TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11042:2015
CODEX
STAN 311-2013
CÁ XÔNG KHÓI, CÁ TẨM HƯƠNG KHÓI VÀ CÁ KHÔ XÔNG KHÓI
Smoked fish,
smoked-flavoured fish
and smoke-dried fish
Lời nói đầu
TCVN 11042:2015 hoàn toàn tương đương
với CODEX STAN 311-2013;
TCVN 11042:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Smoked fish,
smoked-flavoured fish
and smoke-dried fish
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá xông
khói, cá tẩm hương khói và cá khô xông khói được chế biến từ cá tươi,
cá làm lạnh hoặc cá đông lạnh. Bao gồm cá nguyên con, cá philê và cá thái lát
và các sản phẩm tương tự. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá dùng để tiêu thụ trực
tiếp, dùng để chế biến tiếp theo hoặc bổ sung vào các sản phẩm đặc biệt hoặc sản
phẩm cá xay khi cá chỉ chiếm một phần trong sản phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cá được
xử lý bằng cacbon monoxit (khói đã được lọc, "làm trong" hoặc trung
hòa vị), cá đóng hộp đã được xử lý tiệt trùng thương mại. Các sản phẩm đặc biệt
hoặc các sản phẩm xay nhỏ như vậy không được
đề cập trong tiêu chuẩn này (ví dụ
như cá để trộn salad).
2 Mô tả
Định nghĩa về sản phẩm và quá trình chế biến cá xông
khói, cá tẩm hương khói và cá khô xông khói được xem xét riêng trong tiêu chuẩn này.
2.1 Cá xông khói
2.1.1 Định nghĩa sản
phẩm
Cá xông khói được chế biến từ cá đã trải qua
quá trình xông khói nóng hoặc xông khói lạnh. Khói phải được áp dụng theo quá
trình quy định trong 2.1.2 và sản phẩm cuối cùng phải có đặc tính cảm quan của
khói. Có thể sử dụng các loại gia vị và thành phần tùy chọn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xông khói (smoking): Quá trình
xử lý cá bằng cách cho tiếp xúc với khói từ gỗ hoặc vật liệu thực vật cháy chậm. Quá
trình này thường được đặc trưng bởi việc kết hợp các bước muối, làm khô, gia
nhiệt và xông khói trong buồng xông khói.
Xông bằng khói tái tạo (smoking by
regenerated smoke): Quá trình xử lý cá bằng cách cho tiếp xúc với khói được tái tạo bằng
cách phun khói lỏng thành dạng sương mù trong buồng xông khói ở các điều kiện
về thời gian và nhiệt độ
tương tự như xông khói nóng hoặc hoặc xông khói lạnh.
Dịch ngưng tụ khói/khói lỏng (smoke
condensates): Sản phẩm thu được từ
gỗ được đốt ở nhiệt độ có
kiểm soát với nguồn ôxy hạn chế (nhiệt phân), ngưng tụ hơi khói tạo thành và phân
đoạn các sản phẩm lỏng thu được.
Xông khói nóng (hot
smoking): Quá trình xông khói cá sử dụng tổ hợp nhiệt độ và thời gian thích
hợp đủ để làm đông
tụ hoàn toàn các protein trong thịt cá. Xông khói nóng thường đủ để giết ký
sinh trùng, phá hủy vi khuẩn gây bệnh
không sinh bào tử và làm tổn
thương các bào tử gây hại đến
sức khỏe con người.
Xông khói lạnh
(cold smoking): Quá trình xử
lý cá bằng khói, sử dụng tổ hợp nhiệt độ/thời
gian thích hợp mà không tạo sự đông tụ đáng kể các protein trong thịt cá nhưng có làm giảm
hoạt độ nước.
Muối cá (salting): Quá trình
xử lý cá với muối thực phẩm để giảm hoạt độ nước trong thịt cá và tăng hương vị bằng công nghệ muối
thích hợp (ví dụ
muối khô, ngâm nước muối, bơm muối).
Làm khô (drying):
Quá trình làm giảm độ ẩm trong cá một
cách thích hợp đến các đặc tính yêu cầu trong điều kiện vệ sinh được kiểm soát.
