TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9782 : 2013
THỊT
- XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA CỦA NITROFURAN (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) BẰNG
KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ LC-MS-MS
Meat -
Determination of residues of nitrofuran metabolites
(AOZ, AMOZ, AHD, SEM) by Liquid chromatography mass - Spectrometry LC-MS-MS
Lời nói đầu
TCVN 9782 : 2013 do Trung tâm kiểm tra
vệ sinh Thú y TƯ1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
THỊT - XÁC ĐỊNH
DƯ LƯỢNG CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA CỦA NITROFURAN (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) BẰNG KỸ THUẬT
SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ LC-MS-MS
Meat -
Determination of residues of nitrofuran metabolites
(AOZ, AMOZ, AHD, SEM) by Liquid chromatography mass - Spectrometry LC-MS-MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định dư lượng các chất chuyển hóa của
nitrofuran gồm
furazolidone (AOZ), furaltadone
(AMOZ), nitrofurantoin
(AHD) và nitrofurazone (SEM) trong thịt tươi bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối
phổ LC-MS-MS.
Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,3 mg / kg.
2. Nguyên tắc
Dư lượng các chất chuyển hóa nhóm nitrofuran trong thịt tươi được thủy phân bằng axit clohydric loãng để thu được mạch
nhánh của các chất chất chuyển hóa nhóm nitrofuran
gồm AOZ, AMOZ, AHD, SEM. Các mạch nhánh này được dẫn xuất hóa bằng 2-nitrobenzaldehyt để tạo thành NPAOZ,
NPAMOZ, NPAHD, NPSEM. Xác định và định lượng các chất dẫn xuất này bằng kỹ thuật
sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS.
3. Thuốc thử
Trong tiêu chuẩn này, chỉ sử dụng thuốc
thử có cấp độ tinh khiết, phân tích và nước cất hai lần đã loại ion.
3.1. Chuẩn 3-amino-2-oxazolidinon
(AOZ),
99,0 %;
3.2. Chuẩn
5-metylmorfolino-3-amino-2-oxazolidinon (AMOZ), 99,0 %;
3.3. Chuẩn
1-amino-hydantoin hydroclorit (AHD), 99,0 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Chuẩn nội 1-amino-hydantoin-d2
hydroclorid (AHD-d2);
3.6. Chuẩn nội Semicarbazit-13C14N2
(SEM-13C14N2);
3.7. Chuẩn nội 3-amino-2-
oxazolidinon-d4 hydroclorit (AOZ-d4);
3.8. Chuẩn nội 5-metylmorfolino-3-amino-2-oxazolidinon-d5
(AMOZ-d5);
3.9. Axit HCI 37%, loại dùng cho
phân tích;
3.10. 2-nitrobenzaldehyt (C7H5NO3), loại dùng
cho HPLC;
3.11. K2HPO4, loại dùng
cho phân tích;
3.12. NaOH, loại dùng cho phân
tích;
3.13. Ethyl acetate, loại dùng
cho HPLC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15. Dimethyl sulfoxit, loại dùng
cho HPLC;
3.16. Khí N2, 99.9%
3.17. N-hexan, loại dùng
cho HPLC;
3.18. Ammonium formate;
3.19. Nước tinh khiết, loại dùng
cho LC/MS;
3.20. Methanol loại dùng
cho LC/MS;
3.21. Dung dịch HCI 1 N
trong nước:
Hòa tan 83,4 ml a xít HCI 37 % (3.9) với
nước cất hai lần đã loại ion, định mức trong bình định mức 1000 ml. Bảo quản ở nhiệt
độ phòng trong 6 tháng.
3.22. Dung dịch NaOH 2N trong nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23. 2-nitrobenzaldehyt 10 mM trong dimethylsulfoxit:
Hòa tan 0,0322 g 2-nitrobenzaldehyt
(3.10) vào 20 ml dimethylsulfoxit (3.15). Dung dịch này chuẩn bị hàng ngày.
3.24. Dung dịch amonium acetate 4%
trong nước:
Cân 4 g amonium acetate (3.14) vào cốc
có mỏ, hòa tan và chuyển vào bình định mức 100 ml bằng nước cất hai lần đã loại
ion. Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 1 tháng.
3.25. Dung dịch K2HPO4
1N trong nước:
Cân 1,78 g K2HPO4
(3.11) vào cốc có mỏ, hòa tan trong 80 ml nước cất hai lần đã loại ion. Chỉnh
pH tới 7,4 và chuyển vào bình định mức 100 ml, sau đó thêm nước cất hai lần đã
loại ion cho tới vạch. Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 01 tháng.
