TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11186:2015
ISO
16820:2004
PHÂN
TÍCH CẢM QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN - PHÂN TÍCH TUẦN TỰ
Sensory
analysis - Methodology - Sequential analysis
Lời nói đầu
TCVN 11186:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 16820:2004;
TCVN 11186:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân
tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sensory
analysis - Methodology - Sequential analysis
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân
tích thống kê các dữ liệu từ các phép thử phân biệt cảm quan lựa chọn bắt buộc
như phép thử tam giác, phép thử hai-ba, phép thử 3-AFC *), phép thử
2-AFC, trong đó sau mỗi lần thực hiện phép thử phân biệt có thể đưa ra quyết định
dừng thử và công bố sự khác biệt, dừng thử và công bố không có sự khác biệt hay
tiếp tục thử.
Phương pháp tuần tự thường cho phép
đưa ra quyết định sau
vài lần tiến hành phép thử phân biệt mà không cần đến các phương thức tiếp cận
sử dụng các phép đánh giá dự đoán.
Phương pháp này thích hợp trong các
trường hợp sau:
a) xác định
- các kết quả khác biệt có thể cảm nhận
được, hoặc
- sự khác biệt có thể cảm nhận
được không phải do, ví dụ: các thay đổi về thành phần, quá trình chế biến, bao
gói, xử lý hoặc bảo quản;
b) hoặc dùng cho việc lựa chọn, huấn
luyện và giám sát người thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 5492:1992 **), Sensory
analysis
-
Vocabulary (Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và định nghĩa)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và kí hiệu
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 5492 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây.
3.1.1 Rủi ro alpha (alpha-risk)
Rủi ro α (α-risk)
Xác suất khi kết luận rằng có sự khác biệt
cảm nhận được khi sản phẩm không có
khác biệt.
CHÚ THÍCH: Dạng rủi ro này còn
được gọi là sai lầm loại
I, mức ý nghĩa hoặc tỉ lệ lỗi dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro β (β-risk)
Xác suất khi kết luận rằng không có sự
khác biệt cảm nhận được
khi sản phẩm có khác biệt.
CHÚ THÍCH: Dạng rủi ro này còn được gọi là sai lầm loại
II hoặc tỉ lệ lỗi âm tính.
3.1.3 Độ nhạy
(sensitivity)
Khái niệm chung được dùng để tóm tắt
các đặc tính năng lực của phép thử.
CHÚ THÍCH: Trong số các thuật ngữ thống
kê, độ nhạy của phép thử được định nghĩa bằng các giá trị α, β và pd.
3.2 Kí hiệu
p0 xác suất của câu trả
lời đúng khi không có khác biệt cảm nhận được
pd tỉ lệ của những
đánh giá trong đó sự khác biệt có thể cảm nhận được giữa hai sản phẩm được
phát hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Lựa chọn loại phép thử phân biệt (phép
thử tam giác, phép thử hai-ba...). Độ nhạy của phép thử được định rõ bằng cách lựa chọn
các giá trị α, β và
pd.
Giới hạn của các vùng quyết định được
tính dựa trên α, β, p0 và p1. Sau mỗi lần
thực hiện phép thử phân biệt, tổng số câu trả lời đúng [của cả hội đồng, xem Điều 1a), hoặc
mỗi người thử, xem Điều 1b)] được so sánh với giới hạn quyết định để xác định:
- liệu có thể dừng phép thử
và công bố là có sự
khác biệt.
- liệu có thể dừng phép thử và công bố là không có
sự khác biệt, hoặc
- cần tiếp tục phép thử.
5 Cách tiến hành
5.1 Dựng đồ thị theo Hình
A.1 để minh họa giới hạn của vùng quyết định dựa trên α, β, p0 và p1 như sau:
a) α và β được chọn
dựa trên các rủi ro mà chuyên gia cảm quan chấp nhận để thu được kết
quả tương ứng với
dương tính giả hoặc âm tính giả. α là xác suất của việc tuyên bố rằng có sự khác
biệt khi xác suất đúng của câu trả lời đúng là p0. β là xác suất
của việc tuyên bố sai rằng có sự khác biệt khi xác suất đúng của câu trả lời đúng là p1 (p1 > p0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với phép thử tam giác và phép thử 3-AFC, p0 = 1/3
- đối với phép thử hai-ba và phép thử
2-AFC, p0 = 1/2
c) p1 là xác suất của câu
trả lời đúng khi tồn tại khác biệt cảm nhận được. Giá trị p1 phụ thuộc vào pd:
- đối với phép thử tam giác và phép thử
3-AFC, 
- đối với phép thử hai-ba và phép thử
2-AFC, 
d) các đường tạo nên giới hạn của vùng quyết định
được tính như sau:
đường giới hạn dưới: 
đường giới hạn trên: 
trong đó α, β, p0 và p1 được định
nghĩa như trên, và n là số lần thực hiện phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Sau mỗi lần thực hiện phép
thử phân biệt, dựng đồ thị từ tổng số câu trả lời đúng (trên trục tung) và số
lần thử (trên trục
hoành):
- nếu tổng số câu trả lời đúng nằm giữa hai đường
giới hạn của đồ thị thì tiếp tục
phép thử bằng cách tiến hành một lần thử khác;
- nếu tổng số câu trả lời đúng nằm
phía trên đường giới hạn trên của đồ thị thì dừng phép thử và công bố có khác biệt cảm nhận được (ở mức ý nghĩa α);
- nếu tổng số câu trả lời đúng nằm
phía dưới đường giới hạn dưới của đồ thị thì dừng phép thử và công bố không
có khác biệt có nghĩa [nghĩa là có xác suất nhỏ hơn (1 - β)
hay xác suất thật về câu trả lời đúng cao hơn p1].
Phụ lục A
(tham khảo)
Các
ví dụ
A.1 Ví dụ 1 -
Phân tích tuần tự dãy các phép thử tam giác: chấp nhận hoặc từ chối hai người
được huấn luyện (người thử) trong hội đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyên gia cảm quan muốn có cơ sở để quyết
định chấp nhận hoặc từ chối hai người được huấn luyện trong hội đồng theo năng
lực của họ trong các phép thử tam giác, sử dụng cặp sản phẩm điển hình. Mỗi người được
huấn luyện nhận được một dãy các phép thử tam giác. Khoảng cách giữa các phép thử phải
đủ dài để tránh sự mệt mỏi cảm giác.
A.1.2 Thiết kế phép
thử
Số lần thử cần để chấp nhận hoặc từ chối người được
huấn luyện được
xác định bằng phép phân tích tuần tự, sử dụng đồ thị như Hình A.1. Để xác định vị trí các đường
giới hạn của vùng quyết định (hai đường trong Hình A.1), gán một giá trị cho mỗi
một trong số bốn thông số, α, β, p0 và p1. Trong phép
thử tam giác p0 = 1/3 (xác
suất của dự đoán đúng p0 = 0). Thông
thường, tỉ lệ chấp nhận
được tối thiểu của sự phát hiện được đặt ở pd = 50 %, do đó:

