TIÊU
CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9772:2013
CAC/RCP
46-1999
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
BẢO QUẢN LẠNH CÓ HẠN SỬ DỤNG KÉO DÀI
Code of
hygienic practice for refrigerated packaged foods with extended shelf
life
Lời nói đầu
TCVN 9772 : 2013 hoàn toàn tương đương
với CAC/RCP 46-1999
TCVN 9766 : 2013 do Cục chế biến,
Thương mại nông lâm thủy sản và
nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình sản xuất, lưu kho và
phân phối tới người tiêu dùng, thực phẩm có thể không được giữ lạnh đúng nhiệt
độ quy định. Sự chênh lệch nhiệt độ có thể làm cho các vi sinh vật gây bệnh
phát triển nếu không
có biện pháp xử lý bổ sung đối với sản phẩm để ngăn ngừa khả năng phát triển của
chúng. Ngoài ra, việc chỉ làm lạnh không phải lúc nào cũng đủ để giảm thiểu
nguy cơ từ vi sinh vật, do một số vi sinh vật ưa lạnh (phát triển ở nhiệt độ thấp),
ví dụ, một số chủng vi khuẩn Listeria monocytogenes hoặc Clostridium
botulinum có thể phát triển ở nhiệt độ 4 °C hoặc thấp hơn. Vì vậy, trong
điều kiện không có biện pháp xử lý bổ sung, một số vi sinh vật đó có khả năng
phát triển nhanh ở nhiệt độ lạnh.
Có những mối nguy tiềm ẩn khác đối với
một số loại thực phẩm được làm lạnh. Ví dụ, với thực phẩm được bao gói trong
khí quyển cải biến (MAP)
thì môi trường yếm khí sẽ hạn chế sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí là những
vi sinh vật cạnh tranh với những vi sinh vật gây bệnh. Vì những vi sinh vật hiếu
khí bị hạn chế hoặc không phát triển trong thực phẩm MAP nên một số vi sinh vật
gây bệnh lại có thể phát triển nhanh. Các vi sinh vật hiếu khí cũng thường
là các vi sinh vật làm hư hỏng sản phẩm. Do sự phát triển của vi sinh vật hiếu
khí bị hạn chế, sản phẩm MAP có thể không an toàn nếu không được làm lạnh thích
hợp hoặc không có các biện pháp xử lý bổ sung vì không nhìn thấy bất cứ biểu hiện
bên ngoài nào của sự hư hỏng.
Các vi sinh vật gây hại có thể được kiểm
soát bằng cách phối hợp các yếu tố ức chế, được gọi là các biện pháp rào cản.
Các biện pháp này có thể hỗ trợ trong việc làm chậm lại hoặc ngăn chặn sự phát
triển của một số vi sinh vật, bao gồm cả các vi sinh vật gây bệnh. Một số biện
pháp bổ sung cho việc làm lạnh bao gồm: giảm pH, hoạt độ nước (aw),
và bổ sung các chất bảo quản.
QUY PHẠM THỰC
HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN BẢO QUẢN LẠNH
CÓ HẠN SỬ DỤNG KÉO DÀI
Code of
hygienic practice for refrigerated packaged
foods with extended shelf life
1. Mục tiêu
Quy phạm này đưa ra các khuyến nghị đối
với việc chế biến, bao gói, lưu giữ và phân phối thực phẩm bao gói sẵn bảo quản
lạnh có hạn sử dụng dài. Mục tiêu là nhằm ngăn chặn sự phát triển quá nhanh của các
vi sinh vật gây bệnh và dựa trên nguyên tắc phân tích mối nguy và điểm kiểm
soát tới hạn (HACCP). Phần 5.1 của tiêu chuẩn này đề cập đến việc áp dụng
các nguyên tắc của HACCP đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử
dụng kéo dài. Việc tiếp cận HACCP được mô tả trong Hệ thống phân tích mối nguy,
điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) và các hướng dẫn áp dụng [Phụ lục của TCVN
5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc
chung đối với vệ sinh thực phẩm)]. Cần lưu ý rằng HACCP được xây dựng cho một sản
phẩm, quá trình và cơ sở sản xuất cụ thể.
Đối với thực phẩm bảo quản lạnh, việc
làm lạnh (ví dụ, + 4 °C) là một rào cản an toàn quan trọng để kiểm soát sự phát
triển của vi sinh vật. Bất kỳ khuyến nghị nào về nhiệt độ cụ thể cũng chỉ là hướng dẫn. Nhiệt
độ thực tế được sử dụng tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm và quá trình sử
dụng liên quan đến an toàn. Tuy nhiên, nhiều loại thực phẩm được làm lạnh cũng
cần sử dụng các biện pháp bổ sung để đạt được hiệu quả cao đối với việc kiểm
soát sự phát triển của vi sinh vật. Khi sử dụng khái niệm rào cản trong sản xuất
thực phẩm, ngay cả khi chỉ sử dụng làm lạnh là rào cản duy nhất thì hiệu quả của
rào cản đối với sự an toàn và hạn sử dụng sản phẩm phải được xem xét kỹ lưỡng.
Các mô hình vi sinh vật
dự đoán có thể được sử dụng
để ước lượng hiệu quả của điều kiện bảo quản cũng như ảnh hưởng của việc thay đổi
thành phần sản phẩm và các điều kiện xử lý/bảo quản khác nhau về tính an toàn. Nếu
trước đó không có các bằng chứng khoa học, thì cần phải tiến hành
nghiên cứu để xác nhận hiệu quả của rào cản đã chọn đối với tác nhân gây bệnh
liên quan. Những nghiên cứu sử dụng vi sinh vật cụ thể cấy vào sản phẩm, phải đặt
vào các điều kiện xấu nhất có thể xảy ra trong bảo quản và phân phối. Kết quả của
những nghiên cứu này được sử dụng để xác định hạn sử dụng của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thực
phẩm làm lạnh có độ axit thấp được xử lý nhiệt [1]) và dễ bị hư hỏng do
vi sinh vật gây bệnh phát triển nhanh trong suốt thời hạn sử dụng kéo dài của
chúng.
Thực phẩm được đề cập trong tiêu chuẩn
này là các sản phẩm:
• được dự định làm lạnh
trong suốt thời hạn sử dụng của chúng để làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển
nhanh của các vi sinh vật không mong muốn;
• có hạn sử dụng trên 5 ngày [2]);
• được xử lý
nhiệt hoặc dùng biện pháp xử lý khác để giảm mật độ vi sinh vật ban đầu trong sản
phẩm;
• có độ axit thấp,
với pH > 4,6 và hoạt tính của nước cao aw > 0,92;
• có thể sử dụng
các rào cản bổ sung là xử lý nhiệt hoặc biện pháp xử lý khác và làm lạnh, để ức chế hoặc ngăn chặn
sự tăng nhanh của các vi sinh vật không mong muốn;
• được bao gói,
không nhất thiết phải kín khí, trước hoặc sau quá trình chế biến (xử lý nhiệt hoặc các phương thức xử
lý khác);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về những sản phẩm này là:
• đồ ăn sẵn đã
nấu chín và được làm lạnh để ăn liền,
• đồ ăn sẵn từ
thịt gia súc, thịt gia cầm, hải sản và sản phẩm từ hải sản, nước xốt,
rau, súp, sản phẩm trứng, pasta ... đã nấu chín và được làm lạnh để ăn liền.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho thực phẩm ở dạng nguyên liệu, lạnh đông, thực phẩm đóng hộp có độ axit thấp,
thực phẩm có tính axit hoặc axit hóa được bảo quản ở nhiệt độ thường, cá xông
khói, sữa và sản phẩm sữa, chất béo có màu vàng và chất béo để phết (lên bánh mì).