3.26. Dung dịch chuẩn gốc AOZ, AMOZ,
AHD, SEM, AOZ-d4, AMOZ-d5, SEM-13C14N2,
AHD- d2 1000 mg / ml trong methanol:
Cân 50 mg mỗi loại chuẩn vào các bình
định mức dung tích 50 ml riêng biệt (4.8). Hòa tan và định mức đến vạch bằng
methanol (3.20) để được dung dịch chuẩn gốc có nồng độ 1000 mg / ml. Dung dịch chuẩn
gốc được bảo quản ở -20 °C trong 6 tháng.
Hòa tan mỗi loại chuẩn nội đóng trong
ampul bằng một thể tích methanol thích hợp để được dung dịch chuẩn gốc có nồng
độ 1000 mg / ml. Dung
dịch chuẩn gốc được bảo quản ở -20 °C trong 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng chuẩn mỗi loại phải được điều
chỉnh hợp lý để đạt nồng độ chuẩn gốc 1000 mg / ml sau khi tính
toán và hiệu chỉnh theo giấy chứng nhận độ tinh khiết của nhà sản xuất.
- Thể tích methanol thích hợp phải được
điều chỉnh hợp lý để đạt nồng độ chuẩn nội gốc 1000 mg / ml tùy theo quy
cách đóng gói của nhà sản xuất.
3.27. Dung dịch chuẩn hỗn
hợp trung gian
AOZ, AMOZ, AHD, SEM 1 mg / l trong methanol:
Lấy 100 mL từ mỗi dung dịch gốc
AOZ, AMOZ, AHD, SEM (3.26) cho vào bình định mức 100 ml, định mức đến vạch với
methanol (3.20). Dung dịch này bền ở -20 °C 3 tháng.
3.28. Dung dịch chuẩn hỗn hợp trung
gian AOZ, AMOZ, AHD, SEM, 100 mg / l trong methanol:
Từ dung dịch chuẩn (3.27) có nồng độ 1
mg / l, lấy 1000 mL cho vào
bình định mức 10 ml, định mức đến vạch với methanol (3.20). Dung dịch chuẩn này
được bảo quản ở 4 °C trong 1 tuần.
3.29. Dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc
AOZ, AMOZ, AHD, SEM, 10 mg / l trong methanol:
Từ dung dịch chuẩn (3.28) có nồng độ
100 mg / l, lấy
1000mL cho vào
bình định mức 10 ml, định mức đến vạch với methanol (3.20). Dung dịch chuẩn này
được bảo quản ở 4 °C trong 1 tuần.
3.30. Dung dịch chuẩn nội hỗn
hợp trung gian AOZ-d4, AMOZ-d5, SEM-13C14N2, AHD- d2 1 mg / I trong
methanol:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.31. Dung dịch chuẩn nội hỗn hợp làm
việc AOZ-d4, AMOZ-d5, SEM-13C14N2,
AHD- d2 100 mg / l trong methanol:
Hút 1000 mL dung dịch chuẩn nội
hỗn hợp trung gian AOZ-d4, AMOZ-d5, SEM-13C14N2,
AHD- d2, 1 mg / I (3.30) cho vào bình định mức 10 ml, định mức đến vạch
bằng methanol (3.20).
Dung dịch chuẩn này được bảo quản ở 4 °C
trong 1 tuần.
3.32. Dung dịch pha động:
Dung dịch pha động A:
Methanol LC/MS (3.20).
Dung dịch pha động B:
Cân 0,0315 g ammonium formate (3.18)
vào cốc có mỏ, hòa tan và chuyển vào bình định mức 1000 ml bằng nước (3.19).
Dung dịch này chuẩn bị hàng ngày.
