TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9666
: 2013
ISO
13965:1999
THỊT
VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH BỘT VÀ GLUCOSE - PHƯƠNG PHÁP ENZYM
Meat and meat
products - Determination of starch and glucose content - Enzymatic method
Lời nói đầu
TCVN 9666:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
13965:1998;
TCVN 9666:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Meat and meat
products - Determination of starch and glucose content - Enzymatic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để
xác định hàm lượng tinh bột không chứa nước và hàm lượng glucose trong tất cả
các loại thịt và sản phẩm thịt, kể cả thịt gia cầm.
Phương pháp này thích hợp cho việc xác định
hàm lượng tinh bột và glucose đến 0,30% (khối lượng).
Phương pháp này không áp dụng cho tinh bột
biến tính bằng phương pháp hóa học hoặc các dẫn xuất của chúng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Hàm lượng tinh bột của thịt và sản phẩm
thịt (starch
content of meat and meat products)
Hàm lượng tinh bột xác định được bằng quy
trình quy định trong tiêu chuẩn này và được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
3.2. Hàm lượng glucose của thịt và sản phẩm
thịt (glucose
content of meat and meat products)
Hàm lượng glucose xác định được bằng quy
trình quy định trong tiêu chuẩn này và được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
4.1. Thủy phân tinh bột có trong phần mẫu thử
bằng enzym a-amylase ở pH = 5,0
trong 15 min. Sử dụng các phản ứng enzym sau đây để xác định hàm lượng tinh
bột.
4.2. Dùng amyloglucosidase (AGS) để thủy phân
tinh bột đã được hòa tan, tạo thành glucose:
Tinh bột + (n-1)H2O
glucose
Đối với phép xác định hàm lượng glucose thì
bỏ qua bước này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucose + ATP
glucose 6-phosphat + ADP
4.4. Oxy hóa glucose 6-phosphat (G-6-P) bằng
nicotinamide adenin dinucleotide phosphat (NADP) có mặt glucose 6-phosphat
dehydrogenase (G-6-PDH), tạo thành gluconat 6-phosphat:
Glucose 6-phosphat + NADP+
gluconat 6-phosphat +
NADPH + H+
4.5. Đo phổ của lượng khử nicotinamide
dinucleotide phosphat (NADPH) ở bước sóng 340 nm.
5. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải thuộc
loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
5.1. Nước, phù hợp với loại 3 trong TCVN 4851
(ISO 3696).
5.2. a-Amylase (EC 3.2.1.1), huyền phù enzym
Chế phẩm enzym dạng lỏng của a-amylase bền nhiệt được tạo ra từ Bacillus
licheniformis (Termamyl® 120L)1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 200 g natri hydroxit trong nước. Làm
nguội đến nhiệt độ phòng, thêm nước đến 1000 ml và trộn.
5.4. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 0,5 mol/l
Hòa tan 20 g natri hydroxit trong nước. Làm
nguội đến nhiệt độ phòng, thêm nước đến 1000 ml và trộn.
5.5. Dung dịch amoni sulfat, c[(NH4)2SO4]
= 3,2 mol/l
Hòa tan 422 g amoni sulfat trong nước. Thêm
nước đến 1000 ml và trộn.
5.6. Dung dịch đệm axetat, c(CH3CO2Na)
= 0,1 mol/l, pH = 5,0
Hòa tan 6,80 g natri axetat ngậm ba phân tử
nước (CH3CO2Na.3H2O) trong 400 ml nước. Chỉnh
pH đến 5,0 bằng axit clohydric hoặc dung dịch natri hydroxit, kiểm tra bằng máy
đo pH (6.2). Thêm nước đến 500 ml và trộn.
Khi được bảo quản nơi tối ở + 40C,
dung dịch này có thể bền được 3 tháng.
5.7. Dung dịch đệm xitrat, c(xitrat) = 0,05
mol/l, pH = 4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được bảo quản nơi tối ở + 40C,
dung dịch này có thể bền được 3 tháng.