Đóng gói (pakaging): Quá trình
cho cá xông khói vào vật chứa, ở điều kiện hiếu khí hoặc giảm oxy, kể cả điều kiện
chân không hoặc trong môi trường khí điều biến.
Bảo quản (storage): Quá trình
giữ cá xông khói trong tủ lạnh hoặc tủ đá sao cho duy trì được chất lượng
và an toàn cho sản
phẩm phù hợp với Điều 3 và Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1 Định nghĩa sản
phẩm
Cá tẩm hương khói được chế biến từ cá
đã được xử lý bằng hương khói mà không trải qua quá trình xông khói quy định
trong 2.1. Sản phẩm cuối cùng phải có vị khói. Có thể sử dụng các loại gia vị và các thành phần tùy
chọn khác.
2.2.2 Định nghĩa
quá trình
Hương khói (smoke flavours): Dịch
ngưng tụ khói hoặc hỗn hợp hương nhân tạo được chuẩn bị bằng cách trộn
các chất hóa học xác định đã biết hàm lượng hoặc hỗn hợp của cả hai (các chế phẩm khói).
Tẩm hương khói (smoke
flavouring): Quá trình xử lý cá hoặc các sản phẩm cá bằng hương khói. Hương
khói có thể được sử dụng với mọi công nghệ (ví dụ: ngâm, phun, bơm, nhúng).
Dịch ngưng tụ khói/khói lỏng (smoke condensates): Sản
phẩm thu được từ gỗ được đốt ở nhiệt độ có kiểm soát với nguồn ôxy hạn chế (nhiệt phân),
ngưng tụ hơi khói tạo thành và phân đoạn các sản phẩm lỏng thu được.
Đóng gói (pakaging): Quá trình
cho cá tẩm hương khói vào vật chứa, ở điều kiện hiếu khí hoặc giảm
oxy, kể cả điều kiện
chân không hoặc trong môi trường khí điều biến.
Bảo quản (storage):
Quá trình giữ cá
tẩm hương khói
trong tủ lạnh hoặc tủ đá sao cho
duy trì được chất lượng và an toàn cho sản phẩm phù hợp với Điều 3 và Điều 6.
Làm khô (drying): Quá trình
làm giảm độ ẩm trong cá một
cách thích hợp đến các đặc tính yêu cầu trong điều kiện vệ sinh được kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Cá khô xông
khói
2.3.1 Định nghĩa sản
phẩm
Cá khô xông khói được chế biến từ cá,
qua quá trình kết hợp xông khói và làm khô, có thể bao gồm quá trình ướp muối.
Khói phải được sử dụng thông qua quá trình làm khô bằng khói truyền thống hoặc
quá trình làm khô công nghiệp và các sản phẩm cuối cùng phải có các đặc tính cảm quan của
khói khô. Có thể sử dụng các loại gia vị và các thành phần tùy chọn.
2.3.2 Định nghĩa quá
trình
Sấy kết hợp xông khói (smoke
drying): Quá trình xử lý cá bằng cách kết hợp các bước xông khói và sấy sao cho
thành phẩm có thể được lưu trữ và vận chuyển mà không cần làm lạnh và đạt được
hoạt độ nước không lớn hơn 0,75 (độ ẩm không lớn hơn 10 %) để kiểm soát vi khuẩn gây bệnh hoặc
sự hư hỏng do nấm.
Làm khô (drying): Quá trình
làm giảm độ ẩm trong cá một cách thích hợp đến các đặc tính yêu cầu
trong điều kiện vệ sinh được kiểm soát.
Muối cá (salting): Quá trình
xử lý cá với muối thực phẩm để giảm hoạt
độ nước trong thịt cá và tăng hương vị bằng công nghệ muối thích hợp (ví dụ muối
khô, ngâm nước muối, bơm muối).
Đóng gói (pakaging): Quá trình
cho cá khô xông khói vào vật chứa để tránh bị nhiễm bẩn hoặc tránh bị mất nước.