Cần lưu ý rằng, tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các sản phẩm như thịt và các sản phẩm thịt lên men, thịt và sản phẩm
thịt ướp muối (bao gồm cả thịt gia cầm), rau muối chua, thịt và cá khô và/hoặc
ướp muối.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này cũng không áp
dụng cho các sản phẩm thực phẩm là đối tượng của các tiêu chuẩn quy phạm thực
hành riêng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thực phẩm chứa một hoặc nhiều thành phần
được quy định trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
2.2. Sử dụng tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này tuân theo cấu trúc của
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) và được áp dụng cùng với
TCVN 5603:2008. Mỗi mục của tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến nghị cụ thể về an toàn của thực phẩm
bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài.
2.3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
Bao bì (nghĩa là bao gói
ban đầu) (Container)
Bất kỳ dụng cụ chứa đựng như hộp, hộp
thiếc, nhựa hoặc các dụng cụ chứa đựng khác, hoặc các vật liệu bao gói tiếp xúc
trực tiếp với sản phẩm thực phẩm.
Thiết bị làm lạnh (Cooling
equipment)
Thiết bị dùng để giảm nhiệt độ của sản phẩm.
Làm đầy và đóng kín (Filling and
sealing)
Hoạt động bao gồm việc cho thực phẩm
vào bao bì và đóng kín
lại.
Bao bì kín khí
(Hermetically sealed container)
Bao bì được thiết kế và sử dụng để bảo
vệ thực phẩm bên trong khỏi sự xâm nhập của vi sinh vật sau khi đóng kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực yêu cầu mức độ vệ sinh cao, là
nơi nhân viên, nguyên liệu, thiết bị và môi trường được quản lý nhằm ngăn chặn
sự nhiễm bẩn bởi các vi sinh vật gây bệnh. Khu vực này cần phải được xác định
và cách ly. Áp dụng HACCP cho phép xác định khi nào cần sử dụng khu
vực có nguy cơ cao.
Rào cản (Hurdle)
Yếu tố giới hạn, làm chậm hoặc ngăn chặn
sự phát triển của vi sinh vật.
Công nghệ rào cản (Hurdle
technology)
Sử dụng kết hợp các rào cản để kiểm soát
hiệu quả sự phát triển của vi sinh vật.
Khí quyển cải biến (Modified
atmosphere)
Không khí trong bao gói (chân không hoặc
khí) khác với không khí xung quanh.
Bao gói (Packaging)
Các hoạt động bao gồm việc cho thực phẩm
vào bao bì (nghĩa là bao gói ban đầu) hoặc đặt bao bì thực phẩm vào vật liệu
bao gói tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu như cactông, giấy, thủy tinh, màng
chất dẻo, kim loại
v.v... được dùng để sản xuất bao bì hoặc dùng để bao gói thực phẩm đã được đóng
gói và làm lạnh.
Trị số thanh trùng
(Pasteurization value)
Khoảng thời gian cần thiết tại một nhiệt
độ nhất định để tiêu diệt các vi sinh vật chịu nhiệt ở mức độ đã được xác định.
Độ chịu nhiệt của vi sinh vật được đặc
trưng bởi các giá trị D và z được xác định như sau:
D là thời gian
cần thiết (tính bằng phút) tại một nhiệt độ xác định để tiêu diệt 90 % (hay một
đơn vị logarit) lượng
vi sinh vật ban đầu;
Z là khoảng nhiệt độ cần
thiết cho đồ thị phân hủy nhiệt thực
hiện một chu trình logarit
(tính bằng độ Celsius hoặc độ Fahrenheit).
Làm lạnh nhanh (Rapid
cooling)
Việc hạ nhiệt độ của thực phẩm sao cho
vùng nhiệt độ tới hạn đối với sự phát triển vi sinh vật (từ 60 °C đến 10 °C) vượt
qua càng nhanh càng tốt và đạt được nhiệt độ quy định.
Thực phẩm bảo quản lạnh (Refrigerated
food)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện bảo quản lạnh (Refrigerated
storage facility)
Phương tiện được thiết kế để giữ lạnh
thực phẩm tại nhiệt độ đã định.
Hạn sử dụng (Shelf life)
Khoảng thời gian mà sản phẩm duy trì
được độ an toàn vi sinh và chất lượng cảm quan tại một nhiệt độ bảo quản cụ thể.
Hạn sử dụng được tính dựa trên các mối nguy xác định đối với sản phẩm, biện
pháp xử lý nhiệt hoặc các biện pháp xử lý bảo quản khác, phương pháp bao gói và
các rào cản hoặc các yếu tố ức chế khác được sử dụng.
Sử dụng đến ngày
(Use-by-date)
Ngày mà sau ngày đó sản phẩm không được
phép tiêu thụ nữa. Ngày sử dụng được xác định từ ngày sản xuất, hạn sử dụng sản
phẩm, xây dựng trong một khoảng an toàn và do nhà sản xuất xác định.
3. Sản xuất ban đầu
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Đối với các khuyến nghị liên quan đến
nguyên vật liệu đầu vào, xem 5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Phần này đề cập đến khu vực sơ chế,
gia nhiệt, làm lạnh và lưu giữ thực phẩm.
Việc ngăn chặn sự nhiễm bẩn yêu cầu phải
áp dụng các biện pháp phù hợp để tránh sự tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp của
thực phẩm với các nguồn có thể gây nhiễm bẩn. Phải cách ly nghiêm ngặt khu vực có nguy
cơ cao với các khu vực sản xuất khác trong nhà máy.
4.1. Địa điểm
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
4.2. Nhà xưởng và các
phòng
4.2.1. Thiết kế và bố trí
Tham khảo TCVN 5603:2008
(CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003).
Trong khu vực HR:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- để giữ cho nguyên liệu, sản phẩm
trên dây chuyền và thành phẩm trong điều kiện tối ưu và được bảo vệ khỏi sự
nhiễm bẩn chéo, các phương tiện lưu kho và chế biến cũng phải theo nguyên tắc
“một chiều”, “vào trước,
ra trước” và được trang bị thiết bị để duy trì nhiệt độ, độ ẩm và
sự thông gió.