5.8. Dung dịch đệm triethanolamin, c(triethanolamin) =
0,75 mol/l, pH = 7,6
Hòa 14,0g triethanolamin hydrochloride (C6H15NO3.HCl)
và 0,25 g magie sulfat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)
trong 80 ml nước. Chỉnh pH về 7,6 bằng dung dịch natri hydroxit (5.3 và 5.4),
kiểm tra bằng máy đo pH. Thêm nước đến 100 ml và trộn.
Khi được bảo quản nơi tối ở + 40C,
dung dịch này có thể bền được 4 tuần.
5.9. Dung dịch nicotinamide adenin
dinucleotide phosphat, c(b-NADP-Na2)
= 12,7 x 10-3 mo/l.
Hòa tan 100 mg muối dinatri NADP trong 10,0
ml nước và trộn.
Khi được bảo quản nơi tối ở + 40C,
dung dịch này có thể bền được 4 tuần.
5.10. Dung dịch adenosin-5'-triphosphat, c(5'-ATP-Na2H2.3H2O)
» 81 x 10-3
mol/l.
Hòa tan 500 mg 5'-ATP-Na2H2.3H2O
và 500 mg natri hydro carbonat (NaHCO3) khan trong 10,0 ml nước và
trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Amyloglucosidase (AGS; EC 3.2.1.3), huyền phù enzym trong
dung dịch amoni sulfat (5.5), r(AGS)
= 10 mg/ml.
Hoạt độ riêng của enzym phải bằng 14 đơn vị
trên miligam.
Khi được bảo quản nơi tối ở + 40C,
huyền phù này có thể bền được 1 năm.
5.12. Hexokinase (HK; EC 2.7.1.1)/glucose
6-phosphat dehydrogenase (G-6-PDH; EC 1.1.1.49), huyền phù enzym trong
dung dịch amoni sulfat (5.5), r(HK)
= 2 mg/ml và r(G-6-PDH) = 1 mg/ml.
Hoạt độ riêng của cả hai enzym phải bằng 140
đơn vị trên miligam.
Khi được bảo quản nơi tối ở + 40C,
huyền phù này có thể bền được 1 năm.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Thiết bị đồng hóa bằng cơ hoặc bằng
điện, có
khả năng đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Máy đo pH
6.3. Giấy lọc gấp nếp, không chứa glucose,
đường kính khoảng 15 cm.
6.4. Pipet, đã hiệu chuẩn dùng
cho phân tích enzym hoặc micropipet tự động có chất lượng tương tự, có các dung
tích 20 ml, 50 ml, 100 ml và 200 ml.
6.5. Dao trộn nhỏ bằng chất dẻo, để trộn lượng chứa
trong cuvet (6.9).
6.6. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì
nhiệt độ 600C ± 2 0C.
6.7. Bếp điện
6.8. Máy đo phổ, có khả năng đo được ở
bước sóng 340 nm.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng máy đo phổ có đèn hơi
thủy ngân thì có thể tiến hành đo ở bước sóng 365 nm và 334 nm. Hệ số hấp thụ
phân tử k đối với NADPH là 3,51 l.mmol-1 . cm-1 ở 365 nm
và 6,18 l.mmol-1 . cm-1 ở 334 nm.
6.9. Cuvet, bằng thạch anh hoặc
thủy tinh, có nắp đậy hoặc cuvet sử dụng một lần làm bằng polymethacrylat, có
chiều dài đường quang 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4833-1 (ISO 3100-1)[1]*).
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm phải nhận
được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc giảm chất lượng trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Phần mẫu đại diện ít nhất là 200 g. Bảo quản
mẫu theo cách sao cho mẫu không bị giảm chất lượng và thay đổi thành phần.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm bằng thiết bị
thích hợp (6.1). Chú ý không để nhiệt độ của mẫu tăng quá 250C. Nếu
sử dụng máy nghiền thì nghiền mẫu ít nhất hai lần.
Đổ đầy mẫu đã chuẩn bị vào hộp chứa kín khí
thích hợp. Đậy nắp hộp và bảo quản sao cho mẫu không bị giảm chất lượng và thay
đổi thành phần. Phân tích mẫu càng sớm càng tốt, nhưng trong vòng 24 h sau khi
mẫu đã được đồng hóa.