Bảo quản (storage): Quá trình
giữ cá khô xông khói ở nhiệt độ môi trường sao cho duy trì chất lượng và
an toàn cho sản phẩm phù hợp với Điều 3 và Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép trình bày sản phẩm theo cách
bất kỳ với điều kiện đáp ứng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này và phải được
mô tả đầy đủ
trên nhãn để tránh gây nhầm lẫn hoặc gây hiểu lầm cho người tiêu dùng.
3 Thành phần cơ bản
và chỉ tiêu chất lượng
3.1 Nguyên liệu
Cá xông khói, cá tẩm hương khói
và cá khô xông khói được chế biến từ cá còn nguyên con và khỏe mạnh, có thể
ở dạng tươi,
làm lạnh hoặc đông lạnh, sau khi chế biến thích hợp có chất lượng để bán cho
người tiêu dùng.
3.2 Thành phần
Tất cả các thành phần được
sử dụng phải đạt
chất lượng thực phẩm và tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn có liên quan.
3.3 Gỗ hoặc vật liệu
thực vật khác dùng để tạo khói
Gỗ hoặc vật liệu thực vật khác được sử
dụng để tạo khói hay dịch ngưng tụ khói không được chứa các chất độc tự nhiên
hoặc bị nhiễm bẩn, hoặc đã được xử lý bằng hóa chất, sơn hoặc các vật liệu tẩm.
Ngoài ra, gỗ hoặc vật liệu thực vật khác phải được xử lý sao cho tránh bị nhiễm bẩn
[TCVN 9777:2013 (CAC/RCP 68-2009) Quy phạm thực hành giảm nhiễm hydrocacbon
thơm đa vòng (PAH) trong thực phẩm do quá trình sấy trực tiếp
và quá trình xông khói].
3.4 Sự phân hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Thành phẩm
Sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu
chuẩn này khi các lô hàng được kiểm tra bằng các phương pháp được nêu trong Điều
8 về các chỉ tiêu theo Điều
9 và đáp ứng được các yêu cầu trong Điều 10.
4 Phụ gia thực phẩm
4.1 Cá xông khói
Chất điều chỉnh
độ axit
Số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa trong sản
phẩm
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo thực
hành sản xuất tốt (GMP)
330
Axit xitric
GMP
325
Natri lactat
GMP
334
Axit tartaric, L [+]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
Axit lac tic, L-, D-, DL-
GMP
326
Kali lactat
GMP
327
Canxi lactat
GMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa trong
sản phẩm
301
Natri ascorbat
GMP
316
Natri erythorbat (natri isoascorbat)
GMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri lactat
GMP
Chất tạo màu
Số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa trong
sản phẩm
129
Allura Red AC
300 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết annato
tính theo bixin
10 mg/kg,
tính theo bixin
110
Sunset yellow FCF
100 mg/kg
102
Tartrazin
100 mg/kg
Khí đóng gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên phụ gia
Mức tối đa trong
sản phẩm
290
Cacbon dioxit
GMP
941
Nitơ
GMP
Chất bảo quản (chỉ đối với
các sản phẩm bao gói bằng môi trường
giảm oxy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên phụ gia
Mức tối đa
trong sản phẩm
200 đến 203
Sorbat
2 000 mg/kg
tính theo axit sorbic
210 đến 213
Benzoat
200 mg/kg tính theo
axit benzoic
4.2 Cá tẩm hương
khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa trong sản phẩm
260
Axit axetic băng
GMP
330
Axit xitric
GMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri lactat
GMP
334
Axit tartaric, L [+]
200 mg/kg
270
Axit lac tic, L-, D-, DL-
GMP
326
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GMP
327
Canxi lactat
GMP
Chất chống oxi hóa
Số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa
trong sản phẩm
301
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GMP
316
Natri erythorbat (natri isoascorbat)
GMP
325
Natri lactat
GMP
Chất tạo màu
Số INS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tối đa
trong sản phẩm
129
Allura Red AC
300 mg/kg
160b(i)
Chất chiết annato tính theo bixin
10 mg/kg,
tính theo bixin
110
Sunset yellow FCF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
Tartrazin
100 mg/kg
Khí đóng gói
Số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa trong
sản phẩm
290
Carbon dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
941
Nitơ
GMP
Chất bảo quản (chỉ đối với
các sản phẩm bao gói bằng môi trường giảm oxy)
Số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa trong
sản phẩm
200 đến 203
Sorbat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210 đến 213
Benzoat
200 mg/kg
tính theo axit benzoic
4.3 Cá khô xông
khói
Không cho phép sử dụng phụ gia đối với
cá khô xông khói.
