TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11936:2017
CODEX STAN
321-2015
SẢN PHẨM NHÂN SÂM
Ginseng
Products
Lời nói đầu
TCVN 11936:2017
hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 321-2015;
TCVN 11936:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ginseng Products
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
các sản phẩm nhân sâm được nêu trong Điều 2 để tiêu thụ trực tiếp bao gồm cả mục
đích phân phối hoặc đóng gói lại, nếu cần.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
sản phẩm nhân sâm được sử dụng làm thực phẩm hoặc thành phần của thực phẩm và
không áp dụng cho các sản phẩm dùng làm thuốc1).
2 Mô tả
2.1 Định
nghĩa sản phẩm
Sản phẩm nhân sâm là sản
phẩm:
a) được chế biến từ tất cả
các phần của củ nhân sâm tươi và nguyên vẹn, có nguồn gốc từ loài Panax
ginseng C.A.Meyer hoặc P. quinquefolius
L., được trồng với mục đích thương mại và sử dụng làm thực phẩm.
b) được đóng gói nhằm đảm
bảo an toàn chất lượng và dinh dưỡng của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Các
dạng sản phẩm nhân sâm
Trong tiêu chuẩn này quy định
các dạng sản phẩm nhân sâm như sau:
2.2.1 Nhân
sâm sấy khô
Nhân sâm sấy
khô sản xuất từ củ nhân sâm như nêu trong điểm a) của
2.1 được làm khô thích hợp dưới ánh nắng mặt trời,
khí nóng hoặc các phương pháp làm khô khác. Sản phẩm có thể được phân thành các
dạng như củ và/hoặc rễ, bột hoặc lát.
2.2.2 Nhân
sâm hấp sấy khô
Nhân sâm
hấp sấy khô sản xuất từ củ nhân sâm như nêu trong điểm a) của 2.1 được chế biến
bằng phương pháp hấp và sau đó sấy khô nêu trong 2.2.1. Sản phẩm có
thể được phân thành các dạng như củ và/hoặc rễ, bột hoặc
lát.
2.2.3 Cao
nhân sâm
Cao nhân sâm được sản xuất
từ các thành phần hòa tan của củ nhân sâm như nêu trong điểm a) của 2.1
hoặc nhân sâm sấy khô nêu trong 2.2.1, được chiết bằng nước, etanol hoặc hỗn hợp
của nước và etanol, sau đó lọc và cô đặc. Sản phẩm này có màu nâu sẫm và có độ
nhớt cao. Sản phẩm này cũng có thể ở dạng bột nếu được sấy phun hoặc sấy đông
khô.
2.2.4 Cao
nhân sâm hấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Các
dạng sản phẩm khác
Các sản phẩm khác được
công nhận với điều kiện là sản phẩm đáp ứng được tất cả các yêu cầu của tiêu
chuẩn và được mô tả đầy đủ trên nhãn để tránh gây nhầm lẫn hoặc gây hiểu nhầm
cho người tiêu dùng.
3 Thành phần chính và
các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Thành
phần
3.1.1 Thành
phần cơ bản
Củ nhân sâm được định
nghĩa trong điểm a) của 2.1.
3.2 Chỉ
tiêu chất lượng
3.2.1 Hương,
màu và nhóm ginsenoside
Sản phẩm nhân sâm phải có
hương, màu sắc, vị và nhóm ginsenoside2) đặc trưng của loài nhân sâm cụ thể và
không chứa tạp chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.1 Nhân
sâm sấy khô và nhân sâm hấp sấy khô
a) Độ ẩm: không lớn hơn
14,0 % (dạng bột: không lớn hơn 9,0 %).
b) Tro: không lớn hơn 6,0
%.
c) Chất chiết bằng n-butanol
đã bão hòa nước: không nhỏ hơn 20 mg/g 3).
d) Gensenoside Rb1: định
tính.
