QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ
QCVN 02-03:2009/BNNPTNT
CƠ SỞ CHẾ BIẾN THUỶ SẢN ĂN LIỀN - ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ
SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
National
Technical Regulation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCVN.02-04:
2009/BNNPTNT do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản biên soạn, Vụ
Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư
47/2009/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển
nông thôn
CƠ SỞ CHẾ BIẾN THUỶ
SẢN ĂN LIỀN - ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Processing
establishments for ready to eat fishery products- Conditions for food hygiene
and safety
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy
định những điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong cơ sở chế biến
thủy sản ăn liền.
1.2.
Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này
áp dụng đối với các cơ sở chế biến thuỷ sản dùng làm thực phẩm ăn liền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. “Xử lý
nhiệt” là gia nhiệt cho thuỷ sản ở nhiệt độ và thời gian đủ để tiêu diệt
hoàn toàn các vi sinh vật gây bệnh cho người.
1.3.2. “Sản phẩm
thuỷ sản tươi” là sản phẩm thủy sản chưa qua bất cứ công đoạn xử lý nào
ngoài việc làm lạnh, cấp đông để bảo quản.
1.3.3. “Sản phẩm
thuỷ sản ăn liền” là loại thực phẩm thuỷ sản đã qua xử lý nhiệt ở dạng
tươi, được bảo quản lạnh hay cấp đông, nhưng không còn tồn tại vi sinh vật gây
bệnh, người tiêu dùng có thể sử dụng ăn ngay được mà không cần qua bất cứ công
đoạn chế biến nào khác (dưới đây gọi tắt là thuỷ sản ăn liền).
1.3.4. “Cùng
ngưỡng vi sinh” được sử dụng khi nói đến các khu vực chế biến thuỷ sản được
phân chia theo cùng mức độ sạch, bẩn; hoặc các loại sản phẩm thuỷ sản được phân
chia theo cùng loại sơ chế, làm sẵn hay ăn liền có các quy định về chỉ tiêu vi
sinh vật ở mức giá trị tương đương.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Cơ sở chế biến thuỷ
sản ăn liền phải tuân thủ đầy đủ những quy định chung đối với cơ sở chế biến
thủy sản nêu tại điều 2.1. của QCVN 02-01:2009/BNNPTNT:
Cơ sở chế biến thủy sản – Điều kiện chung đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngoài ra, cơ sở còn phải đáp ứng các quy định
riêng sau đây:
2.1
. Quy định đối với cơ sở chế biến thủy sản ăn liền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.1. Khu vực xử
lý thuỷ sản ăn liền phải được bố trí cách biệt với khu sơ chế nguyên liệu và
chỉ được dùng riêng cho mục đích này.
2.1.1.2. Khu vực xử
lý thuỷ sản ăn liền phải được thiết kế đảm bảo luồng không khí chỉ lưu thông
theo một chiều từ khu vực xử lý thuỷ sản ăn liền sang các khu vực khác; đảm bảo
thông thoáng, dễ thoát nhiệt, thoát ẩm.
2.1.1.3. Không được
để bất kỳ rãnh thoát nước hở từ khu vực khác chảy qua khu vực xử lý thuỷ sản ăn
liền.
2.1.1.4. Quá trình xử
lý thuỷ sản chín ăn liền và thuỷ sản sống ăn liền được phép thực hiện trong
cùng khu vực nếu chúng có cùng ngưỡng vi sinh.
2.1.1.5. Bán thành
phẩm chỉ được phép vận chuyển từ khu sơ chế hoặc khu xử lý nhiệt sang khu xử lý
thuỷ sản ăn liền bằng cách đưa qua ô cửa.
2.1.1.6. Công nhân ra
vào khu vực xử lý thuỷ sản ăn liền chỉ được phép đi theo một cửa nhất định và
có sự kiểm soát vệ sinh tại cửa này.
2.1.2. Thiết bị và
dụng cụ
2.1.2.1. Thiết bị và
dụng cụ dùng trong xử lý, chế biến thuỷ sản ăn liền (kể cả thùng chứa, dao,
thớt và các thiết bị phụ trợ) phải được dùng riêng cho mục đích này và được bảo
quản ở trong khu vực xử lý thuỷ sản ăn liền.
2.1.2.2. Tại cửa ra
vào và bên trong khu vực xử lý thuỷ sản ăn liền, ngoài phương tiện rửa và làm
khô tay, phải trang bị đủ phương tiện khử trùng tay công nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Yêu cầu xử lý
sản phẩm
2.1.3.1. Xử lý nhiệt
a. Phải sử dụng nước
sạch theo quy định của Bộ Y tế. Hơi nước, không khí và dầu ăn phải đảm bảo ATVS và không là
nguồn lây nhiễm cho sản phẩm.
b. Cơ sở phải lập kế
hoạch và thực hiện giám sát thời gian và nhiệt độ xử lý nhiệt theo quy định.
c. Tại khu vực xử lý
nhiệt phải trang bị các loại dụng cụ đo nhiệt độ bán thành phẩm và thời gian xử
lý nhiệt. Dụng cụ đo phải chính xác, có thang chia độ ở khoảng cách thích hợp,
dễ theo dõi. Dụng cụ đo phải được định kỳ kiểm định và hiệu chỉnh độ chính xác.
2.1.3.2. Làm nguội
a. Ngay sau khi xử lý
nhiệt, bán thành phẩm phải được làm nguội càng nhanh càng tốt. Sử dụng nước
sạch theo quy định tại điều 1.3.11., nước đá
theo quy định tại điều 2.1.7., không khí theo quy định tại điều
2.1.9. của QCVN 02-01:2009/BNNPTNT để làm
nguội tùy theo loại bán thành phẩm.
b. Sau khi làm nguội,
bán thành phẩm phải được đem xử lý ngay, hoặc phải được bảo quản sao cho nhiệt
độ của bán thành phẩm được duy trì từ -1oC đến + 4oC.
