. Phải có các giải
pháp phòng tránh hư hỏng lớp phủ bên ngoài đường ống khi vận chuyển, bảo quản
và lắp đặt.
2.6.1.4. Lớp phủ phải được
kiểm tra khuyết tật bằng mắt trước khi đường ống được lắp đặt. Các khuyết tật
hoặc hư hỏng của lớp phủ làm suy yếu hiệu quả kiểm soát ăn mòn phải được sửa
chữa trước khi lắp đặt đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1.6. Hệ thống đường
ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại chỉ được lắp đặt khi có đầy đủ hồ sơ kỹ
thuật. Các bộ phận, chi tiết đi kèm phải đồng bộ, nếu chế tạo theo dạng liên
kết của nhiều nhà chế tạo thì phải đáp ứng các đặc tính kỹ thuật đã được phê
duyệt.
2.6.2.
Yêu cầu đối với đơn vị lắp đặt đường ống dẫn khí
Đơn vị lắp đặt, hiệu
chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống đường ống dẫn khí phải đáp ứng các yêu
cầu sau:
2.6.2.1. Có cán bộ kỹ
thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành phù hợp với lắp đặt đường ống dẫn
khí.
2.6.2.2. Có đủ điều kiện
kỹ thuật, khả năng công nghệ cho công việc lắp đặt, hiệu chỉnh và sửa chữa.
2.6.2.3. Tuân thủ các
hướng dẫn lắp đặt, vận hành, sử dụng của nhà chế tạo và phải đảm bảo các thông
số kỹ thuật của hệ thống đường ống dẫn theo hồ sơ kỹ thuật.
2.6.3.
Quy định về khoảng cách an toàn đường ống dẫn khí
Khoảng cách an toàn giữa
hai mép đường ống dẫn khí trên hình chiếu bằng được quy định tại Mục 1 Phụ lục
4.
Khoảng cách an toàn giữa
đường ống dẫn khí và các đối tượng tiếp giáp đường ống dẫn khí được quy định
tại Mục 2 Phụ lục 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.4.1. Chỉ thực hiện hàn
khi đã có bản thiết kế, quy trình công nghệ hàn đã được kiểm tra đánh giá, quy
trình kiểm tra chất lượng mối hàn và phương pháp xử lý các mối hàn không đạt
yêu cầu đã được phê duyệt.
2.6.4.2. Thợ hàn đường ống
phải có đủ năng lực đáp ứng quy trình hàn và có giấy chứng nhận thợ hàn áp lực.
2.6.4.3. Việc hàn các bộ
phận chịu áp lực của đường ống khí đốt cố định bằng kim loại phải tiến hành ở nhiệt
độ môi trường xung quanh lớn hơn 0°C.
2.6.4.4. Trước khi tiến
hành hàn trong hoặc xung quanh khu vực có các thiết bị khí đốt, kiểm tra xác
định sự có mặt của hỗn hợp khí đốt. Việc hàn chỉ được tiến hành khi điều kiện
an toàn được đảm bảo.
2.6.4.5. Yêu cầu gia nhiệt
trước khi hàn
a) Thép các bon có thành
phần các bon vượt quá 0,32% hoặc đương lượng các bon (C + ¼ Mn) vượt quá 0,65%
phải được gia nhiệt trước khi hàn.
b) Đối với các loại thép
có thành phần các bon thấp hơn 0,32% nhưng quy trình hàn yêu cầu thành phần hóa
học, nhiệt độ kim loại, nhiệt độ môi trường, độ dày vật liệu hoặc hình dạng đầu
mối hàn yêu cầu công đoạn xử lý gia nhiệt trước thì phải thực hiện theo.
c) Trong trường hợp dùng
nhiều nguyên vật liệu hàn khác nhau có yêu cầu nhiệt độ gia nhiệt riêng khác
nhau thì áp dụng đối với nguyên vật liệu có nhiệt độ gia nhiệt cao hơn.
d) Việc gia nhiệt có thể
được thực hiện bằng bất kỳ phương pháp thích hợp nào nhưng phải đảm bảo đồng
đều và nhiệt độ gia nhiệt không nhỏ hơn mức tối thiểu quy định trong quá trình
hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Việc khử ứng suất mối
hàn phải áp dụng đối với:
- Mối hàn thép các bon có
thành phần các bon vượt quá 0,32% hoặc các bon tương đương (C+1/4 Mn) vượt quá
0,65%.
Mối hàn có thành phần thép
các bon hoặc các bon tương đương nhỏ hơn nhưng nếu mối hàn bị làm nguội quá
nhanh cũng yêu cầu phải khử ứng suất.
- Mối hàn đối với ống thép
các bon có độ dày thành ống danh nghĩa vượt quá 32 mm.
b) Trong trường hợp hàn
các thành phần có chiều dày đường ống khác nhau và cùng vật liệu thì phải áp
dụng quy định tại Phần a nói trên đối với:
- Thành phần có chiều dày
lớn hơn.
- Chiều dày của đoạn ống
hoặc ống nối trong trường hợp có các khớp liên kết nhánh, mặt bích trượt, hoặc
các khớp nối hàn lỗ.
c) Trường hợp vật liệu
trong mối hàn khác nhau, khi bất kỳ vật liệu nào của mối hàn yêu cầu bắt buộc
khử ứng suất, mối hàn được yêu cầu khử ứng suất.
d) Nhiệt độ khử ứng suất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp khử ứng
suất cho mối nối giữa nhiều thành phần có yêu cầu về nhiệt độ khử ứng suất khác
nhau thì lấy nhiệt độ khử ứng suất cao hơn.
- Yêu cầu gia nhiệt từ từ
đến nhiệt độ quy định và duy trì ở nhiệt độ này trong một khoảng thời gian nhất
định, được tính trên cơ sở ít nhất 60 min/25 mm chiều dày thành ống, nhưng
không có trường hợp nào được ít hơn 30 min. Sau đó được làm nguội chậm dần và
đồng đều.
2.6.4.7. Kiểm tra chất
lượng mối hàn
a) Người chế tạo, lắp đặt
và sửa chữa ống dẫn phải tiến hành các kiểm tra theo quy định.
b) Các mối hàn được kiểm
tra có khuyết tật sau khi thực hiện sửa chữa, thay thế xong phải được kiểm tra
lại theo phương pháp áp dụng như kiểm tra lần đầu.
c) Thực hiện kiểm tra bằng
mắt phải được tiến hành bởi người có đủ trình độ chuyên môn qua kinh nghiệm và
đào tạo phù hợp.
d) Khối lượng mối hàn kiểm
tra bằng phương pháp siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua phải tuân thủ quy định
tại Mục 5.4.4 TCVN 6008:2010.