5 Chất nhiễm bẩn
5.1 Yêu cầu chung
Các sản phẩm thuộc đối tượng của
tiêu chuẩn này phải
phù hợp với các mức tối đa nêu trong TCVN 4832:2015 1) Tiêu
chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
5.2 Hydrocarbon
thơm đa vòng
(PAH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Vệ sinh và xử lý
6.1 Yêu cầu chung
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu
chuẩn này phải được chế biến và xử lý theo nội dung thích hợp của TCVN 5603:2008
(CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối
với vệ sinh thực phẩm, các quy phạm thực hành và các quy phạm thực hành vệ
sinh khác có liên quan như TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003, Revised 2011, with
Amendment 2013) Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản.
6.2 Tiêu chí vi sinh vật
Các sản phẩm phải tuân thủ mọi tiêu
chí về vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc
thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực
phẩm.
6.3 Ký sinh trùng
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu
chuẩn này không
được chứa ký sinh trùng sống và đặc biệt chú ý các sản phẩm xông khói lạnh hoặc
các sản phẩm cá tẩm
hương khói, phải được cấp đông trước hoặc sau khi xông khói nếu có mối nguy ký
sinh trùng (xem Phụ lục A). Khả năng tồn tại của loài giun tròn, sán
dây, sán lá và phải được kiểm tra theo 8.10 và/hoặc 8.11.
6.4 Listeria
monocytogens
Các sản phẩm ăn liền phải phù hợp với
tiêu chí vi sinh vật, đối với Listeria monocytogenes trong các loại
thực phẩm ăn liền được
nêu trong Phụ lục B của TCVN 9778:2013 (CAC/GL 61-2007, with Amendment
2009) Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm
soát Listeria monocytogenes trong thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các độc tố của Clostridium
botulinum
không được phép có trong các sản phẩm cá xông khói, cá tẩm hương khói và cá khô
xông khói. Sự hình thành độc tố của Clostridium
botulinum
có thể được kiểm soát thông qua việc áp dụng kết hợp các biện pháp tùy chọn
trên cơ sở khoa học như kiểu bao gói, nhiệt độ bảo quản và hoạt độ
nước, ví dụ bằng cách sử dụng nước muối.
Các ví dụ nêu trong Bảng B.1 có thể được chọn để kiểm soát.
Quốc gia có sản phẩm được tiêu
thụ có thể cho phép các sản phẩm này ở dạng đã moi ruột hoặc không, trước hoặc sau
khi chế biến, sao cho giảm thiểu các nguy cơ của Clostridium botulinum.
6.6 Histamin
Không được có đơn vị mẫu nào chứa
histamin vượt quá 20 mg/100 g thịt cá. Quy định này chỉ áp dụng cho
một số loài nhạy cảm với histamin [ví dụ như Scombridae (họ Cá bạc má/họ
Cá thu ngừ), Clupeidae (họ Cá trích), Engraulidae (họ Cá trỏng/họ Cá
cơm), Coryphaenidae (họ Cá nục heo), Pomatomidae (họ Cá sơn), Scomberesocidae
(họ Cá thu đao)].
6.7 Các chất khác
Các sản phẩm không được
chứa bất kỳ chất nào khác với lượng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người.
7 Ghi nhãn
Ngoài các điều khoản của TCVN
7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn cần áp dụng
các điều khoản cụ thể sau đây:
7.1 Tên sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Ghi nhãn bổ
sung
Các quốc gia có sản phẩm được
bán có thể quy định việc sử dụng khói tái tạo phải để ghi trên nhãn.
