TCVN
5252:1990
CÀ
PHÊ BỘT
Cơ quan biên soạn: Liên hiệp các xí nghiệp Cà
phê Việt nam
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Cơ quan trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường -Chất lượng.
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quyết định ban hành số 733/QĐ ngày 31 tháng
12 năm 1990
TCVN 5252-90
CÀ PHÊ BỘT
Milled coffee
Methods for
determination
Tiêu chuẩn này được
áp dụng cho cà phê bột đã được đóng gói.
1. LẤY MẪU
1.1. Lấy mẫu trong lô
hàng: lấy số thùng (hoặc kiện) trong lô nhưng không được ít hơn 2 thùng (hoặc
kiện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Từ các mẫu, cho
ra khay trộn đều để có mẫu trung bình. Mẫu trung bình không ít hơn 1 kg.
1.3. Bằng phương pháp
chia chéo lấy ra 250-500g để làm mẫu phân tích.
1.4. Mẫu phân tích
được bảo quản trong lọ thuỷ tinh hoặc lọ nhựa (hộp nhựa…) có nắp đậy kín trên
lọ hoặc hộp có dán nhãn ghi rõ:
- Tên sản phẩm
- Tên xưởng sản xuất
- Ngày xuất xưởng
- Khối lượng lô hàng
- Địa điểm lấy mẫu
- Ngày lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Dụng cụ
- Cân kỹ thuật có độ
chính xác 0,1g
- Dụng cụ đựng mẫu
phẩm: hộp, lọ có nắp đậy kín.
- Rây có cỡ lỗ 0,56mm
và 0,25mm lỗ tròn hoặc vuông.
2.2 Tiến hành thử:
lắp rây theo thứ tự rây lỗ nhỏ ở dưới, rây lỗ lớn ở trên, trên cùng là nắp đậy
rây, dưới cùng là đáy của rây.
Cân 100g mẫu phân
tích, sai số cho phép là 0,1g cho vào rây, lắc tròn trong 2 phút sau đó vỗ nhẹ
vào thành rây.
Cân phần bột lọt rây
0,56mm sai số cho phép 0,1g.
Cân phần bột trên rây
0,25mm, sai số cho phép 0,1g.
Chú thích: Những bột
dắt trong lỗ rây được tính theo loại trên rây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ bột lọt
rây 0,56mm (X1) và tỷ lệ bột trên rây 0,25mm (X2) được
tính bằng % theo công thức sau:Trong đó:
m1 – Khối lượng bột lọt rây 0,56mm
tính bằng %
m2 – Khối lượng bột trên rây
0,25mm tính bằng g
m – Khối lượng mẫu, tính bằng g.
Làm 2 mẫu song song, kết quả cuối cùng là
trung bình cộng của 2 lần xác định. Sai số cho phép không quá 0,5%.
3. XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM THEO TCVN 1278-86
4. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO TỔNG SỐ VÀ
TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT
Theo TCVN 5253-90.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Dụng cụ thiết bị
- Cân phân tích có độ chính xác 0,01g
- Cốc thuỷ tinh chịu nhiệt 300 m
- Nước cất
- Bình cách thuỷ
- Chén sứ miệng rộng
- Bình đong 200 ml
- Phễu thuỷ tinh
- Giấy lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pipet 25 ml
- Bình hút ẩm.
5.2. Tiến hành thử
Cho 10 g mẫu vào cốc
thuỷ tinh có dung tích 300 ml. Đổ 100 ml nước cất đun sôi vào bình. Tiếp tục
đun trong 5 phút. Cho dung dịch vừa đun vào bình định mức có dung tích 200 ml.
Dùng nước cất rửa sạch cốc và cho nốt vào bình đong. Làm nguội đến 200C
dưới vòi nước. Cho thêm nước cất vào đến vạch định mức. Lắc đều bình trong 2-3
phút. Để lắng. Lọc bằng giấy lọc qua một bình khác.
Dùng pipet 25 ml hút
nước trích ly đã lọc vào chén sứ đã biết khối lượng. Làm bay hơi trên bình cách
thuỷ đến khô. Mang sấy chén sứ có chất tan trong tủ sấy ở nhiệt độ 90-950C
trong 2h30 phút.
Làm nguội trong bình
hút ẩm và cân.
5.3. Tính toán kết
quả:
Tỷ lệ chất hoà tan
trong nước (X3) được tính bằng phần trăm theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A- Khối lượng chất
tan, tính bằng g
B- Thể tích bình định
mức, tính bằng ml
G- Lượng nước trích
ly mang sấy, tính bằng ml
m- Khối lượng mẫu,
tính bằng g
b- Độ ẩm của mẫu mang
phân tích, tính bằng %
Nếu với cùng một thể
tích bình định mức 200 ml lượng mẫu phân tích là 10 g và phần lượng nước mang
sấy là 25 ml thì công thức trên sẽ là:

Làm 2 mẫu song song,
kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần xác định. Cho phép sai số là 0,1
%.
6. XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Tiến hành thử
Cân 100 g cà phê bột
dàn đều trên mặt phẳng nhẵn, quan sát, nhặt tạp chất rồi cân.
6.3. Tính toán kết
quả
Tỷ lệ tạp chất (Y)
được tính bằng phần trăm theo công thức sau:

Trong đó:
m - Khối lượng tạp chất nhặt được, tính bằng
g
G - Khối lượng mẫu , tính bằng g
Làm 2 thí nghiệm song song. Kết quả cuối cùng
là trung bình cộng của 2 lần thí nghiệm. Cho phép sai số là 0,01%.