TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12101-1:2017
PHỤ GIA THỰC
PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI ALGINAT - PHẦN 1: AXIT ALGINIC
Food additives- Alginic acid and alginates -
Part 1: Alginic acid
Lời nói đầu
TCVN 12101-1:2017 được xây dựng trên
cơ sở tham khảo JECFA
Monograph 1
(2006) Alginic
acid;
TCVN 12101-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4
Gia
vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12101 Phụ gia thực
phẩm
- Axit
alginic và các muối alginat gồm các phần sau đây:
- TCVN 12101-1:2017 Phụ gia thực
phẩm
- Axit
alginic và các muối alginat- Phần 1: Axit alginic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12101-3:2017 Phụ gia thực
phẩm
- Axit
alginic và các muối alginat- Phần 3: Kali alginat;
- TCVN 12101-4:2017 Phụ gia thực
phẩm
- Axit
alginic và các muối alginat - Phần 4: Amoni alginat;
- TCVN 12101-5:2017 Phụ gia thực
phẩm
- Axit
alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat;
- TCVN 12101-6:2017 Phụ gia thực
phẩm
- Axit
alginic và các muối alginat - Phần 6: Propylen glycol alginat.
PHỤ GIA THỰC
PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI ALGINAT - PHẦN 1: AXIT ALGINIC
Food additives- Alginic acid and alginates -
Part 1: Alginic acid
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho axit alginic
được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực
phẩm - Phương pháp đánh giá
ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt
khối lượng khi sấy,
hàm lượng tro, chất không tan trong natri hydroxit và chất
không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng
antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp
thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các
thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng
chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo
phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
TCVN 11039-1:2015, Phụ gia thực
phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định
tổng số vi sinh vật
hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
TCVN 11039-2:2015, Phụ gia thực
phẩm
- Phương
pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tổng số vi sinh
vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn
TCVN 11039-3:2015, Phụ gia thực
phẩm
- Phương
pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và
định lượng coliform và E. coli bằng kỹ thuật đếm số có xác
suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11039-5:2015, Phụ gia thực
phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát
hiện Salmonella
TCVN 11039-8:2015, Phụ gia thực
phẩm
- Phương
pháp phân tích vi
sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
JECFA 2006, Combined compendium of food
additive specifications,
Volume 4:
Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food
additive specifications
(Tuyển
tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp
phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và
viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm)
3 Mô tả
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
Axit alginic (alginic acid):
polysaccarid tự nhiên dạng keo ưa nước
thu được từ các loài rong biển nâu (Phaeophyceae). Đây là một đồng polyme mạch thẳng gồm
chủ yếu các monome của axit D-mannuroric với liên kết β-1,4 và axit L-glucuronic
với liên kết α-1,4. Các monome này thường được sắp xếp thành các khối homopolyme
cách nhau bởi các vùng 2 monome axit tuần tự xen kẽ nhau.
3.2 Tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit alginic
3.3 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực
phẩm):
INS 400
C.A.S (mã số hóa chất):
9005-32-7
3.4 Công thức
hóa học:
(C6H8O6)n
3.5 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Công
thức cấu tạo của axit alginic
Số lượng và thứ tự của các phần
mannuronat và gluconat có thể thay đổi trong alginat tự nhiên. Công thức trên chưa
thể hiện sự kết hợp với nước.
3.6 Khối lượng
phân tử
Đơn vị cấu trúc :
176,13 (lý thuyết); 200 (trung bình
thực tế).
Đại phân tử:
từ 10 000 đến 600 000 (trung bình điển hình).
3.7 Chức năng sử
dụng
Chất ổn định, làm dày, tạo gel và nhũ
hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Nhận biết
4.1.1 Cảm quan
Dạng hạt, bột hoặc sợi mảnh màu trắng
đến vàng nâu.
4.1.2 Phép thử tạo
kết tủa với amoni sulfat
Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.1.
4.1.3 Phép thử alginat
Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.2.
4.2 Các chỉ tiêu
lý - hóa
Các chỉ tiêu lý - hóa của
axit alginic theo quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ
tiêu
Mức
1. Hàm lượng axit alginic (C6H8O6)n,
% khối lượng tính theo chất khô
từ 91,0 đến
104,5 a)
2. Hao hụt khối lượng sau khi sấy, %
khối lượng, không lớn hơn
15
3. Trị số pH (huyền phù
0,3 :
10
phần khối lượng/thể tích)
từ 2,0 đến 3,5
4. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng
tính theo chất khô, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hàm lượng các chất không tan
trong natri hydroxit, % khối lượng tính theo chất khô, không lớn hơn
2
6. Hàm lượng asen, mg/kg, không lớn
hơn
3
7. Hàm lượng chì, mg/kg,
không lớn hơn
5
a) Tương ứng
với lượng cacbon dioxit sinh
ra từ 20,0 đến 23,0 % khối lượng tính theo chất khô.