7.3 Bảo quản và
hướng dẫn xử lý
Trên nhãn phải công bố cách bảo
quản, hướng dẫn xử lý
thích hợp đối với sản phẩm.
7.4 Ghi nhãn bao gói
không dùng để bán lẻ
Thông tin quy định ở trên phải được
ghi trên bao bì hoặc trong
các tài liệu kèm theo, trừ tên của sản phẩm, nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà
sản xuất hay nhà đóng gói, cũng như các hướng dẫn về bảo quản.
Tuy nhiên, tên và địa chỉ của nhà
sản xuất hay nhà đóng gói có thể được thay thế bằng dấu hiệu nhận biết với điều
kiện dấu hiệu nhận biết phải rõ ràng cùng với các tài liệu kèm theo.
8 Lấy mẫu, kiểm tra
và phân tích
8.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Kiểm tra cảm
quan và vật lý
Việc lấy mẫu để kiểm tra cảm quan và vật
lý phải do những người đã được huấn luyện thực hiện và tuân thủ các quy
trình nêu trong 8.4 đến 8.6 và TCVN 11045:2015 (CAC/GL 31-1999) Hướng dẫn
đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ.
8.3 Xác định
histamin
Có thể sử dụng phương pháp đáp ứng
tiêu chí thực hiện sau đây:
Giới hạn tối
đa (ML), mg/100g
Dải áp dụng tối
thiểu,
mg/100 g
Giới hạn
phát hiện (LOD), mg/100 g
Giới hạn định
lượng (LOQ), mg/100 g
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập
RSDR, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp áp dụng
đáp ứng tiêu chí
10
(trung
bình)
8 đến 12
1
2
16,0
Từ 90 đến
107
TCVN
11047:2015
a);
AOAC 977.13
b);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NMKL 196, 2013 d)
20
(từng
đơn vị bao gói)
16 đến 24
2
4
14,4
Từ 90 đến 107
a) TCVN 11047:2015 Thủy
sản và sản phẩm thủy
sản
- Xác định hàm lượng
histamin - Phương pháp đo huỳnh quang
b) AOAC
977.13 Histamine in seafood. Fluorometric
method (Histamin trong thủy sản. Phương
pháp đo huỳnh quang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) NMKL 196,
2013 Biogenic amines. HPLC determination in foods (Xác định amin hữu
cơ trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu
năng cao)
8.4 Xác định khối lượng tịnh
Khối lượng tịnh được xác định theo khối
lượng sản phẩm, ngoại trừ vật liệu bao gói, vật liệu chèn v.v...
8.5 Nhiệt độ rã đông
Các mẫu đông lạnh cần được rã đông ở
nhiệt độ mát để duy trì chất lượng và tính an toàn.
8.6 Xác định Listeria
monocytogenes
Đối với các sản phẩm mà L.
monocytogenes không có khả năng
phát triển, các tiêu chí vi sinh vật dựa theo TCVN 7700-2:2007 (ISO
11290-2:1998, With Amd. 1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria
monocytogenes - Phần 2: Phương pháp định lượng. Có thể sử dụng các
phương pháp khác có độ nhạy, độ tái lập và độ tin cậy tương đương nếu chúng được
đánh giá xác nhận thích hợp [ví dụ dựa vào ISO 16140 Microbiology of food
and animal feeding stuffs
- Protocol for the validation of alternative methods
(Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi - Thủ tục để đánh giá xác nhận phương pháp
thay thế)].
Đối với các sản phẩm mà L.
monocytogenes có khả năng phát triển, các tiêu chí vi sinh vật dựa theo
TCVN 7700-1:2007 (ISO 11290-1:1996, With Amd. 1:2004) Vi sinh vật trong thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria
monocytogenes - Phần 1: Phương pháp phát hiện. Có thể sử dụng các phương
pháp khác có độ nhạy, độ tái lập và độ tin cậy tương đương nếu chúng được đánh
giá xác nhận thích hợp (ví dụ dựa vào
ISO 16140).