4.2.2. Cấu trúc và lắp ráp
bên trong nhà xưởng
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Trong khu vực HR:
- lối vào phải có các phương tiện để
làm sạch và/hoặc thay giày và quần áo bảo hộ, các phương tiện rửa
tay và vệ sinh tay.
- các cửa sổ không nên lúc nào cũng ở
trạng thái mở. Các cửa ra vào phải
đóng kín và dù đóng hoặc mở, không được làm ảnh hưởng đến sự
an toàn của thực phẩm.
- nhà xưởng phải được trang bị các thiết
bị theo dõi và ghi nhiệt độ ở nơi thích hợp và một hệ thống tin cậy để báo hiệu
sự mất kiểm soát, ví dụ như
chuông báo hoặc đèn nhấp nháy.
- không khí phải được
lọc và có áp lực dương ở những nơi thực phẩm được xử lý để hạn chế sự nhiễm bẩn.
- các hệ thống để loại
bỏ hơi nước
và kiểm soát độ ẩm không khí
phải hiệu quả, được thiết kế hợp vệ sinh và được bảo dưỡng tốt để giảm thiểu
sự tích tụ hoặc nhiễm bẩn chéo khác giữa nguyên liệu và sản phẩm đã chế biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
4.3. Thiết bị
4.3.1. Khái quát
Tham khảo TCVN
5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003).
Trong khu vực HR:
- thiết bị dùng để chế biến, xử lý hoặc
vận chuyển trong khu vực HR cần được sử dụng riêng biệt. Tất cả các thiết bị
đưa vào khu vực này phải được làm sạch và khử trùng.
- thiết bị dùng để xử lý sản phẩm đã xử
lý nhiệt cần được sử dụng riêng biệt và các thiết bị này phải được để cách biệt
với các thiết bị được dùng
trong giao nhận nguyên liệu trước khi xử lý nhiệt hoặc thiết bị sử dụng trong
các khâu xử lý bảo quản khác. Nếu sử dụng lại các khay đựng đã được làm
sạch và khử trùng thì không để chúng đi qua khu vực có thể bị nhiễm bẩn nếu
chúng không được bảo vệ thích hợp.
4.3.2. Thiết bị kiểm soát và
giám sát thực phẩm
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất cả thiết bị phải thường xuyên được
kiểm tra và hiệu chuẩn theo thủ tục quy định.
- thiết bị dùng để chế biến, gia nhiệt
hoặc các thiết bị khác phải được lắp đặt ở vị trí phù hợp để
ngăn chặn sự nhiễm bẩn chéo giữa nguyên liệu và sản phẩm đã chế biến.
- tất cả thiết bị dùng để chế biến,
gia nhiệt hoặc các thiết bị khác phải được thiết kế hợp vệ sinh và phải được
trang bị thiết bị đo thích hợp.
4.3.3. Đồ đựng chất thải và
các thứ không ăn được
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
4.4. Phương tiện
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
4.4.1. Cung cấp nước
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969,
Rev. 4-2003).
Trong khu vực HR:
- hệ thống nước thải từ khu vực HR phải
chảy thẳng vào khu nước thải chính qua những cửa chắn thích hợp để ngăn chặn
việc chảy ngược lại. Hệ thống nước thải từ khu vực khác không được đi qua hệ
thống nước thải của khu vực
HR.
- nước thải từ thiết bị làm lạnh, hệ
thống dùng rửa tay và rửa
máy móc phải được chảy qua đường ống đến hệ thống nước thải sao cho giảm thiểu
việc nhiễm bẩn sản phẩm. Cần phải chú ý khi bị bắn và/hoặc phun xịt từ
các nguồn này.
4.4.3. Làm sạch
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
4.4.4. Phương tiện vệ sinh
cá nhân và khu vực vệ sinh
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
4.4.4.1. Phòng thay quần áo và
nhà vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.2. Khu vực chế biến
Đối với các điểm khử trùng tay, tốt nhất
là nên có vòi nước không phải mở bằng tay.
4.4.5. Kiểm soát nhiệt độ
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Nhà xưởng phải được thiết kế và trang
bị sao cho nhiệt độ bên trong thích hợp để giữ sản phẩm tại nhiệt độ kiểm soát
được sự tăng nhanh của vi sinh vật trong suốt các công đoạn khác nhau, cho dù
nhiệt độ bên ngoài là bao nhiêu.
4.4.5.1. Phương tiện làm lạnh
Tất cả các phòng lạnh phải
có thiết bị theo dõi và ghi nhiệt độ và hệ thống cảnh báo tin cậy, có thể nghe
thấy hoặc nhìn thấy, để báo hiệu sự mất kiểm soát. Những thiết bị giám sát này
phải có thể nhìn thấy rõ và đặt ở vị trí sao cho nhiệt độ cao nhất trong khu vực
làm lạnh được ghi lại càng chính xác càng tốt.
4.4.5.2. Phương tiện làm mát
Cơ sở sản xuất cũng cần có phòng hoặc
thiết bị làm mát nhanh, cũng như bảo quản lạnh cho một lượng thực phẩm đã chế
biến ít nhất bằng sản lượng hàng ngày lớn nhất của cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Làm lạnh sản
phẩm ngay sau khi xử lý nhiệt, khi nhiệt độ bên trong đạt đến 60 °C.
• Phân bố nhiệt
độ đều trong mẻ sản xuất khi được làm mát.
Trong khu vực HR:
- Việc làm lạnh nhanh sản phẩm đã nấu
chín (chưa cho vào bao bì và chưa làm kín) phải thực hiện trong phòng và/hoặc
trong thiết bị được thiết kế và vận hành để tránh nhiễm bẩn.
4.4.6. Chất lượng không khí
và thông gió
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Trong khu vực HR:
- không khí cấp cho xưởng sản xuất phải
được xử lý để loại bỏ bụi.
- hệ thống thông gió phải được thiết kế
và sử dụng sao cho tránh được sự ngưng tụ và lưu thông bụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.7. Chiếu sáng
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
4.4.8. Bảo quản
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
5. Kiểm soát công đoạn
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Thực phẩm đã đóng gói được làm lạnh được
sản xuất từ nguồn nguyên vật liệu đa dạng, sử dụng nhiều công nghệ chế biến và
cách thức bao gói khác nhau. Những mối nguy vật lý, hóa học, sinh học
có thể khác nhau đáng kể giữa các sản phẩm. Mỗi loại sản phẩm có hạn sử dụng
riêng và do nhà sản xuất xác định trên cơ sở các căn cứ khoa học.
Trong mỗi cơ sở sản xuất, cần xác định
các quy trình cụ thể để đảm bảo sự an toàn của sản phẩm, có xem xét đến các điều
kiện cụ thể của cơ sở sản xuất đó (nguyên vật liệu, môi trường, công nghệ chế
biến, tổ chức
lao động, v.v...) và các đặc tính của sản phẩm. Nên áp dụng các nguyên tắc
HACCP để xây dựng các quy trình này đối với một sản phẩm quy định trong một nhà
máy cụ thể.
