TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8336:2010
CHƯỢP CHÍN
Salt-fermented fishes
Lời nói đầu
TCVN 8336 : 2010 do Cục Chế biến,
Thương mại nông lâm thuỷ sản và Nghề muối
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8336:2010
CHƯỢP CHÍN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật để đánh giá chượp chín (bao gồm
chượp và nước cốt của chượp)
được chế biến theo phương pháp truyền
thống.
Tiêu chuẩn này không quy định các chỉ
tiêu chất lượng của từng loại chượp,
hạng chượp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 3701 : 1990, Thuỷ sản và sản phẩm
thuỷ sản – Xác định hàm lượng natri clorua.
TCVN 3705 : 1990, Thuỷ sản Phương
pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và
protein thô.
TCVN 3708 : 1990, Thuỷ sản Phương
pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin.
TCVN 3974 : 2007 (CODEX STAN 150-1985, Rev.1-1997,
Amend.2-2001), Muối thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1 Chượp đánh quậy
Chượp được chế biến
theo phương pháp đánh quậy, lúc chín có dạng bột
nhão.
3.2 Chượp gài nén
Chượp được chế biến
theo phương pháp gài nén, lúc chín cá vẫn giữ nguyên
hình.
3.3 Nước cốt
Nước mắm được rút ra lần
đầu tiên từ chượp chín.
3.4 Cái chượp
Phần chượp đã rút hết nước
cốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác chượp
Phần còn lại của cái chượp sau
khi kết thúc quá trình kéo rút nước mắm.
4. Yêu cầu
4.1 Nguyên liệu
- cá nguyên liệu được dùng để
sản xuất chượp phải là cá tươi, có chất
lượng thích hợp để làm thực phẩm;
- muối được sử dụng phải
là muối ăn phù hợp với TCVN 3974:2007.
4.2 Yêu cầu đối với sản phẩm
4.2.1 Chỉ tiêu cảm quan
Theo quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
Chượp chín
Nước cốt chượp
chín
1. Màu sắc
Nâu tươi hoặc nâu xám
Từ vàng rơm đến cánh gián
2. Mùi
Thơm đặc trưng của chượp
chín, không tanh, không chua, không có mùi lạ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Vị
Ngọt, không chát
Ngọt đậm, có hậu vị
4. Trạng thái
Cái chìm xuống dưới, nước cốt
nổi lên mặt; không có hiện tượng tự sủi
bọt, khi đánh đảo có bọt khí từ dưới
nổi lên nhưng tan nhanh
Trong, không vẩn đục
4.2.2 Chỉ tiêu lý – hoá
Theo quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 – Chỉ tiêu lý – hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
1. Tỷ lệ giữa khối lượng
cái chượp so với tổng khối lượng của
chượp, %
từ 35 đến 45
2. Tỷ lệ giữa hàm lượng nitơ axit amin
so với hàm lượng nitơ tổng số của
nước cốt, %, không nhỏ hơn
45
3. Hàm lượng natri clorua trong nước
cốt, g/l, không nhỏ hơn
200
5. Phương pháp thử
5.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi lấy mẫu phải
đánh đảo thật đều khối chượp.
Lấy một lượng mẫu bằng 0,2 %
đến 0,3 % khối lượng chượp trong bể
chứa, nhưng không được nhỏ hơn 5
kg. Mẫu được chứa trong dụng cụ
khô, sạch.
5.1.2 Lấy mẫu chượp gài nén
Lấy mẫu từ phần nước
cốt để xác định các chỉ tiêu chất
lượng của chượp gài nén.
5.2 Chuẩn bị mẫu
5.2.1 Mẫu chượp đánh quậy
Cân chính xác 100 g mẫu, cho vào xoong dung tích 1 500
ml đến 2 000 ml. Đổ vào 400 ml nước cất.
Đun nhỏ lửa, vừa đun vừa khuấy đều
(để chống trào) đến khi sôi. Đun thêm 5
min, sau đó đem ra lọc qua giấy lọc thô. Khi dịch
lọc đã chảy hết, mang giấy lọc có chứa
bã cho vào xoong. Đổ thêm 300 ml nước cất vào
xoong, đun nấu và lọc như lần thứ nhất.
Tiếp tục thêm 300 ml nước cất vào xoong.
Đun nấu và lọc lần thứ ba.
Đổ chung dịch lọc của 3 lần
đun nấu, đem lọc trong qua giấy lọc tinh vào
bình định mức 1 000 ml, thêm nước cất đến
vạch và lắc đều. Dịch lọc trong này dùng
để phân tích các chỉ tiêu hóa học và chỉ
được sử dụng trong thời hạn không quá
24 h.
5.2.2 Mẫu chượp gài nén
Pha loãng mẫu nước cốt chượp
gài nén 20 lần trước khi phân tích các chỉ tiêu hoá
học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Xác định hàm lượng nitơ axit
amin, theo TCVN 3708:1990.
5.5 Xác định hàm lượng natri
clorua, theo TCVN 3701 : 2009.