8.7 Xác định Clostridium
botulium
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8 Xác định hàm
lượng muối
Hàm lượng muối (NaCI) trong nước muối,
X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng công
thức sau đây:

Trong đó
a là tỷ lệ phần trăm
muối;
b là tỷ lệ phần trăm
của nước và muối.
Tỷ lệ phần trăm nước: xác định
theo TCVN 3700:1990 Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước hoặc
AOAC 952.08 Solids (total) in seafood [Chất khô (tổng số)
trong thủy sản]
Tỷ lệ phần trăm muối: xác định theo
TCVN 3701:2009, Thủy sản và sản phẩm thủy sản -
Xác định hàm lượng
natri clorua
hoặc AOAC 937.09 Salt (sodium chloride) in seafood [Muối
(natri clorua) trong thủy sản].
8.9 Xác định hoạt độ
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10 Xác định khả
năng tồn tại của ký
sinh trùng
Các phương pháp được sử dụng để tách
và thử nghiệm khả năng tồn tại của ký sinh trùng có thể bao gồm các phương pháp
quy định trong Phụ lục A trong CODEX STAN 244-2004 Salted herring and sprats
(Cá trích muối và cá trích cơm muối) đối với tuyến trùng hoặc phương pháp khác đối với ký sinh
trùng đã được đánh giá xác nhận giá trị sử dụng.
8.11 Xác định ký sinh trùng
nhìn thấy được bằng mắt thường
Toàn bộ đơn vị mẫu được kiểm tra về sự
có mặt của ký sinh trùng không bị tiêu diệt bằng cách đặt mẫu đã được rã đông
(nếu cần) lên tấm acrylic dày 5 mm, độ mờ 45 % và được soi bằng nguồn ánh sáng
cho 1 500 lux cách tờ giấy 30 cm.
9 Xác định khuyết tật
Đơn vị mẫu bị coi là bị khuyết tật khi
cho thấy đặc tính bất kỳ nào được xác định dưới đây.
9.1 Chất ngoại lai
Sự có mặt của bất kì chất nào trong
các đơn vị mẫu mà không
có nguồn gốc từ cá,
không đe dọa đến sức khỏe con người và dễ dàng nhận ra mà không cần phóng đại
hoặc có mặt ở mức được xác định bằng phương pháp nào đó bao gồm cả độ phóng đại
được chỉ ra là không phù hợp với thực hành sản xuất tốt.
9.2 Ký sinh trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Mùi vị, hương và cấu trúc
Đơn vị mẫu bị ảnh hưởng bởi mùi khó chịu kéo
dài, hương vị hoặc cấu
trúc cho thấy có sự phân hủy hoặc có mùi ôi, cảm giác bị cháy hoặc dấu hiệu khác
không đặc trưng về cảm quan của sản phẩm.
10 Chấp nhận lô hàng
Lô hàng được coi là đáp ứng yêu
cầu của tiêu chuẩn này khi:
(i) Tổng số các khuyết tật như được phân
loại theo Điều 9 không vượt quá số chấp nhận (c) của kế hoạch lấy mẫu thích hợp
(AQL-6,5) trong CAC/GL 50-2004, General guidelines on sampling (Hướng
dẫn chung về lấy mẫu);
(ii) Khối lượng tịnh trung bình của tất
cả các mẫu
không được nhỏ hơn trọng lượng đã công bố, khối lượng tịnh của mọi vật chứa không được
thiếu hụt mà
không có lý do và khối lượng vật chứa đơn lẻ không được nhỏ hơn 95
% trọng lượng đã công bố.
(iii) Các thành phần chính và các chỉ
tiêu chất lượng, các phụ gia thực phẩm, chất nhiễm bẩn, các yêu cầu về vệ
sinh, xử lý và ghi nhãn thỏa mãn Điều 3, 4, 5, 6 và 7. Không có đơn vị mẫu nào được
chứa histamin vượt quá 20 mg/100 g thịt cá theo kế hoạch lấy mẫu đã được chọn.
(Xem 8.3).
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình diệt ký sinh trùng
Phải sử dụng biện pháp diệt ký sinh
trùng do cơ quan có thẩm quyền khuyến cáo.