Ngoài
ra, trong trường hợp sản phẩm chế biến từ P. ginseng C.A. Meyer, cần
phát hiện định tính ginsenoside Rf.
3.2.2.2 Cao
nhân sâm và cao nhân sâm hấp
3.2.2.2.1 Cao
nhân sâm (dạng lỏng)
a) Chất rắn: không nhỏ hơn
60,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chất chiết bằng n-butanol
bão hòa nước: không nhỏ hơn 40 mg/g 3).
d) Gensenoside Rb1: định
tính.
Ngoài ra, trong trường hợp
sản phẩm được sản xuất từ P. ginseng C.A. Meyer, cần định tính
ginsenoside Rf.
3.2.2.2.2 Cao
nhân sâm (dạng bột)
a) Độ ẩm: không lớn hơn
8,0 %.
b) Chất rắn không tan
trong nước: không lớn hơn 3,0 %.
c) Các chất chiết bằng n-butanol
bão hòa nước: không nhỏ hơn 60 mg/g 3).
d) Gensenoside Rb1: định
tính.
Ngoài ra, trong trường hợp
sản phẩm được chế biến từ P. ginseng C.A. Meyer, cần định tính
ginsenoside Rf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuyết tật sau được áp
dụng với nhân sâm sấy khô và nhân sâm hấp sấy khô.
a) Nhân sâm bị hư hỏng do
côn trùng: nhân sâm bị hư hỏng do côn trùng hoặc chứa xác côn trùng.
b) Nhân sâm
mốc: nhân sâm bị hư hỏng do tác động của nấm mốc.
3.4 Phân loại
khuyết tật
Bao gói được coi là “khuyết
tật” khi không đáp ứng một hoặc một số các yêu cầu về chất
lượng quy định nêu trong 3.2 và 3.3.
3.5 Chấp
nhận lô hàng
Lô hàng được coi là đáp ứng
yêu cầu chất lượng nêu trong 3.2 và 3.3, khi số “khuyết tật”
như định nghĩa trong 3.4 không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu
thích hợp với AQL 6,5.
4 Phụ gia thực phẩm
Sản phẩm thuộc đối tượng của
tiêu chuẩn này không có các chất phụ gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Sản
phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép
về chất nhiễm bẩn theo TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995,
Rev. 2009, Amd. 2015) Tiêu chuẩn chung đối với
các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi.
5.2 Sản
phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho
phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng
tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư tượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật
ngoại lai (gồm hai phần).
6 Vệ sinh
6.1 Các
sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định
tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực
hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các tiêu chuẩn
khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.
6.2 Các
sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2016
(CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc thiết lập
và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
7 Ghi nhãn
Các sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn này được ghi nhãn theo TCVN 7087:2013 (CODEX
STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói
sẵn. Bất kỳ yêu cầu nào về sức khỏe nên áp dụng CAC/GL 23-1997 Guidelines
for Use of Nutrition and Health Claims (Hướng dẫn
công bố về dinh dưỡng và sức khỏe), nếu cần.
Ngoài ra cần áp dụng các
quy định cụ thể sau:
7.1 Tên của sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Dạng
sản phẩm khi ghi trên nhãn phải ghi kèm theo hoặc gần sát với tên sản phẩm để
tránh gây nhầm lẫn hoặc gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
7.2 Tên
của các loài nhân sâm
Tất cả các sản phẩm nhân
sâm phải được ghi nhãn với tên khoa học hoặc tên thông thường của nhân sâm được
sử dụng làm nguyên liệu. Tên thông thường của các loài nhân sâm phải được công
bố theo quy định của pháp luật mà không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
7.3 Nước
sản xuất
Nước sản xuất sản phẩm
và/hoặc nguyên liệu thô phải được ghi rõ để tránh gây hiểu nhầm hoặc lừa dối
người tiêu dùng.