đ) Cho phép giảm khối
lượng kiểm tra bằng phương pháp siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua theo quy định
tại Mục 5.4.5 TCVN 6008:2010.
e) Khi phát hiện lỗi qua
kiểm tra điểm hoặc ngẫu nhiên các mối hàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu 02 mẫu trên vượt qua
được kiểm tra thì tiến hành thay thế, sửa chữa, kiểm tra lại mẫu không đạt yêu
cầu. Các mẫu tương tự còn lại coi như đạt kết quả kiểm tra.
Nếu bất kỳ mẫu nào trong
02 mẫu bổ sung kiểm tra phát hiện có khuyết tật, tiếp tục lấy thêm 02 mẫu bổ
sung khác để kiểm tra khuyết tật tương tự.
- Nếu 02 mẫu bổ sung tiếp
theo trên vượt qua được kiểm tra thì tiến hành thay thế, sửa chữa, kiểm tra lại
mẫu không đạt yêu cầu. Các mẫu tương tự còn lại coi như đạt kết quả kiểm tra.
Nếu bất kỳ mẫu nào trong
02 mẫu bổ sung tiếp theo trên kiểm tra phát hiện có khuyết tật:
+ Sửa chữa, thay thế và
kiểm tra lại được yêu cầu.
+ Kiểm tra lại toàn bộ các
mẫu cùng loại và sửa chữa, thay thế nếu không đạt yêu cầu.
- Nếu bất kỳ khuyết tật
nào được sửa chữa, thay thế, kiểm tra lại và phát hiện khuyết tật tại hạng mục
đã được sửa chữa, thay thế, việc tiếp tục lấy mẫu theo nội dung trên không được
yêu cầu trên khuyết tật tìm được sau khi sửa chữa. Các khuyết tật phải được sửa
chữa, thay thế và kiểm tra lại cho đến khi đạt yêu cầu.
2.6.5.
Quy định về ký hiệu, biển báo trên đường ống
2.6.5.1. Trên các đường
ống công nghệ: Ghi mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất và tên đường ống,
thiết bị đường ống công nghệ nối đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.5.3. Các biển cảnh báo
phải được lắp đặt và duy trì tại vị trí chuyển hướng của đường ống dẫn khí, vị
trí giao cắt của đường ống dẫn khí với đường bộ, đường sắt, đi qua khu dân cư.
2.6.5.4. Đối với đường ống
đi qua sông, suối, hồ, đầm lầy cần phải có các biển cảnh báo thích hợp theo
quy định để tránh va đâm, neo đậu, khai thác khoáng sản trong hành lang an toàn
tuyến đường ống dẫn khí.
2.6.5.5. Các biển cảnh báo
phải đảm bảo cung cấp các thông tin cơ bản, cảnh báo nguy hiểm, vị trí của
đường ống dẫn khí và thông tin liên lạc khi có tình huống khẩn cấp. Quy cách
biển cảnh báo phải tuân thủ các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên
quan.
2.6.6.
Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật đường ống dẫn khí sau lắp đặt
2.6.6.1. Bản thuyết minh
chung về quá trình xây dựng, lắp đặt đường ống; bản tính chọn đường ống; bản
tính độ bền và độ ổn định của đường ống hoặc lý lịch đường ống, hồ sơ thi công
lắp đặt.
2.6.6.2. Bản vẽ tổng thể
hệ thống đường ống dẫn khí kèm các kích thước và thông số chính (bản vẽ hoàn
công đã được phê duyệt).
2.6.6.3. Quy trình kiểm
tra và thử nghiệm.
2.6.6.4. Hướng dẫn lắp đặt
và vận hành.
2.6.6.5. Chứng chỉ vật
liệu kim loại, vật liệu hàn, quy trình hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.6.7. Biên bản nghiệm
thu tổng thể đường ống dẫn.
2.6.6.8. Giấy chứng nhận
chất lượng, Giấy chứng nhận xuất xứ ống.
2.6.7.
Quy định về chạy thử đường ống dẫn khí.
Sau khi hoàn thành công
tác thi công, đường ống dẫn khí đốt được tiến hành chạy thử. Công tác chạy thử
được tiến hành nhằm đưa hệ thống đường ống vào vận hành theo đúng thiết kế.
2.6.7.1. Việc tiến hành
chạy thử các đường ống dẫn khí được thực hiện sau khi các yêu cầu sau đã được
thỏa mãn:
a) Các yêu cầu về mặt
thiết kế kỹ thuật phải được phê duyệt.
b) Công tác lắp đặt phải
theo đúng các bản vẽ đã được phê duyệt và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy
định.
c) Các kiểm tra bao gồm
kiểm tra tại nhà máy, hiện trường và các công tác kiểm tra, khảo sát khác đã
hoàn thành.
d) Công tác đánh giá rủi
ro, an toàn trong quá trình chạy thử đã hoàn tất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các quy trình chạy thử
đã được phê duyệt.
g) Các nhân sự tham gia
chạy thử đã được đào tạo về an toàn cũng như công nghệ.
h) Công tác đảm bảo an
toàn, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn đã sẵn sàng.
Thông báo với đơn vị sử
dụng khí đốt về tính sẵn sàng trước khi tiến hành chạy thử.
2.6.7.2. Trước khi tiến
hành chạy thử, đảm bảo công tác chuẩn bị trước khi chạy thử đã được thực hiện
bao gồm các công việc sau:
a) Thực hiện thử áp, thử
kín.
b) Làm sạch đường ống.
c) Điền đầy khí trơ vào
đường ống.
đ) Chuẩn bị nguồn khí đốt
nạp vào đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Kiểm tra trạng thái van
theo quy trình chạy thử.
Đảm bảo hoàn thành việc xử
lý các tồn đọng trước khi tiến hành chạy thử.
2.6.7.3. Khi tiến hành
chạy thử cần có giải pháp để phòng tránh các rủi ro trong quá trình chạy thử.
2.7.
Quy định về thử nghiệm, kiểm định
2.7.1.
