THỨC
ĂN CHĂN NUÔI
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HYDRAT CACBON HÒA TAN VÀ DỄ THỦY PHÂN BẰNG THUỐC THỬ
ANTRON
Animal feeding stuffs
Tiêu
chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực
vật; quy định phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và hydrat
cacbon dễ thủy phân bằng thuốc thử antron.
1. Nguyên tắc của phương pháp
Phương
pháp dựa trên việc chiết hydrat cacbon hòa tan (đường) từ mẫu thử bằng nước cất
ở nhiệt độ 50 - 60oC, sau đó thủy phân hydrat cacbon dễ thuỷ phân
(tinh bột) trong phần còn lại bằng dung dịch axit sunfuric loãng và tiến hành
xác định đường trong dịch chiết và dịch thủy phân bằng thuốc thử antron. Dưới
tác dụng của axit sunfuric đậm đặc các phân tử đường bị mất nước và tác dụng
với antron tạo hợp chất có màu xanh lá cây nhạt. Đo mật độ quang của dung dịch
trên máy so màu fek với kính lọc màu đỏ hay trên máy “Spekol” ở bước sóng (625 ± 15) nm.
2. Lấy mẫu
Lấy
mẫu để thử theo TCVN 4325-86
3. Dụng cụ và hoá chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Máy so màu fek hay “Spekol” hay các loại tương tự;
-
Máy cắt mẫu thực vật;
-
Máy nghiền mẫu;
-
Tủ sấy;
-
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
-
Bếp cách thủy;
-
Bếp điện;
-
Rây với đường kính lỗ rây 1mm theo TCVN 2230-77;
-
Giá ống nghiệm bằng kim loại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Máy lắc với tần số 200 dao động/phút;
-
Cốc đốt dung tích 250 ml có vạch mức 50 - 60 ml;
-
Bình định mức có nút mài, dung tích 100; 1000 ml;
-
Phiễu lọc sứ;
-
Bình Bunden;
-
Thiết bị hút chân không;
-
Phễu thuỷ tinh đường kính 7 cm;
-
ống đong dung tích 100; 250; 500; 1000 ml;
-
Bình nón dung tích 150 - 200 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bộ định lượng dung tích 10 ml;
-
Cối chày sứ;
-
Đũa thuỷ tinh;
-
Giấy lọc nhanh.
3.2.
Hoá chất
-
Antron, TK;
-
Thioure, TKPT;
-
Axit sunfuric đậm đặc (d = 1,84g/ml) TKPT hay TKHH;
-
Gluco (khan), TK;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kali feroxianua ngậm ba phân tử nước K4Fe(CH)6. 3 H2O,
TKPT hay TKHH;
-
Thuỷ ngân (II) clorua, TKPT hay TKXH;
-
Toluen, TKHH;
-
Benzen, TKHH;
-
Etepetrol, TKPT;
-
Canxi clorua khan, TK;
-
Nước cất hay nước có độ sạch tương đương.
4. Chuẩn bị thuốc thử và dung dịch
4.1.
Tinh chế antron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa
tan 10g antron trong 90ml benzen sôi, khuấy nhanh đến khi nhận được dung dịch
trong suốt màu nâu. Cho thêm 30 ml ete petrol bằng cách nhỏ từ từ từng giọt
ete, vừa nhỏ vừa khuấy. Rót dung dịch lên phễu lọc sứ đã nối với bình Bunden và
thực hiện lọc chân không. Những tinh thể antron được kết tinh lại trên phễu,
cho bay hơi hết ete trong tủ hút và sau đó đặt vào bình hút ẩm với chất hút ẩm
là canxi clorua cho đến khi bay hết mùi dung môi.
Nếu
khi hòa tan antron trong Benden mà thu được dung dịch đục thì đó là loại antron
có chất lượng không tốt.
Antron
đã tinh chế được cho vào lọ nâu, bảo quản trong tủ lạnh.
4.2.
Chuẩn bị thuốc thử antron
Trộn
300 ml nước cất với 760 ml axit sunfuric đậm đặc bằng cách rót cẩn thận axit
vào nước, vừa rót vừa khuấy. Sau khi làm lạnh dung dịch, cho thêm 1g thioure,
1g antron đã tinh chế và khuấy đến tan hết. Dung dịch nhận được có màu vàng
chanh chuyển vào lọ nâu, có nút mài và bảo quản trong tủ lạnh không quá hai
tuần.
4.3.
Chuẩn bị các dung dịch làm sáng màu
a-
Hoà tan 300 g kẽm sunfat hay 230 g kẽm axetat bằng nước cất trong bình định mức
dung tích 1000 ml, thêm nước cất đến vạch và trộn đều.
b-
Hoà tan 150 g kali feroxianua bằng nước cất trong bình định mức dung tích 1000
ml, thêm nước cất đến vạch mức và trộn đều
4.4.