7.4 Ghi
nhãn đối với bao gói không dùng để bán lẻ
Ngoài tên của sản phẩm, dấu
hiệu nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất,
nhà đóng gói, nhà phân phối hoặc nhà nhập khẩu, cũng như các hướng dẫn bảo quản
phải được ghi trên nhãn thì thông tin đối với các bao gói sản phẩm không để bán
lẻ cũng phải ghi trên nhãn của bao gói đó hoặc
trong các tài liệu kèm theo. Tuy nhiên, dấu hiệu nhận biết lô hãng, tên và địa
chỉ nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, nhà phân phối hoặc nhà nhập khẩu có
thể thay bằng dấu hiệu nhận biết, với điều kiện là dấu hiệu đó có thể dễ dàng
nhận biết cùng với các tài liệu kèm theo lô hàng.
7.5 Ghi
nhãn không bắt buộc
Các sản phẩm có thể ghi nhãn
một cách rõ ràng để chỉ rằng sản phẩm không dành cho mục đích dùng làm thuốc, bao gồm cả
các yêu cầu ghi nhãn khác theo quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ
tiêu
Phương
pháp thử
Nguyên
tắc
Phân
loại*)
Độ ẩm
AOAC 925.45 B Moistrure
in sugars (áp dụng đối với nhân
sâm khô)
Khối lượng mẫu: 2 g
AOAC 925.45 D Moistrure
in sugars (áp dụng đối với cao
nhân sâm)
Khối lượng mẫu: 1,5 g
(trộn với 20 g cát biển)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
Chất rắn
AOAC 925.45 B Moistrure
in sugars (áp dụng đối với nhân
sâm khô) - được tính bằng cách lấy 100 % trừ đi độ ẩm
Khối lượng mẫu: 2 g
AOAC 925.45 D Moistrure
in sugars (áp dụng đối với cao
nhân sâm) - được tính bằng cách lấy 100 %
trừ đi độ ẩm
Khối lượng mẫu:
1,5 g (trộn với 20 g cát biển)
Tính
toán
I
Tro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp khối lượng
I
Chất rắn không tan trong
nước
Xem Phụ lục A
Phương
pháp khối lượng
I
Chất chiết bằng n-butanol
đã bão hòa nước
Xem Phụ lục B
Phương
pháp khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính ginsenoside
Rb1 và Rf
Xem Phụ lục C
Sắc
ký lớp mỏng (TLC) hoặc sắc ký lỏng hiệu
năng cao (HPLC)
IV
*) Phân
loại về phương pháp thử
Phụ lục A
(quy
định)
Xác định hàm lượng chất rắn không tan trong
nước
A.1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Nguyên
tắc
Mẫu
được hòa tan trong nước cất và được ly tâm. Loại bỏ phần chất lỏng
phía trên và giữ lại chất rắn không tan và được sấy khô. Cân để xác định
hàm lượng chất rắn không tan trong nước.
A.3 Thiết
bị, dụng cụ
A.3.1 Máy
ly tâm (có kiểm soát nhiệt độ).
A.3.2 Ống
ly tâm.
A.3.3 Ống
phân tách hoặc micropipet.
A.3.4 Tủ
sấy có bộ ổn nhiệt,
kiểm soát nhiệt độ ± 1 oC.
A.3.5 Cân
điện tử, có thể
cân chính xác đến 0,1 mg.
A.3.6 Bình
hút ẩm (sillica gel).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Cách
tiến hành
A.4.1 Sấy
ống ly tâm trong tủ sấy ở 105 oC trong
3 h. Sau khi sấy, đặt ống ly tâm trong bình hút ẩm, để ở
nhiệt độ phòng trong 30 min và sau đó cân ống.
A.4.2 Lặp
lại bước A.4.1 cho đến khi thu được ống ly tâm có khối lượng không đổi.
Thời gian sấy phải từ 1 h đến 2 h.
A.4.3 Cân
chính xác khoảng 1 g mẫu và cho vào ống ly tâm có khối lượng không đổi đã biết4).