3.33. Dung dịch hòa tan mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Hệ thống máy sắc ký lỏng khối phổ
LC/MS/MS
- Bơm 2 kênh dung môi biến đổi dòng;
- Detector MS / MS;
- Máy tính và phần mềm phân tích;
- Cột sắc ký RP C18, đường kính trong
là 2,1 cm, kích thước hạt nhồi là 1,7 mm, độ dài của cột là 50 mm;
4.2. Máy ly tâm lạnh, tốc độ 4000
r/min;
4.3. Máy lắc ngang, tốc độ 300
r/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,1 mg;
4.6. Micropipet, dung tích
100 ml, 1000 ml, 5000 ml,
4.7. Ống nghiệm thủy tinh, 10 ml;
4.8. Bình định mức, dung tích
10 ml, 25 ml, 50 ml, 100 ml, 1000 ml;
4.9. Tủ ấm, có điều chỉnh nhiệt
độ;
4.10. Bộ bay hơi Nitơ, có điều chỉnh
nhiệt độ;
4.11. Ống ly tâm, dung tích
15 ml;
4.12. Bộ chiết pha rắn;
4.13. Lọ đựng mẫu, dung tích
1,5 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này nhưng mẫu phân tích
tại phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi trong
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
6. Chuẩn bị mẫu
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Cân 2.0 g mẫu đã đồng nhất vào ống ly
tâm (4.11). Cho vào mỗi ống 20 ml hỗn hợp nội chuẩn nitrofuran 100 mg/1(3.31).
6.2. Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng là mẫu thịt tươi đã được xác
định không nhiễm chất chuyển hóa của nitrofuran. Mẫu trắng được chuẩn bị như mẫu
thử.
6.3. Chuẩn bị mẫu kiểm soát
Mẫu kiểm soát được chuẩn bị từ mẫu trắng
như mẫu thử nhưng sau khi cân có bổ sung 30 ml hỗn hợp chuẩn nitrofuran
100 mg / l (3.28)
vào mẫu. Lắc trong 30 giây (4.4), sau đó để yên 15 min trước khi tiến hành các
bước tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thêm chuẩn được chuẩn bị từ mẫu trắng.
Cân 2,0 g mẫu đã đồng nhất vào ống ly tâm 15 ml (4.11); cho dung dịch chuẩn hỗn
hợp nitrofuran 100 mg
/ I (3.28) hoặc dung dịch chuẩn hỗn hợp nitrofuran 10 mg / l (3.29) và hỗn hợp
chuẩn nội nitrofuran 100 mg / l (3.31) vào các ống nghiệm có chứa mẫu trắng theo bảng
1.
Tiến hành lắc trong 15 giây (4.4), sau
đó để yên 15 min trước khi thực hiện các bước tiếp theo.
Bảng 1 - Xây
dựng đường chuẩn
STT
Nồng độ chuẩn
thêm vào
(mg / l)
Thể tích
chuẩn thêm vào (ml)
Nồng độ chuẩn
lý thuyết
(mg / kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
chuẩn nội thêm vào (ml)
Nồng độ chuẩn
nội (mg / kg)
1
10
20
0,1
100
20
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
40
0,2
100
20
1
3
100
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
20
1
4
100
40
2
100
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
100
100
5
100
20
1
7. Tiến hành thử nghiệm
7.1. Chiết mẫu và làm sạch mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 0,5 ml K2HPO4 1N
(3.25), 0,2 ml NaOH 2N (3.22); Lắc trong 30 giây (4.4);
Thêm 5 ml ethyl acetate (3.13); Lắc
trong 1 min (4.4). Sau đó lắc 300 r / min trong 30 min bằng máy lắc ngang
(4.3).
Ly tâm mẫu tại 3000 r / min trong 5
min (4.2); Hút hết lớp trên vào ống nghiệm (4.7).
Tiếp tục thêm 5ml ethylacetate (3.13);
Lắc trong 1 min (4.4). Sau đó lắc 300 r / min trong 10 min bằng máy lắc ngang
(4.3);
Ly tâm mẫu tại 3000 r / min trong 5
min (4.2); Hút lớp trên gộp vào ống nghiệm trên (4.7). Sau đó thổi khô dưới
dòng khí nitơ ở nhiệt độ 50 °C (4.10).
Hòa tan phần cặn bằng 1 ml n-hexan
(3.17), 1 ml amonium acetate 4% (3.24); Lắc trong 30 giây (4.4); Ly tâm mẫu tại
3000 r / min trong 5 min (4.2). Hút lớp dưới, sau đó làm sạch mẫu bằng cách qua
cột chiết pha rắn.
Gắn các cột làm sạch (4.14) vào bộ chiết
pha rắn (4.12). Hoạt hóa cột chiết pha rắn lần lượt bằng 1 ml methanol (3.20),
1 ml nước cất (3.19). Cho dịch chiết của các mẫu qua cột, mỗi mẫu cho vào một cột.
Rửa cột bằng 1 ml nước (3.19), đợi cho
nước chảy hết sau đó để khô trong 5 min bằng bơm hút chân không.
