TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11157:2015
ISO
5543:2004
CASEIN VÀ CASEINAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO - PHƯƠNG
PHÁP KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Caseins and
caseinates - Determination of fat content - Gravimetric method (Reference
method)
Lời nói đầu
TCVN 11157:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 5543:2004;
TCVN 11157:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc của
Schmid-Bondzynski-Ratzlaff (SBR), trong đó có bước phân hủy mẫu bằng
axit clohydric; việc lựa chọn phương pháp này là do:
a) nhiều loại casein khó hòa tan
trong amoniac, vì chúng chứa hoặc bao gồm các cục vón cứng hoặc vì
chúng không tan hoặc rất
ít tan (ví dụ: casein
rennet), do đó không thể kiểm tra theo phương pháp dùng cho sữa và hầu hết sản
phẩm sữa dựa
trên nguyên tắc Röse-Gottlieb (RG);
b) tất cả casein và
caseinat đều chứa hàm lượng lactose thấp [nhỏ hơn 5% (khối lượng) chất khô], do
đó có thể kiểm tra theo nguyên tắc SBR; so với phương pháp Weibull,
phương pháp này có ưu điểm là có thể thực hiện đồng
thời và sử dụng cùng thiết bị dùng cho phương pháp RG nhưng tốn ít thời gian
hơn;
c) các phương pháp dựa trên nguyên tắc
SBR đã được sử dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia để làm phương pháp chuẩn hay
phương pháp trọng tải trong việc kiểm tra đối với tất cả các loại casein và
caseinat.
CASEIN VÀ
CASEINAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO - PHƯƠNG PHÁP
KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Caseins and
caseinates - Determination of fat content - Gravimetric method (Reference
method)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chuẩn để xác định hàm lượng chất béo của tất cả các loại casein và caseinat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm
- Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước
lỗ danh nghĩa.
TCVN 9966 (ISO 3889) Sữa và sản phẩm
sữa - Yêu cầu kỹ thuật đối với
bình chiết chất béo kiểu
Mojonnier.
TCVN 11163 (ISO 5550), Casein và
caseinat - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng chất
béo của casein và caseinat (fat content of caseins and caseinates)
Tất cả các chất xác định được bằng
phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng chất béo của casein và caseinat được
biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mẫu thử được phân hủy trong axit
clohydric, sau đó có bổ sung etanol. Dung dịch etanol axit được chiết bằng
dietyl ete và sau đó bằng dầu nhẹ, loại bỏ các dung môi bằng cách chưng cất hoặc
cho bay hơi. Xác định khối lượng của các chất chiết hòa tan trong dầu nhẹ.
(Nguyên tắc này được gọi là nguyên tắc Schmid-Bondzynski-Ratzlaff)
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc
nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
Thực hiện phép thử trắng thuốc thử như
quy định trong 8.3 để kiểm tra chất lượng thuốc thử. Sử dụng bình
thu nhận chất béo rỗng cho mục đích kiểm soát khối lượng (xem 11.1), được chuẩn
bị như quy định trong 8.4. Thuốc thử không được chứa lượng cặn lớn hơn 0,5 mg.
Nếu lượng cặn của phép thử trắng thuốc
thử lớn hơn 0,5 mg thì xác định lượng cặn của dung môi riêng rẽ bằng
cách chưng cất với 100 ml ete dietyl và dầu nhẹ tương ứng. Sử dụng bình kiểm
soát rỗng để thu được khối lượng thực của cặn không được vượt quá 0,5 mg.
Thay các thuốc thử hoặc dung môi không
đạt yêu cầu hoặc chưng cất lại các dung môi.
5.1. Dung dịch
axit clohydric loãng, ρ20 (HCI) ≈
1,125 g/ml (Xem Chú thích
trong 8.5.1.)
Pha loãng 675 ml axit clohydric [ρ20 (HCI) ≈
1,18 g/ml] bằng nước đến 1 000 ml.
5.2. Etanol (C2H5OH)
hoặc metanol (CH3OH) ít nhất là 94% (thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Ete
dietyl
(C2H5OC2H5) không chứa peroxit (xem
11.3) và không chứa hoặc chứa ít hơn 2 mg/kg chất chống oxi hóa và phù hợp với
các yêu cầu đối với phép thử trắng thuốc thử (xem đoạn giới thiệu ở trên và
trong 11.1 và 11.4).
5.4. Dầu nhẹ, có dải nhiệt
độ sôi từ 30 °C đến 60 °C.
5.5. Dung
môi hỗn hợp, chuẩn bị nhanh trước khi cử dụng bằng cách trộn các thể tích
bằng nhau của
ete
dietyl (5.3) và dầu nhẹ (5.4).