Trách nhiệm chung đối với tất cả các
biện pháp được lên kế hoạch để đảm bảo sự an toàn của sản phẩm phải được chỉ định
rõ đối với nhân viên đã được đào tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
5.1.1. Áp dụng các nguyên tắc
HACCP
Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm phải
áp dụng các nguyên tắc của HACCP như mô tả trong tài liệu của Codex: Hệ thống
phân tích mối nguy, điểm
kiểm soát tới hạn
và hướng dẫn áp dụng [Phụ lục của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.
4-2003)].
Phải xác định được các mối nguy cụ thể
liên quan đến việc sản xuất/lưu giữ thực phẩm và các biện pháp kiểm soát
chúng. Hơn nữa, cần xác định các bước vận hành có thể kiểm soát được để loại bỏ các mối nguy hoặc
giảm thiểu khả năng các mối nguy sẽ nảy sinh, thiết lập các điểm tới hạn và hệ thống
giám sát để đảm bảo kiểm soát các mối nguy và hành động khắc phục cần tiến hành
khi xảy ra sai lỗi và các thủ tục thẩm tra để xác nhận phương pháp kiểm soát đã
thực hiện là thích hợp. cần quy định và duy trì các thủ tục lưu giữ
hồ sơ có hiệu quả.
Nhà sản xuất phải tìm trong các
phần sau đây các thông tin bổ sung hữu ích để tạo thuận lợi cho việc xây dựng kế
hoạch HACCP. Hơn nữa, việc dùng các dữ liệu khoa học, chú ý đến chương trình xử lý nhiệt
hoặc các cách xử lý bảo quản khác và việc dùng các rào cản và nhiệt độ lưu giữ để
thiết lập hạn sử dụng của sản phẩm là rất quan trọng.
5.1.2. Xem xét các yếu tố
thiết kế
Hạn sử dụng sản phẩm, các biện pháp xử
lý nhiệt hoặc các xử lý bảo quản khác, các rào cản và phương pháp làm lạnh cần được thiết
lập dựa trên các nghiên cứu khoa học và công nghệ. Công việc này yêu cầu nhân
viên phải có đủ năng lực, có kiến thức và kinh nghiệm để tiếp cận thông tin,
phương tiện và thiết bị thích hợp.
Việc áp dụng hệ thống HACCP cho phép
xác định thời điểm cần thiết phải sử dụng khu vực HR.
5.1.2.1. Xác định hạn sử dụng
của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• công thức chế
biến sản phẩm (có thể bao gồm việc giảm pH, giảm hoạt độ nước các rào cản khác, xem
Phụ lục);
• các biện pháp
xử lý nhiệt hoặc bảo quản dự kiến khác;
• các phương
pháp làm lạnh áp dụng cho sản phẩm;
• loại bao gói
(ví dụ: có hoặc không làm kín khí, MAP);
• nhiệt độ lưu
giữ;
• các rào cản
khác.
5.1.2.2. Thiết lập chương trình
xử lý nhiệt hoặc các cách xử lý khác
Chương trình xử lý nhiệt hoặc cách xử
lý khác ít nhất phải làm giảm đến mức đơn vị logarit thập phân cần thiết của vi
sinh vật đích để đạt mức an toàn mong muốn, cần tính toán đối với điểm lạnh nhất
của sản phẩm trong quá trình xử lý. Cần tính đến cả trường hợp xấu nhất và xem xét
loại nhiễm bẩn, lượng vi khuẩn và sự truyền nhiệt trong sản phẩm, ví dụ như
nguyên liệu đã được làm đông lạnh hoặc các khối thực phẩm lớn.
Khi thiết lập chương trình xử lý nhiệt
hoặc các cách xử lý khác, phải quan tâm đến các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• bất kỳ yếu tố
tiềm ẩn đối với sự phát triển của vi sinh vật trước khi xử lý nhiệt;
• việc giảm số đơn vị logarit thập
phân của vi sinh vật quan tâm đến mức cần thiết;
• nhiệt độ của sản
phẩm trước khi bắt đầu xử lý nhiệt;
• tổng lượng
nhiệt cần để đưa sản phẩm
đến mức an toàn mong muốn;
• phân bố nhiệt
độ trong buồng xử lý nhiệt;
• thành phần (tỷ
lệ rắn/lỏng) và độ đặc
(độ nhớt) ảnh hưởng lên tốc độ
truyền nhiệt;
• loại sản phẩm
hoặc bao bì có thể dẫn đến việc phân lớp sản phẩm hoặc làm thay đổi kích thước
của bao bì trong quá
trình làm nóng;
• kích thước của
bao bì, loại vật liệu,
khối lượng các phần riêng lẻ và khối lượng tối đa của thực phẩm để cho vào bao bì;
• cách chế biến
được khuyến cáo cho người
sử dụng cuối cùng trước khi tiêu thụ (với điều kiện là nhiệt độ chế biến làm giảm
các vi sinh vật có ảnh hưởng đến sức
khoẻ cộng đồng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các biện pháp xử lý
khác (ví dụ: gia nhiệt bằng vi sóng, bằng điện trở, bằng dao động từ trường, áp suất
thủy tĩnh cao, chiếu xạ, v.v...) để giảm vi sinh vật đích đến mức cần thiết, nếu các biện pháp xử lý
này được các cơ quan chức năng phê duyệt, khi có yêu cầu.
5.1.2.3. Thiết lập quy trình
làm lạnh
Đối với các sản phẩm bao gói sẵn
bảo quản lạnh, việc làm lạnh là để đạt được nhiệt độ bảo quản quy định trong
toàn bộ sản phẩm càng nhanh càng tốt để giảm thiểu sự phát triển của các vi
sinh vật gây bệnh từ thực phẩm. Việc làm lạnh phải tiến hành sao cho sản phẩm đạt
đến nhiệt độ quy định càng nhanh càng tốt. Các sản phẩm cần được làm lạnh sao
cho thời gian giảm nhiệt độ từ 60 °C xuống 10 °C là ngắn nhất vì đây là khoảng
nhiệt độ thích hợp nhất cho vi sinh vật phát triển. Nếu có thể, nên đưa nhiệt độ
của tâm sản phẩm xuống dưới 10 °C trong vòng không quá 2 h.
Có thể sử dụng các quy trình làm lạnh
khác nhau miễn sao chúng duy trì được tính an toàn của sản phẩm và được dựa
trên các căn cứ khoa học.
Các yếu tố cần chú ý đến khi thiết lập
quy trình làm lạnh bao gồm:
• nhiệt độ của
sản phẩm trước khi bắt đầu làm lạnh;
• nhiệt độ của
môi trường làm lạnh, sự tuần hoàn và phân bố nhiệt độ trong hệ thống làm lạnh;
• thời gian làm
lạnh, đặc biệt với các sản phẩm được vận chuyển qua thiết bị làm lạnh;
• thành phần cấu
tạo (tỉ lệ rắn với lỏng) và độ đặc (độ nhớt) ảnh hưởng đến tốc độ
làm lạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• vật liệu bao
gói khác ảnh hưởng đến tốc độ làm lạnh,
• công suất/hiệu
quả của thiết bị làm lạnh.