4.3 Các chỉ tiêu vi sinh
Các chỉ tiêu vi sinh của axit alginic
theo quy định trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ tiêu
Mức
1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí,
CFU/g, không lớn hơn
5 x 103
2. Tổng số nấm men và nấm mốc,
CFU/g, không lớn hơn
5 x 102
3. Coliform, MPN/g
Không được
có
4. Salmonella, CFU/25 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp
thử
5.1 Phép thử tạo
kết tủa với amoni sulfat
Thêm dung dịch amoni sulfat bão hòa vào hỗn
hợp 0,5 % mẫu thử trong dung dịch natri hydroxit 1 M, với thể tích dung dịch
amoni sulfat bằng 1/2
thể tích dung dịch thử. Không tạo thành kết tủa.
CHÚ THÍCH: Phép thử này phân biệt axit
alginic với aga, natri carboxymethyl cellulose, carragenan, pectin khử
este
hóa,
gelatin, gôm đậu carob, metyl celllulose và tinh bột.
5.2 Phép thử alginat
Lắc để hòa tan hoàn toàn 0,1 g
mẫu thử trong 0,15 ml dung dịch natri
hydroxit 0,1 M, thêm 1 ml
dung
dịch sắt (III)
sulfat
[Fe2(SO4)3] trong môi trường
axit. Trong vòng 5 min, xuất hiện màu đỏ anh đào sau đó chuyển thành màu đỏ tía đậm.
Chuẩn bị dung dịch sắt (III) sulfat trong môi trường
axit: Hòa tan 50 g sắt (III)
sulfat
bằng
500 ml nước và trộn
kỹ. Thêm 200 ml
axit
sulfuric
vào
hỗn hợp này, lắc kỹ và thêm nước đến 1 000 ml.
5.3 Xác định hàm lượng
axit alginic
Tiến hành phép thử theo JECFA 2006, Volume 4, xác định
cacbon dioxit bằng phương pháp decarboxyl hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó:
V là thể tích dung dịch
natri hydroxit 0,25 N sử dụng trong phép thử, tính bằng mililit (ml);
25 là số miligam axit alginic tương
đương với 1 ml dung dịch natri hydroxit 0,25 N đã sử dụng;
1 000 là hệ số chuyển đổi
từ miligam sang gam;
w là khối lượng mẫu thử tính
theo chất khô, tính bằng gam (g).
5.4 Xác định hao
hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012, thực hiện ở
nhiệt độ 105 oC trong 4 h.
5.5 Xác định pH, theo 3.8 của
TCVN 6469:2010.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Xác định chất
không tan trong natri hydroxit
5.7.1 Thuốc thử
5.7.1.1 Dung dịch
natri hydroxit (NaOH), nồng độ 1 M.
5.7.2 Thiết bị, dụng
cụ
5.7.2.1 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg.
5.7.2.2 Máy ly tâm.
5.7.2.3 Ống ly tâm.
5.7.2.4 Bộ lọc thủy
tinh mịn.
5.7.2.5 Tủ sấy, có thể hoạt
động ở nhiệt độ 105 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3 Cách tiến
hành
Cân khoảng 1 g mẫu thử, chính xác đến
0,1 mg, hòa tan trong 100 ml dung dịch natri hydroxit 1 M (5.7.1.1), ly tâm và
gạn lấy phần cặn. Rửa phần cặn năm lần bằng nước, bao gồm các bước: trộn cặn với
nước, ly tâm và gạn phần cặn. Chuyển phần cặn thu được bằng nước vào bộ lọc thủy
tinh mịn (5.7.2.4)
đã
biết trước khối lượng, sấy khô ở nhiệt độ 105 oC trong 1 h, để nguội
trong bình hút ẩm (5.7.2.6) và cân.
5.7.4 Tính kết quả
Hàm lượng chất không tan trong natri
hydroxit của mẫu thử, X2, biểu thị bằng
phần trăm khối lượng (%) theo chất khô, tính theo Công thức (2):

(2)
Trong đó:
w1 là khối
lượng phễu lọc, tính bằng gam (g);
w2 là khối lượng
phễu lọc chứa các chất không tan trong natri hydroxit sau khi sấy, tính bằng
gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Xác định hàm
lượng asen,
theo TCVN 8900-9:2012.
5.9 Xác định hàm
lượng chì,
theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
5.10 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 11039-1:2015
hoặc TCVN 11039-2:2015.
Chuẩn bị dịch pha loãng 10-1 bằng cách
thêm 50 g mẫu thử vào 450 ml dung dịch pha loãng đệm phosphat và đồng hóa trong
máy trộn tốc độ cao.
5.11 Xác định nấm
men và nấm mốc, theo TCVN 11039-8:2015.
5.12 Xác định coliform, theo TCVN
11039-3:2015 hoặc TCVN 11039-4:2015.
5.13 Xác định Salmonella, theo TCVN
11039-5:2015.