Thử nghiệm
2.7.1.1. Quy định về thử
nghiệm đối với đường ống dẫn khí
a) Quy định chung
Tất cả các hệ thống đường
ống dẫn khí phải được thử nghiệm sau lắp đặt đáp ứng các yêu cầu tại quy chuẩn
này trừ các cụm đã được thử nghiệm khi chế tạo và mối hàn hoàn thiện cuối cùng
của hệ thống không có điều kiện thử nghiệm thực tế.
- Khi thử áp, môi chất thử
là nước. Tuy nhiên trong trường hợp nhất định không thể sử dụng môi chất thử là
nước có thể thử bằng không khí hoặc khí trơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mối nối hoàn thiện
sau cùng không bằng phương pháp hàn, không được thử áp phải được thử kín với áp
suất tối thiểu bằng áp suất khi đưa vào vận hành.
- Khi hệ thống được lắp
đặt tại nơi đất không ổn định hoặc khối lượng môi chất thử tạo ra ứng suất bổ
sung đối với đường ống, các ứng suất và ảnh hưởng do giãn nở, áp suất dọc trục
và uốn dọc trục phải được kiểm tra trước khi thử để đảm bảo áp suất thử và tải
không sinh ra tác động bất lợi đến hệ thống.
- Kế hoạch thử phải xem
xét nhiệt độ môi chất thử và khoảng thời gian thử để hạn chế hư hỏng đến đường
ống do đóng băng môi chất thử và ngăn biến dạng đường ống do mất ổn định đất.
- Tất cả các hệ thống và
thiết bị theo dõi và kiểm soát đường ống dẫn khí phải được thử nghiệm chức năng
đầy đủ. Các hệ thống và thiết bị này cũng bao gồm các hệ thống an toàn như hệ
thống theo dõi lưu lượng và áp suất; hệ thống dừng khẩn cấp của đường ống dẫn
khí và hệ thống khóa liên động của thiết bị phóng nhận thoi.
b) Thử áp đối với hệ thống
đường ống vận hành ở ứng suất tiếp tuyến bằng hoặc lớn hơn 30% giới hạn chảy
tối thiểu của đường ống: Mục 1 Phụ lục 3.
c) Thử nghiệm đối với hệ
thống đường ống vận hành ở ứng suất tiếp tuyến nhỏ hơn 30% giới hạn chảy tối
thiểu của đường ống và lớn hơn 0,69 MPa tại Mục 2 Phụ lục 3.
d) Thử kín đối với đường
ống vận hành ở 0,69 MPa hoặc lớn hơn
Quy định về thử kín đối
với đường ống vận hành ở 0,69 MPa hoặc lớn hơn tại Mục 3 Phụ lục 3.
đ) Thử kín đối với đường
ống vận hành nhỏ hơn 0,69 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1.2. Quy định về thử
nghiệm đối với đường ống công nghệ
Hệ thống đường ống công
nghệ thử áp theo yêu cầu tại Mục 6 Phụ lục 3, thử kín theo yêu cầu tại Mục 7
Phụ lục 3.
2.7.2.
Kiểm định
2.7.2.1.Thời hạn và hình
thức kiểm định
a) Kiểm định lần đầu:
Trước khi đưa vào sử dụng.
b) Kiểm định định kỳ:
- Kiểm tra bên trong và
bên ngoài: Không quá 3 năm/lần.
- Thực hiện toàn bộ các
bước kiểm định: Không quá 6 năm/lần.
c) Kiểm định bất thường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi thay đổi vị trí
lắp đặt.
- Đường ống dẫn dừng hoạt
động từ 12 tháng trở lên.
- Khi có yêu cầu của cơ sở
hoặc cơ quan có thẩm quyền.
2.7.2.2. Nội dung kiểm
định, bao gồm:
- Kiểm tra hồ sơ lý lịch
hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại, và hồ sơ vận hành, bảo
dưỡng sửa chữa hệ thống đường ống (nếu có).
- Kiểm tra sơ đồ hệ thống
đường ống.
- Kiểm tra bên ngoài:
Kiểm tra bên ngoài hệ
thống đường ống để xác định:
+ Tình trạng lắp đặt: Mặt
bằng, vị trí lắp đặt, khoảng cách an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tình trạng thiết bị đo
kiểm và an toàn; phụ kiện, phụ tùng bên ngoài hệ thống đường ống.
+ Kiểm tra các hiện tượng
gãy góc, lệch mép, rung động và rò rỉ.
+ Kiểm tra mối hàn, bề mặt
kim loại các bộ phận chịu áp lực; các chi tiết ghép nối.
+ Tình trạng ăn mòn, giá
đỡ, giá treo.
+ Tình trạng không bình
thường của bù giãn nở đường ống.
+ Các vấn đề khác: Hệ
thống chiếu sáng vận hành; sàn thao tác, cầu thang, giá đỡ, giá treo (nếu có);
hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét; thông số kỹ thuật trên nhãn mác của
hệ thống.
Khi kiểm định lần đầu cần
xem xét các thay đổi tại hiện trường so với hồ sơ lắp đặt của hệ thống, các
sửa chữa tạm thời trước đó chưa được lưu trong bản vẽ, hồ sơ.
- Kiểm tra bên trong:
Khi có thể và điều kiện
thực tế cho phép, kiểm tra bên trong phải được thực hiện: Kiểm tra tình trạng
bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực; kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ,
ăn mòn thành kim loại bên trong của hệ thống; kiểm tra tình trạng mối hàn, bề
mặt kim loại bên trong của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử nghiệm:
+ Thực hiện các quy định
về thử thủy lực, thử kín đối với đường ống dẫn khí theo quy định tại Mục
2.7.1.1.
+ Thực hiện các quy định
về thử thủy lực, thử kín đối với đường ống công nghệ theo quy định tại Mục
2.7.1.2.
Thử thủy lực là yêu cầu
bắt buộc khi kiểm định lần đầu.
Trường hợp kiểm định định
kỳ hoặc bất thường mà điều kiện thực tế không thể thực hiện được việc thử thủy
lực, có thể sử dụng các phương pháp thay thế đảm bảo kiểm tra được tình trạng
bề mặt kim loại, chiều dày đường ống, mối hàn đường ống và khả năng chịu tải
của giá đỡ, giá treo.
- Hiệu chỉnh và niêm chì
van an toàn:
+ Áp suất đặt của van an
toàn không quá 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép.