5.1.2.4. Các rào cản khác
Sử dụng các rào cản khác là để ngăn chặn
hoặc hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh chính trong thực phẩm.
Cần tiến hành nghiên cứu để xác nhận
hiệu quả việc sử dụng các rào cản trong công thức sản phẩm nhằm ngăn chặn hoặc
giảm thiểu sự nhân lên của các vi sinh vật gây bệnh và sự cộng hưởng của các yếu
tố này. Xem Phụ lục để có thêm thông tin. Sử dụng mô hình dự đoán vi sinh vật
có thể hỗ trợ việc nghiên cứu thử nghiệm này.
Khi sử dụng một hoặc nhiều rào cản kết hợp với xử
lý nhiệt hoặc các biện pháp bảo quản khác, thì mức tới hạn cần được
quy định và phải đáp ứng được mức tới hạn đó. Khi cần, các mức tới hạn phải được
đo
lường,
kiểm tra và lập hồ sơ.
5.2. Khía cạnh chủ chốt của hệ thống kiểm
soát vệ sinh
5.2.1. Kiểm soát thời gian
và nhiệt độ
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có sự trì hoãn trong sản xuất thì
nguyên liệu dễ bị hư hỏng và sản phẩm
trên dây chuyền phải được duy trì ở nhiệt độ thích hợp để giảm thiểu sự phát
triển của vi sinh vật. Điều này có thể đạt được bằng cách nhanh chóng đưa sản phẩm
vào khu vực lưu giữ lạnh và giữ ở nhiệt độ quy định, hoặc giữ sản phẩm ở nhiệt
độ > 60 °C cho đến khi việc sản xuất bình thường được khôi phục.
Trong khu vực HR:
nếu nhiệt độ không khí được xác định
là tới hạn và bị vượt quá,
thì nhà sản xuất phải đánh giá độ an toàn của sản phẩm và thực
hiện các hành động thích hợp.
5.2.1.1. Rã đông
Khi toàn bộ hoặc một phần sản phẩm cần
rã đông thì quy
trình rã đông phải được nhà sản xuất xác định rõ thời gian, nhiệt độ và được kiểm
soát chặt chẽ. Các thông số nhiệt độ và thời gian cần được lựa chọn để tránh
các điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển.
Sau khi rã đông, nguyên liệu phải
được chế biến ngay hoặc được làm lạnh ở nhiệt độ quy định cho đến khi chúng được
sử dụng. Khi sử dụng lò vi sóng, cần tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất để
ngăn ngừa các khu vực bị quá nhiệt và việc rã đông không đều.
5.2.1.2. Xử lý nhiệt và các biện
pháp khác
Xử lý nhiệt và các biện pháp khác làm
giảm mật độ vi sinh vật. Cần định lượng
được khả năng diệt vi sinh vật của các biện pháp này. Có thể sử dụng trị số tiệt
trùng hoặc trị số tốc độ gây chết để tính khả năng diệt vi sinh vật.
Việc áp dụng chương trình xử lý nhiệt
hoặc các biện pháp khác phải do người có năng lực và được đào tạo đặc biệt tiến
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sản phẩm
trong quá trình xử lý;
• hoặc môi trường
truyền nhiệt ở nơi sản phẩm được đặt vào (nước nóng, nước xốt, không khí trong
lò, v.v...) để đạt mối tương quan giữa thời gian-nhiệt độ đã được quy định tại
điểm có nhiệt độ thấp nhất của sản phẩm.
Thiết bị dùng để xử lý nhiệt hoặc dùng
cho các biện pháp xử lý khác sử dụng trong kiểm soát mối nguy, cần được trang bị
dụng cụ giám sát và ghi lại nhiệt độ và thời gian. Dụng cụ giám sát và ghi nhiệt
độ cần được kiểm tra định kỳ về độ chính xác và phải được hiệu chỉnh, sửa chữa
hoặc thay thế.
Nên sử dụng nhiệt kế cảm biến, hoặc
các phương tiện hiệu quả khác, để kiểm tra xem sản phẩm đã được xử lý nhiệt đủ
chưa.
Điều đó rất quan trọng để đảm bảo rằng
chương trình xử lý nhiệt đã được áp dụng.
Các yếu tố cần lưu ý khi xây dựng
chương trình xử lý nhiệt
(5.1.2.2) phải được kiểm soát và lập hồ sơ.
5.2.1.3. Làm lạnh
Việc phân bố lạnh có thể được giám sát
bằng cách đo mối tương quan giữa thời gian-nhiệt độ của:
• sản phẩm
trong quá trình xử lý; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị làm lạnh dùng để kiểm soát mối
nguy cần có dụng cụ để giám sát và ghi chép hồ sơ về nhiệt độ và thời gian. Dụng
cụ giám sát và ghi nhiệt độ cần được kiểm tra định kỳ về độ chính xác và phải
được hiệu chỉnh, sửa chữa
hoặc thay thế. Điều đó để đảm bảo rằng quá trình làm lạnh đã áp dụng phù hợp với phương
pháp đã quy định.
5.2.1.4. Duy trì chuỗi làm lạnh
Để đảm bảo duy trì tính an toàn
và chất lượng sản phẩm trong suốt thời hạn sử dụng quy định, nhất thiết phải giữ
lạnh liên tục từ thời điểm sản phẩm được bao gói đến thời điểm được tiêu dùng
hoặc chuẩn bị tiêu dùng. Nhiệt độ bảo quản phải là nhiệt độ duy trì được sự an
toàn của sản phẩm trong thời hạn sử dụng dự kiến. Nếu nhiệt độ của sản phẩm là
biện pháp chính để bảo quản thì sản phẩm đó phải được giữ tại nhiệt độ càng thấp
càng tốt. Trong
bất kỳ trường hợp nào cũng phải tiến hành thẩm tra hiệu quả của nhiệt độ đã
chọn.
Ngoài ra, nhiệt độ bảo quản phải đúng
quy định hoặc được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền ở khu vực thực phẩm được
đưa đến tiêu thụ:
• nếu nhiệt độ
được quy định trong văn bản pháp quy thấp hơn nhiệt độ dùng để thiết lập hạn sử
dụng sản phẩm thì phải tuân thủ nhiệt độ quy định trong văn bản pháp
quy và hạn sử dụng của sản phẩm cần được đánh giá lại theo thực tế;
• nếu nhiệt độ
được quy định trong văn bản pháp quy cao hơn nhiệt độ dùng để thiết
lập hạn sử dụng sản phẩm và nhà sản xuất muốn giữ hạn sử dụng như đã
định thì nhà sản xuất
cần đảm bảo rằng nhiệt
độ bảo quản được áp dụng trong suốt thời hạn sử dụng của sản phẩm phải đạt nhiệt độ
đã dùng để xác định
hạn sử dụng của sản phẩm. Nếu không đạt nhiệt độ đã dùng để xác định hạn sử dụng
của sản phẩm thì cần đánh giá lại hạn sử dụng của sản phẩm này.