A.4.4 Thêm
15 ml nước cất vào ống ly tâm chứa mẫu để hòa tan mẫu.
A.4.5 Ly
tâm ống ở nhiệt độ phòng trong 15 min ở 1 000g5) và sau đó dùng ống phân
tách loại phần nổi phía trên tránh tác động vào chất kết tủa ở dưới. Có thể không
loại bỏ hoàn toàn chất lỏng để tránh hao hụt chất rắn lơ lửng.
A.4.6 Lặp
lại các bước trong A4.4 và A.4.5 thêm 2 lần với chất rắn được giữ lại trong ống
ly tâm.
A.4.7 Sấy
ống ly tâm cùng với mẫu được giữ lại trong tủ sấy ở nhiệt
độ 105 oC trong 5 h.
A.4.8 Sau
khi sấy khô, đặt ống ly tâm vào trong bình hút ẩm, để ở nhiệt độ phòng trong 30
min và sau đó cân ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.10 Hàm
lượng chất rắn không tan trong nước, X1,
được tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

Trong đó:
w0
là khối lượng ống ly tâm, tính bằng gam (g);
w1 là
khối lượng ống ly tâm chứa chất rắn sau khi sấy, tính bằng gam (g);
s là khối
lượng của mẫu, tính bằng gam (g).
Phụ lục B
(quy
định)
Xác định chất chiết bằng n-butanol bão hòa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này có thể áp
dụng để phân tích nhân sâm sấy khô và cao nhân sâm (dạng lỏng
và dạng bột).
B.2 Nguyên
tắc
Saponin thô được
chiết từ các sản phẩm nhân sâm sử dụng n-butanol bão hòa nước làm dung
môi sau khi loại bỏ chất béo không phân cực và cacbohydrat bằng dietyl ete và nước cất.
B.3 Thiết
bị, dụng cụ
B.3.1 Phễu
chiết, dung tích 250 ml.
B.3.2 Bình
cầu đáy phẳng, dung
tích 200 ml, 300 ml.
B.3.3 Bình
nón, dung tích 200 ml, 300 ml.
B.3.4 Sàng,
Số 80.
B.3.5 Giấy
lọc, số 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.7 Máy
lắc gắn phễu chiết.
B.3.8 Thiết
bị cô quay chân không.
B.3.9 Nồi
cách thủy ổn nhiệt.
B.3.10 Cân
điện tử, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
B.3.11 Tủ
sấy có bộ ổn nhiệt, kiểm soát nhiệt độ ± 1 oC.
B.3.12 Bình
hút ẩm (sillica gel).
B.3.13 Máy
nghiền.
B.3.14 Kẹp.
B.4 Thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2 Dietyl
ete (tinh khiết).
B.4.3 Nước
cất.
B.5 Chuẩn
bị dung dịch n-butanol đã bão hòa nước
B.5.1 Trộn
n-butanol và nước cất với tỷ lệ 70:30.
B.5.2 Lắc
kỹ hỗn hợp và để yên để lớp trên (lớp n-butanol đã bão hòa nước) và lớp dưới (lớp
nước) phân tách hoàn toàn.
B.5.3 Sau
khi đạt được phân tách hoàn toàn, lớp n-butanol đã bão hòa nước được bảo quản
trong vật chứa và đậy nắp cho đến khi sử dụng.
B.6 Xử
lý sơ bộ mẫu thử
Các mẫu nhân sâm sấy khô
được nghiền thành bột bằng máy nghiền và sàng qua sàng 80 mesh để thử nghiệm.
Cao nhân sâm được sử dụng luôn để thử nghiệm.
B.7 Cách
tiến hành đối với nhân sâm khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.2 Chuyển
dung dịch thu được trong B.7.1 vào phễu chiết sau khi lọc qua giấy lọc.
B.7.3 Lặp
lại các bước ở B.7.1 và B.7.2 thêm 2 lần với phần chất rắn còn lại trong bình cầu
đáy phẳng (A).
