TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6392:2020
CXS 166-1989, Revised in 2017
CÁ XAY CHẾ
BIẾN HÌNH QUE, CÁ MIẾNG VÀ CÁ PHILÊ TẨM BỘT XÙ HOẶC BỘT NHÃO ĐÔNG LẠNH NHANH
Quick frozen fish sticks (fish finger), fish
portions and fish fillets - breaded or in batter
Lời nói đầu
TCVN 6392:2020 thay thế TCVN 6392:2008;
TCVN 6392:2020 hoàn toàn tương đương với CXS 166-1989, soát xét 2017;
TCVN 6392:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy
sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁ XAY CHẾ BIẾN
HÌNH QUE, CÁ MIẾNG VÀ CÁ PHILÊ TẨM
BỘT XÙ HOẶC BỘT NHÃO ĐÔNG LẠNH NHANH
Quick frozen fish sticks (fish finger), fish
portions and fish fillets - breaded or in batter
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá xay chế biến hình que đông lạnh nhanh, cá
miếng [được cắt từ khối (block) thịt cá đông lạnh nhanh hoặc định hình từ thịt
cá], cá philê tự nhiên, được tẩm bột xù hoặc bột nhão hoặc hỗn hợp của bột xù
và bột nhão, chưa gia nhiệt hoặc đã gia nhiệt sơ bộ và thích hợp để tiêu thụ trực
tiếp mà không phải chế biến công nghiệp tiếp theo.
2 Mô tả
2.1 Định nghĩa sản phẩm
2.1.1
Cá xay chế biến hình que
[fish stick (fish finger)]
sản phẩm có khối lượng kể cả lớp bột bao trong khoảng từ 20 g đến 50 g,
có hình dạng sao cho chiều dài không nhỏ hơn ba lần chiều rộng nhất. Chiều dày
của mỗi miếng không nhỏ hơn 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá miếng (fish
portion)
sản phẩm có hình dạng, khối lượng hoặc kích cỡ tùy ý, ngoại trừ cá xay
chế biến hình que, bao gồm cả lớp bột bao.
Cá xay chế biến hình que hoặc cá miếng có thể được chế biến từ một
loài cá hoặc hỗn hợp các loài có đặc tính cảm quan giống nhau.
2.1.3
Cá philê (fillets)
những lát cá mỏng có kích thước và hình dạng không đồng đều, được tách
từ thân cá bằng các lát cắt song song dọc theo xương sống của cá và còn nguyên
da hoặc đã lọc da.
2.2 Định nghĩa quá trình
Sản phẩm sau khi được chế biến thích hợp phải qua quá trình cấp đông và
phải phù hợp với các điều kiện quy định dưới đây. Quá trình cấp đông phải tiến
hành trong thiết bị thích hợp để nhanh chóng đạt được dải nhiệt độ kết tinh tối đa. Quá
trình cấp đông nhanh chưa kết thúc nếu sau khi sau khi nhiệt độ ổn định mà nhiệt
độ tâm sản phẩm chưa đạt tới -18 °C hoặc thấp hơn. Sản phẩm phải được giữ đông
lạnh sâu để duy trì chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản và
phân phối.
Cho phép đóng gói lại với quy mô công nghiệp hoặc chế biến công nghiệp
tiếp theo đối với các nguyên liệu đã cấp đông nhanh trong các điều kiện có kiểm
soát để duy trì chất lượng của sản phẩm, sau đó áp dụng lại quá trình cấp
đông nhanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép mọi cách trình bày sản phẩm với điều kiện:
- Đáp ứng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
- Được mô tả đầy đủ trên nhãn để tránh lừa dối hoặc gây hiểu lầm cho
người tiêu dùng.
3 Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
3.1 Nguyên liệu
3.1.1 Cá
Cá xay chế biến hình que, cá miếng, cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão
đông lạnh nhanh phải được chế biến từ cá philê hoặc thịt cá xay hoặc hỗn hợp cá
philê và thịt cá xay của các loài cá ăn được, có chất lượng thích hợp để bán ở
dạng tươi cho người tiêu dùng.
