TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11937:2017
THỰC PHẨM BỔ SUNG VÀ NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ACONITUM
ALKALOID - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG VỚI DETECTOR UV (LC-UV)
Foodstuffs
dietary supplements and raw botanical materials - Determination of aconitum
alkaloids - Liquid chromatographic method with UV detection
Lời nói đầu
TCVN 11937:2017 được
xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2008:11 Aconitum alkaloids
in dietary supplements and raw
botanical materials. Liquid chromatographic with UV detection;
TCVN 11937:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng
và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC
PHẨM BỔ SUNG VÀ NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ACONITUM ALKALOID - PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÍ LỎNG VỚI DETECTOR UV (LC-UV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng
với detector UV để
xác định các aconitum alkaloid trong thực phẩm bổ sung và nguyên liệu thực vật
chứa cây ô dầu (Aconitum sp.).
2 Nguyên tắc
Các aconitum alkaloid được
chiết từ các nền mẫu khác nhau bằng dietyl ete với sự có
mặt của amoniac, chất chiết được làm sạch bằng chiết pha rắn (SPE) và các chất
phân tích (aconitin, mesaconitin và hypaconitin) được định lượng bằng sắc ký lỏng
với detector UV (LC/UV) ở
bước sóng 235 nm. Các chất được khẳng định bằng sắc ký lỏng hai lần
phổ khối lượng (LC/MS/MS).
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh
khiết phân tích và nước đã khử ion hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Metanol,
loại dùng cho LC.
3.2 Axetonitril,
loại dùng cho LC.
CẢNH BÁO: Axetonitril
là dung môi dễ cháy, cần tránh xa nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa
và có thông gió phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Axit
formic.
3.5 Dietyl
ete.
CẢNH BÁO: Dietyl ete là
dung môi dễ cháy, cần tránh xa nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa
và có thông gió phù hợp.
3.6 Trietylamin.
3.7 Amoni
hydroxit.
3.7.1 Amoni
hydroxit, dung dịch 5 %.
3.7.2 Amoni
hydroxit, dung dịch 10 %.
3.8 Amoni
format.
3.9 Dung
dịch rửa cột chiết pha rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10 Dung
dịch rửa giải cột chiết pha rắn
Trộn 5 ml dung
dịch amoni hydroxit 5 % (3.7.1) với 95 ml metanol
(3.1).
3.11 Hỗn
hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % (1 + 1).
3.12 Chất
chuẩn đối chứng
3.12.1 Aconitin,
độ tinh khiết 95 %. Bảo quản nơi tối ở nhiệt độ từ 2 °C đến
10 °C.
3.12.2 Hypaconitin,
độ tinh khiết 98 %. Bảo quản nơi tối
ở nhiệt độ nhỏ hơn 25 °C.
3.12.3 Mesaconitin,
độ tinh khiết 98 %. Bảo quản nơi tối ở nhiệt độ nhỏ hơn 25 °C.
3.13 Dung
dịch chuẩn
3.13.1 Dung
dịch chuẩn gốc hỗn hợp, khoảng 1 000 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13.2 Dung
dịch chuẩn trung gian hỗn hợp, khoảng 100 mg/l
Dùng pipet (4.11) lấy 1,0 ml dung
dịch chuẩn gốc hỗn hợp (3.13.1) cho vào bình định mức dung tích 10 ml (4.13)
và pha loãng đến vạch bằng hỗn hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % (3.11).
3.13.3 Dung
địch chuẩn làm việc, khoảng 0,5 mg/l
đến 20 mg/l
Chuẩn bị mới ít nhất 5
dung dịch chuẩn làm việc (bao gồm cả dung dịch trắng hiệu chuẩn), nằm trong dải
0,5 mg/l đến 20 mg/l bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn trung gian hỗn hợp
(3.13.2) với hỗn hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % (3.11) như nêu trong Bảng 1.
Nên sử dụng pipet (4.11) với dải thích hợp để chuyển dung dịch chuẩn.