B.7.4 Thêm
50 ml nước cất vào dung dịch hỗn hợp thu được trong các bước B.7.2 đến
B.7.3 và sau đó lắc dung dịch trong máy lắc phễu chiết (khoảng 15 min). Để yên
cho đến khi lớp trên (lớp n-butanol đã bão hòa nước) và lớp dưới (lớp nước) đã
phân tách hoàn toàn.
B.7.5 Chuyển
lớp trên (lớp n-butanol đã bão hòa nước) vào bình cầu đáy phẳng đã cân
trước (B) và cô chân không để làm khô (60 oC) mẫu,
để loại bỏ hết chất lỏng.
B.7.6 Thêm
50 ml dietyl ete vào bình cầu đáy phẳng (B) chứa phần không tan và chiết hồi
lưu lại trên nồi cách thủy ổn nhiệt ở 46 oC trong
30 min.
B.7.7 Loại
bỏ dietyl ete trong bình cầu đáy phẳng (B) bằng
cách lọc mẫu qua giấy lọc và sau đó thu lấy phần trên giấy lọc vào bình cầu đáy
phẳng (B) bằng cách hòa tan trong metanol.
B.7.8 Cô
đặc lượng chứa trong bình cầu đáy phẳng (B) cho đến khi hết mùi dietyl ete và
metanol.
B.7.9 Sau
khi làm khô bình cầu đáy phẳng (B) trong tủ sấy ở
105 oC trong 1 h, đặt
vào bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng, để yên 1 h và sau đó cân bình.
B.7.10 Hàm
lượng chất chiết bằng n-butanol đã bão hòa nước của nhân sâm khô, X2,
bằng miligam trên gam, được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
w0
là khối lượng của bình, tính bằng miligam (mg);
w1
là khối lượng của bình sau khi cô đặc và
làm khô, tính bằng miligam (mg);
s là khối
lượng của mẫu (g).
B.8 Cách
tiến hành đối với cao nhân sâm
B.8.1 Cân
trước khoảng 2 g mẫu cho vào bình nón, thêm 60 ml nước cất để
hòa tan mẫu và sau đó chuyển sang phễu chiết (A).
B.8.2 Thêm
60 ml dietyl ete, lắc phễu vài lần và sau đó loại bỏ khí bằng cách mở
van xả. Lặp lại thao tác này 2 đến 3 lần.
B.8.3 Lắc
phễu chiết kỹ trong máy lắc phễu chiết (khoảng 15 min) và sau đó
để yên cho đến khi lớp trên (lớp dietyl ete) và lớp dưới (lớp nước) phân tách
hoàn toàn.
B.8.4 Chuyển
phần dưới (lớp nước) sang phễu chiết khác (B), thêm 60 ml dung dịch n-butanol
đã bão hòa nước, lắc phễu trong cùng điều kiện như trong B.8.3 và để
yên cho đến khi các lớp phân tách hoàn toàn. Thu lớp chất lỏng phía trên (lớp n-butanol
bão hòa nước) vào bình khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8.5 Lặp
lại bước B.8.4 thêm hai lần đối với lớp dưới (lớp nước) lấy ra từ phễu chiết
(B). Ở giai đoạn chiết cuối cùng, nhũ tương được loại bỏ từ từ và chỉ giữ lại lớp
trên bằng cách mở vòi của phễu chiết.
B.8.6 Thu
lấy các dung dịch (lớp chất lỏng phía trên từ từng giai đoạn phân tách) từ các bước B.8.4 đến
B.8.6 vào phễu chiết (B), thêm 50 ml nước cất
và lắc bằng phễu lắc trong cùng điều kiện như trên. Sau đó để yên cho đến khi lớp
trên (lớp n-butanol) và lớp dưới (lớp nước) phân tách hoàn toàn.