3.1.2 Lớp bột bao
Lớp bột bao và tất cả các thành phần được sử dụng làm bột bao phải đạt
chất lượng thực phẩm và đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn có liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỡ (dầu) dùng để chế biến phải là loại phù hợp cho người tiêu dùng và
đáp ứng đặc tính của sản phẩm cuối cùng (xem thêm Điều 4).
3.2 Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi kiểm tra chấp
nhận lô hàng theo Điều 9 phù hợp với các quy định nêu trong Điều 8. Sản phẩm phải
được kiểm tra bằng các phương pháp nêu trong Điều 7.
3.3 Sự phân hủy
Sản phẩm từ các loài thuộc các họ Clupeidae (họ Cá trích), Scombridae
(họ Cá thu ngừ), Scombresocidae, Pomatomidae và Coryphaenedae
không được chứa hàm lượng histamin lớn hơn 10 mg/100 g tính theo giá
trị trung bình của đơn vị mẫu thử.
4 Phụ gia thực phẩm
Các chất chống oxy hóa và chất làm ẩm (sử dụng cho mọi sản phẩm thuộc phạm vi của
tiêu chuẩn này); chất điều chỉnh độ axit và chất làm dày (chỉ sử dụng cho thịt
cá xay) và chất tạo màu, chất tạo nhũ, chất điều vị, chất tạo xốp, chất làm dày
(sử dụng cho bột xù hoặc bột nhão): sử dụng theo quy định hiện hành1).
5 Vệ sinh
Sản phẩm thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này cần được chế biến và xử lý
phù hợp với các quy định tương ứng của TCVN 5603 (CAC/RCP 1) Quy phạm thực
hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 7265
(CAC/RCP 52) Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản, TCVN
9771 (CAC/RCP 8) Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh và các
tiêu chuẩn khác có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm cuối cùng không được chứa các chất ngoại lai có thể gây hại đến
sức khoẻ con người.
Khi được kiểm tra bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp
theo quy định, sản phẩm:
(i) không được có các vi sinh vật hoặc các chất có nguồn gốc từ vi sinh
vật với lượng có thể gây hại đến sức khoẻ con người, theo quy định hiện hành và
các tiêu chuẩn có liên quan;
(ii) không được chứa histamin với hàm lượng lớn hơn 20 mg/100 g, áp dụng
đối với các loài thuộc các họ Clupeidae, Scombridae, Scombresocidae,
Pomatomidae và Coryphaenidae;
(iii) không được có bất kì chất nào khác với lượng có thể
gây hại đến sức khoẻ con người, theo quy định hiện hành và các tiêu chuẩn có
liên quan.
6 Ghi nhãn
Sản phẩm phải được ghi nhãn theo Điều 2, Điều 3, Điều 7 và Điều 8 của
TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và các quy định sau đây:
6.1 Tên sản phẩm
Tên sản phẩm ghi trên nhãn phải là “cá xay chế biến hình que”, “cá miếng” hoặc
“cá philê”, “bao bột”, “bao bột xù”, “tẩm bột xù” và/hoặc
“bao bột nhão”, “tẩm bột nhão” theo cách thích hợp hoặc sử dụng tên gọi cụ
thể khác phù hợp với quy định nhưng không gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu
dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên nhãn cần công bố tỷ lệ thành phần cá.
Ngoài ra, nhãn sản phẩm phải ghi cụm từ “đông lạnh nhanh” hoặc “đông lạnh” để mô
tả được sản phẩm đã qua cấp đông như trong 2.2.
Trên nhãn phải ghi rõ là sản phẩm được chế biến từ thịt cá xay, cá
philê hoặc hỗn hợp của cả hai loại, phù hợp với quy định nhưng không gây nhầm lẫn
hoặc lừa dối người tiêu dùng.