Nếu cần giảm số lần thử để đưa ra quyết
định, tỉ lệ chấp nhận
được tối thiểu của sự phát hiện là thấp hơn, ví dụ pd = 40 %, do đó:

CHÚ THÍCH: Trong ví dụ này, pd không được định
nghĩa là một phần của tập hợp người thử, những người có
thể phân biệt
các mẫu, mà là tỷ lệ những phép thử
trong đó một người thử đơn lẻ
phân biệt được các mẫu.
Người phân tích lựa chọn các giá trị
sau đây đối với các thông số:
- α = 0,05 là xác suất của
việc lựa chọn người được huấn luyện không chấp nhận được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- p0 = 1/3 là khả năng
không được chấp nhận lớn nhất
(giả thuyết không
về giá trị p của phép thử tam giác);
- p1 = 2/3 là khả năng được
chấp nhận nhỏ nhất (xác suất mẫu không lặp lại sẽ được phát hiện khi pd = 0,50).
A.1.3 Phân tích và diễn giải kết
quả
Khi mỗi phép thử tam giác kết thúc,
các giá trị được đưa vào
đồ thị trong
Hình A.1 như dưới đây. Lấy kết quả của
lần thử thứ nhất, nếu đúng là (x, y) =
(1,1) và nếu sai là (x, y) = (1,0). Đối với mỗi lần thử kế tiếp,
tăng giá trị của x lên 1 và
tăng y lên 1 đối với câu trả lời đúng, hoặc giảm x đi 1 và giảm y đi 0 đối với câu trả
lời sai. Tiếp tục phép thử cho đến các đường chấm hoặc đường gạch ngang của các
đường giới hạn quyết định. Đưa ra kết luận (chấp nhận hoặc từ chối người được
huấn luyện).
Người được huấn luyện A trả lời đúng
trong mọi phép thử và được chấp nhận sau năm lần thử. Người được huấn luyện B
trả lời sai trong phép thử tam
giác đầu tiên, trả lời đúng trong phép thử 2 và 3 nhưng lại trả lời sau trong
các phép thử tam giác
tiếp theo và bị từ chối sau lần
thử thứ 8.
Thông số của phép
thử:
α = 0,05 β = 0,10

Các đường giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


d0 = -1,624 + 0,5 n
đường giới hạn trên:


d1 = 2,085 + 0,5
n

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thử B
n là số lần thử
d là số câu trả lời đúng
A là vùng chấp nhận
được
B là vùng tiếp tục
thử
C là vùng bị từ chối
CHÚ THÍCH: Tại lần thử thứ 5, người thử A vượt
ra khỏi “vùng tiếp tục thử” và đi vào “vùng chấp nhận được”. Ở lần thử thứ 8,
người thử B vượt ra khỏi
“vùng tiếp tục thử” và đi vào “vùng bị
từ chối”.
Hình A.1 - Sử dụng phân tích tuần tự
trong phép thử tam
giác - Ví dụ 1: Lựa chọn hai người được
huấn luyện
A.2 Ví dụ 2 - Phân tích tuần tự
dãy các phép thử hai-ba: mùi nấu (WOF) của bánh nhân thịt bò trong quá trình bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hội đồng kiểm soát chất lượng của nhà
sản xuất phát hiện mùi nấu (warmed-over flavour - WOF) trong bánh nhân thịt bò (beef
patty) được bảo quản lạnh
trong 5 ngày, sau đó gia nhiệt lại. Trưởng nhóm dự án muốn đặt ra số ngày tối đa
hợp lý để bảo quản lạnh.
A.2.2 Thiết kế phép
thử
Những đánh giá trước cho thấy bánh
nhân thịt bò được bảo quản trong 5 ngày thì xuất hiện mùi nấu rõ rệt
trong khi bánh bảo quản trong 1 ngày thì không có mùi này. Chuyên gia phân tích
cảm quan lựa chọn mặt dãy phép thử hai-ba để kiểm tra bánh nhân thịt bò được bảo
quản trong 1, 3 và 5 ngày. Mỗi loại bánh được so sánh với mẫu kiểm chứng mới được
nướng lò không qua bảo quản
lạnh.
Ba cặp mẫu (mẫu kiểm chứng và
mẫu bảo quản 1 ngày, mẫu
kiểm chứng và mẫu bảo quản 3 ngày, mẫu kiểm chứng và mẫu bảo quản 5 ngày) được
trình bày trong các phép thử hai-ba độc lập. Mẫu kiểm chứng mới được nướng lò
được dùng làm chuẩn không đổi trong cả ba phép thử. Khi mỗi người thử kết
thúc việc đánh giá của mình, kết quả được cộng vào số câu trả lời trước đó và tổng
số câu trả lời đúng được đưa lên đồ thị như minh họa trong Hình A.2. Tiếp tục dãy phép thử
cho đến khi mẫu bảo quản được công bố là tương tự
hay khác với mẫu kiểm chứng mới
nướng lò.
Người phân tích lựa chọn các giá trị sau đối với các
thông số:
- α = 0,10 là xác suất của việc
chấp nhận một sản phẩm không chấp nhận được;
- β = 0,10 là xác suất của việc
từ chối một sản phẩm có thể chấp
nhận được;
- p0 = 0,50 là xác suất
trả lời đúng khi không có sự khác biệt cảm nhận được (giả thuyết không về giá
trị p của phép thử hai-ba);
- p1 = 0,70 là xác suất mẫu
bảo quản được chọn là khác với mẫu kiểm chứng khi pd = 0,40 (nghĩa là p1 = 0,40 + (1
- 0,40) x 0,50 =
0,70].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các lựa chọn α, β, p0 và p1 của chuyên
gia phân tích cảm quan, phương trình đối với các đường tạo thành đường giới hạn
của vùng quyết định, nêu trong Điều 5, là: d0 = - 2,59 +
0,60 n và d = 2,59 + 0,60 n. Các đường này được đưa lên đồ
thị trong Hình A.2 theo tổng số câu trả lời đúng (xem Bảng A.1) từ
các phép thử trên ba mẫu bảo
quản.
Thông số của phép
thử:
α = 0,15 β = 0,10
p0 = 0,05 p1
= 0,70
Các đường giới hạn
đường giới hạn dưới:


d0 = -2,59 + 0,60 n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


d1 = 2,59 + 0,60 n
Bảng A.1 - Kết
quả thu được từ Ví dụ 2: Phân
tích tuần tự dãy các phép thử hai-ba - Mùi
nấu (WOF) của
bánh nhân thịt bò trong quá trình bảo quản
Người thử
Phép thử A (bảo quản 1 ngày)
Phép thử B (bảo quản 3 ngày)
Phép thử C (bảo quản 5 ngày)
Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
Số đếm
Kết quả
Số đếm
1
I
0
I
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
I
0
C
1
C
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
I
1
C
3
4
C
1
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
4
5
I
1
I
2
I
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
2
C
3
C
5
7
I
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
C
6
8
C
3
C
4
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
I
3
C
5
I
7
10
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
6
C
8
11
I
4
C
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
12
I
7
C
10
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
8
14
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
C
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
11
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
18
I
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
C
12
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
13
21
I
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
I
13
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
13
24
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
I
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
15
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
28
C
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
C
18
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
19
CHÚ THÍCH: Kết quả:
I = trả lời sai, C = trả lời
đúng. Số đếm = số tích lũy lượng
câu trả lời đúng.
Mẫu bảo quản trong 1
ngày được tuyên bố là tương
tự mẫu kiểm chứng mới nướng lò sau 11
lần thực hiện phép thử hai-ba. Mẫu bảo quản trong 5 ngày được tuyên bố là khác
mẫu kiểm chứng sau 12 lần thử. Mẫu bảo quản trong 3 ngày được tuyên bố là tương
tự hoặc khác mẫu kiểm chứng sau 30 lần thử (xem Hình A.2). Chuyên gia
phân tích báo cáo kết quả cho trưởng nhóm dự án với khuyến cáo rằng thời
gian bảo quản 3 ngày là chấp nhận được
để làm quy định kỹ thuật tạm thời cho đến khi thực hiện các phép thử bổ sung để có
được kết quả cuối cùng về thời hạn bảo quản.

CHÚ DẪN:
u Mẫu bảo quản 1 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
▲ Mẫu bảo quản 5 ngày
n là số lần thử
c là số tích lũy
các câu trả lời đúng
D có nghĩa là các mẫu có sự khác biệt
S có nghĩa là các mẫu tương tự
CHÚ THÍCH: Mẫu bảo quản 1
ngày được công bố là tương tự mẫu kiểm
chứng sau 1 lần thử. Mẫu bảo quản
5 ngày được công bố là khác với mẫu kiểm chứng
sau 12 lần thử. Mẫu bảo
quản 3 ngày nằm trong vùng
tiếp tục thử sau 30
lần thử, do đó không thể đưa ra kết luận cuối
cùng về mẫu 3 ngày trừ
khi thực hiện các lần thử bổ sung.
Hình A.2 - Sử dụng
phân tích tuần tự trong
phép thử tam giác - Ví dụ 2: Mùi nấu của bánh nhân thịt bò trong
quá trình bảo quản
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 11184 (ISO 4120), Phân
tích cảm quan - Phương pháp luận - Phép thử tam giác
[3] TCVN 4831 (ISO 5495) Phân tích cảm
quan - Phương pháp luận - Phép thử so sánh cặp đôi
[4] ISO 6658, Sensory analysis - Methodology - General
guidance
[5] ISO 8586-1, Sensory analysis - General
guidance for the selection, training and monitoring of assessors - Part 1:
Selected assessors
[6] TCVN 11185 (ISO 10399), Phân
tích cảm quan - Phương pháp luận - Phép thử hai-ba
*) AFC: alternative forced choice (lựa chọn bắt buộc một phương án).
**) ISO 5492:1992 đã được hủy
bỏ, phiên
bản hiện hành là ISO 5492:2008 đã được
chấp nhận thành TCVN 11182:2015 (ISO 5492:2008), Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và
định nghĩa.