B.8.7 Chuyển
lớp chất lỏng phía trên (lớp n-butanol) vào bình cầu đáy phẳng đã cân
trước và cô chân không (60 oC) cho đến khi chất lỏng được loại bỏ
hoàn toàn.
B.8.8 Sấy
bình cầu đáy phẳng trong tủ sấy ở 105 oC
trong 1 h và sau đó đặt trong bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng. Để yên
1 h và sau đó cân bình.
B.8.9 Tính
hàm lượng chất chiết bằng n-butanol đã bão
hòa nước trong cao nhân sâm sử dụng cùng công thức nêu trong B.7.10.
Phụ lục C
(Quy
định)
Định tính ginsenoside Rb1 và Rf
Ginsenoside trong các sản
phẩm nhân sâm có thể định tính được bằng sắc ký lớp mỏng (TLC) hoặc sắc ký lỏng
hiệu năng cao (HPLC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết n-butanol sấy
khô thu được theo phương pháp đo chất chiết n-butanol đã bão hòa nước trong Phụ
lục B được hòa tan hoàn toàn trong 10 ml metanol
và sau đó được lọc qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 µm.
C.2 Chuẩn
bị dung dịch chuẩn
Chất chuẩn đối chứng
ginsenoside Rb1 và ginsenoside Rf được hòa tan trong metanol
đến nồng độ 0,2 % và sau đó dung dịch được lọc qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 µm.
C.3 Định
tính
C.3.1 Sắc
ký lớp mỏng
C.3.1.1 Chuẩn
bị dung môi triển khai
a) Trộn n-butanol:etyl
axetat:nước theo tỷ lệ 50:10:40 (A) hoặc chloroform:metanol:nước
theo tỷ lệ 65:35:10 (B) trong phễu chiết.
b) Lắc kỹ phễu chiết và để
yên cho đến khi dung môi tách hoàn toàn.
c) Chỉ thu lớp trên khi sử
dụng dung môi (A) là dung môi triển khai và chỉ thu lớp dưới khi sử dụng dung
môi (B) giữ dung môi này để sử dụng về sau. Thu lớp trên khi sử dụng dung môi
(A) hoặc lớp dưới khi sử dụng dung môi (B) bề mặt phân cách của dung môi thích
hợp khi từng dung môi được phân tách và bảo quản để tăng độ tinh khiết của dung
môi triển khai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sử dụng buồng triển
khai có nắp (buồng triển khai kín hoàn toàn bằng cách sử dụng glycerin).
b) Đính giấy lọc bên cạnh
và phía sau bên trong của bình triển khai và ngâm cùng với dung môi triển khai.
c) Rót dung môi
triển khai từ từ vào buồng triển khai (khoảng một nửa vạch đầu của tấm sắc ký lớp
mỏng).
d) Đậy nắp và để yên cho đến
khi tấm sắc ký trong bình triển khai bão hòa
hoàn toàn đến vạch đích (30 min).
C.3.1.3 Chuẩn
bị sắc ký lớp mỏng
a) Tấm sắc ký lớp mỏng
được cắt thành từng miếng cóp chiều dài hơn 10 cm và chiều
rộng đủ để phù hợp với số lượng mẫu cần để định tính ginsenoside.
b) Đặt tấm
trong tủ sấy khô, sạch và sấy ở
110 oC trong 10 min đến 15
min trước khi sử dụng.
c) Kẻ một đường thẳng (vạch
đầu) cách đáy của tấm sắc ký lớp mỏng 1 cm và đánh dấu
các điểm để nhỏ mẫu. Sau đó, kẻ một đường (vạch cuối) cách vạch đầu đúng 8 cm.