5.6. Dung dịch
đỏ Congo
Hòa tan 1 g đỏ Congo trong nước và
thêm nước đến 100 ml.
CHÚ THÍCH: Sử dụng dung
dịch này để phân biệt rõ hơn lớp phân cách giữa dung môi và lớp nước
là tùy chọn (xem 8.5.4) và chỉ thích hợp đối với các sản phẩm không màu hoặc có màu nhẹ. Có thể
sử dụng các dung dịch màu dạng nước
khác với điều kiện là chúng không ảnh
hưởng đến kết quả xác định.
6. Thiết bị, dụng cụ
CẢNH BÁO - Vì việc xác
định buộc phải sử dụng các dung môi bay hơi dễ cháy,
nên các thiết bị điện được dùng phải tuân theo quy định an toàn khi sử dụng các
dung môi này.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Máy ly
tâm,
có thể giữ các bình chiết chất
béo có nắp đậy hoặc
các ống chiết (6.6) quay với vận tốc từ 500 r/min đến 600 r/min để tạo ra được
gia tốc hướng tâm khoảng
80g đến 90g tại miệng bình chiết hoặc ống chiết.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng máy ly tâm là tùy chọn, nhưng
nên sử dụng loại thiết bị này (xem 8.5.7).
6.3. Thiết
bị chưng cất hoặc thiết bị làm bay hơi, thích hợp
để chưng cất các dung môi và etanol từ bình thu nhận chất béo, hoặc làm bay
hơi từ cốc có mỏ và các đĩa (xem 8.5.10 và 8.5.12) ở nhiệt độ không quá 100 °C.
6.4. Tủ sấy, được đốt
nóng bằng điện, có các lỗ thông hơi mở hoàn toàn, có thể duy trì được nhiệt độ ở
102 °C ± 2 °C tại tất cả các vị trí trong khoang
sấy và được gắn với
một nhiệt kế thích hợp; hoặc tủ sấy chân không, có thể duy trì nhiệt độ ở 70 °C
đến 75 °C, ở áp suất nhỏ hơn 600 mbar (50 mmHg).
6.5. Nồi
cách thủy hoặc bếp điện (xem 8.5.2).
6.6. Bình
chiết chất béo kiểu
Mojonnier,
như quy định trong TCVN 9966 (ISO 3889) (xem Chú thích trong 8.5.2).
CHÚ THÍCH: Cũng có thể
dùng ống chiết chất béo (hoặc bình), có xi phông hoặc gắn với chai rửa. nhưng quy trình này có
khác và được quy định trong phần Phụ lục A. Chiều dài bên trong của ống nối có thể có phần
cuối hình móc nếu muốn.
Các bình chiết chất béo phải được đậy
bằng nút bần chất lượng tốt, hoặc nắp bằng vật liệu khác [ví dụ: cao su silicon hoặc
polytetrafluoroetylen
(PTFE)] mà không bị ảnh hưởng bởi thuốc thử được sử dụng. Nút bần phải được rửa bằng ete
dietyl (5.3), ngâm trong nước ít nhất 15 min ở nhiệt độ 60 °C hoặc lớn hơn và
sau đó được làm nguội trong nước đến bão hòa khi được sử dụng.
6.7. Giá, thích hợp để
giữ bình chiết chất béo (hoặc ống) (xem 6.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Bình
thu nhận chất béo, ví dụ: bình đun sôi (đáy phẳng), có dung
tích từ 125 ml đến 250 ml, bình nón có dung tích 250 ml, hoặc các đĩa kim loại.
Nếu sử dụng đĩa kim loại thì tốt nhất
phải làm bằng thép không gỉ, đáy phẳng, có miệng rót, đường kính từ 80 mm đến 100 mm, chiều
cao khoảng 50 mm.
6.10. Hạt trợ
sôi,
không chứa chất béo, bằng sứ không xốp hoặc cacbua silicon hoặc bi
thủy tinh (tùy chọn trong trường hợp đĩa kim loại).
6.11. Ống
đong,
dung tích 5 ml và 25 ml.
6.12. Pipet
chia độ, dung tích 10 ml.
6.13. Bộ kẹp, bằng kim loại
để giữ bình, cốc có mỏ hoặc đĩa.
6.14. Dụng cụ
nghiền, để nghiền mẫu phòng thử nghiệm, nếu cần. Thiết bị không
được tăng nhiệt quá mức và không được làm thất thoát ẩm. Không được
sử dụng máy nghiền búa.