Khi cần cấp đông để tiêu diệt ký sinh
trùng (cá được xông khói lạnh và cá
tẩm hương khói lạnh) thì cá phải được
cấp đông trước hoặc sau khi chế biến, kết hợp thời gian và nhiệt độ đủ để tiêu
diệt ký sinh trùng sống.
Các ví dụ về quy trình cấp đông để
tiêu diệt một số hoặc toàn bộ ký sinh trùng là:
- Cấp đông ở - 20 °C tại tâm sản
phẩm trong 24 h
(chỉ đối với Pseudoterranova
decipiens và các loài
thuộc chi Anisakis)[1]:
- Cấp đông ở - 35 o C tại tâm sản
phẩm trong 15 h
(tất cả các loại ký
sinh trùng)
[2],
[3], [4], [5];
- Cấp đông ở - 20 o C ở tâm
sản phẩm trong 168 h (7 ngày) (tất cả các loại ký sinh trùng) [2], [3], [4], [5].
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ của các tổ hợp thuộc tính sản phẩm
để giảm thiểu khả năng sinh độc tố của Clostridium botulinum
Các quốc gia có sản phẩm được
tiêu thụ mong đợi có những lựa chọn quản lý nguy cơ trên cơ sở khoa học, ví dụ lựa chọn
một số phương án tùy
ý và loại trừ các phương án khác, dựa trên các điều kiện trong nước (ví dụ: bảo quản
tự nhiên, bảo quản lạnh và kiểm soát hạn sử dụng; thời gian và điều kiện vận chuyển; sự
dao động hàm lượng muối có thể xảy ra cho dù có cố gắng tốt nhất để đạt
được tỷ lệ
phần
trăm yêu cầu, v.v...). Bảng B.1 áp dụng cho cá xông khói và cá tẩm hương khói
khi hương khói được tái tạo từ dịch ngưng tụ khói. Nếu hương khói xâm nhập bằng cách pha
trộn hương vị nhân tạo, thì cần nước muối 5 % để bảo vệ sản phẩm khi bảo
quản ở nhiệt độ từ
3 °C đến 10 °C, hoặc cần nước
muối 10 % khi bảo quản ở nhiệt độ
trên 10 °C. Bảng này
không áp dụng cho cá khô xông khói vì hoạt độ nước cần là 0,75 hoặc thấp hơn (độ ẩm
10 % hoặc thấp hơn) ức chế
sự phát triển của tất cả các sinh vật gây bệnh từ thực phẩm vì thế không cần làm lạnh.
Thay vì dùng nước muối, các thông số về
thời gian/nhiệt độ nhất định có thể giảm thiểu khả năng C. botulinum phát triển
trong sản phẩm. C. botulinum không thể
phát triển và sinh độc tố ở nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 3 °C hoặc ở hoạt độ nước
thấp hơn 0,94. Sự kết hợp thời gian/nhiệt độ cũng có thể kiểm soát sự hình
thành độc tố. Khi tuân thủ hạn sử dụng cũng như người tiêu dùng chấp nhận hạn sử
dụng, thì có thể lựa
chọn một hệ thống dựa trên sự kết hợp các điều kiện nhiệt độ bảo quản hiện có
(nghĩa là bảo quản trong khi vận chuyển, bảo quản khi bán lẻ, bảo quản của người
tiêu dùng) và hạn sử dụng.
Việc lạm dụng nhiệt độ ảnh
hưởng trực tiếp đến tính an toàn và hạn sử dụng sản phẩm. Sự kết hợp thời
gian/nhiệt độ có thể là một công cụ
hữu ích để xác định các sản phẩm có bị lạm dụng nhiệt độ hay không.
Bảng B.1 - Ví dụ
về các phương
pháp được chọn để kiểm soát Clostridium
botulinum
Nhiệt độ
trong quá trình bảo quản sản phẩm
Bao gói
Nước muối
(NaCI)
Các góp ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bao
gói
Không sử dụng
Độc tố từ C. botulinum không thể
hình thành dưới
3 °C. Theo dõi
nhiệt độ là cần thiết để đảm bảo rằng nhiệt độ
không được quá 3 °C.