C.3.1.4 Phát
hiện bằng sắc ký lớp mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sau khi nhỏ xong, sấy
khô tấm sắc ký lớp mỏng bằng máy sấy.
c) Đặt tấm sắc ký lớp mỏng
trong buồng triển khai với vạch đầu ở đáy và triển khai mẫu.
d) Khi dung môi triển khai
đạt đến vạch cuối, tấm sắc ký lớp mỏng được lấy ra và sấy khô bằng máy sấy.
e) Phun dung dịch axit sulfuric 10
% đều trên tấm sắc ký lớp mỏng.
f) Đặt tấm trong tủ
sấy ở 110 oC trong 5 min đến 10 min để triển
khai màu.
g) So sánh giá
trị Rf và màu của các chất được phân tách từ mẫu với các chuẩn
đối chứng ginsenoside để phát hiện ginsenoside thích hợp trong các sản phẩm
nhân sâm.

Trong đó:
d1
là khoảng dung dịch mẫu dịch chuyển:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2 Sắc
ký lỏng hiệu năng cao
Dung dịch mẫu được chuẩn bị
theo mô tả ở trên và chuẩn đối chứng ginsenoside được phân tích bằng sắc ký lỏng
hiệu năng cao trong các điều kiện như mô tả ở dưới đây.
Ginsenoside trong dung dịch mẫu có thể phát hiện được bằng cách so sánh thời
gian lưu với các pic là các ginsenoside trong mẫu chuẩn đối chứng.
Các điều kiện hoạt động:
a) Cột: cột ODS
b) Detector: UV
(bước sóng 203 nm) hoặc detector tán xạ bay hơi ELSD
c) Rửa
giải
- UV: axetonitril: nước
(30 : 70 thể tích)
- ELSD: axetonitril: nước
: isopropanol (94,5 : 5,0 : 0,1 thể tích)
d) Tốc độ dòng: 1,0 ml/min
~ 2,0 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(tham
khảo)
Xác định độ ẩm
D.1 Phạm
vi áp dụng
Phương pháp này có thể áp
dụng để phân tích độ ẩm của nhân sâm khô và cao nhân sâm.
D.2 Nguyên
tắc
Giả định rằng độ ẩm là
thành phần dễ bay hơi duy nhất trong các sản phẩm nhân sâm. Khi áp suất của hơi
nước trong thực phẩm tăng lên do gia nhiệt, thì môi trường xung quanh trong thực
phẩm giảm tương ứng. Độ ẩm trong mẫu thực phẩm có
thể bay hơi hoàn toàn khi gia nhiệt ở 105 oC mà
không xảy ra bất kỳ sự thay đổi hóa học nào.
D.3 Thiết
bị, dụng cụ
D.3.1 Bình
cân có nắp đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.3 Tủ
sấy có bộ ổn nhiệt, kiểm
soát nhiệt độ ± 1 oC.
D.3.4 Cân
điện tử, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
D.3.5 Cát
biển (cỡ 20 mesh đến 35 mesh).
D.3.6 Bình
hút ẩm (sillica
gel).
D.3.7 Máy
nghiền.
D.3.8 Kẹp.
D.4 Xử
lý sơ bộ mẫu
Mẫu nhân sâm sấy khô được
nghiền nhỏ bằng máy nghiền để tạo các hạt có cỡ khoảng
3 mm để thử nghiệm. Cao nhân sâm được sử dụng trong thử nghiệm.
D.5 Phép
tiến hành đối với nhân sâm sấy khô và cao nhân sâm (dạng bột)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.2 Lặp
lại bước D.5.1 cho đến khi thu được khối lượng cân không đổi
của bình và nắp. Thời gian làm khô phải từ 1 h đến 2 h.
D.5.3 Cân
chính xác khoảng 2 g mẫu và đặt vào trong bình cân với
khối lượng không đổi đã biết.
D.5.4 Sấy
khô bình cân chứa mẫu trong tủ sấy ở 105 oC trong 3 h. Nắp được đậy
hơi hé để sấy khô mẫu trong bình cân.
D.5.5 Đặt
bình cân đã đậy kín nắp trong bình hút ẩm, để yên ở nhiệt độ
phòng trong 30 min và sau đó đem cân bình.