6.15. Sàng thử
nghiệm, được dệt bằng dây vải, đường kính 200 mm, cỡ lỗ danh định
500 µm với vật chứa
thích hợp theo yêu cầu trong TCVN 2230 (ISO 565).
6.16. Vật chứa
có nắp đậy, kín khí, có dung tích thích hợp để mẫu thử có thể được
trộn đều bằng cách lắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng
thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị thay đổi hoặc suy giảm chất lượng trong quá trình bảo
quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
8. Cách tiến hành
CHÚ THÍCH: Quy trình
thay thế sử dụng ống chiết chất béo có gắn với xi phông hoặc chai rửa (xem chú thích trong 6.6)
được nêu trong Phụ lục 8.
8.1. Chuẩn
bị mẫu thử
8.1.1. Trộn kỹ
mẫu phòng thử nghiệm (Điều 7), nếu cần sau khi chuyển hết mẫu vào vật chứa kín
khi có dung tích
thích hợp, bằng cách lắc và đảo vật chứa nhiều lần.
8.1.2. Chuyển
50 g mẫu phòng thử nghiệm
vào sàng thử nghiệm (6.15). Nếu mẫu không lọt hết qua sàng thì dùng dụng cụ
nghiền để thực hiện. Chuyển ngay tất cả mẫu đã sàng vào vật chứa (6.16) và trộn kỹ trong
vật chứa đậy kín. Trong suốt quá trình thao tác này, cẩn thận để tránh bất kỳ
thay đổi độ ẩm của sản phẩm.
8.1.3. Sau khi mẫu
thử đã được chuẩn bị, tiến hành phép xác định (8.5) càng nhanh càng tốt.
Nếu 50 g phần mẫu thử lọt hết qua sàng
hoặc gần như lọt hết thì sử dụng mẫu thử đã chuẩn bị (xem 8.1.1) để xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn mẫu thử đã chuẩn bị (8.1) bằng
cách khuấy nhẹ hoặc bằng cách xoay và đảo chiều vật chứa. Cân ngay, từ 2 g đến
3 g mẫu thử chính xác đến 1 mg, cho trực tiếp hoặc bằng cách khác vào bình chiết
chất béo (6.6) hoặc cho ngay vào bình hoặc cốc có mỏ 100 ml.
Chuyển càng triệt để càng tốt phần mẫu
thử sang bầu thấp (nhỏ) hơn của bình chiết chất béo.
8.3. Phép thử
trắng thuốc thử
Tiến hành phép thử trắng thuốc thử đồng
thời với phép xác định, sử dụng cùng quy trình và dùng cùng một loại thuốc thử,
nhưng thay phần mẫu thử như trong 8.5.1 (xem 11.2).
8.4. Chuẩn
bị bình
thu nhận chất béo
Làm khô bình thu nhận chất béo (6.9)
chứa vài hạt trợ sôi (6.10) trong tủ sấy (6.4) trong 1 h.
CHÚ THÍCH 1: Các hạt trợ
sôi là để giúp cho sôi nhẹ trong
suốt quá trình loại bỏ
các dung môi, đặc biệt trong trường hợp sử dụng bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh;
trong trường hợp đĩa kim loại là
tùy chọn.
Để nguội bình thu nhận chất béo (tránh
bụi) đến nhiệt độ phòng cân (bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh
ít nhất trong 1 h, đĩa kim loại ít nhất 0,5 h). Không nên làm nguội bình thu nhận
chất béo trong tủ hút ẩm để tránh việc
làm nguội không đủ hoặc thời gian làm nguội bị kéo dài.
Dùng kẹp (6.13) (để tránh thay đổi nhiệt độ) đặt
bình thu nhận chất béo lên cân và cân chính xác đến 1 mg, ghi khối
lượng đến bốn chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1. Tùy
thuộc vào hình dạng của dụng cụ chiết, thêm 7,5 ml đến 10 ml axit clohydric
(5.1) để rửa phần mẫu thử vào trong bầu nhỏ của bình chiết hoặc lên đáy của
cốc có mỏ hoặc
bình, và trộn.
CHÚ THÍCH: Một số phòng thử nghiệm sử dụng 7,5 ml đến
8,5 ml axit clohydric 1,15 g/ml thay cho 7,5 ml đến 10 ml axit dohydric loãng (5.1).
8.5.2. Gia
nhiệt bằng cách lắc nhẹ bình trong nồi cách thủy đun sôi, hoặc trên ngọn lửa hoặc
trên bếp điện cho đến khi tất cả các phần hòa tan hoàn toàn.