Trên nhãn phải ghi rõ là sản phẩm cần được bảo quản trong các điều kiện
duy trì được chất lượng trong quá trình vận chuyển, bảo quản và phân phối.
6.2 Hướng dẫn bảo quản
Trên nhãn phải ghi rõ là sản phẩm phải được bảo quản ở nhiệt
độ -18 °C hoặc thấp hơn.
6.3 Ghi nhãn bao bì không dùng để bán lẻ
Các thông tin quy định trong 6.1 đến 6.3 phải được ghi trên bao bì hoặc
có trong tài liệu kèm theo, riêng tên sản phẩm, mã định danh lô hàng, tên
và địa chỉ của cơ sở sản xuất hoặc cơ sở bao gói, hướng dẫn bảo quản phải được
ghi trên bao bì.
Tuy nhiên, mã định danh lô hàng, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất hoặc
cơ sở bao gói có thể được thay bằng dấu nhận biết, với điều kiện là dấu này có
thể nhận biết dễ dàng bằng các tài liệu kèm theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Lấy mẫu
(i) Việc lấy mẫu theo lô hàng để kiểm tra sản phẩm phải phù hợp với
phương án lấy mẫu thích hợp với Mức chất lượng chấp nhận (AQL) bằng
6,5. Đối với thực phẩm bao gói sẵn, đơn vị mẫu là bao gói
nguyên vẹn. Đối với sản phẩm được đóng gói dạng rời, đơn vị mẫu là phần có khối
lượng ít nhất là 1 kg cá xay chế biến hình que, cá miếng hoặc cá philê.
(ii) Việc lấy mẫu lô hàng để kiểm tra khối lượng tịnh phải được tiến
hành theo phương án lấy mẫu thích hợp.
7.2 Xác định khối lượng tịnh
Khối lượng tịnh (không kể vật liệu bao gói) được xác định trên từng
bao gói nguyên vẹn ban đầu của mỗi mẫu đại diện cho lô hàng và phải được xác định
trong trạng thái đông lạnh.
7.3 Đánh giá cảm quan và kiểm tra vật lý
Người lấy mẫu để đánh giá cảm quan và kiểm tra vật lý phải được đào tạo
thích hợp, việc lấy mẫu phải phù hợp với các Điều từ 7.4 đến 7.7 và Phụ lục A của
tiêu chuẩn này và TCVN 11045 (CAC/GL 31) Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại
phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ.
7.4 Ước tính hàm lượng cá
7.4.1 Xác định hàm lượng cá theo TCVN 9216:2012 2)
Sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng thủy sản
(áp dụng đối với sản phẩm cuối cùng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng cá, X, tính theo phần trăm khối lượng, theo Công thức (1):

Trong đó:
Wd là khối lượng đơn
vị thử nghiệm đã tách lớp bột xù và/hoặc bột nhão;
Wb là khối lượng đơn
vị thử nghiệm chưa tách lớp bột xù và/hoặc bột nhão;
AF là hệ số hiệu chỉnh:
- đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản tẩm bột xù đông lạnh dạng
nguyên liệu: AF = 2,0 %;
- đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản nhúng bột nhão đông lạnh: AF
= 2,0 %;
- đối với sản phẩm thủy sản bao bột đã gia nhiệt sơ bộ và đông lạnh: AF
= 4,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này thích hợp trong các trường hợp nghi ngờ thành phần của
cá (nghĩa là có chứa thành phần không phải là cá). Ngoại trừ sản phẩm đã gia
nhiệt kỹ, phương pháp này cần được khẳng định bằng cách so sánh với TCVN
9216:2012 hoặc với Phương pháp nêu trong 7.4.3 và phân tích quy trình chế biến
để xác định sự phù hợp của sản phẩm với quy định về ghi nhãn nêu trong tiêu chuẩn
này. Phương pháp này cần được phân tích tại cơ sở chế biến (ví dụ: kiểm tra
thành phần nguyên liệu) khi nhận diện sản phẩm nghi ngờ.