+ Đối với đường ống dẫn
LPG lỏng, áp suất đặt van an toàn trong khoảng từ 1,8 MPa đến 2,4 MPa.
- Kiểm tra vận hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Kiểm tra tình trạng làm
việc của hệ thống và các phụ kiện kèm theo, sự làm việc của các thiết bị đo
lường, bảo vệ.
2.8.
Quy định về an toàn trong vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa
2.8.1.
Quy định về an toàn trong vận hành đường ống dẫn khí
2.8.1.1. Đơn vị sử dụng
đường ống dẫn khí có trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa theo
đúng quy trình đã phê duyệt và quy định tại Quy chuẩn này.
2.8.1.2. Chỉ những người
đã được đào tạo về chuyên môn và huấn luyện về an toàn mới được bố trí vận hành
đường ống dẫn khí. Người vận hành đường ống dẫn khí phải thường xuyên kiểm tra
thông số và sự hoạt động bình thường của đường ống dẫn khí.
2.8.1.3. Tại nơi làm việc,
phải có đủ nội quy, quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố.
2.8.1.4. Xây dựng kế hoạch
kiểm tra định kỳ cho các đường ống dẫn khí để quan sát tình trạng bề mặt và các
vật thể xung quanh đường ống dẫn khí, dấu hiệu của rò rỉ, các hoạt động xây
dựng không do đơn vị thực hiện, hay bất kỳ yếu tố khác ảnh hưởng đến sự an toàn
và hoạt động của các đường ống dẫn khí, đặc biệt lưu ý đến xây dựng đường,
mương, đào xới, và các hoạt động lấn chiếm hành lang tuyến đường ống dẫn khí.
2.8.1.5. Cấm sử dụng áp kế
trong những trường hợp sau:
a) Không có niêm chì hoặc
dấu hiệu của đơn vị kiểm định, không ghi rõ ngày kiểm tra lần cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kim không trở về chốt
tựa khi ngắt tín hiệu, hoặc khi không có chốt tựa thì kim lệch quá điểm 0 của
thang đo một trị số quá nửa sai số cho phép của áp kế đó.
d) Kính vỡ hoặc những hư
hỏng khác có thể làm ảnh hưởng đến sự làm việc chính xác của áp kế.
2.8.1.6. Đường ống dẫn khí
đốt cố định bằng kim loại không được phép hoạt động trong các trường hợp sau
đây:
a) Khi thiết bị bảo vệ quá
áp suất không làm việc.
b) Khi phát hiện thấy trên
đường ống có vết nứt, phồng, ăn mòn quá mức cho phép, rò rỉ tại các mối nối.
c) Khi không có khả năng
xác định áp suất đường ống.
d) Các trường hợp khác
theo quy định trong quy trình vận hành của đơn vị sử dụng.
2.8.2.
Kiểm soát ăn mòn đường ống dẫn khí
2.8.2.1. Đơn vị sử dụng
phải xây dựng quy trình cho kiểm soát ăn mòn bên trong và bên ngoài cho đường
ống dẫn khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.3.
Quy định ứng cứu khẩn cấp sự cố, tai nạn liên quan đến đường ống dẫn khí.
2.8.3.1. Đơn vị vận hành
cần xây dựng quy trình ứng cứu khẩn cấp để thực hiện trong các tình huống khẩn
cấp như: Sự cố hệ thống, tai nạn, hoặc trường hợp khẩn cấp khác. Kế hoạch bao
gồm các quy trình thực hiện để đưa ra các hành động khắc phục sự cố kịp thời,
đảm bảo an toàn cho nhân viên, giảm thiểu thiệt hại tài sản và bảo vệ môi
trường.
2.8.3.2. Kế hoạch ứng cứu
khẩn cấp phải bao gồm cả công tác đào tạo, huấn luyện các nhân sự liên quan
công tác ứng cứu và được thực hiện định kỳ không quá 12 tháng.
2.8.3.3. Quy trình ứng cứu
bao gồm các thông tin liên lạc với các cơ quan chức năng và địa phương để cung
cấp thông tin và phối hợp triển khai công tác ứng cứu.
2.8.4.
Quy định về quản lý thay đổi đường ống dẫn khí
2.8.4.1. Đơn vị quản lý
đường ống dẫn khí cần có quy định về đánh giá thay đổi trong điều kiện ảnh
hưởng đến tính toàn vẹn và an toàn của hệ thống đường ống, bao gồm các điều
khoản cho tuần tra định kỳ, báo cáo hoạt động xây dựng và thay đổi các điều
kiện của đường ống, đặc biệt là trong khu công nghiệp, thương mại, dân cư và
đoạn vượt sông, đường sắt và đường cao tốc, để xem xét khả năng bảo vệ bổ sung
để ngăn chặn các rủi ro có thể xảy ra cho đường ống.
2.8.4.2. Khi có các hạng
mục công trình mới có thể ảnh hưởng đến an toàn tuyến đường ống dẫn khí, phải
có các giải pháp đảm bảo điều kiện làm việc an toàn của tuyến đường ống dẫn
khí.
2.8.4.3. Thiết lập liên
lạc chặt chẽ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng trong khu vực đô
thị để theo dõi và ngăn ngừa rủi ro tai nạn gây ra bởi việc đào xới.
2.8.5.
Hồ sơ đường ống dẫn khí trong vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.5.2. Các hồ sơ công
tác tuần tra đường ống dẫn khí.
2.8.5.3. Hồ sơ theo dõi
ăn mòn.
2.8.5.4. Hồ sơ sự cố rò
rỉ khí và hư hỏng thiết bị.
2.8.5.5. Các hồ sơ liên
quan đến công tác kiểm tra định kỳ hoặc bất thường.
2.8.5.6. Hồ sơ công tác
bảo dưỡng sửa chữa đường ống dẫn khí.
2.8.6.
Quy định về kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa
2.8.6.1. Phương án tuần
tra hành lang tuyến đường ống dẫn khí
Đơn vị vận hành phải xây
dựng và duy trì phương án tuần tra định kỳ hành lang tuyến đường ống dẫn khí để
đảm bảo:
- Phát hiện, ngăn chặn và
xử lý kịp thời các hành vi vi phạm hành lang an toàn tuyến ống ảnh hưởng đến an
ninh, an toàn tuyến đường ống dẫn khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tình trạng đường ống dẫn
khí lộ thiên.
2.8.6.2. Các van dừng khẩn
cấp của đường ống dẫn khí phải được kiểm tra định kỳ ít nhất 01 lần trong năm.
2.8.6.3. Khối lượng công
việc bảo dưỡng và sửa chữa được xây dựng dựa trên tình trạng thực tế của đường
ống dẫn khí nhưng phải đảm bảo kiểm tra được tình trạng an toàn của hệ thống.
2.8.6.4. Sau bảo dưỡng,
sửa chữa người thực hiện phải ghi lại nội dung đã thực hiện vào nhật ký bảo
dưỡng, sửa chữa đường ống dẫn khí.
2.8.6.5. Việc sửa chữa
phải có kế hoạch chi tiết và được thực hiện dưới sự giám sát cán bộ có chuyên
môn phù hợp.
3. Trách
nhiệm của các tổ chức, cá nhân
3.1.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước
3.1.1. Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này.
Căn cứ vào yêu cầu quản
lý, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm kiến nghị Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp,
lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường
ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
3.2.1. Các tổ chức cá nhân
thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng,
kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim
loại có trách nhiệm tuân thủ các quy định có liên quan tại Quy chuẩn này.
3.2.2. Tổ chức, cá nhân
chế tạo đường ống phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất
lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên
thị trường.
3.2.3. Tổ chức, cá nhân
nhập khẩu, cung cấp vật liệu, ống, các phụ kiện của hệ thống đường ống dẫn khí
đốt cố định bằng kim loại phải đảm bảo tuân thủ các quy định có liên quan của
Quy chuẩn này đối với vật liệu, đường ống, các phụ kiện của hệ thống đường ống
được nhập khẩu hoặc cung cấp.
3.2.4. Tổ chức, cá nhân
lắp đặt hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đáp ứng đủ
năng lực và thực hiện các quy định đối với lắp đặt, sửa chữa của Quy chuẩn này.
3.2.5. Tổ chức kiểm định
và kiểm định viên thực hiện kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định
bằng kim loại phải là tổ chức kiểm định đủ điều kiện hoạt động kiểm định theo
quy định, tuân thủ các quy định về nội dung kiểm định tại Quy chuẩn này.
3.2.6. Tổ chức, cá nhân sử
dụng hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại chỉ được đưa hệ thống
vào sử dụng sau khi đã kiểm định đạt yêu cầu; thực hiện đầy đủ các nội dung có
liên quan của quy chuẩn trong quá trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra
hệ thống.
4. Điều
khoản thi hành
4.1. Trong trường hợp các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Trường hợp điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Quy chuẩn
này thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó./.
PHỤ LỤC 1
QUY ĐỊNH VỀ VẬT LIỆU
1. Vật liệu chế tạo, lắp
đặt và sửa chữa đường ống dẫn khí phải tuân thủ các quy định về vật liệu tại
Tiêu chuẩn ASME B31.8:2012 hoặc tương đương.
2. Vật liệu chế tạo, lắp
đặt và sửa chữa đường ống công nghệ phải tuân thủ các quy định về vật liệu tại
Tiêu chuẩn ASME B31.3:2012 hoặc tương đương.
3. Ống hoặc thép xác định
bởi các đặc điểm kỹ thuật có thể được sử dụng để chịu áp suất phải tuân theo
các điều kiện của Quy chuẩn này và các yêu cầu sau:
- Kết quả phân tích thực
tế (hoặc phân tích quang phổ) hàm lượng C, P, S, đương lượng các bon CE không
lớn hơn giá trị quy định tại tiêu chuẩn đường ống.
- Kết quả kiểm tra cơ tính
và hóa học phải được thể hiện trong chứng nhận kiểm tra chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Vật liệu và các bộ phận
hợp thành đường ống phải tuân theo những tiêu chuẩn được nhà thiết kế, chế tạo
lựa chọn và những quy định trong Quy chuẩn này.
a) Thép tấm
- Thép carbon, thép
carbon-mangan, thép mangan-vanadium, thép cacbon-silic, và thép hợp kim thấp sử
dụng để chế tạo cho phép làm việc với nhiệt độ không lớn hơn 425°C và áp suất
phù hợp với chất lượng thép được dùng.
- Thép hợp kim cao được sử
dụng để chế tạo cho phép làm việc với nhiệt độ 425°C đến 870°C và áp suất phù
hợp với chất lượng thép được dùng.
b) Ống thép
- Ống thép không hàn được
chế tạo bằng phương pháp cán, rèn hoặc đúc ly tâm.
- Các đoạn ống dẫn và ống
xả uốn cong phải được chế tạo bằng ống thép cán liền không có mối hàn.
c) Mặt bích và chi tiết
lắp xiết
- Mặt bích và chi tiết lắp
xiết phải được tính toán và phân bố phù hợp với thông số làm việc của đường ống
dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thép đúc
- Chiều dày nhỏ nhất của
thành chi tiết đúc còn lại sau gia công cơ khí không nhỏ hơn chiều dày thiết kế
và không nhỏ hơn 6 mm.
- Các chi tiết đúc như:
Van, ống cụt, mặt bích,… làm bằng thép các bon nhóm A theo TCVN 1765 - 75 có
thể dùng cho các ống có áp suất làm việc nhỏ hơn 0,6 MPa. Các vật đúc bằng thép
các bon nhóm B và nhóm C có thể sử dụng cho các ống có áp suất làm việc bất kỳ
áp suất nào.
- Khi chế tạo các van và
các chi tiết khác bằng thép đúc các bon dùng để hàn trực tiếp vào ống dẫn thì
hàm lượng các bon không cho phép lớn hơn 0,27%.
đ) Thép rèn
Chi tiết rèn bằng thép
các bon có hàm lượng các bon lớn hơn 0,27% và chi tiết rèn bằng thép hợp kim
yêu cầu được nhiệt luyện trước khi sử dụng theo đúng yêu cầu kỹ thuật chế tạo
sản phẩm.
e) Gang đúc
Các van bằng gang đúc được
sử dụng với các thông số giới hạn theo đường kính trong danh nghĩa tại Bảng 1.