Thể tích của dung dịch chuẩn gốc đã chuẩn bị phải đủ để chuẩn bị hai dãy dung dịch
chuẩn làm việc.
CHÚ THÍCH: 3 aconitum
alkaloid dễ bị thủy phân trong metanol, đặc biệt là trong điều kiện kiềm.
Chu kỳ bán rã của aconitin, hypaconitin và mesaconitin trong metanol với 5 %
amoniac là khoáng 4 ngày đến 5 ngày. Tuy nhiên, không có dấu hiệu
phân rã của alkaloid khi được bảo quản trong môi
trường axetonitril hoặc môi trường axit trong thời gian 6 tháng.
Bảng
1 - Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc
Chuẩn
Thể
tích chuẩn trung gian hỗn
hợp
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng
độ gần đúng
mg/l
Aconitin
Mesaconitin
Hypaconitin
Trắng
-
10
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
1
0,05
10
0,5
0,5
0,5
2
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
3
0,2
10
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
10
5
5
5
5
1
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
6
2
10
20
20
20
3.14 Thuốc
thử dùng cho LC/UV
3.14.1 Pha
động A đối với LC/UV, trietylamin 20 mM trong nước được
điều chỉnh đến pH 3 bằng hỗn hợp axit phosphoric-metanol (95 + 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14.3 Pha
động đối với sắc ký lỏng ghép khối phổ (đẳng
dòng).
Hỗn hợp metanol-amoni format 20
mM trong axit formic 0,1 % (45 + 55).
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng
cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Hệ
thống LC/UV, có detector quang phổ tử ngoại khả kiến, bơm bốn kênh, bộ lấy
mẫu tự động, bộ phận gia nhiệt cho cột, bộ thu nhận và xử lý số liệu.
4.2 Hệ
thống sắc ký lỏng ghép khối phổ
Máy đo phổ khối lượng ba tứ
cực có nguồn ion phun điện tử và hệ thống sắc ký lỏng.
4.3 Cột
sắc ký (dùng cho hệ thống LC/UV), ví dụ: Zorbax
Eclipse XDB-C8, 5 µm,
4.6 x 150 mm với cột bảo vệ.
4.4 Cột
sắc ký (dùng cho hệ thống LC/MS/MS) ví dụ: Xterra MS C8,
3.5 µm,
2.1 x 150 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Cột
chiết, ví dụ: Oasis MCX SPE, 3 ml, 60 mg.
4.7 Cân
phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
4.8 Bể
siêu âm.
4.9 Máy
ly tâm, có tốc độ tối đa 5 000 r/min với bán kính của roto là 15 cm.
4.10 Ống
ly tâm, dung tích 50 ml.
4.11 Pipet,
có thể phân phối từ 100 µl
đến 1000 µl.
4.12 Bộ
lọc màng, ví dụ: Puradisc, 13 mm, kiểu xyranh lọc, cỡ lỗ 0,45 µm,
làm bằng poly (vinyliden florua).
4.13 Bình
định mức, dung tích 10 ml.
4.14 Máy
lắc ngang, có thể đạt tốc độ đến 300 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm
phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc
thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể nào liên quan đến sản phẩm
cần phân tích thì các bên tự thỏa thuận về vấn đề này.
6 Cách tiến hành
6.1
Chiết
Dùng cân (4.7), cân chính
xác khoảng 1,0 g mẫu cho vào ống ly tâm dung tích 50 ml (4.10).
Thêm 1 ml dung dịch amoni hydroxit 10 % (3.7.2). Khuấy đều để làm ẩm toàn bộ
mẫu. Sau đó thêm 25 ml dietyl ete (3.5) vào ống. Lắc ống trên máy lắc ngang (4.14) trong
1 h ở tốc độ 300 r/min. Ly tâm mẫu ở 4 000 r/min trong 10 min để chất rắn lắng
xuống.
CẢNH
BÁO: Để tránh thất thoát ete bay hơi và nguy cơ nổ, ống phải có khả năng chịu
được lực và phải được đậy kín để tránh rò
rỉ.