Hàm lượng cá, X, tính theo phần trăm khối lượng, được hiệu chỉnh
theo nitơ không phải từ thịt cá mà bản chất là bột bao cacbohydrat, được tính
theo Công thức (2):

Trong đó:
XN là hàm lượng nitơ tổng số, tính bằng phần
trăm khối lượng theo TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) Thịt và sản
phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn);
XnfN là hàm lượng nitơ không có nguồn gốc từ thịt
cá, tính bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (3):
XnfN = XC x 0,02
(3)
XC là hàm lượng cacbohydrat, tính bằng phần trăm
khối lượng, theo Công thức (4):
XC =
100 - (Xw
+ XF + XP + XA) (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XF là hàm lượng chất béo, tính bằng phần trăm khối
lượng theo TCVN 8136:2009 (ISO 1443:1973) Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số;
XP là hàm lượng protein, tính bằng phần trăm khối
lượng theo TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978);
XA là hàm lượng tro, tính bằng phần trăm khối lượng
theo TCVN 7142:2002 (ISO 936:1998) Thịt và sản phẩm thịt - Xác định tro tổng
số;
FN là hệ số nitơ thích hợp. Tham khảo tài liệu của
Tổ chức Nông Lương của Liên hiệp quốc (FAO) về hệ số nitơ trung bình đối với thịt
cá của các loài cá cụ thể dùng làm nguyên liệu chế biến sản phẩm 4).
Độ không đảm bảo đo của mỗi hệ số nitơ cần được tính từ dữ liệu thống
kê kèm theo hệ số nitơ đã công bố (ví dụ: bằng 2 lần sai số chuẩn của giá trị
trung bình).
7.4.3 Xác định hàm lượng cá bằng phương pháp nhanh
trong quá trình chế biến
Hàm lượng cá trong cá xay chế biến hình que, X, tính theo phần
trăm khối lượng, theo Công thức (5):

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XSP là khối lượng sản phẩm cuối cùng.
Đối với hầu hết các sản phẩm, khối lượng thành phần cá chính là khối lượng
nguyên liệu. Tất cả số liệu được công bố trên nhãn sản phẩm cần phản ánh lượng
đặc trưng có tính đến những thay đổi thông thường trong quá trình chế biến, phù
hợp với thực hành sản xuất tốt.
7.5 Xác định tình trạng nhớt (gelatin hóa)
Theo AOAC 983.18 Meat and meat products. Preparation of test sample
(Thịt và sản phẩm thịt. Chuẩn bị mẫu thử) và AOAC 950.46 Moisture in
meat (Độ ẩm của thịt) (phương pháp A).
7.6 Đánh giá tỷ lệ cá philê và thịt cá xay
Xem Phụ lục B.