CHÚ THÍCH: Các bình kiểu Mojonnier
(6.6) với bầu thấp hình cầu (dạng
B hoặc C trong TCVN
9966 (ISO 3889) rất thích hợp để
gia nhiệt trực tiếp trên ngọn lửa hoặc trên bếp điện.
8.5.3. Để yên
bình 20 min đến 60 min trong nồi cách thủy đun sôi, thỉnh thoảng lắc
bình trong 15 min đầu, hoặc để cho sôi nhẹ trên ngọn lửa hoặc trên bếp điện
trong 10 min. Làm nguội, ví dụ dưới dòng nước chảy.
Ở giai đoạn sau của quy trình, nếu gặp
khó khăn do các pha nước bị nhớt, lặp lại phép xác định với phần mẫu thử nhỏ hơn và thời
gian đun sôi và gia nhiệt dài hơn.
8.5.4. Nếu
quá trình phân hủy được thực hiện trong dụng cụ chiết, thêm 10 ml etanol (5.2)
và nhẹ nhàng trộn kỹ bằng cách cho lượng chứa trong bình chiết chất béo chảy đi
chảy lại giữa hai bầu; tránh để chất lỏng dâng lên sát cổ
bình. Tốt nhất là nên cho thêm
hai giọt dung dịch đỏ
Congo (xem 5.6).
Nếu quá trình phân hủy thực hiện trong
bình khác bình chiết thì rót lượng chứa trong bình vào bình chiết. Rửa lần lượt
với 10 ml etanol (5.2), 25 ml ete dietyl (5.3) và 25 ml dầu nhẹ (5.4), sau mỗi
lần rót dung môi vào bình chiết.
Trộn đều dung dịch sau khi thêm etanol như ở trên và lắc bình chiết
sau khi thêm ete dietyl và dầu nhẹ như trong 8.5.5 và 8.5.6, tương ứng.
8.5.5. Thêm
25 ml ete dietyl (5.3), đậy bình chiết chất béo bằng nút bần (xem 6.6) đã bão hòa nước hoặc đậy
bằng nắp đã được làm ướt bằng nước. Lắc mạnh bình nhưng không lắc quá mạnh (để
tránh tạo nhũ) trong vòng 1 min bằng cách giữ bình ở tư thế nằm ngang và bầu nhỏ
hướng lên trên, cho chất lỏng trong bầu lớn định kỳ chảy sang bầu nhỏ. Làm nguội
bình dưới dòng nước chảy, nếu cần,
sau đó mở nút hoặc nắp một cách cẩn thận, tráng nút và cổ bình chiết chất béo bằng
một ít dung môi hỗn hợp (5.5), dùng chai rửa (6.8) sao cho dịch rửa chảy vào bình
hoặc bình thu nhận chất béo đã chuẩn bị (xem 8.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.7. Cho ly
tâm bình chiết chất béo đã đậy kín từ 1 min đến 5 min ở vận tốc quay từ 500
r/min đến 600 r/min (xem 6.2). Nếu không có máy ly tâm thì đặt bình cầu
đậy kín trên giá đỡ (6.7) ít nhất 30 min cho đến khi thấy có lớp nổi trên bề mặt
rõ rệt và phân biệt rõ
với lớp nước. Làm nguội bình dưới dòng nước chảy, nếu cần.
8.5.8. Cẩn thận
tháo nút hoặc nắp ra, dùng một ít dung môi hỗn hợp để tráng nút hoặc nắp và
phía trong cổ bình sao cho
dịch rửa chảy vào trong bình hoặc bình thu nhận chất béo.
Nếu mặt lớp phân cách thấp hơn chỗ thắt
cổ bình thì cần nâng cao mức này lên một chút bằng cách nhẹ nhàng cho thêm nước
theo thành bình (xem Hình 1) để có thể gạn dung môi được dễ dàng.
CHÚ THÍCH: Trong Hình 1 và Hình 2 mô tả một
trong ba loại bình chiết chất béo theo quy định trong TCVN 9966 (ISO 3889) đã
được chọn, nhưng
điều này không
có nghĩa là nó được ưu tiên
hơn loại khác (xem Chú thích trong 8.5.2).
8.5.9. Giữ bình
chiết chất béo tại bầu nhỏ, và cẩn thận gạn được càng nhiều càng tốt lớp
nổi trên bề mặt (xem Hình 1) vào bình thu nhận chất béo đã chuẩn bị (8.4) có chứa
vài viên trợ sôi (6.10) trong trường hợp sử dụng bình (tùy chọn với đĩa kim loại),
tránh để không gạn nước vào bình (xem Hình 2).