Gạn lớp dietyl ete vào một
ống ly tâm khác. Lặp lại quá trình chiết mẫu hai lần, mỗi lần với 10 ml dietyl
ete và lắc ống, tương ứng 30 min và 10 min. Gộp các phần chiết và để bay hơi đến
khô hoàn toàn ở nhiệt độ ≤ 40 °C dưới dòng khí
nitơ. Thêm 5 ml hỗn hợp axetonitril-axit axetic
0,1 % (3.11) và siêu âm trong 20 min để loại bỏ cặn.
Lọc dung dịch qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 µm
(4.12) sau đó làm sạch bằng chiết pha rắn. Nếu thời gian không cho phép
các bước làm sạch bằng chiết pha rắn tiếp theo thì bảo quản dung dịch ở
4 °C. Tuy nhiên, các bước làm sạch phải được hoàn thành trong vòng 2
ngày đến 3 ngày.
6.2
Làm sạch cột chiết pha rắn trao đổi cation hỗn hợp
Ổn định cột
chiết pha rắn với 1 ml metanol (3.1) và 1 ml nước. Sau
khi nạp 4 ml dung dịch mẫu vào cột chiết pha rắn, rửa cột liên tiếp với 1 ml dung
dịch axit axetic 0,1 % (3.3), 1 ml metanol
(3.1), 1 ml nước và 1 ml dung dịch rửa giải cột chiết pha rắn (3.10). Làm khô cột và rửa giải
các chất phân tích ra khỏi cột bằng 2 ml dung dịch
rửa giải chiết pha rắn. Tốc độ dòng chảy cho việc nạp dung dịch mẫu là 0,2
ml/min, tốc độ dòng chảy cho các bước khác là 0,5 ml/min. Thu dung dịch rửa giải vào ống
nghiệm của hệ thống chiết pha rắn. Làm bay hơi dung môi đến khô ở nhiệt độ nhỏ
hơn hoặc bằng 40 °C dưới dòng khí nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan lại lượng cặn
trong 1 ml hỗn hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % (3.11) và siêu
âm trong 20 min. Dung dịch sẵn sàng để phân
tích sắc ký sau khi cho qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 µm
(4.12). Dùng hỗn hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % để pha loãng
thích hợp nếu các tín hiệu của các chất phân tích trong dịch chiết mẫu nằm
ngoài dải hiệu chuẩn.
6.3
Xác định các aconitum alkaloid bằng LC/UV
6.3.1 Điều
kiện hoạt động LC/UV
Các điều kiện vận hành sau
đây được coi là thích hợp:
Nhiệt độ cột:
25 °C;
Tốc độ dòng:
1,0 ml/min;
Thể tích tiêm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước sóng phát hiện:
235 nm;
Thời gian chạy:
56 min.
Chương trình gradient được
nêu trong Bảng 2. Sắc ký đồ điển hình của dung dịch chuẩn được thể hiện trong
Hình 1.
Bảng
2 - Chương trình gradient để xác định LC/UV
Thời
gian
min
Pha
động A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha
động B
%
Tốc
độ dòng
ml/min
0
70
30
1,0
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
1,0
25
60
40
1,0
40
60
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
30
70
1,0
51
70
30
1,0
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
1,0

Hình
1 - Sắc ký đồ của dung dịch chuẩn hỗn hợp (10 µg/ml)
6.3.2 Dựng
đường chuẩn
Dựng đường chuẩn của diện
tích pic của từng chất phân tích trong dung dịch chuẩn làm việc theo nồng độ chất
phân tích.
6.3.3 Phép
xác định
Xác định nồng độ của từng
chất phân tích trong dung dịch chiết mẫu từ đường hiệu chuẩn. Nếu nồng độ của
chất phân tích trong dịch chiết mẫu vượt quá dải hiệu chuẩn, tiến hành pha
loãng thích hợp và lặp lại việc xác định.