9. Cách tiến hành
CHÚ THÍCH: Glycogen cơ thịt thường có trong
các sản phẩm như xúc xích không gây nhiễu đến phép xác định. Maltose gây nhiễu
cho phép xác định vì disaccharid này bị thủy phân bởi amyloglucosidase thành
glucose. Tuy nhiên, có thể tách maltose (và glucose) ra khỏi mẫu bằng cồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu thử có chứa maltose thì đảm bảo rằng
hàm lượng nước không vượt quá 20% (khối lượng). Làm khô mẫu, nếu cần.
Cân khoảng 400 mg mẫu thử đã chuẩn bị (xem
Điều 8), chính xác đến 0,1 mg, cho vào ống ly tâm rồi tiến hành theo 9.2.
Nếu mẫu thử không chứa maltose thì cân khoảng
100 mg đến 1,0 g(m) phần mẫu thử đã chuẩn bị, chính xác đến 0,1 mg cho vào bình
nón 100 ml.
Thêm 30 ml dung dịch đệm axetat (5.6) và tiến
hành theo 9.3.
9.2. Chiết maltose (và glucose)
Rửa mẫu thử ba lần, mỗi lần dùng 10 ml etanol
40% thể tích và cho ly tâm sau mỗi lần rửa. Lọc phần nổi phía trên. Gộp phần
kết tủa trong ống ly tâm với phần còn lại trên bộ lọc rồi chuyển vào bình nón 100
ml, sử dụng bốn phần, mỗi phần 5 ml dung dịch đệm axetat (5.6). Thêm 10 ml dung
dịch đệm axetat (5.6).
9.3. Chuẩn bị dịch chiết
Dùng pipet (6.4) lấy 50 ml huyền phù a-amylase (5.2) cho vào bình nón chứa
mẫu. Đậy bình nón bằng giấy nhôm và đem đun sôi trên bếp điện (6.7) trong 15
min. Thỉnh thoảng lắc bình.
Giữ bình nón trong nồi cách thủy (6.6) ở 600C
trong 15 min. Chuyển định lượng phần chứa trong bình nón sang bình định mức 100
ml. Tráng bình nón bằng nước ấm rồi cho nước rửa sang bình định mức. Để nguội
đến nhiệt độ phòng rồi thêm nước đến vạch. Lọc ít nhất 10 ml dịch chiết mẫu qua
bộ lọc (6.3), loại bỏ vài mililit dịch lọc đầu tiên và tiến hành ngay theo 9.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Phép xác định
9.4.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu trắng thuốc thử như
sau: dùng pipet (6.4) lấy 200 ml
dung dịch đệm xitrat (5.7) và 100 ml
nước cho vào cuvet (6.9) có dao trộn (6.5).
9.4.2. Chuẩn bị dung dịch thử để xác định glucose
như sau: dùng pipet (6.4) lấy 200 ml
dung dịch đệm xitrat (5.7) và 100 ml
(V2) dịch chiết mẫu (9.3) cho sang cuvet (6.9) có dao trộn (6.5).
9.4.3. Chuẩn bị dung dịch thử để xác định tinh bột
như sau: dùng pipet (6.4) lấy 200 ml
dung dịch đệm xitrat (5.7) và 100 ml
(V2) dịch chiết mẫu (9.3) cho sang cuvet (6.9) có dao trộn (6.5).
Nếu nồng độ của tinh bột có trong dung dịch
mẫu lớn hơn 0,4 g/l thì pha loãng dịch chiết trước khi phân tích.
9.4.4. Dùng pipet (6.4) lấy 20 ml huyền phù AGS (5.11) cho vào cuvet
có chứa dung dịch mẫu trắng thuốc thử (9.4.1) và cho vào cuvet chứa dung dịch
thử để xác định tinh bột (9.4.3). Dùng pipet lấy 20 ml nước cho vào cuvet chứa dung dịch
thử để xác định glucose (9.4.2).
Trộn các lượng chứa trong cuvet bằng cách
xoay cuvet hoặc đưa dao trộn lên xuống.