Trong các giai đoạn tiếp theo, phải có
sự luân chuyển, lưu giữ thích hợp, dựa trên nguyên tắc “vào trước, ra trước”.
Cần giám sát thường xuyên nhiệt độ của
kho bảo quản, phương tiện vận chuyển và tủ trưng bày của các cửa hàng:
• tại nơi sản
phẩm được bảo quản; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thực hiện giám sát như trên, đặc
biệt khi xếp hàng hoặc dỡ hàng trên phương tiện vận chuyển.
Trong suốt quá trình bảo quản và phân
phối, cần đặc biệt chú ý đến:
• giai đoạn xả
tuyết của các thiết bị làm lạnh;
• khi nhiệt độ
bị sai;
• khi phương tiện
bảo quản lạnh bị quá tải;
• bất kỳ vật
nào có thể làm hỏng bao bì
và/hoặc vật liệu bao gói.
Khu vực lưu giữ phải phù hợp với các
yêu cầu nêu trong 4.4.5.1.
Sản phẩm không được xếp cao hơn mức tối
đa đã được quy định đối với tủ trưng bày hoặc không được xếp phía trước
ống dẫn khí hoặc
quá gần đèn sinh nhiệt; khí lạnh phải được tuần hoàn tốt. Sản phẩm đã đến ngày cuối
của hạn sử dụng hoặc bị hư hỏng hoặc bao bì bị hư hỏng cần
được loại bỏ khỏi tủ trưng bày và
không được đưa ra bán.
Trong trường hợp kho lạnh hoặc tủ
trưng bày bị hỏng, phải chuyển sản phẩm sang tủ khác hoặc vào kho lạnh
khác. Nếu kho lạnh hoặc tủ trưng bày bị hỏng khi cơ sở đóng cửa, thì phải kiểm
tra nhiệt độ của sản phẩm. Nếu có thể chấp nhận thì sản phẩm phải
được chuyển sang khu vực thích hợp; nếu không thì phải loại sản phẩm khỏi tủ
trưng bày, không được bán và hủy sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
5.2.3. Yêu cầu về vi sinh vật
và các yêu cầu khác
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
5.2.4. Nhiễm bẩn chéo vi
sinh vật
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Trong khu vực HR:
khu vực này cần được duy trì vệ sinh
ở mức cao và những hoạt động liên quan đến nhân viên, vật liệu, thiết bị và
môi trường phải được quản lý để ngăn chặn sự nhiễm bẩn từ vi sinh vật gây bệnh.
5.2.5. Nhiễm bẩn vật lý và hóa học
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969,
Rev. 4-2003).
5.3.1. Yêu cầu kỹ thuật đối
với nguyên liệu và vật liệu bao gói
Các yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu,
bao gồm cả các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu dùng trong các rào cản (xem Phụ lục)
và đối với vật liệu bao gói phải được xác định thông qua việc áp dụng các
nguyên tắc HACCP và được kiểm tra xác nhận hạn sử dụng trong giai đoạn thiết lập.
Các yêu cầu kỹ thuật đối với nhà cung cấp bao gồm vật liệu làm nhãn hiệu, vật
liệu bao gói, điều kiện vận chuyển và lưu giữ, các đặc tính cảm quan, vật
lý, hóa học, ký sinh vật, vi sinh vật của sản phẩm được giao. Các biện pháp để
đảm
bảo
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cần được quy định trong sổ tay hướng dẫn kỹ thuật.
Các vật liệu bao gói phải phù hợp với
loại sản phẩm, điều kiện bảo quản và dụng cụ đưa thực phẩm vào bao bì, thiết bị
làm kín và bao gói cũng như điều kiện vận chuyển.
5.3.2. Tiếp nhận nguyên liệu
và vật liệu bao gói
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Nếu các nguyên liệu, các thành phần và
vật liệu bao gói không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật khi hàng hóa được giao, thì
nhân viên đã được đào tạo cần quyết định xem: liệu nguyên liệu đó có được đưa
vào sản xuất ngay, được lưu kho trong một thời gian ngắn, phải trả lại nhà cung
cấp, sử dụng vào việc khác hay không hoặc phải loại bỏ. Nguyên liệu
và các thành phần không chấp nhận được phải được lưu giữ cách biệt với nguyên
liệu và các chất thành phần được dùng để sản xuất thực phẩm. Nguyên liệu bị loại
bỏ phải được đánh
dấu rõ ràng để
nhận biết rằng chúng không thể dùng để sản xuất sản phẩm.
5.3.3. Bảo quản nguyên liệu
và vật liệu bao gói
Sau khi nhận, nguyên liệu phải được
đưa vào bảo
quản ngay ở khu
vực thích hợp. Nguyên vật liệu phải được bảo quản sao cho không làm
nhiễm bẩn đối với các sản phẩm đang trên dây chuyền sản xuất và thành phẩm hoặc
vật liệu bao gói. Nguyên liệu và các thành phần phải được bảo quản trong phạm
vi của cơ sở sản xuất và trong các điều kiện quy định để không bị hư hỏng,
không bị nhiễm vi sinh vật, côn trùng, loài gậm nhấm, các vật lạ, hóa chất và
giảm thiểu sự hư hỏng có thể xảy ra. Sau khi nhận hàng, chúng phải
được đưa vào sản xuất càng sớm càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hành động cần thực hiện trong các
trường hợp có sai lệch tại điểm kiểm soát tới hạn (CCP) phải được lập thành thủ
tục quy định.
Tất cả vật liệu bao gói phải được lưu
giữ ở nơi đảm bảo các điều kiện sạch và hợp vệ sinh.
Các vật liệu không ăn được, ví dụ như
các hợp chất tẩy rửa cần được
giao nhận và lưu giữ ở nơi riêng biệt, cách xa vật liệu bao gói và các thành phần
nguyên liệu. Không được mang vật liệu không ăn được ngang qua khu vực chế biến
hoặc để sót lại trong khu vực này trong quá trình chế biến. Tất cả vật liệu
không ăn được phải được ghi nhãn rõ ràng và dễ phân biệt để tránh sử dụng nhầm lẫn.
Cần luân chuyển các nguyên liệu theo
cách “vào trước, ra trước”. Để thực hiện điều này, tất cả các lô
nguyên liệu phải được mã hóa và phải sử dụng phương pháp phù hợp để quản lý kho. Phải
lưu giữ hồ sơ về việc luân phiên hàng hóa trong kho.
5.4. Bao gói
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969,
Rev. 4-2003).
Có thể phải làm sạch và khử trùng các
bao bì thực phẩm
trước khi sử dụng, đặc biệt khi không sử dụng nhiệt hoặc các cách xử lý khác
sau khi cho thực phẩm vào bao bì và làm kín.