8.5.10. Tráng
phía ngoài cổ bình chiết
chất béo bằng một ít dung môi hỗn hợp, thu lấy dịch rửa vào bình thu nhận chất
béo và chú ý không để dung môi hỗn hợp tràn ra thành ngoài của bình chiết.
Tốt nhất, nên loại bỏ dung môi hoặc một
phần dung môi ra khỏi bình thu nhận chất béo bằng cách chưng cất hoặc
làm bay hơi như trong 8.5.12.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Dung môi
2 Lớp phân cách
3 Lớp chất lỏng
a Ở lần chiết thứ hai và lần
chiết thứ ba
b Ở lần chiết thứ
nhất
CHÚ DẪN
1 Lớp phân cách
2 Lớp chất lỏng
a Ở lần chiết thứ
hai và lần chiết thứ ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Trước khi gạn
Hình 2 - Sau khi gạn
8.5.11. Thực
hiện chiết lần hai bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong 8.5.3 đến hết
8.5.9 nhưng chỉ dùng 15 ml ete dietyl (5.3) và 15 ml dầu nhẹ (5.4); sử dụng ete
để tráng phía trong cổ
bình chiết.
Nếu cần, nâng cao mặt lớp phân cách đến
giữa cổ bình (xem Hình 1) bằng cách nhẹ nhàng cho thêm nước theo thành bình (xem
Hình 1) để có thể gạn dung môi càng triệt để càng tốt (xem Hình 2).
8.5.12. Loại bỏ các dung môi
(kể cả etanol) càng triệt để càng tốt khỏi bình bằng cách chưng cất hoặc bằng cách làm
bay hơi nếu sử dụng cốc có mỏ hoặc đĩa (xem 6.3), tráng thành trong của cổ bình bằng một
ít dung môi hỗn hợp (5.5) trước khi bắt đầu chưng cất.
8.5.13. Đun
nóng bình thu nhận chất béo (với bình đặt chúng nằm nghiêng để hơi dung môi
thoát ra được) trong 1 h để trong tủ sấy (6.4) duy trì ở nhiệt độ 102 °C. Lấy
bình thu nhận chất béo ra khỏi tủ sấy đề nguội (không để trong bình
hút ẩm nhưng tránh
bụi) đến nhiệt độ phòng cân (đối với bình
thủy
tinh
tối thiểu 1 h và đối với đĩa kim loại tối thiểu là 0,5 h) và cân chính xác đến 1 mg,
ghi khối lượng đến bốn chữ số thập phân.
Không lau bình thu nhận chất béo ngay
trước lúc cân. Dùng kẹp (6.13) để đặt bình lên cân phân tích đặc biệt
để tránh thay đổi nhiệt độ.
8.5.14. Lặp lại
thao tác như trong 8.5.13 cho đến khi khối lượng của bình thu nhận chất béo giảm
dao động trong khoảng 1,0 mg, giữa hai lần cân liên tiếp. Ghi lại khối lượng nhỏ nhất
là khối lượng của bình thu nhận chất béo và chất chiết được.
8.5.15. Thêm
25 ml dầu nhẹ vào bình thu nhận chất béo để kiểm tra xác nhận xem chất chiết đã
hòa tan hoàn
toàn chưa. Làm ấm nhẹ và khuấy dung môi cho đến khi tất cả chất béo đã hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.16. Nếu chất
chiết không hòa tan hoàn toàn trong dầu nhẹ hoặc trong trường hợp nghi ngờ và
theo mục đích pháp lý hoặc không thống nhất thì chiết hết chất béo từ bình bằng
cách rửa nhiều lần với dầu nhẹ ấm.
Để các chất không tan lắng xuống và cẩn
thận gạn dầu nhẹ mà không loại bỏ các chất không tan. Lặp lại thao tác này nhiều
hơn ba lần, dùng dầu nhẹ để rửa phía trong cổ bình.
Cuối cùng, rửa bên ngoài phía trên của
bình bằng dung môi hỗn hợp sao cho dung môi không tràn ra phía ngoài của bình.
Loại bỏ hơi dầu nhẹ khỏi bình bằng
cách gia nhiệt bình trong 1 h trong tủ sấy (6.4), đặt ở 102 °C, để nguội và cân như
trong 8.5.13 và 8.5.14.
Khối lượng chất béo là chênh lệch khối
lượng được xác định trong 8.5.15 và khối lượng cuối cùng.
9. Tính và biểu thị kết
quả
9.1. Hàm lượng
chất béo, wf, biểu thị bằng
phần trăm khối lượng, theo công thức (1):
(1)
Trong đó:
m0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng của phần mẫu thử (8.2),
tính.bằng gam (g);
là khối lượng của bình thu nhận chất
béo và chất chiết được, xác định được trong 8.5.14, tính bằng gam (g);
m2
là khối lượng của bình thu nhận chất béo
đã chuẩn bị
(8.4), hoặc trong trường hợp chất không hòa tan, là của bình
thu nhận chất béo và cặn không hòa tan xác định được trong 8.5.16, tính bằng gam
(g);
m3
là khối lượng của bình thu nhận chất
béo sử dụng trong phép thử trắng thuốc thử (8.3) và chất chiết
xác định được trong 8.5.14, tính bằng gam (g);
m4
là khối lượng của bình thu nhận chất
béo đã chuẩn bị (xem 8.4) sử dụng trong phép thử trắng thuốc thử
(8.3) hoặc trong trường hợp chất không hòa tan, là khối lượng của bình thu nhận chất béo và
cặn không tan xác định được trong 8.5.16, tính bằng gam (g).
Báo cáo kết quả chính xác đến 0,01%
(khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
Trong đó:
wf là hàm
lượng chất béo của mẫu tính được theo 9.1;
ww là độ ẩm của mẫu,
được xác định theo TCVN 11163 (ISO 5550).
10. Độ chụm
10.1. Phép thử
liên phòng thử nghiệm
Các giá trị về độ lặp lại và độ tái lập
được biểu thị ở mức 95% và có được từ kết quả phép thử liên phòng được thực hiện
theo ISO 5725:19861).
10.2. Độ lặp
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. Độ tái
lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm
độc lập, riêng rẽ
thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống thử hệt
nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,
sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5% các trường hợp lớn hơn 0,20%.
11. Chú ý về cách tiến
hành
11.1. Phép
thử trắng để kiểm tra thuốc
thử
Trong phép thử trắng thuốc thử
này, bình thu nhận chất béo dùng để kiểm tra khối lượng được sử
dụng để đảm bảo các thay đổi trong điều kiện môi trường của phòng cân hoặc ảnh hưởng
nhiệt độ của bình thu nhận chất béo không làm ảnh hưởng đến việc xem xét sự có
mặt hay không có mặt của chất không bay hơi trong phần chiết của thuốc thử.
Bình thu nhận này có thể được sử dụng như là bình đối trọng trong trường hợp
cân hai đĩa. Trong trường hợp khác, chênh lệch khối lượng biểu kiến [(m3
- m4) trong công thức ở (1)] của bình dùng cho mục đích kiểm chứng
phải được xem xét khi kiểm tra khối lượng của bình thu nhận chất béo dùng trong
phép thử trắng thuốc thử. Khối lượng biểu kiến của bình thu nhận chất béo, được hiệu chỉnh
theo sự thay đổi khối lượng biểu kiến của bình kiểm chứng, không được tăng quá
0,5 mg.
Rất hiếm khi dung môi có chứa chất bay
hơi bị giữ lại nhiều trong chất béo. Nếu thấy sự có mặt của các chất như thế, cần
tiến hành phép thử trắng thuốc thử đối với tất cả các thuốc thử và từng
dung môi thì sử dụng bình thu nhận chất béo với khoảng 1 g butterfat khan mới.
Nếu cần, chưng cất lại các dung môi với sự có mặt của 1 g butterfat khan trong
100 ml dung môi. Chỉ sử dụng các dung môi này trong khoảng thời gian ngắn sau
khi chưng cất.
11.2. Tiến
hành phép thử trắng đồng thời với việc xác định
Giá trị thu được trong phép
thử trắng, được tiến hành đồng thời với việc xác định, có thể cho giá trị biểu
kiến của các chất chiết được từ phần mẫu thử (m1 - m2) để hiệu chỉnh về sự có mặt
của chất không bay hơi chiết được từ thuốc thử và cũng như khi có bất kỳ sự thay đổi
nào về điều kiện môi trường của phòng cân và chênh lệch nhiệt độ giữa bình thu
nhận chất béo và phòng cân của
hai lần cân (8.5.14 và 8.4 hoặc 8.5.16).
Trong các điều kiện thích hợp (giá trị thấp trong
phép thử trắng đối với thuốc thử, nhiệt độ của phòng cân không đổi, thời gian thích
hợp để làm nguội bình thu nhận chất béo) thì giá trị này sẽ luôn luôn nhỏ hơn 0,5 mg và có thể được
bỏ qua trong phần tính kết quả trong trường hợp xác định thông thường. Cũng thường
gặp các giá trị lớn hơn đến 2,5 mg (dương tính và âm tính). Sau khi hiệu chỉnh các giá trị
này, các kết quả sẽ đúng. Khi phải hiệu chính giá trị lớn hơn 2,5 mg thì phải nêu lên
trong phần báo cáo thử nghiệm (Điều 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Phép
thử đối với peroxit trong ete dietyI
Để thử peroxit, cho 1 ml dung dịch
kali iodua 100 g/l mới chuẩn bị vào 10 ml ete dietyl đựng trong ống đong nhỏ có nắp thủy
tinh đã được tráng
trước bằng ete. Lắc ống đong và
sau đó để yên trong 1
min. Không được có màu vàng trong lớp
ete.