Bảng
1 - Thông số giới hạn của van bằng gang đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
suất môi chất không lớn hơn, MPa
Nhiệt
độ môi chất không lớn hơn,
°C
80
1,6
500
300
1
200
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
1600
0,25
120
PHỤ LỤC 2
TÍNH TOÁN CHIỀU DÀY ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG KIM LOẠI
1. Chiều dày thành ống
đường ống dẫn khí
Chiều dày thành ống đường
ống dẫn khí được tính toán từ công thức 2.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đây:
D - Đường kính ngoài định
mức của ống, mm
E - hệ số mối hàn dọc,
bảng 841.1.7-1, ASME B31.8:2012
F - Hệ số thiết kế, bảng
2.1
P - Áp suất thiết kế, kPa
S - Giới hạn bền tối
thiểu, MPa
T - Hệ số nhiệt độ, bảng
2.2
t: Chiều dày định mức
thành ống, mm.
Bảng
2.1 - Hệ số thiết kế, F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số thiết kế, F
Cấp
1, Khu vực 1
0,8
Cấp
1, Khu vực 2
0,72
Cấp
2
0,6
Cấp
3
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
Bảng
2.2 - Hệ số nhiệt độ, T
Nhiệt
độ, °C
Hệ
số nhiệt độ
121
hoặc thấp hơn
1,0
149
0,967
177
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
204
0,9
232
0,867
2. Chiều dày thành ống
đường ống công nghệ
Chiều dày đường ống công
nghệ:
tm
= t + c (2.2)
Ở đây :
tm - chiều dày đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c - chiều dày bổ sung tính
đến gia công ren, rãnh, ăn mòn, mài mòn cho phép. Đối với các chi tiết ren: Lấy
chiều sâu ren định mức; đối với các chi tiết gia công rãnh: Chiều sâu cụ thể
rãnh + dung sai hoặc 0,5 mm nếu không có dung sai cụ thể được chỉ định.
- Công thức tính chiều dày
tính toán, t:
+ Đối với ống thẳng chịu
áp suất trong có t<D/6:
(2.3)
hoặc
(2.4)
Ở đây:
P - Áp suất thiết kế
D - Đường kính ngoài của
đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E - Hệ số chất lượng, Bảng
A-1A hoặc Bảng A -1B ASME B31.3:2012
P - Áp suất thiết kế bên
trong
S - Giá trị ứng suất đối
với vật liệu, Bảng A-1 ASME B31.3 :2012
W - Hệ số giảm bền mối
hàn, Bảng 302.3.5 ASME B31.3 :2012
Y - Hệ số, Bảng 304.1.1
ASME B31.3 :2012
Trường hợp t ≥ D/6: 
- Đối với ống thẳng chịu
áp suất bên trong ống có t ≥ D/6 hoặc P/SE >0,385, chiều dày tính toán yêu
cầu xem xét các yếu tố như hư hỏng, tác động mỏi, ứng suất nhiệt.
- Đối với ống thẳng chịu
áp suất bên ngoài ống: Mục 304.1.3 ASME B31.3:2012.
- Đối với ống cong: Mục
304.2 ASME B31.3:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 3
QUY ĐỊNH THỬ ÁP, THỬ KÍN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG KIM
LOẠI
1. Yêu cầu thử áp đối với
đường ống dẫn khí vận hành ở ứng suất tiếp tuyến lớn hơn hoặc bằng 30% giới
hạn chảy tối thiểu
a) Môi chất thử áp cho
phép được chỉ ra trong Bảng 3.1. Môi chất thử là nước. Khí đốt có thể chỉ được
sử dụng khi thử ở cấp vị trí 1, khu vực 2. Khi đó, dân chúng cần được di chuyển
đến khoảng cách an toàn trong khi thử và người tiến hành thử phải trang bị với
thiết bị bảo vệ cá nhân thích hợp.
b) Yêu cầu môi chất thử áp
của Bảng 3.1 đối với thử áp đường ống ở cấp vị trí 3 và 4 không cần áp dụng nếu
ở thời điểm đường ống lần đầu tiên sẵn sàng cho thử áp một trong hai các điều
kiện sau tồn tại:
- Nhiệt độ nền ở độ sâu
đường ống đủ thấp trong khi thử do môi chất thử thay đổi trạng thái và gây ra
hư hỏng hoặc tắc gây nguy hiểm đường ống hoặc làm mất hiệu lực của thử nghiệm
và sử dụng chất hóa học chống đông đặc là không thể.
- Nước có chất lượng đảm
bảo được phê duyệt không có đủ số lượng (có lý do hợp lý).
c) Trong trường hợp một
hoặc cả hai điều kiện trong Điểm b trên tồn tại, được phép sử dụng không khí
hoặc khí không độc, không cháy như là môi chất thử với các điều kiện sau đây:
- Ứng suất tiếp tuyến tối
đa trong quá trình thử áp thấp hơn 50% giới hạn chảy tối thiểu trong cấp vị trí
3 và ít hơn 40% giới hạn chảy tối thiểu tại cấp vị trí 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường ống liên quan được
xác nhận là phù hợp cho dịch vụ và có hệ số hàn dọc là 1,0.
d) Trước khi đưa vào vận
hành, hệ thống đường ống mới lắp đặt phải được thử bền trong thời gian tối
thiểu như quy định tại Điểm g tại áp suất tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức quy
định tại Bảng 3.1. Áp suất tối thiểu phải đạt được tại vị trí cao nhất trong hệ
thống đường ống.
đ) Đường ống dẫn khí đi
qua đường cao tốc và đường sắt phải được thử độc lập trước hoặc thử kết hợp với
phần ống liền kề trong cùng cách thức và áp suất tương tự như các đường ống
trên mỗi phía của giao cắt.
e) Các cụm chế tạo, bao
gồm cụm van đường ống chính, các đấu nối giao cắt, các ống góp vượt sông,
v.v…, được lắp đặt trong các đường ống ở cấp vị trí 1 và được thiết kế phù hợp
với hệ số thiết kế 0,6 có thể được thử trước độc lập hoặc thử kết hợp với các
phân đoạn đường ống liền kề như yêu cầu cho cấp vị trí 1.
g) Thời gian thử: Tối
thiểu là 2 giờ. Trường hợp nhà chế tạo yêu cầu thời gian thử cao hơn thì thực
hiện theo quy định của nhà chế tạo.