Chuẩn bị dung dịch axit sunfuric 1%:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.
Chuẩn bị dung dịch gốc gluco
Hòa
tan 0,3 g gluco khan trong bình định mức dung tích 1000 ml bằng nước cất đã đun
sôi để nguội. Thêm vào đó vài tinh thể thủy ngân (II) clorua. Dung dịch được
bảo quản trong tủ lạnh không quá một tháng. Nếu không có thủy ngân (II) clorua
thì cho vài giọt toluen và bảo quản trong tủ lạnh không quá một tuần.
4.6.
Chuẩn bị thang dung dịch chuẩn:
Thang
dung dịch chuẩn được chuẩn bị trong các bình định mức dung tích 100 ml bằng
cách rót vào các bình này một lượng dung dịch gốc gluco theo bảng 1, đưa thể
tích dung dịch đến vạch mức bằng nước cất và trộn đều.
Bảng 1
Thể tích dung dịch gốc
gluco (ml)
Lượng gluco có
trong 2ml dung dịch chuẩn (mg)
5
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
15
0,09
20
0,12
25
0,15
5. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu
cỏ khô, rơm rạ, thức ăn ủ chua, thức ăn xanh được cắt thành từng đoạn dài 1-3
cm. Thức ăn củ quả được cắt thành bản mỏng có độ dày 0,8 cm. Đảo đều mẫu đã cắt
trên một mặt phẳng sạch và từ những chỗ khác nhau lấy một khối lượng mẫu để sao
cho sau khi sấy có được khoảng 100 g. Sấy mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 - 65oC
đến khối lượng không đổi (trạng thái khô không khí), nghiền trên máy và sàng
qua rây có đường kính lỗ rây 1mm. Phần còn lại trên rây được nghiền lại trong
cối sứ, bổ sung vào phần đã sàng và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
đã chuẩn bị được bảo quản trong bình thủy tinh hay bình polyetylen có nút đậy
kín, để ở nơi khô ráo và được sử dụng để tiến hành phân tích.
6. Tiến hành thử
6.1.
Chiết hydrat cacbon hòa tan
Cân
0,5 g mẫu ở trạng thái khô không khí (theo mục 5) với độ chính xác đến 0,0002 g
chuyển vào bình nón dung tích 150 - 200 ml. Rót vào bình 60 ml nước cất đã đun
nóng đến 50 - 60oC. Đặt bình vào máy lắc và tiến hành lắc với tần số
200 dao động/ phút trong thời gian 15- 20 phút
Lọc
dung dịch qua phễu thuỷ tinh với giấy lọc mềm vào bình định mức dung tích 100
ml. Phần còn lại trên giấy lọc được rửa 2-3 lần bằng một lượng nước cất không
nhiều. Sau khi làm lạnh đưa thể tích dung dịch đến vạch mức bằng nước cất và
lắc đều. Dung dịch nhận được là phần nước chiết ban đầu của hydrat cacbon hòa
tan
6.2.
Thủy phân hydrat cacbon dễ thủy phân
Phần
còn lại trên giấy lọc sau khi chiết hydrat cacbon hòa tan (theo mục 6.1) được
chuyển cẩn thận vào cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250 ml bằng 50 ml dung
dịch nóng axit sunfuric 1%. Đun sôi cốc trên bếp điện trong 5 phút, thỉnh
thoảng khuấy đều sao cho không có lượng mẫu bám trên thành cốc. Sau đó lọc ngay
phần dịch nóng này qua phễu thuỷ tinh vào bình định mức dung tích 100 ml; tráng
cốc bằng nước cất và rót lên phễu. Phần còn lại trên giấy lọc được rửa bằng
nước cất. Sau khi làm lạnh, đưa thể tích dịch lọc đến vạch mức bằng nước cất và
lắc đều. Dung dịch nhận được trong trường hợp này là dịch thủy phân ban đầu của
hydrat cacbon dễ thuỷ phân.
Dịch
chiết và dịch thủy phân có thể bảo quản trong tủ lạnh không quá một ngày.
6.3.
Làm sáng màu dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
mẫu thử có hàm lượng hydrat cacbon thấp thì việc làm sáng màu được tiến hành
trực tiếp với dịch chiết và dịch thuỷ phân đầu của mẫu thử mà không cần định
mức chúng.
Các
dung dịch đã làm sáng màu được bảo quản trong tủ lạnh không quá 1 ngày.
6.4.
Tạo màu và đo độ quang
Việc
tạo màu đối với dịch chiết, dịch thủy phân của mẫu thử cũng như đối với các
dung dịch của thang chuẩn gluco được tiến hành trong các ống nghiệm chịu nhiệt
có nút mài.