Có thể sử dụng các phương pháp thử nghiệm thích
hợp khác đối với peroxit.
Để đảm bảo ete dietyl (không
chứa chất chống oxi hóa) không chứa peroxit, xử lý ete ít nhất là ba ngày trước
khi sử dụng.
Cắt lá kẽm thành những dải để ít nhất
là chúng chạm được đến nửa chai đựng ete, sử dụng khoảng 80 cm2 lá kẽm
cho 1 lít ete.
Trước khi sử dụng, nhúng toàn bộ các dải lá kẽm 1
min trong dung dịch chứa 10 g đồng(ll) sulfat ngậm năm phân tử nước (CuSO4.5H2O) và 2 ml
axit sulfuric đậm đặc [98% (phần khối lượng)] trên một lít. Rửa nhẹ và kỹ các dải kẽm bằng nước,
rồi đặt các dải đã mạ đồng còn ướt này vào trong chai đựng ete.
Có thể dùng các phương pháp khác với
điều kiện không ảnh hưởng đến kết quả xác định.
11.4. Ete
dietyI chứa chất chống oxi hóa
Một số quốc gia dùng ete dietyl chứa
khoảng 1 mg chất chống oxi hóa trên kilogam để xác định chất béo. Hàm lượng này
không được dùng để làm chuẩn. Ở các quốc gia khác, chỉ sử dụng ete
dietyl chứa hàm lượng chất chống oxi hóa cao, ví dụ lớn hơn 7 mg trên
kilogam. Chỉ nên sử dụng ete cho phép xác định thông thường với phép thử trắng
thuốc thử
bắt
buộc phải thực hiện đồng thời với
phép xác định để hiệu chính sai lỗi hệ thống vì dư lượng chất chống
oxi hóa. Đối với mục đích đối chứng, phải chưng cất
ete trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh
hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu
được và kết quả cuối
cùng thu được, nếu kiểm tra lặp lại.
Phải báo cáo giá trị của phép thử trắng
thuốc thử [(m3 - m4), xem 9.1] nếu vượt quá 2,5 mg.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành khác dùng ống chiết chất béo
có xi phông hoặc có nối với chai rửa
A.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này miêu tả phương pháp sử dụng
chai chiết chất béo có gắn xi phông hoặc chai rửa (xem Hình A.1).
A.2. Cách tiến
hành
A.2.1. Chuẩn bị mẫu thử
Xem 8.1.
A.2.2. Phần mẫu thử
Tiến hành theo 8.2 nhưng dùng các ống
chiết chất béo (xem Chú thích trong 6.6) hoặc sử dụng bình cầu hoặc cốc có mỏ 100
ml.
Phần mẫu thử này phải cố gắng chuyển hết
vào đáy của ống chiết chất béo, bình cầu hoặc cốc có mỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 8.3 và 11.2.
A.2.4. Chuẩn bị bình
thu nhận chất béo
Xem 8.4.
A.2.5. Phép xác định
A.2.5.1. Thêm 10 ml đến
15 ml axit clohydric (5.1) để rửa phần mẫu thử trên đáy của ống, bình cầu
hoặc cốc có mỏ, sau đó trộn.
A.2.5.2. Gia nhiệt bằng
cách lắc nhẹ bình trong nồi
cách thủy đun sôi hoặc trên ngọn lửa hoặc trên bếp điện cho đến khi tất cả các thành phần
hòa tan hết.
CHÚ THÍCH: Các bình chiết
chất béo có chân không thích hợp để gia nhiệt trực tiếp trên ngọn lửa hoặc
trên bếp điện.
A.2.5.3. Để bình yên
20 min đến 60 min trong nồi cách thủy đun sôi, thỉnh thoảng lắc trong 15 min đầu
hoặc giữ bình sôi nhẹ trên ngọn lửa hoặc trên bếp điện 10 min. Làm nguội, ví dụ
dưới dòng nước chảy.