Giải hấp bằng 1 ml ethylacetate
(3.13), sau đó thổi khô dưới dòng khí nitơ ở nhiệt độ 50 °C (4.10). Hòa tan phần
cặn bằng 250 mL (3.33). Lắc
trong 30 giây (4.4), sau đó đưa vào lọ đựng mẫu (4.13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Điều kiện HPLC
- Cột sắc ký RP C18, đường kính trong
là 2,1 cm, kích thước hạt nhồi là 1,7 mm, độ dài của
cột là 50 mm;
- Nhiệt độ cột theo nhiệt độ phòng;
- Thể tích bơm mẫu: 10 mL;
- Thời gian phân tích: 4 min;
- Tốc độ dòng toàn phần: 0,4 ml / min;
Pha động: chương trình gradient thể hiện
theo bảng 2.
Bảng 2 - Chương
trình pha động
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A%
(Methanol
LC/MS)
B%
(Dung dịch
ammonium formate 1
mM)
0
55
45
2,0
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
90
10
3,5
90
10
3,6
55
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện trên MS như sau:
Kiểu ion hóa: ESI (+);
Nhiệt độ nguồn ion hóa: 150 °C;
Nhiệt độ hóa hơi dung môi: 400 °C;
Tốc độ dòng khí làm bay hơi dung môi: 600
I / h;
Tốc độ dòng khí qua khối nón: 30 I /
h;
Các điều kiện phân ly MS/MS như sau:
Bảng 3 - Điều
kiện phân ly MS/MS
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lon thứ cấp
(m/z)
Năng lượng
mặt nón (V)
Năng lượng
va chạm (eV)
NPAMOZ
335
262
291 (*)
24
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
NPAMOZ-d5
400
296
24
11
NPAOZ
236
104 (*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
24
20
12
NPAOZ-d4
240
104
24
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
209
166 (*)
192
20
20
9
12
NP IS-SEM
212
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
9
NPAHD
249
194
178 (*)
20
20
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NP-AHD-d2
251
180
20
16
GHI CHÚ: ion có kí hiệu (*) là ion
dùng để định lượng;
7.3. Trình tự bơm mẫu
7.3.1. Bơm dung môi kiểm tra máy, dung dịch
hòa tan mẫu (3.27);
7.3.2. Bơm các dung dịch lập đường chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4. Bơm mẫu kiểm soát;
7.3.5. Bơm mẫu thử.
8. Tính toán và biểu
thị kết quả
8.1. Tính hệ số tín hiệu
Tính cho từng chất cần phân tích theo
phương trình: 
Trong đó: RF: hệ số tín hiệu;
Sp: tổng diện tích pic của các ion thứ
cấp của chất cần phân tích;
SpIS: diện tích pic của ion
thứ cấp của chất chuẩn nội tương ứng.
8.2. Xây dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- RF: Hệ số tín hiệu, tính theo mục
8.1;
- x: nồng độ chất chuẩn thêm vào mẫu,
chuẩn bị theo mục 6.4;
- b: điểm cắt của đường chuẩn với trục tung;
- a: hệ số góc của đường chuẩn.
Phương trình
đạt yêu cầu khi hệ số hồi quy R2³0.99.
8.3. Hàm lượng chất phân tích trong mẫu
Dư lượng chất cần phân tích trong mẫu
được tính theo phương pháp đường chuẩn xây dựng theo mục 8.2. Nồng độ trong mẫu
phân tích được tính theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cx: là nồng độ chất phân
tích đo được suy ra từ đường chuẩn, mg / l;
V: là thể tích định mức cuối cùng,
tính bằng ml;
F: là hệ số pha loãng mẫu khi đo (nếu
không pha loãng, F = 1);
a: là khối lượng mẫu thử, tính bằng
gam (g);
8.4. Biểu thị kết quả
Kết quả được biểu thị bằng đơn vị mg / kg (ppb), hai số
sau dấu phẩy.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- Thông tin cần thiết về việc nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Các chi tiết bất thường khác có thể ảnh
hưởng tới kết quả thử nghiệm.
- Độ lập lại của phương pháp;
- Kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Determination of the metabolites of
nitrofuran antibacterial drugs in chicken tissue by Liquid Chromatography -
Electrospray ionization Mass Spectrometry (LC-ESI-MS). Aglilent Technologies,
2003.
[2] Decision 2002/657/ CE.