Quá trình cho thực phẩm vào bao bì và
làm kín phải được tiến hành sao cho giảm khả năng bị nhiễm bẩn (xem xét kỹ thuật
nén ép như thái lát hoặc tạo khối v.v...). Đối với sản phẩm được làm lạnh,
không khí xung quanh phải được kiểm soát để duy trì sản phẩm ở nhiệt độ thích hợp.
Cần tránh làm sản
phẩm tăng nhiệt độ trong các công đoạn này.
Cần kiểm tra định kỳ về độ
kín của bao bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Nước
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
5.6. Quản lý và giám sát
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
5.7. Lập văn bản và hồ sơ
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Cần có sẵn và đầy đủ thông tin chứng minh việc thực
hiện kiểm soát tại các điểm kiểm soát tới hạn. Có thể bao gồm những thông tin sau đây:
• các quy
trình, dữ liệu và các tính toán được dùng trong khi thiết lập chương trình xử
lý nhiệt hoặc các cách bảo quản khác và quy trình làm lạnh;
• thiết lập các
quy trình, dữ liệu và hồ sơ về hiệu quả của các rào cản để duy trì tính an toàn
vi sinh của sản phẩm trong hạn sử dụng dự kiến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• bất kỳ sự thay đổi nào đối với sản
phẩm, quá trình hoặc các yếu tố khác (xem 5.1.2.2) được sử dụng để thiết lập
chương trình xử lý nhiệt hoặc các biện pháp xử lý khác;
• hồ sơ của kế
hoạch HACCP được lập thành văn bản (bao gồm việc phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn);
• hồ sơ của quá
trình giám sát tại các điểm kiểm soát tới hạn như đã xác định trong kế hoạch HACCP.
5.8. Thủ tục thu hồi sản
phẩm
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
6. Cơ sở sản xuất: bảo
trì và vệ sinh
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
6.1. Bảo trì và làm vệ
sinh
Thủ tục và kế hoạch bảo trì phải được
thiết lập và tuân thủ, đặc biệt đối với thiết bị dùng cho các quá trình gia nhiệt,
làm lạnh, thiết bị làm lạnh, hệ thống thông gió và việc kiểm soát chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
6.1.2. Thủ tục và
phương pháp làm vệ sinh
Tham khảo TCVN
5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003).
6.2. Chương trình làm vệ
sinh
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Thiết bị, vật liệu, dụng cụ
v.v... tiếp xúc với thực phẩm phải sạch sẽ và được khử trùng khi cần thiết. Có thể phải tháo
rời các bộ phận của chúng định kỳ trong ngày nếu cần, hoặc ít nhất sau mỗi lần ngưng sản xuất và khi
có sự thay đổi để chuyển từ thực phẩm này sang thực phẩm khác. Việc làm vệ sinh
và khử trùng cần tiến hành vào cuối ngày làm việc và thiết bị được tháo rời khi
cần để tránh sự phát triển của vi sinh vật.
Tất cả nhân viên được giao
nhiệm vụ làm vệ sinh nhà xưởng cần có kinh nghiệm về phương pháp đảm bảo vệ
sinh và cần thẩm tra sự phù hợp của các phương pháp được sử dụng đó và lập hồ
sơ công việc.
Trong khu vực HR:
- thiết bị làm vệ sinh có thể gây nhiễm
bẩn chéo, ví dụ như thiết bị làm sạch bằng cách phun xịt áp suất cao không được
dùng để làm sạch hệ thống nước thải hoặc các bề mặt khác nếu toàn khu
vực không được khử trùng thường xuyên và phải tránh sử dụng chúng trong thời
gian sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
6.4. Quản lý chất thải
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Chất thải phải để trong thùng chứa được
thiết kế riêng và phải đánh dấu riêng để sử dụng. Các thùng chứa chất thải cần được giữ
trong tình trạng tốt và dễ làm vệ sinh. Các thùng chứa chất thải có thể sử dụng
nhiều lần cần được làm sạch và diệt khuẩn trước khi mang chúng trở lại khu vực
chế biến.
6.5. Hiệu quả giám sát
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Trong khu vực HR:
- khuyến cáo lấy mẫu môi trường để kiểm
tra các vi sinh vật liên quan và có hành động khắc phục thích hợp khi cần.
7. Cơ sở sản xuất: vệ
sinh cá nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Tình trạng sức khỏe
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
7.2. Bệnh tật và vết
thương
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
7.3. Vệ sinh cá nhân
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Cần thay quần áo bảo hộ thường xuyên.
Trong khu vực HR:
- nhân viên (bao gồm cả nhân viên làm
vệ sinh và dịch vụ) làm việc trong khu vực HR phải thay đồng phục làm việc
trong phòng thay quần áo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quần áo và giày trong khu vực HR
không được mang ra khỏi khu vực HR (trừ khi để giặt) và phải được cởi bỏ ở phòng
thay quần áo khi nhân viên rời dây chuyền sản xuất vì bất cứ lý do nào.
- quần áo sạch phải được mặc khi bắt đầu
ngày làm việc và thay ra vào cuối ngày làm việc, khi thay ca hoặc
thay thường xuyên hơn, nếu cần.
- giày dép phải được làm vệ sinh và diệt
khuẩn một cách thích hợp.
- nếu dùng găng tay khi xử lý sản phẩm thì chúng
phải bền, sạch và hợp vệ sinh. Găng tay phải được sản xuất từ vật liệu không
xốp và không thấm. Việc mang găng không loại trừ việc phải rửa tay cẩn thận.
Găng phải được loại bỏ sau khi
dùng và thay thường xuyên khi cần hoặc nếu tái sử dụng thì phải được diệt khuẩn
thường xuyên.
7.4. Hành vi cá nhân
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Phải quản lý việc đi lại của nhân viên
cũng như của khách tham quan để giảm khả năng nhiễm bẩn chéo. Có thể sử dụng hệ
thống mã màu để nhận biết
các nhân viên làm nhiệm vụ ở các khu vực khác nhau trong nhà máy.
7.5. Khách tham quan
Tham khảo TCVN 5603:2008
(CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các yêu cầu về vệ sinh đối với khách
tham quan cũng giống như yêu cầu đối với nhân viên của nhà máy.
8. Vận chuyển
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
8.1. Tổng quát
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
8.2. Yêu cầu
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969,
Rev. 4-2003).
8.3. Sử dụng và bảo dưỡng
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuyển sản phẩm vào kho lạnh hoặc
tủ trưng bày hàng phải thực hiện thật nhanh sau khi dỡ hàng.
9. Thông tin về sản
phẩm và nhận thức của người tiêu dùng
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
9.1. Xác định lô hàng
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
9.2. Thông tin về sản phẩm
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
9.3. Ghi nhãn
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ngày hết hạn
sử dụng;
• các công bố liên quan đến
yêu cầu làm lạnh, ví dụ “giữ lạnh ở (nhiệt độ yêu cầu) hoặc thấp hơn”.
9.4. Nâng cao nhận thức của
người tiêu dùng
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
10. Đào tạo
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
10.1. Nhận thức và trách
nhiệm
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
10.2. Chương trình đào tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. Hướng dẫn sử dụng và
giám sát
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
10.4. Đào tạo lại
Tham khảo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003).