D.5.6 Lặp
lại các bước D.5.4 và D.5.5 cho đến khi thu được khối lượng không đổi
của chai có chứa mẫu. Thời gian làm khô phải từ 1 h đến 2 h.
D.5.7 Độ
ẩm, m, tính bằng phần trăm (%), theo
công thức sau:

Trong đó:
w0 là
khối lượng của bình cân, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s là khối
lượng của mẫu thử, tính bằng gam (g).
D.6 Phép
tiến hành đối với cao nhân sâm (dạng lỏng)
D.6.1 Sấy
khô bình cân có chứa 20 g cát biển
và đũa thủy tinh trong tủ sấy ở 105 oC
trong 5 h.
D.6.2 Sau
khi sấy khô, đặt bình cân vào bình hút ẩm, để yên ở nhiệt độ phòng trong 30 min
và sau đó cân bình.
D.6.3 Lặp
lại phép tiến hành D.6.1 và D.6.2 cho đến khi thu được khối lượng không đổi
của bình cân chứa cát biển và đũa thủy tinh. Thời gian sấy khô phải từ 1 h đến 2 h.
D.6.4 Cân
chính xác khoảng 1,5 g mẫu và đặt vào bình cân với khối
lượng không đổi đã biết. Sau đó, trộn mẫu kỹ với cát biển và dàn đều hỗn hợp
trên bề mặt của thành bình cân bằng đũa thủy tinh.
D.6.5 Lặp lại
các bước phân tích và tính giống như bước D.5.4 và D.5.5.
Phụ lục E
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Phạm
vi áp dụng
Phương pháp này có thể áp
dụng để phân tích các mẫu nhân sâm sấy khô.
E.2 Nguyên
tắc
Mẫu thu nhận được trong vật
chứa (chén nung) để phân tích tro và đốt cháy ở 525 oC
đến 600 oC để
loại bỏ các chất hữu cơ. Khối lượng chất vô cơ tổng
số còn lại trong mẫu tương ứng với hàm lượng tro.
E.3 Thiết
bị, dụng cụ
E.3.1 Chén
nung sứ có nắp đậy.
E.3.2 Bếp
điện.
E.3.3 Lò
nung điện tử có bộ ổn nhiệt, kiểm
soát nhiệt độ ± 1 oC.
E.3.4 Cân
điện tử, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.6 Máy
nghiền.
E.3.7 Kẹp.
E.4 Xử
lý sơ bộ mẫu
Mẫu
nhân sâm sấy khô được nghiền thành bột bằng máy nghiền để tạo các hạt có kích
cỡ 3 mm.
E.5 Cách
tiến hành
E.5.1 Gia
nhiệt chén nung sứ sạch trong lò nung điện tử ở 550 oC
trong 3 h. Để yên ở nhiệt độ phòng 1 h
và sau đó cân chén.
E.5.2 Lặp
lại bước 5.1 cho đến khi thu được khối lượng không đổi.
Thời gian sấy khô phải từ 1 h đến 2 h.
E.5.3 Cân
chính xác khoảng 3 g mẫu trong chén nung sứ
có khối lượng không đổi đã biết.
E.5.4 Đặt
chén nung sứ chứa mẫu trong lò nung ở 550 oC
và tro hóa mẫu bằng cách gia nhiệt chén nung với nắp cho đến khi tạo
thành tro màu trắng hoặc tro màu trắng xám sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.6 Lặp
lại các bước E.5.4 và E.5.5 cho đến khi thu được khối lượng không đổi chén chứa
mẫu. Thời gian sấy khô phải từ 1 h đến 2 h.
E.5.7 Hàm
lượng tro, A, tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:

Trong đó:
w1 là
khối lượng của chén nung sứ trước khi sử dụng, tính bằng gam (g);
w2 là
khối lượng của chén nung sứ sau khi tro hóa, tính bằng gam (g);
s là khối
lượng của mẫu, tính bằng gam (g).