Từ 3 °C đến 5 °C
Bao gói hiếu khí
Không cần hoạt độ nước tối thiểu.
Tuy nhiên, nơi có khả năng lạm
dụng thời gian/ nhiệt độ, thì có thể chọn nước muối ít nhất từ 3 % đến
3,5 % (khối lượng) để làm chỉ tiêu bổ sung.
Khi các sản phẩm này được
đóng gói trong môi trường hiếu khí, cần giữ nhiệt độ bảo quản tối đa là 5
°C để kiểm
soát vi sinh vật gây bệnh nói chung và duy trì chất lượng.
Bao gói trong điều kiện hiếu
khí không ngăn
ngừa được sự phát triển và hình thành độc tố từ C. botulinum. Trong các
sản phẩm được bao gói có không khí,
các sinh vật gây hư hỏng trong điều kiện hiếu khí cho thấy các dấu hiệu về sự
hư hỏng trước khi hình thành độc
tố do C. botulinum. Ngoài ra,
trong môi trường bao gói có không khí, có thể vẫn tồn tại môi trường vi
sinh yếm khí và có
thể hình thành độc
tố nếu sản phẩm là đối tượng bị lạm dụng thời gian/nhiệt độ. Vì lý do đó,
quốc gia có sản phẩm được tiêu
thụ vẫn nên yêu cầu
nước muối làm rào cản đối với
sự phát triển của các chủng C. botulinum không phân
giải protein nếu có những lo
ngại về khả năng của người vận chuyển, nhà bán lẻ hoặc người tiêu dùng trong
việc duy trì việc kiểm
soát thời
gian/nhiệt độ.
Đông lạnh (≤18°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độc tố từ C. botulinum không thể hình thành
khi sản phẩm đã làm đông
lạnh. Khi không có nước muối
với nồng độ
thích hợp thì có thể
sinh độc tố sau khi rã đông,
vì vậy thông
tin trên ghi nhãn là cần thiết cho
người tiêu dùng để giữ các sản
phẩm đông lạnh,
đặc biệt là rã đông
trong tủ lạnh và sử
dụng ngay sau khi rã đông.
Từ 3 °C đến 5 °C
Giảm oxy (kể cả bao gói
chân không, bao gói trong môi trường khí điều biến)
Có thể lựa chọn nước muối mức tối thiểu
từ 3 % đến 3,5 % (tính theo khối
lượng)
Nước muối ở nồng độ tối thiểu từ 3 % đến
3,5 % (khối lượng) kết hợp với làm lạnh sẽ làm chậm đáng kể (hoặc ngăn ngừa)
sự hình thành độc tố. Vì vậy, nên
yêu cầu nồng độ nước muối cao hơn để làm rào cản đối với sự
phát triển của các
chủng C. botulinum không thủy
phân protein nếu có những lo
ngại về việc lạm dụng nhiệt độ sản phẩm.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] FAO Fisheries Technical Paper 444
(Assessment and management of seafood safety and quality, 2004)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Deardoff, T.L. et al. 1984.
Behavior and Viability of Third-Stage Larvae of Terranova sp. (Type HA) and
Anisakis simplex (Type I) Under Coolant Conditions. J. of Food Prot. 47:49-52.
[4] Health and Welfare Canada (1992)
(in consultation with Canadian Restaurant and Food Service Association,
Fisheries Council of Canada, and Fisheries and Oceans Canada). Code of
practice for the
preparation of raw, marinated, and partially cooked fin fish.
[5] USFDA - Centre for Food Safety
& Applied Nutrition (June 2001), Fish and Fisheries Products Hazards and
Controls Guidance, Chapter 5 Parasites, 3rd Edition.
1) TCVN 4832:2015 tương đương có sửa đổi
so với CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009
và sửa đổi 2015.
2) TCVN 9049:2012 được
xây dựng trên cơ sở tham khảo
AOAC 977.26 Clostridium botulinum and its toxins in foods.
Microbiological method (Clostridium botulinum và độc
tố của chúng
trong thực phẩm. Phương pháp vi sinh).