2.1.3.3. Xử lý bán
thành phẩm đã qua gia nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4. Cấp đông
Thuỷ sản ăn liền (kể
cả sản phẩm chín và tươi), nếu chưa bao gói kín không được cấp đông đồng thời
với sản phẩm khác không cùng ngưỡng vi sinh vật trong cùng thiết bị cấp đông.
2.1.5. Bao gói, ghi
nhãn và bảo quản
2.1.5.1. Thuỷ sản ăn
liền phải được bao gói tại khu vực chỉ dành riêng cho mục đích này. Thuỷ sản ăn
liền đã bao gói kín được đóng vào thùng cac ton cùng khu vực bao gói với các
sản phẩm khác.
2.1.5.2. Thuỷ sản ăn
liền không được bảo quản trong điều kiện có nguy cơ bị nhiễm bẩn từ các sản
phẩm khác.
2.1.5.3. Thuỷ sản
tươi sống ăn liền đông lạnh có mối nguy ký sinh trùng gắn liền với loài phải
được bảo quản ít nhất 7 ngày, khi nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt - 20oC;
hoặc 15 giờ khi nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt - 35oC trước khi đem bán
cho người tiêu dùng.
2.1.5.4. Trên nhãn
bao bì đựng thuỷ sản ăn liền, ngoài việc in đầy đủ các nội dung theo quy định,
cần phải có thêm dòng chữ “sản phẩm ăn liền”, hoặc các câu tương tự như “không
cần nấu chín trước khi ăn”, hoặc “ăn ngay không cần nấu”..
2.1.6. Yêu cầu vệ
sinh
2.1.6.1. Vệ sinh và
khử trùng nhà xưởng, thiết bị và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Đèn tia cực tím,
nước nóng, hoá chất... dùng để khử trùng nhà xưởng, thiết bị và dụng cụ ở khu
vực xử lý thuỷ sản ăn liền phải được sử dụng theo đúng quy định, đảm bảo an
toàn cho công nhân và an toàn vệ sinh cho sản phẩm chế biến.
2.1.6.2. Vệ sinh công
nhân
a. Công nhân làm việc
trong khu vực xử lý thuỷ sản ăn liền hoặc những người đi vào khu vực này phải
mặc quần áo bảo hộ, đi ủng, đội mũ che kín tóc, mang khẩu trang và đeo găng
tay.
b.Quần áo bảo hộ, ủng
của công nhân khu xử lý thuỷ sản ăn liền chỉ được dùng riêng cho khu vực này,
và phải có màu khác biệt với công nhân các khu vực chế biến khác.
c. Phòng thay bảo hộ
lao động của công nhân khu vực xử lý thuỷ sản ăn liền phải được bố trí riêng.
Phòng cất giữ quần áo cuả công nhân mặc từ bên ngoài thay ra phải cách biệt với
phòng mặc quần áo bảo hộ lao động vào khu xử lý thuỷ sản ăn liền.
d. Trước khi vào bên
trong khu vực xử lý thuỷ sản ăn liền, mọi người phải rửa và khử trùng tay, làm
sạch bụi và các vật lạ bám trên mũ, áo bảo hộ. Ngoài ra, công nhân trực tiếp xử
lý thuỷ sản ăn liền phải rửa và khử trùng tay 1giờ một lần trong giờ làm việc.
đ. Những người thường
xuyên tiếp xúc trực tiếp với thuỷ sản ăn liền phải kiểm tra sức khoẻ định kỳ 6
tháng 1 lần; phải có hồ sơ khám sức khoẻ của cơ quan y tế cho thấy công nhân đủ
điều kiện sức khoẻ làm việc ở khu vực này.
e. Những người bị
thương ở tay, vết thương bị nhiễm trùng; hoặc những người bị bệnh truyền nhiễm
tuyệt đối không được làm việc tại khu vực xử lý thuỷ sản ăn liền.
2.2.
Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Cơ sở chế biến
thuỷ sản tươi sống ăn liền có mối nguy ký sinh trùng gắn liền với loài phải có
kế hoạch lấy mẫu để kiểm tra sinh trùng trong sản phẩm.
3.1.
Chứng nhận hợp quy
3.1.1.
Cơ sở chế biến thuỷ sản ăn liền phải thực hiện chứng nhận hợp quy về điều kiện
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28
tháng 9 năm 2007 về “ Quy định về hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận
hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”.
3.1.2.
Tổ chức chứng nhận sự phù hợp được thành lập và hoạt động theo Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về “Quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật” và được Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chỉ định tiến hành chứng nhận hợp quy cho cơ sở chế biến
thuỷ sản ăn liền.
3.1.3. Phương thức
đánh giá, chứng nhận hợp quy cho cơ sở chế biến thuỷ sản ăn liền thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.2.
Công bố hợp quy
3.2.1 Cơ sở chế biến
thuỷ sản ăn liền được chứng nhận hợp quy phải thực hiện công bố hợp quy và gửi
hồ sơ công bố hợp quy về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
3.2.2. Việc công bố
hợp quy thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP.
3.3.
Giám sát chế tài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Việc tiến hành
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định của pháp luật
hiện hành .
3.4.1. Chủ cơ sở chế biến
thuỷ sản ăn liền được quy định tại điều 1.2. của quy chuẩn này có trách nhiệm
tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm.
3.4.2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tổ chức chỉ đạo các đơn vị chức năng phổ biến, hướng dẫn và thực hiện Quy chuẩn
kỹ thuật này.
3.4.3. Trong trường
hợp các quy định tại quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
thực hiện theo quy định văn bản mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ký ban hành.