Bảng 3.1. Yêu cầu thử đối
với đường ống thép và đường trục vận hành ở ứng suất tiếp tuyến bằng hoặc lớn
hơn 30% giới hạn chảy tối thiểu
Cấp
vị trí
Hệ
số thiết kế tối đa, F
Môi
chất thử được phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
suất thử tối đa
Áp
suất vận hành cho phép lớn nhất, lấy giá trị nhỏ hơn
1,
khu vực 1
0,8
nước
1,25
x MOP
Không
TP:1,25
hoặc DP
1,
khu vực 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nước
1,25
x MOP
Không
TP:1,25
hoặc DP
0,72
không
khí hoặc khí đốt
(lưu
ý 1)
1,25
x MOP
1,25
x DP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,6
nước
1,25
x MOP
Không
TP:1,25
hoặc DP
0,6
không
khí (lưu ý 1)
1,25
x MOP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP:1,25
hoặc DP
3
(lưu ý 2)
0,5
nước
(lưu ý 3)
1,50
x MOP
không
TP:1,5
hoặc DP
4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
x MOP
không
TP:1,5
hoặc DP
DP: áp suất thiết kế; MOP:
Áp suất vận hành lớn nhất; TP: Áp suất thử.
Ghi chú:
- Bảng này xác định quan
hệ giữa áp suất thử và áp suất vận hành tối đa cho phép sau khi thử. Nếu quyết
định áp suất vận hành tối đa thấp hơn áp suất thiết kế, việc giảm tương ứng
trong áp suất thử được quy định tại cột tối thiểu. Áp suất thử sau khi giảm
được sử dụng. Tuy nhiên, sau đó, áp suất vận hành tối đa không thể tăng lên đến
áp suất thiết kế mà không thử lại đường ống ở áp suất thử cao hơn.
- Đường ống khí đốt cố
định bằng kim loại trong các trạm được thử và chịu cấp vị trí, hệ số thiết kế,
tiêu chí môi chất thử tương ứng.
- Khi thử bằng không khí
hoặc khí đốt, cần đánh giá khả năng ngăn ngừa phát triển nứt gãy giòn hoặc dẻo
của hệ thống đường ống ở mức ứng suất tối đa nhận được trong khi thử.
Lưu ý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đường ống khí đốt
cố định bằng kim loại trong trạm máy nén phải được thử bằng nước theo yêu
cầu đường ống cấp vị trí 3.
(3) Đối với các trường
hợp ngoại lệ, xem Điểm b và c ở trên.
2. Yêu cầu thử bền đối với
đường ống dẫn khí vận hành ở ứng suất tiếp tuyến nhỏ hơn 30% giới hạn chảy
tối thiểu, nhưng lớn hơn 0,69 MPa
- Đường ống dẫn khí vị trí
cấp vị trí 1: Phải được thử theo Mục 3 Phụ lục này.
- Đường ống dẫn khí vị trí
cấp vị trí 2, 3, 4: Được thử theo Bảng 3.1 Phụ lục này, trừ trường hợp không
khí hoặc khí đốt được sử dụng là môi chất thử trong giới hạn tối đa theo Bảng
3.2.
3. Thử kín đối với đường
ống dẫn khí vận hành ở lớn hơn hoặc bằng 0,69 MPa
a) Đường ống dẫn khí phải
được thử sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào vận hành để chứng minh rằng nó
không bị rò rỉ. Nếu thử nghiệm chỉ ra có rò rỉ, các vị trí rò rỉ phải được xác
định và loại trừ.
b) Quy trình thử được sử
dụng phải có khả năng chỉ ra tất cả các rò rỉ trong phân đoạn đang được thử và
phải được lựa chọn sau khi xem xét dung tích của phân đoạn và vị trí của nó.
Bảng
3.2 - Ứng suất tiếp tối đa cho phép khi thử bằng không khí hoặc khí đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
vị trí, % giới hạn chảy tối thiểu
2
3
4
Không khí hoặc khí không
độc, không cháy nổ
75
50
40
Khí dễ cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
c) Trong tất cả các trường
hợp nơi đường ống chịu ứng suất trong thử bền đến mức ứng suất tiếp tuyến nhỏ
nhất lớn hơn hoặc bằng 20% giới hạn chảy tối thiểu của đường ống và khí đốt
hoặc không khí là môi chất thử, thử kín phải được tiến hành ở áp suất trong phạm
vi từ 0,69 MPa đến giá trị yêu cầu đưa ra ứng suất tiếp tuyến bằng 20% của giới
hạn chảy tối thiểu.
4. Thử kín đối với đường
ống dẫn khí vận hành nhỏ hơn 0,69 MPa
a) Đường ống dẫn khí và
các thiết bị liên quan vận hành nhỏ hơn 0,69 MPa phải được thử sau lắp đặt và
trước khi đưa vào vận hành để chứng minh rằng nó không bị rò rỉ.
b) Khí đốt có thể được sử
dụng như là môi chất thử ở áp suất tối đa có sẵn trong hệ thống phân phối tại
thời điểm thử. Trong trường hợp này, kiểm tra bằng bọt xà phòng có thể được sử
dụng để xác định vị trí rò rỉ tại tất cả các mối nối có thể tiếp cận trong thời
gian thử.
c) Thử nghiệm tại áp suất
hệ thống phân phối sẵn có theo quy định tại Điểm b trên có thể không đủ nếu lớp
phủ bảo vệ đáng kể được sử dụng. Nếu lớp phủ đáng kể được sử dụng, áp suất thử
kín phải là 0,69 MPa.
5. Thời gian thử kín đường
ống dẫn khí
Thời gian thử kín phải đảm
bảo duy trì đủ thời gian để kiểm tra toàn bộ đường ống dẫn khí được thử sau khi
giữ ở áp suất thử kín tối thiểu 2 giờ. Trường hợp hồ sơ thiết kế quy định thời
gian thử lâu hơn thì thực hiện theo quy định tại hồ sơ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Môi chất thử
Môi chất thử là nước, trừ
khi có khả năng hư hỏng do đóng băng hoặc tác động xấu do nạp nước trên hệ
thống đường ống. Khi đó, có thể dùng không khí hoặc khí trơ làm môi chất thử.
b) Áp suất thử:
- Không nhỏ hơn 1,5 lần so
với áp suất thiết kế.
- Khi nhiệt độ thiết kế
lớn hơn nhiệt độ thử, áp suất thử được tính theo công thức sau:
(3.1)
Ở đây:
P: Áp suất thiết kế.
PT: Áp suất
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST: ứng suất
cho phép ở nhiệt độ thử.
- Trường hợp ống được nối
với bình chịu áp lực như một hệ thống:
+ Nếu áp suất thử của
đường ống nhỏ hơn hoặc bằng áp suất thử của bình, đường ống và bình có thể được
thử với áp suất thử của đường ống.
+ Nếu áp suất thử của
đường ống lớn hơn áp suất thử của bình, và việc cô lập nó là không thực tế,
đường ống và bình có thể thử với áp suất thử của bình, với điều kiện áp suất
thử bình không nhỏ hơn 77% áp suất thử của đường ống.
c) Thời gian thử tối thiểu
là 10 phút hoặc theo quy định tại thiết kế nếu thiết kế quy định dài hơn.
d) Trường hợp thử bằng khí
nén:
- Thử khí nén liên quan
đến nguy hiểm do giải phóng năng lượng được tồn trữ trong khí nén. Do đó phải
đặc biệt cẩn thận để giảm thiểu nguy cơ hư hỏng do nứt giòn trong thử kín bằng
khí nén.
- Van an toàn phải được
trang bị, có áp suất đặt không lớn hơn 110% áp suất thử hoặc áp suất thử +
0,345 MPa.
- Môi chất thử. Không khí
hoặc khí trơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 1,33 lần áp suất thiết
kế.
+ Áp suất tạo ra ứng suất
áp suất danh nghĩa hoặc ứng suất dọc vượt quá 90% giới hạn chảy của phụ kiện
bất kỳ nào ở nhiệt độ thử.
- Trình tự thử:
Tăng dần áp suất đến khi
đạt được ở giá trị ít hơn của 1/2 áp suất thử hoặc 0,17 MPa, tiến hành kiểm tra
sơ bộ phải được thực hiện, bao gồm cả kiểm tra các mối nối.
+ Tăng dần áp suất đến khi
đạt áp suất thử.
+ Giảm xuống áp suất thiết
kế trước khi kiểm tra rò rỉ.
7. Thử kín đường ống công
nghệ
Đường ống công nghệ phải
tiến hành thử kín bằng không khí hoặc khí trơ ở áp suất tối thiểu bằng 1,1 lần
áp suất làm việc tối đa cho phép. Áp suất phải được nâng dần lên đến áp suất
tối thiểu bằng áp suất làm việc tối đa cho phép hoặc áp suất quy định trong hồ
sơ thiết kế, được giữ ổn định để kiểm tra rò rỉ qua các mối nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHOẢNG CÁCH AN TOÀN GIỮA HAI ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ, GIỮA ĐƯỜNG ỐNG DẪN
KHÍ VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG TIẾP GIÁP
1. Khoảng cách nhỏ nhất
giữa hai đường ống dẫn khí
1.1. Khoảng cách nhỏ nhất
giữa hai đường ống dẫn khí chôn ngầm chạy song song:
Bảng 4.1- Khoảng cách
nhỏ nhất giữa hai đường ống dẫn khí chôn ngầm chạy song song
Đường
ống
Cấp
1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
m
2
m
Cấp
2
1
m
2
m
3
m
Cấp
3
2
m
3
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Khoảng cách nhỏ nhất
giữa đường ống dẫn khí chôn ngầm và đường ống dẫn khí đặt nổi.
Bảng 4.2- Khoảng cách
nhỏ nhất giữa đường ống dẫn khí chôn ngầm và đường ống dẫn khí đặt nổi
Đường
ống
Cấp
1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
1
1
m
2
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
2
2
m
3
m
5
m
Cấp
3
3
m
5
m
5
m
1.3. Khoảng cách giữa hai
đoạn ống đặt nổi trong phạm vi các trạm van, trạm phóng, nhận thoi không được
nhỏ hơn khoảng cách giữa chúng trước khi đi vào các trạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Khoảng cách tối thiểu
từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến nhà ở, công trình phụ độc lập không thuộc
loại nhà quy định tại Mục 2.2 phụ lục này là:
a) 5 m đối với đường ống
cấp 1.
b) 7 m đối với đường ống
cấp 2.
c) 9 m đối với đường ống
cấp 3.
2.2. Khoảng cách tối thiểu
từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến nhà ở từ 4 tầng trở lên và có hơn 10 hộ cư
trú thường xuyên là:
a) 10 m đối với đường ống
cấp 1.
b) 12 m đối với đường ống
cấp 2.
c) 15 m đối với đường ống
cấp 3.
2.3. Khoảng cách tối thiểu
từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến trường học, bệnh viện là: 75 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 3 m đối với đường ống
cấp 1.
b) 5 m đối với đường ống
cấp 2, cấp 3.
2.5. Khoảng cách tối thiểu
từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến đến đường giao thông, các công trình cấp
thoát nước nội bộ, khi chạy song song trong khu công nghiệp tập trung:
a) 1 m đối với đường ống
cấp 1.
b) 3 m đối với đường ống
cấp 2, cấp 3.
2.6. Khoảng cách tối thiểu
từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến các công trình công nghiệp độc lập là 7 m.
2.7. Khoảng cách tối thiểu
từ đường ống dẫn khí chôn ngầm đến các đối tượng tiếp giáp khác:
2.7.1. Chân ta luy đường
bộ, khi chạy song song:
a) 15 m đối với đường cấp
I, II, III.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.2. Chân ta luy đường
sắt, khi chạy song song:
a) 15 m đối với đường sắt
chính.
b) 10 m đối với đường sắt
phụ.
2.7.3. Chân ta luy đường
dẫn của cầu đường sắt, đường bộ, khi chạy song song:
a) 15 m đối với phía thượng
lưu.
b) 10 m đối với phía hạ
lưu.
2.7.4. Bến cảng, ca nô,
phà (tính đến hàng rào hoặc ranh giới của công trình):
a) 30 m đối với phía
thượng lưu.
b) 20 m đối với phía hạ
lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.6. Các di sản văn hóa
cấp Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, công trình phúc lợi công cộng khác: 20
m.
2.8. Trường hợp chưa có
quy định cụ thể của pháp luật về khoảng cách an toàn giữa đường ống dẫn khí đến
các công trình được bảo vệ thì khoảng cách an toàn phải được xác định theo kết
quả đánh giá định lượng rủi ro đối với đường ống dẫn khí./.