Đậy các cuvet bằng nắp đậy hoặc bằng cách
thích hợp khác (ví dụ: dùng tấm parafin). Để các cuvet trong nồi cách thủy
(6.6) trong 15 min ở 600C ±
20C.
Quy trình trên được thể hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch mẫu trắng
thuốc thử
Dung dịch thử để
xác định glucose
Dung dịch thử để
xác định tinh bột
Dung dịch đệm xitrat (5.7)
200 ml
200 ml
200 ml
Dịch chiết mẫu (9.3)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
Nước (5.1)
100 ml
20 ml
-
Huyền phù AGS (5.11)
20 ml
-
20 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.5. Làm nguội các cuvet đến 22,50C ± 2,50C và làm sạch bên
ngoài cuvet. Dùng pipet (6.4) cho liên tiếp vào tất cả các cuvet 1,00 ml dung
dịch đệm triethanolamin (5.8), 100 ml
dung dịch NADP (5.9), 100 ml
dung dịch ATP (5.10) và 1,50 ml nước. Trộn cẩn thận bằng cách xoay cuvet hoặc
dùng dao trộn (6.5).
Đọc độ hấp thụ A1 của từng cuvet
bằng máy đo phổ (6.8) ở bước sóng 340 nm so với nước sau 3 min.
9.4.6. Dùng pipet (6.4) cho vào mỗi cuvet 20 ml huyền phù HK/G-6-PDH (5.12). Trộn
lượng chứa trong cuvet bằng cách đưa dao trộn lên-xuống. Thể tích cuối cùng
trong cuvet là 3,04 ml (V1).
Đọc độ hấp thụ A2 của từng cuvet ở
bước sóng 340 nm so với nước sau 15 min.
CHÚ THÍCH: Phản ứng thường kết thúc trong
vòng 5 min đến 10 min. Nếu phản ứng không dừng lại trong khoảng thời gian này
thì đọc độ hấp thụ sau mỗi 2 min cho đến khi độ hấp thụ tăng ổn định. Ngoại suy
độ hấp thụ theo thời điểm bổ sung enzym HK/G-6-PDH (ví dụ, xem Hình A.1).
10. Tính kết quả
10.1. Hàm lượng tinh bột không chứa nước
10.1.1. Chênh lệch độ hấp thụ
Tính chênh lệch độ hấp thụ bằng công thức sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
DAs
là chênh lệch độ hấp thụ bởi hàm lượng tinh bột;
A1b là độ hấp thụ của dung dịch
mẫu trắng thuốc thử đo được trong 9.4.5;
A1g là độ hấp thụ của dung dịch
thử để xác định glucose đo được trong 9.4.5;
A1s là độ hấp thụ của dung dịch
thử để xác định tinh bột đo được trong 9.4.5;
A2b là độ hấp thụ của dung dịch
mẫu trắng thuốc thử đo được trong 9.4.6;
A2g là độ hấp thụ của dung dịch
thử để xác định glucose đo được trong 9.4.6;
A2s là độ hấp thụ của dung dịch
thử để xác định tinh bột đo được trong 9.4.6;
10.1.2. Tính hàm lượng tinh bột không chứa
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ws =
Trong đó:
ws là hàm lượng tinh bột không
chứa nước của mẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng;
DAs
là chênh lệch độ hấp thụ tính được trong 10.1.1;
Mrgs là khối lượng phân tử tương
đối của glucose trong tinh bột (Mrgs = Mrglucose - Mrwater)
= 162,1);
V1 là thể tích cuối cùng trong
cuvet, tính bằng mililit (V1 = 3,04 ml);
f là hệ số pha loãng;
d là chiều dài đường quang của cuvet, tính
bằng centimet (cm);
k là hệ số hấp thụ phân tử của NADPH, tính
bằng lít trên milimol centimet (k = 6,30 l.mmol-1.cm-1
khi đo ở bước sóng 340 nm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là thể tích của dịch chiết mẫu
được bổ sung trong 9.4.3, tính bằng mililit (ml).
Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
10.2. Hàm lượng glucose
10.2.1. Chênh lệch độ hấp thụ
Tính chênh lệch độ hấp thụ bằng công thức sau
đây:
DAg
= (A2g - A1g) - (A2b - A1b)
Trong đó:
DAg
là chênh lệch độ hấp thụ đối với hàm lượng glucose;
A1b là độ hấp thụ của dung dịch
trắng thuốc thử đo được trong 9.4.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2b là độ hấp thụ của dung dịch
trắng thuốc thử đo được trong 9.4.6;
A2g là độ hấp thụ của dung dịch
thử để xác định glucose đo được trong 9.4.6.
10.2.2. Tính hàm lượng glucose
Tính hàm lượng glucose theo công thức sau:
wg =
trong đó:
wg là hàm lượng glucose của mẫu
thử, tính bằng phần trăm khối lượng;
DAg
là chênh lệch độ hấp thụ tính được trong 10.2.1;
Mrg là khối lượng phân tử của
glucose (Mrg = 180,2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là hệ số pha loãng;
d là chiều dài đường quang của cuvet, tính
bằng centimet (cm);
k là hệ số hấp thụ phân tử của NADPH, tính
bằng lít trên milimol centimet (k = 6,30 l.mmol-1.cm-1
khi đo ở bước sóng 340 nm);
m là khối lượng phần mẫu thử (9.1), tính bằng
gam (g);
V2 là thể tích của dịch chiết mẫu
được bổ sung trong 9.4.3, tính bằng mililit (ml).
Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
11. Độ chụm
11.1. Độ lặp lại
11.1.1. Hàm lượng tinh bột không chứa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rs = 0,102 + 0,132 x
trong đó:
rs là giới hạn độ lặp lại, tính bằng
phần trăm khối lượng đối với hàm lượng tinh bột không chứa nước;
là trung bình của
hai kết quả đối với hàm lượng tinh bột không chứa nước.
11.1.2. Hàm lượng glucose
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc
lập riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng
một nguyên liệu thử chứa từ 0,3% đến 1,2% khối lượng glucose, thực hiện trong
cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị,
trong khoảng thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn
độ lặp lại rg tính được bằng công thức sau:
rg = 0,197 + 0,070 x
trong đó:
rg là giới hạn độ lặp lại, tính
bằng phần trăm khối lượng đối với hàm lượng glucose;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Độ tái lập
11.2.1. Hàm lượng tinh bột không chứa nước
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ thu được khi áp dụng cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng mẫu thử
chứa hàm lượng tinh bột từ 0,3% đến 5,0% khối lượng, thực hiện trong các phòng
thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị
khác nhau, không được quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn độ tái lập tính
được bằng công thức sau:
Rs = 0,229 + 0,232
Trong đó:
Rs là giới hạn độ tái lập, tính
bằng phần trăm khối lượng đối với hàm lượng tinh bột không chứa nước;
là trung bình của hai
kết quả đối với hàm lượng tinh bột không chứa nước.
11.2.2. Hàm lượng glucose
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ thu được khi áp dụng cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng mẫu thử
chứa hàm lượng glucose từ 0,3% đến 1,2% khối lượng, thực hiện trong các phòng
thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị
khác nhau, không được quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn độ tái lập tính
được bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Rg là giới hạn độ tái lập, tính
bằng phần trăm khối lượng đối với hàm lượng glucose;
là trung bình của hai
kết quả đối với hàm lượng glucose.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ
về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
- mọi điều kiện thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì ghi
kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Ví
dụ về đồ thị và ngoại suy giá trị độ hấp thụ

Hình A.1 - Ví dụ về
đồ thị và ngoại suy giá trị độ hấp thụ
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[4] Method No. 145 (1993). Starch and
Glucose: Enzymatic Determination in Foods. Nordic Committee on Food Analysis
(NMKL), Esbo, Finland (in English and Scandinavian) (UDC 577.1 - 5.08:641.13).
[5] Method No. 07.00-25(1983). Determination
of Starch in Meat Products. Amtliche Sammlung von Untersuchungsverfahren nach
Paragraph 35 LMBG (in German).