7.7 Phương pháp xử lý nhiệt
Mẫu đông lạnh phải được xử lý nhiệt trước khi
đánh giá cảm quan theo hướng dẫn xử lý nhiệt ghi trên nhãn. Khi không có các
hướng dẫn đó, hoặc không có các thiết bị để gia nhiệt theo yêu cầu của bản
hướng dẫn thì mẫu đông lạnh phải được xử lý theo phương pháp thích hợp sau đây:
Sử dụng AOAC 976.16 Cooking seafood products (Xử lý nhiệt các
sản phẩm thủy sản). Phương pháp này được dựa trên sự gia nhiệt sản phẩm đến
nhiệt độ bên trong sản phẩm đạt từ 65 °C đến 70 °C. Thời gian gia nhiệt thay đổi
tùy theo kích cỡ của sản phẩm và thiết bị được sử dụng. Để xác định thời gian
gia nhiệt, xử lý nhiệt thêm một số mẫu và dùng dụng cụ đo nhiệt độ để xác định
nhiệt độ bên trong của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các phương pháp đáp ứng các tiêu chí sau đây về hiệu
năng của phương pháp:
Giới hạn tối đa (ML), mg/100 g
Dải áp dụng tối thiểu, mg/100 g
Giới hạn phát hiện (LOD), mg/100 g
Giới hạn định lượng (LOQ), mg/100 g
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập,
RSDR, %
Độ thu hồi
Phương pháp đáp ứng tiêu chí
10 (trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
16,0
từ 90 đến 107
TCVN 11047:2015 5),
NMKL 99,2013 6),
NMKL 196, 2013 7)
20 (mỗi đơn vị)
từ 16 đến 24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
14,4
từ 90 đến 107
8 Xác định khuyết tật
Đơn vị mẫu được coi là có khuyết tật nếu có một trong các đặc tính sau:
8.1 Tạp chất ngoại lai (trạng thái sau khi xử lý nhiệt)
Bất kì tạp chất nào không có nguồn gốc từ cá (không kể vật liệu bao
gói) có mặt trong đơn vị mẫu, không gây hại cho sức khoẻ con
người và dễ dàng nhận biết được mà không cần phải khuếch đại hoặc có mặt ở
mức có thể xác định được bằng bất kì phương pháp nào kể cả phương pháp khuếch đại,
cho thấy không phù hợp với thực hành sản xuất tốt và thực hành vệ sinh tốt.
8.2 Xương (trạng thái sau khi xử lý nhiệt) (trong các bao gói
ghi là không có xương)
Trong 1 kg sản phẩm có nhiều hơn một xương với chiều dài lớn hơn hoặc bằng
10 mm, hoặc có đường kính lớn hơn hoặc bằng 1 mm được coi là khuyết tật. Nếu
trong 1 kg sản phẩm có một xương với chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm và đường
kính không lớn hơn 2 mm thì không bị coi là khuyết tật. Mảnh xương (nơi gắn với
đốt sống) không được coi là khuyết tật nếu có chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 2
mm, hoặc có thể dễ dàng gỡ được bằng móng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị mẫu có mùi hoặc hương vị khó chịu, dai dẳng và dễ nhận
biết chứng tỏ sản phẩm đã bị phân hủy hoặc bị ôi thiu.
8.4 Sự bất thường của thịt cá
Tình trạng cấu trúc không chấp nhận được như tâm sản phẩm quá nhớt
(gelatin hoá) đồng thời độ ẩm của mỗi miếng cá philê lớn hơn 86 % hoặc có trên
5 % khối lượng của đơn vị mẫu có kết cấu nhão do nhiễm ký sinh trùng.
9 Chấp nhận lô hàng
Lô hàng được coi là đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi:
(i) Tổng số các khuyết tật được phân loại theo Điều 8 không vượt quá số
chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu với AQL bằng 6,5;
(ii) Phần trăm trung bình thịt cá của tất cả các đơn vị mẫu không nhỏ
hơn 50 % khối lượng đông lạnh;
(iii) Khối lượng tịnh trung bình của tất cả các đơn vị mẫu không được
nhỏ hơn khối lượng ghi trên nhãn và khối lượng từng hộp riêng lẻ không được thiếu
quá mức;
(iv) Đáp ứng quy định về phụ gia thực phẩm, vệ sinh và ghi nhãn nêu
trong Điều 4, Điều 5 và Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Đánh giá cảm
quan và kiểm tra vật lý
Mẫu được sử dụng để đánh giá cảm quan
không phải là mẫu dùng cho các hình thức kiểm tra khác.
1) Xác định khối lượng tịnh theo quy trình nêu trong 7.2.
2) Xác định hàm lượng cá của tập hợp các đơn vị mẫu theo các quy trình
nêu trong 7.4.
3) Đánh giá tỷ lệ cá philê và thịt cá xay, nếu cần.
4) Xử lý nhiệt một tập hợp các đơn vị mẫu khác và kiểm tra mùi, cấu
trúc, tạp chất ngoại lai và xương.