Phụ lục
(Tham khảo)
Các rào cản
Sự phát triển của vi sinh vật phụ thuộc
vào các điều kiện môi trường khác nhau, ví dụ: thành phần nguyên liệu, các chất dinh dưỡng,
hoạt độ nước, độ pH, sự có mặt của các chất bảo quản (ví dụ: muối dùng để ướp),
vi sinh vật cạnh tranh, môi trường khí, khả năng oxy hóa, nhiệt độ và thời gian
bảo quản. Việc kiểm soát các điều kiện này có thể được dùng để hạn chế sự phát
triển của vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản
lạnh có hạn sử dụng kéo dài, thường sử dụng nhiều rào cản để kiểm soát sự
phát triển của vi sinh vật, hạn chế sự hư hỏng và ngăn chặn các bệnh phát sinh
từ thực phẩm. Có thể lập kế hoạch kết hợp nhiều rào cản sao cho các vi sinh vật
đích không thể phát triển/sống lâu
hơn trong sản phẩm. Nếu sử dụng đồng thời một số rào cản để ngăn chặn hoặc loại
bỏ vi sinh vật thì chúng có thể
cộng hưởng với nhau.
Do đó, để đạt được hiệu quả mong muốn trong việc kiểm soát sự
phát triển của vi sinh vật thì mỗi rào cản có thể yêu cầu thấp hơn so với khi chỉ dùng
một rào cản riêng lẻ.
Khi sử dụng khái niệm rào cản trong sản
xuất, hiệu quả của rào cản đối với sự an toàn và hạn sử dụng của sản phẩm phải
được xem xét. Ví dụ: một loại khí quyển cải biến nhất định có thể ức chế sự
phát triển của sinh vật làm hư hỏng thực phẩm làm lạnh. Sự phát triển của các
vi sinh vật này có thể ức chế
sự sản sinh độc tố hoặc đóng vai trò như một cảnh báo về tình trạng bảo quản
kém. Vì vậy, việc kéo dài hạn sử dụng sản phẩm có thể dẫn đến việc vi
sinh vật gây bệnh phát triển mà không có bất cứ dấu hiệu hư hỏng nào.
Các ví dụ về các rào cản, ngoài việc
làm lạnh gồm:
a) Hoạt độ nước
Các vi sinh vật giảm khả năng phát triển
khi hoạt độ nước giảm và sẽ bị ức chế khi hàm lượng nước tự do giảm xuống. Sự
giảm hoạt độ nước có thể ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là ở nhiệt
độ thấp. Lưu ý rằng độ bền nhiệt của các tế bào thực vật có thể tăng ở các hoạt
độ nước thấp hơn.
b) pH
Các vi sinh vật giảm khả năng phát triển
ở pH thấp. Sự giảm pH có thể ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh.
Lưu ý rằng độ bền nhiệt của vi sinh vật giảm ở pH thấp hơn.
Để minh họa cho khái niệm này, nếu một
loại thực phẩm được làm lạnh và được đóng gói trong môi trường không khí có nồng
độ oxy thấp và thực phẩm có thời hạn bảo quản dài hơn 10 ngày thì cần đánh giá
mối nguy tiềm ẩn từ các chủng Clostridium botulinum ưa lạnh và nếu cần,
để kiểm soát các chủng này thì cần thông qua việc dùng các rào cản thích hợp kết
hợp với quá trình gia nhiệt, nếu quá trình gia nhiệt này không đạt 90 °C trong
10 min. Ví dụ về các rào cản là:
• điều chỉnh hoạt độ nước giảm xuống
dưới 0,97;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thêm NaCI đến
5 % trong dung dịch nước muối;
• sử dụng kết hợp
hoạt độ nước, pH, môi trường khí cải biến, nhiệt độ lưu giữ v.v... sẽ hạn chế một
cách rõ ràng sự phát triển của các chủng vi khuẩn Clostridium
botulinum
ưa lạnh trong thời hạn sử dụng sản phẩm và điều kiện bảo quản dự kiến.
Các mô hình dự kiến được sử dụng để ước
đoán tính hiệu quả của các điều kiện bảo quản, hiệu quả của việc thay đổi các
thành phần của sản phẩm và sự thay đổi các điều kiện xử lý/bảo quản về sự an toàn.
Nếu chưa có các bằng chứng khoa học thì phải thực hiện các nghiên cứu để xác nhận hiệu
quả của việc lựa chọn các rào cản đối với tác nhân gây bệnh được quan tâm. Những
nghiên cứu cấy vi sinh vật vào sản phẩm trước giai đoạn bảo quản sẽ được coi
như trường hợp bảo quản và phân phối xấu nhất được dự kiến. Cần có thêm sự tư vấn
về mặt khoa học.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Mục tiêu
2. Phạm vi áp dụng và sử dụng tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Sử dụng tiêu chuẩn
2.3. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Sản xuất ban đầu
4. Cơ sở sản xuất: thiết kế và phương tiện
4.1. Địa điểm
4.2. Nhà xưởng và các phòng
4.3. Thiết bị
4.4. Phương tiện
5. Kiểm soát công đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Các khía cạnh chủ chốt của hệ thống kiểm
soát vệ sinh
5.3. Yêu cầu đối với nguyên vật liệu đầu
vào
5.4. Bao gói
5.5. Nước
5.6. Quản lý và giám sát
5.7. Lập văn bản và hồ sơ
5.8. Thủ tục thu hồi sản phẩm
6. Cơ sở sản xuất: bảo trì và vệ sinh
6.1. Bảo trì và làm vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Hệ thống kiểm soát dịch hại
6.4. Quản lý chất thải
6.5. Hiệu quả giám sát
7. Cơ sở sản xuất: vệ sinh cá nhân
7.1. Tình trạng sức khỏe
7.2. Bệnh tật và vết thương
7.3. Vệ sinh cá nhân
7.4. Hành vi cá nhân
7.5. Khách tham quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Tổng quát
8.2. Yêu cầu
8.3. Sử dụng và bảo dưỡng
9. Thông tin về sản phẩm và nhận thức của
người tiêu dùng
9.1. Xác định lô hàng
9.2. Thông tin về sản phẩm
9.3. Ghi nhãn
9.4. Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng
10. Đào tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Chương trình đào tạo
10.3. Hướng dẫn sử dụng và giám sát
10.4. Đào tạo lại
Phụ lục (Tham khảo) - Các rào cản
[1] Công nghệ mới
như gia nhiệt bằng vi sóng, bằng điện trở, bằng dao động từ trường, áp suất thủy tĩnh
cao, chiếu xạ v.v.... có thể cho kết quả tương đương.
[2] Tham khảo quy phạm thực hành
vệ sinh đối với thực phẩm chín
được làm lạnh hoặc thực phẩm chín để cung cấp
cho tập thể người tiêu thụ (CAC/RCP 39-1993) đối với thực
phẩm có hạn sử dụng không quá 5 ngày.