6.4
Khẳng định bằng sắc kí lỏng khối phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một aconitum alkaloid
được phát hiện ở nồng độ ≥ 1 mg/kg bằng LC/UV, đặc điểm nhận dạng của chất được khẳng định lại
bằng LC/MS/MS. Để khẳng định, cường độ của tín hiệu cặp ion kiểm
soát đa phản ứng tương ứng MRM phải ≥ 400 cps
(Bảng 4).
Bảng
4 - Cặp ion MRM để khẳng định
Alkaloid
Ion
mẹ, m/z
Ion
con, m/z
Aconitin
646
586
Hypaconitin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
556
Mesaconitin
632
572
6.4.2 Điều
kiện hoạt động LC/MS/MS
Các điều kiện vận hành sau
đây được coi là thích hợp:
Cài đặt MS: chế độ ion
hóa: ion hóa dương phun điện tử;
Khí chắn:
8 đơn vị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 đơn vị;
Điện thế nguồn phun ion:
5000 V;
Nhiệt độ:
350 °C.
Tốc độ dòng chảy của pha động
được đặt ở mức 200 µl/min.
7 Tính kết quả
Tính nồng độ
của mỗi chất phân tích trong mẫu thử, C,
biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), theo công
thức sau:
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là nồng
độ chất phân tích trong dung dịch thử (xem 6.3.3), tính bằng miligam trên lít
(mg/l);
W là khối
lượng của mẫu đã sử dụng, tính bằng gam (g);
V là thể
tích cuối của dung dịch mẫu, tính bằng mililit (ml);
D là hệ số
pha loãng, nếu có;
5/4 là hệ số để tính phần
chất chiết lấy ra để làm sạch.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít
nhất bao gồm các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết
cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu;
- phương pháp lấy
mẫu, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi điều kiện thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi
tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu
được hoặc nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Kết quả thử nghiệm liên phòng
Bảng
A.1 - Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đối với aconitum alkaloid trong
thức ăn bổ sung
Mẫua
Trung
bình
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSDr,
%
Sr
RSDr, %
Số
phòng thử nghiệm ngoại lệ
Chỉ
số HorRat
Số
phòng thử nghiệm tham gia
Aconitin
A
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,7
0,25
33,0
2
1,98
9
B
6,28
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
28,8
1
2,37
10
C
4,21
0,14
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,3
2b
1,18
8
D
8,37
0,51
6,0
1,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1,62
11
E
0,89
0,04
5,2
0,20
23,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,42
10
F
NDc
-
-
-
-
-d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
G
ND
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mesaconitin
A
3,11
0,20
6,5
0,82
26,0
1
1,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
33,2
2,05
6,2
4,44
13,4
1
1,42
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,08
0,15
3,7
0,98
24,3
2b
1,88
8
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
4,9
1,16
13,4
0
1,16
11
E
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
0,18
18,5
1
1,15
10
F
ND
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-d
-
9
G
ND
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
-
10
Hypaconitin
A
1,10
0,16
13,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,3
2
1,74
9
B
85,2
1,64
1,9
5,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,80
9
C
4,48
0,17
3,8
0,55
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
7
D
8,85
0,21
2,4
1,20
13,2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
E
0,90
0,06
6,5
0,16
17,2
1
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
ND
-
-
-
-
1d
-
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ND
-
-
-
-
-
-
11
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là thức ăn bổ sung;
B là R.
aconiti đã chế biến;
C là thức
ăn bổ sung đã thêm 5 mg/kg kiểm chứng âm;
D là bổ sung lượng cao
10 mg/kg nguyên liệu thực vật kiểm chứng âm;
E là bổ sung lượng thấp
1 mg/kg nguyên liệu thực vật kiểm chứng âm;
F là nguyên liệu thực vật
kiểm chứng âm;
G là thức ăn
bổ sung kiểm chứng âm.
b
Thêm một phòng thử nghiệm đã được loại bỏ vì các dữ
liệu nghi ngờ bị lẫn với những mẫu khác.
c ND là
không phát hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sr Độ lệch
chuẩn lặp lại
RSDr Độ lệch
chuẩn tương đối lặp lại
Sr
Độ lệch chuẩn tái lập
RSDr
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập.