TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11921-5:2017
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 5: HYDROXYPROPYL CELLULOSE
Food aditives -
Cellilose derivatives - Part 5: Hydroxypropyl cellulose
Lời nói đầu
TCVN 11921-5:2017 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Hydroxypropyl cellulose;
TCVN 11921-5:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11921 Phụ gia thực phẩm
- Các hợp chất cellulose gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11921-2:2017 Phụ gia thực phẩm -
Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột;
- TCVN 11921-3:2017 Phụ gia thực phẩm -
Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose;
- TCVN 11921-4:2017 Phụ gia thực phẩm -
Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose;
- TCVN 11921-5:2017 Phụ gia thực phẩm -
Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose;
- TCVN 11921-6:2017 Phụ gia thực phẩm -
Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose;
- TCVN 11921-7:2017 Phụ gia thực phẩm -
Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose;
- TCVN 11921-8:2017 Phụ gia thực phẩm -
Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose.
PHỤ GIA THỰC PHẨM -
CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 5: HYDROXYPROPYL CELLULOSE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hydroxypropyl
cellulose được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương
pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro,
chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định tượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng,
chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ
nguyên tử dùng lò graphit
3 Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau đây:
Hydroxypropyl cellulose
dạng ete của cellulose chứa nhóm thế
hydroxypropyl, được chế biến từ cellulose bằng cách xử lý với kiềm và propylen
oxit.
3.2 Tên gọi
Tên khác: Cellulose hydroxypropyl ete;
cellulose biến tính
Tên hóa học: Hydroxypropyl ete của cellulose,
cellulose hydroxypropyl ete
3.3 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 463
C.A.S (mã số hóa chất): 9004-64-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
x + y + z = 3
y + z (1 + w) không lớn hơn 4,6
R = nhóm thế bao gồm các nhóm hydroxypropoxy
"w"
3.5 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)
Một trong nhiều công thức cấu tạo có thể có đối
với đơn vị lặp lại của hydroxypropyl cellulose với nhóm thế molar 3,0 và mức độ
polyme hóa n, có nhóm thế hydroxypropyl polyme ở C2 và nhóm
thế hydroxypropyl dime ở C6:

Hình 1 - Công thức cấu
tạo của hydroxypropyl cellulose
3.6 Khối lượng phân tử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị cấu trúc có mức độ thế bằng 3: 336,37
Đại phân tử: từ khoảng 30 000 (n khoảng
100) đến khoảng 106 (n có giá trị khoảng 2500)
3.7 Chức năng sử dụng: Chất nhũ hóa, làm
dày, ổn định, liên kết, chất thay thế và tạo màng.
4 Các yêu cầu
4.1 Nhận biết
4.1.1 Cảm quan
Dạng bột xơ hoặc dạng hạt, gần như không mùi,
màu trắng hoặc trắng đục, hút ẩm nhẹ.
4.1.2 Độ tan
Trương nở trong nước, tạo dung dịch từ trong
đến trắng đục, nhớt, keo; không tan trong ethanol, không tan trong ete.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Phép thử tạo bọt
Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.2.
4.1.4 Phép thử tạo kết tủa
Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.3.
4.2 Các chỉ tiêu lý - hóa
Các chỉ tiêu lý - hóa của hydroxypropyl cellulose
theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lý
- hóa của hydroxypropyl cellulose
Tên chỉ tiêu
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,5 a)
2. Hao hụt khối lượng sau khi sấy, % khối lượng,
không lớn hơn
10,0
3. pH (dung dịch pha loãng 1 : 100 phần khối
lượng/thể tích)
từ 5,0 đến 8,0
4. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng,
không lớn hơn
0,5
5. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
a) Tương đương với không lớn hơn 4,6 nhóm
hydroxypropyl trên mỗi đơn vị anhydroglucose.
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định độ tan
theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.2 Phép thử tạo bọt
Lắc mạnh dung dịch mẫu thử 0,1 %, xuất hiện một
lớp bọt.
CHÚ THÍCH: Phép thử này cho phép phân biệt
natri carboxylmethyl cellulose với các ete cellulose khác.
5.3 Phép thử tạo kết
tủa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phép thử này cho phép phân biệt
natri carboxylmethyl cellulose với các ete cellulose khác.
5.4 Xác định hàm lượng
nhóm hydroxypropoxy
5.4.1 Thuốc thử
5.4.1.1 Dung dịch crom trioxit
Chuẩn bị dung dịch từ 60 g crom trioxit trong
140 ml nước.
5.4.1.2 Dung dịch natri hydroxit, 0,02 N.
5.4.1.3 Dung dịch phenolphthalein (tùy chọn)
Hòa tan 0,2 g phenolphthalein trong 60 ml
ethanol 90 % (thể tích) và thêm nước đến 100 ml.
5.4.1.4 Natri bicarbonat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 57 ml axit sulfuric đặc nóng (95 % đến
98 % khối lượng/thể tích) vào khoảng 100 ml nước, để nguội đến nhiệt độ phòng
và thêm nước đến 1 000 ml.
5.4.1.6 Kali iodua.
5.4.1.7 Dung dịch natri thiosulfat, 0,02 N.
5.4.1.8 Dung dịch hồ tinh bột
Cân 1 g tinh bột, cho vào 10 ml nước lạnh rồi
rót chậm, vừa rót vừa khuấy đều vào 200 ml nước sôi. Đun sôi hỗn hợp đến khi
thu được dịch trong suốt. Để lắng, sử dụng phần chất lỏng trong. Chuẩn bị dung
dịch trước khi sử dụng.
5.4.2 Thiết bị, dụng cụ
5.4.2.1 Thiết bị xác định hàm lượng nhóm
hydroxypropoxy
(Hình 2), gồm bình cất hai cổ (D), cổ bên được nối với cột Vigreaux được bọc
băng giấy nhôm (E) và cổ giữa nối với một ống sục khí chạy từ cổ tới đáy bình để
dẫn hơi nước và nitơ. Bộ phận tạo hơi nước (B), được nối với ống sục khí qua ống
C. Sinh hàn (F) được nối với cột Vigreaux. Bình cất và bộ phận tạo hơi nước được
đặt trong bể cách dầu (A), có gắn thiết bị điều nhiệt để duy trì nhiệt độ 155 °C
và tốc độ gia nhiệt mong muốn. Thu lấy dịch cất vào cốc có mỏ 150 ml (G) hoặc vật
chứa phù hợp khác.

Hình 2 - Thiết bị xác
định hàm lượng nhóm hydroxypropoxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.3 Pipet.
5.4.2.4 Buret.
5.4.2.5 Máy đo pH, với thang đo mở rộng.
5.4.3 Cách tiến hành
Cân khoảng 100 mg mẫu thử đã được sấy khô ở
105 °C trong 2 h, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình cất D của thiết bị
5.4.2.1. Thêm vào bình cất 10 ml dung dịch crom trioxit (5.4.1.1). Nhúng bộ phận
tạo hơi nước và bình đun vào bể cách dầu (tại nhiệt độ phòng) ngang vạch trên
cùng của dung dịch crom trioxit. Bắt đầu làm lạnh nước qua ống sinh hàn và sục
khí nitơ qua bình đun với tốc độ 1 bọt/s. Nâng nhiệt độ bể cách dầu từ nhiệt độ
phòng lên 155 °C trong thời gian không ít hơn 30 min và duy trì nhiệt độ này đến
khi kết thúc phép xác định. Cất lấy khoảng 50 ml dịch cất.
Sau quá trình cất, tháo sinh hàn ra khỏi cột
Vigreaux, rửa bằng nước, thu dịch rửa vào bình đựng dịch cất. Chuẩn độ dịch rửa
và dịch cất bằng dung dịch natri hydroxit 0,02 N (5.4.1.2) đến pH 7,0, sử dụng
máy đo pH (5.4.2.5). Ghi lại thể tích dung dịch natri hydroxit 0,02 N dùng để
chuẩn độ, Va.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng dung dịch
phenolphtalein (5.4.1 3) là chỉ thị cho phép chuẩn độ, trong trường hợp này sử
dụng đồng thời đối với tất cả mẫu chuẩn và mẫu trắng.
Thêm 500 mg natri bicarbonat (5.4.1.4) và 10
ml dung dịch axit sulfuric loãng (5.4.1.5) vào bình đựng dịch cất. Sau khi khí
carbon dioxit bay ra hết, thêm 1 g kali iodua (5.4.1.6). Đóng nắp bình, lắc đều
rồi để yên trong bóng tối trong 5 min. Chuẩn độ lượng iod tạo thành bằng dung dịch
natri thiosulfat 0,02 N (5.4.1.7) tới khi mất màu vàng, xác định điểm kết thúc
chuẩn độ bằng cách thêm vài giọt dung dịch hồ tinh bột (5.4.1.8). Ghi lại thể
tích dung dịch natri thiosulfat 0,02 N đã sử dụng, Ya.
Thực hiện một vài phép thử trắng thuốc thử,
trong đó chỉ sử dụng dung dịch crom trioxit trong quy trình trên. Tỉ số giữa thể
tích dung dịch natri hydroxit (Vb) và thể tích natri
thiosulfat (Yb) dùng để chuẩn độ được gọi là tỷ số độ axit/độ
oxi hóa (K = Vb/Yb), đối với crom
trioxit trong quá trình cất phải là hằng số đối với tất cả các thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Tính kết quả
Hàm lượng nhóm hydroxypropoxy trong mẫu thử, X1,
biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính theo Công thức (1):
(1)
Trong đó:
N1 là nồng độ chính xác của dung dịch natri
hydroxit 0,02 N;
N2 là nồng độ chính xác của dung dịch natri
thiosulfat 0,02 N;
Va là thể tích dung dịch natri hydroxit 0,02 N đã
sử dụng để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit (ml);
Vb là thể tích dung dịch natri hydroxit 0,02 N
đã sử dụng để chuẩn độ mẫu trắng thuốc thử, tính bằng mililit (ml);
Vm là thể tích dung dịch natri hydroxit 0,02 N
đã sử dụng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yb là thể tích dung dịch natri thiosulfat 0,02
N đã sử dụng để chuẩn độ mẫu trắng thuốc thử, tính bằng mililit (ml);
Ym là thể tích dung dịch natri thiosulfat 0,02
N đã sử dụng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);
k là tỷ số: 
w1 là khối lượng mẫu thử, tính bằng miligam
(mg).
Hàm lượng nhóm hydroxypropoxy tính theo phần
trăm khối lượng được chuyển đổi thành số nhóm hydroxypropyl trên đơn vị glucose
theo Hình 3.

% nhóm thế,
hydroxypropyl, theo khối lượng
Hình 3 - Chuyển đổi
đơn vị tính mức độ thế (nhóm hydroxypropyl)
5.5 Xác định hao hụt
khối lượng sau khi sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Xác định pH
theo 3.8 của TCVN 6469:2010.
5.7 Xác định hàm lượng
tro sutfat
theo 5.3.3 (Phương pháp I) của TCVN
8900-2:2012, sử dụng 1 g mẫu thử.
5.8 Xác định hàm lượng
chì
theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
5.9 Xác định hàm lượng
các propylen chlorohydrin
5.9.1 Thuốc thử
5.9.1.1 Diethyl ete.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1.2.1 Dung dịch chuẩn gốc
Cân 0,1 g propylen chlorohydrin (C.A.S. No.
127-00-4, hỗn hợp của 1-chloro-2-propanol và 2-chloro-1- propanol với tỷ lệ thể
tích 70 : 30), chính xác đến 0,0001 g và thêm diethyl ete đến thể tích cuối
cùng là 100 ml.
5.9.1.2.2 Dung dịch chuẩn làm việc
Chuẩn bị dãy các độ pha loãng (trong diethyl
ete) từ dung dịch chuẩn gốc (5.9.1.2.1) để thu được dải dung dịch chuẩn làm việc
có nồng độ từ 6 ng/ml đến 25 ng/ml.
LƯU Ý: Tất cả dung dịch chuẩn cần được chuẩn
bị bằng diethyl ete có độ tinh khiết cao nhất.
5.9.2 Thiết bị, dụng
cụ
5.9.2.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,0001 g.
5.9.2.2 Thiết bị sắc kí khí, với detector halogen
đặc thù, bơm trực tiếp trên cột và chương trình nhiệt độ cột tuyến tính. Cột có
kích thước 30 m x 0,53 mm x 1 µm
DB-WAX hoặc tương đương.
5.9.2.3 Ống ly tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2.5 Máy siêu âm.
5.9.2.6 Pipet.
5.9.3 Cách tiến hành
5.9.3.1 Chuẩn bị mẫu thử
Cân khoảng 1 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g,
cho vào ống ly tâm (5.9.2.3) và ghi lại khối lượng. Thêm định lượng 5,0 ml
diethyl ete (5.9.1.1) vào mẫu và siêu âm trong 10 min. Ly tâm mẫu để tách hỗn hợp.
Lấy phần mẫu thử chứa dịch chiết diethyl ete để phân tích GC.
5.9.3.2 Điều kiện sắc kí
Các điều kiện sắc kí sau đây được coi là
thích hợp:
a) Chương trình nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 °C
Thời gian giữ ban đầu:
7,0 min
Tốc độ tăng nhiệt độ:
8,0 °C/min
Nhiệt độ cuối cùng:
200 °C
Thời gian giữ cuối cùng:
5,0 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 °C
Nhiệt độ detector (XSD):
1000°C
b) Tốc độ dòng
Khí mang heli: 5 psi (áp suất cột ở 35 °C) (1
psi = 6895 Pa)
Khí hỗ trợ detector (không khí): 40 psi
Thời gian lưu:
1- Chloro-2-propanol ~11,7 min
2- Chloro-1-propanol ~12,5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đồ thị tương ứng của nồng độ các dung dịch
chuẩn làm việc propylen chlorohydrin (5.9.1.2.2) (trong dải tuyến tính từ 6
ng/ml đến 25 ng/ml) theo đáp ứng detector.
5.9.4 Tính kết quả
Hàm lượng propylen chlorohydrin có trong mẫu
thử, X2, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), tính
theo Công thức (2):
(2)
Trong đó:
V2 là thể tích cuối cùng của dung dịch mẫu thử,
tính bằng mililit (ở đây V2 = 5 ml);
R là đáp ứng detector đối với mẫu thử;
b là giao điểm của trục y với đường hồi quy
tuyến tính của đường chuẩn (5.9.3.3);
m là độ dốc của đường hồi quy tuyến tính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 là hệ số chuyển đổi từ nanogam trên gam
thành miligam trên kilogam.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] JECFA 2006, "Combined compendium of
food additive specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and
laboratory solutions used by and referenced in the food additive
specifications”, Assay methods: Cellulose derivatives assay (ethoxyl and
methoxyl group determination)