5) Trong trường hợp không đưa ra được quyết định cuối cùng về tình trạng
nhớt của mẫu đã rã đông chưa xử lý nhiệt thì lấy một phần của nguyên liệu còn
gây tranh cãi đó và xác định tình trạng nhớt bằng phương pháp xử lý nhiệt như
trong 7.7 hoặc sử dụng quy trình nêu trong 7.5 nếu tất cả các đơn vị sản phẩm
có độ ẩm lớn hơn 86 %. Nếu việc đánh giá bằng cách xử lý nhiệt không đi đến kết
luận được thì nên sử dụng quy trình nêu trong 7.5 để xác định chính xác độ ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Đánh giá
tỷ lệ cá philê và thịt cá xay
B.1 Thiết bị, dụng cụ
- Cân, có độ chính xác đến 0,1 g;
- Rây tròn, đường kính 200 mm, cỡ lỗ 2,5 mesh hoặc 2,8 mesh [TCVN 2230
(ISO 565) Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột
lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa];
- Dao có gờ bằng cao su mềm (hoặc dao cùn);
- Dĩa;
- Đĩa, có kích thước thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Chuẩn bị mẫu
Cá miếng/cá xay chế biến hình que: Lấy các phần đủ để có được mẫu
cá khoảng 2 000 g (2 kg). Nếu cá tẩm bột xù và/hoặc bột nhão thì trước hết phải
loại bỏ lớp bao ngoài theo phương pháp mô tả trong 7.4.
B.3 Xác định khối lượng của mẫu cá đông lạnh (A)
Cân các phần cá riêng rẽ/ phần lõi cá đã loại bỏ lớp bao ngoài khi
chúng vẫn còn ở trạng thái đông lạnh. Các phần nhỏ hơn được gộp lại thành các
đơn vị mẫu con khoảng 200 g (ví dụ: 10 miếng cá mỗi miếng có khối lượng khoảng
20 g). Ghi lại n khối lượng A của các đơn vị mẫu con. Đặt các đơn vị
mẫu con đã cân trước vào các túi kín nước.
B.4 Rã đông
Rã đông các mẫu bằng cách ngâm các túi này vào bể nước được khuấy nhẹ ở nhiệt
độ khoảng 20 °C, nhưng không quá 35 °C.
B.5 Làm ráo nước
Sau khi kết thúc rã đông (khoảng 20 min đến 30 min), lấy ra mỗi lần một
đơn vị mẫu và để ráo nước khoảng 2 min trên rây tròn đã biết khối lượng, được đặt
nghiêng một góc từ 17° đến 20°. Dùng giấy để thấm hết các giọt nước bám dính dưới
đáy rây khí đã làm ráo nước hoàn toàn.
B.6 Xác định khối lượng của mẫu cá ráo nước (B)
và khối lượng của nước rã đông (C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7 Tách
Đặt phần lõi cá đã ráo nước lên đĩa, dùng dĩa để tách thịt cá xay ra khỏi
cá philê và dùng dao có gờ bằng cao su để cạo lớp thịt cá xay để giữ
lại thịt cá philê.
1) Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.
2) TCVN 9216:2012 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 996.15 Fish flesh content (FFC) in frozen coated fish
products.
3) Tham khảo J. AOAC Int. 80,
1235(1997).
4) http://www.fao.org/in-action/globefish/fishery-information/resource-detail/en/c/338604/ và
http://www.fao.org/fishery/topic/1514/en
5) TCVN 11047:2015 Thủy sản và sản phẩm
thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp đo huỳnh quang được
xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 977.13 Histamine in seafood. Flourometric
method (Histamin trong hải sản. Phương pháp đo huỳnh quang).
6) NMKL 99, 2013 Histamine. Fluorimetric determination in fish (Histamin. Xác định histamin trong cá bằng
phương pháp đo huỳnh quang).
7) NMKL 196, 2013 Biogenic amines.
HPLC determination in foods (Các amin sinh học. Xác định trong thực phẩm bằng HPLC).