Dùng
pipet với quả bóp cao su cho vào các ống nghiệm 10 ml thuốc thử antron. Sau đó,
trong mỗi đợt phân tích thêm tiếp 2 ml dịch chiết đã làm sáng màu vào ống thứ
nhất- 2 ml dịch thủy phân đã làm sáng màu vào ống thứ hai - 2 ml lần lượt các
dung dịch chuẩn gluco vào ống thứ ba và ống tiếp theo. Đậy nút ống nghiệm lại,
cẩn thận lắc đều. Các dung dịch phải trong suốt. Nếu dung dịch nhận được bị đục
thì cần thêm tiếp cùng một lượng thuốc thử antron vào tất cả các ống nghiệm
nhưng không vượt quá 15 ml cho mỗi ống. Nhanh chóng mở nút, cho các ống nghiệm
vào giá kim loại và đặt vào nồi cách thủy đang sôi (nhất thiết phải đang sôi).
Tiến hành đun sôi trong 20 phút, trong khi đun dung dịch trong các ống nghiệm
xuất hiện màu xanh lá cây. Đậy nút ống nghiệm, làm lạnh dưới vòi nước và sau 30
phút đo mật độ quang của các dung dịch phân tích và dung dịch chuẩn trên máy so
màu fek hay “spekol” ở bước sóng (625 ±
15) nm với cuvet có chiều dày 20 nm. Màu của dung dịch đo bền vững trong một
ngày.
Dung
dịch đối chứng là dung dịch của mẫu trắng được chuẩn bị bằng cách thay 2 ml
dung dịch chuẩn gluco bằng 2ml nước cất, thêm tiếp 10 hay 15 ml thuốc thử
antron và đun sôi trong nồi cách thủy trong 20 phút cùng với mẫu phân tích.
Hàm
lượng hydrat cacbon trong mẫu thử được xác định theo đồ thị chuẩn - đồ thị được
xây dựng dựa vào kết quả đo mật độ quang của các dung dịch chuẩn gluco, với
trục hoành là lượng gluco có trong 2 ml dung dịch chuẩn (mg) và trục tung là
giá trị mật độ quang tương ứng của chúng.
Giá
trị của mật độ quang đo được cần nằm trong khoảng 0,15-0,60. Nếu việc đo nhận
được giá trị mật độ quang lớn hơn thì cần pha loãng dung dịch lấy để tạo màu và
nếu nhận được giá trị thấp hơn thì cần tăng lượng mẫu thử đem phân tích.
7. Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong
đó:
n
- Lượng đường trong dịch chiết được tính theo đồ thị chuẩn, tính bằng mg/ 2ml;
V-
Thể tích ban đầu chưa làm sáng màu của dịch chiết, tính bằng ml;
V1
- Thể tích dịch chiết đã làm sáng màu, tính bằng ml;
V2
- Thể tích ban đầu của dịch chiết lấy để làm sáng màu, tính bằng ml;
V3
- Thể tích dịch chiết đã làm sáng màu lấy để tạo màu, tính bằng ml;
m
- Khối lượng mẫu thử, tính bằng mg;
100
- quy đổi ra tỷ lệ phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong
đó:
n
- Lượng đường trong dịch thủy phân được tính theo đồ thị chuẩn, tính bằng mg/
2ml;
V-
Thể tích ban đầu chưa làm sáng màu của dịch thủy phân, tính bằng ml;
V1
- Thể tích dịch thủy phân đã làm sáng màu, tính bằng ml;
V2
- Thể tích ban đầu của dịch thủy phân lấy để làm sáng màu, tính bằng ml;
V3
- Thể tích dịch thủy phân đã làm sáng màu lấy để tạo màu, tính bằng ml;
m
- Khối lượng mẫu thử, tính bằng mg;
100
- Quy đổi ra tỷ lệ phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.
Kết quả cuối cùng
là trị số trung bình của hai lần xác định song song. Sự sai khác
cho phép giữa hai lần xác định song song phụ thuộc vào hàm lượng hydrat cacbon
có trong mẫu và không được vượt quá trị số nêu ra trong bảng 2.
Bảng 2
Hàm lượng hydrat
cacbon
Sư sai khác cho
phép giữa hai lần xác định song song
1-6,0
0,50
6,1-12,0
0,80
12,1-25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,1-45,0
2,00
45,1-75,0
3,30
7.4.
Hàm lượng hydrat cacbon hòa tan hay hydrat cacbon để thủy phân (X2)
biểu thị bằng % ở dạng vật chất khô được tính theo công thức:
hay 
Trong
đó :
X
hay X1 - lượng hydrat cacbon hòa tan hay để thủy phân trong mẫu thử
ở dạng khô không khí, tính bằng %;
W - độ ẩm của mẫu thử, tính bằng %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66