Ở giai đoạn sau của quy trình, nếu gặp khó
khăn do các pha chất lòng nhớt, lặp lại phép xác định với phần mẫu thử nhỏ hơn và thời
gian đun sôi hoặc gia nhiệt dài hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu quá trình phân hủy thực hiện
trong bình không phải ống chiết thì rót lượng chứa trong bình sang ống chiết. Rửa
lần lượt với 10 ml etanol (5.2), 25 ml ete dietyl (5.3) và 25 ml dầu nhẹ (5.4),
mỗi lần rót dung môi vào ống chiết. Trộn đều sau khi thêm etanol như mô tả ở
trên và lắc ống chiết sau khi thêm ete dietyl và dầu nhẹ, như mô tả trong
A.2.5.5 và A.2.5.6, tương ứng.
A.2.5.5. Thêm 25 ml
ete dietyl (5.3), đậy nắp ống bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc nắp làm bằng chất
liệu khác đã làm ướt bằng nước (xem 6.6) và lắc mạnh ống nghiệm,
nhưng không quá mạnh (để tránh tạo nhũ) bằng cách đảo chiều trong khoảng 1 min.
Nếu cần, làm nguội ống dưới dòng nước chảy, sau đó cẩn thận mở nút bần hoặc
nắp, sử dụng chai rửa (6.8) để tráng nút và cổ ống nghiệm bằng một ít dung môi hỗn hợp
(5.5) sao cho dịch rửa chảy vào ống nghiệm.
A.2.5.6. Thêm 25 ml dầu
nhẹ (5.4), đậy ống bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc nắp đã bão hòa nước khác
(bằng cách ngâm trong nước) và lắc ống nhẹ 30 s như mô tả trong A.2.5.5.
A.2.5.7. Ly tâm ống
đã đậy nắp trong 1 min đến 5 min ở gia tốc hướng tâm 500 r/min đến 600 r/min
(xem 6.2). Nếu không có máy ly tâm (6.2) thì đặt ống nghiệm trên giá đỡ (6.7) ít nhất 30
min cho đến khi thấy có lớp nổi lên bề mặt rõ rệt và phân biệt rõ
với lớp nước. Nếu cần, làm mát ống nghiệm dưới dòng nước chảy.
A.2.5.8. Cẩn thận tháo bỏ
nút hoặc nắp, tráng nút và phía trong cổ ống chiết chất béo bằng một ít dung môi hỗn hợp
(5.5) sao cho dịch rửa chảy vào ống nghiệm.
A.2.5.9. Lắp ống xi
phông hoặc nối với
chai rửa vào ống chiết chất béo và đẩy ống nối bên trong cho đến khoảng 4 mm cao
hơn mặt tiếp xúc giữa các lớp. Ống nối phía bên trong phải song song với trục của ống chiết
chất béo.
Cẩn thận gạn càng triệt để càng tốt lớp
nổi trên bề mặt của ống chiết chất béo vào bình thu nhận chất béo (xem 8.4) có
chứa một vài hạt trợ sôi (6.10) trong trường hợp đối với bình (tùy ý với đĩa
metan). không để lớp nước lẫn vào. Tráng phía ngoài ống nối bằng một ít dung
môi hỗn hợp, thu lấy dịch rửa vào bình thu nhận chất béo.
A.2.5.10. Tháo ống nối
ra khỏi cổ của ống chiết chất béo, nâng nhẹ ống nối và tráng phần thấp hơn của ống
nối bên trong bằng một ít dung môi hỗn hợp. Hạ thấp và chèn lại ống nối và chuyển
dịch rửa vào bình thu nhận chất béo.
Tráng rửa lại ống nối bằng một ít dung
môi hỗn hợp, cho dịch rửa vào bình thu nhận chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5.11. Thực hiện
chiết lần hai bằng cách lặp lại các thao tác như trong A.2.5.5 đến hết A.2.5.9.
nhưng chỉ sử dụng 15 ml ete dietyl (5.3) và 15 ml dầu nhẹ (5.4). Dùng ete để
tráng thành trong của ống nối, trong suốt quá trình tháo ống nối ra khỏi ống
chiết chất béo sau lần chiết lần trước.
A.2.5.12. Tiến hành
như trong 8.5.12 đến 8.5.16.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
a Dung dịch khi tháo ống nối (105 ml ± 5
ml).
b Độ dày của thành 1,5 mm ± 0,5 mm.
Hình A.1 -
Các ví dụ về ống
chiết chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa -
Hướng dẫn lấy mẫu2)
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại
và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
1) ISO 5725:1986 Precision of test
methods - Determinaion of repeatability and reproducibility for a Standard test
method by inter-laboratory tests được
sử dụng để tính dữ liệu về độ chụm.
2) Tương ứng với IDF 50.