|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1968/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 11 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT
ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An
toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ
về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn
2019 - 2020, định hướng đến 2025;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021 - 2030” (sau
đây gọi là Đề án) với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Xây dựng, phát triển Hệ sinh thái xúc tiến
thương mại số, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, lợi ích mang lại cho doanh nghiệp
trong việc tiếp cận thị trường là thước đo đánh giá sự thành công của việc ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại.
2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại, trước tiên hướng tới sự quan tâm và
chỉ đạo quyết liệt của các cơ quan quản lý nhà nước; việc chuyển đổi mạnh mẽ nhận
thức của người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh,...
3. Dữ liệu là tài nguyên cốt lõi để xây dựng, phát
triển hệ sinh thái xúc tiến thương mại số; tổ chức, quản lý, khai thác dữ liệu
xúc tiến thương mại một cách đồng bộ, toàn diện; ưu tiên thực hiện các giải
pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số.
4. Phát triển các nền tảng số, ứng dụng số nhằm hỗ
trợ khai thác dữ liệu, kết nối thị trường, dựa trên thành quả của cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ Tư; thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên triển khai
ngay một số mô hình được thị trường nước ngoài khai thác có hiệu quả, phù hợp với
điều kiện Việt Nam.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số trong hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu
quả trong hoạt động của các cơ quan xúc tiến thương mại thuộc Chính phủ, tổ chức
hỗ trợ xúc tiến thương mại và doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên cơ sở
hình thành, phát triển Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số; nâng cao nhận thức
và năng lực về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động
xúc tiến thương mại, thúc đẩy phát triển ngoại thương và thương mại trong nước,
góp phần tái cơ cấu ngành Công Thương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Xây dựng, hình thành Hệ sinh thái xúc tiến thương
mại số.
- 100% các tổ chức xúc tiến thương mại và trên
200.000 doanh nghiệp được cấp tài khoản trên Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số
và 50% trong số này có phát sinh giao dịch và chia sẻ thông tin.
- Cơ sở dữ liệu chuyên ngành xúc tiến thương mại và
10 ngành hàng xuất khẩu chủ lực được hình thành, kết nối, liên thông với cơ sở
dữ liệu của 10 thị trường xuất khẩu trọng điểm.
- 25% các dịch vụ kết nối thị trường được tổ chức
trên nền tảng kết nối, hỗ trợ 100.000 lượt doanh nghiệp.
- 25% số lượng hội chợ, triển lãm được tổ chức trên
môi trường số.
- 100% các tổ chức xúc tiến thương mại và trên
100.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được tập huấn, hướng dẫn,
hỗ trợ các nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt
động xúc tiến thương mại và bảo đảm an toàn thông tin.
- 100% các tổ chức xúc tiến thương mại và trên
100.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng, khai thác, vận
hành các nền tảng dùng chung và chia sẻ dữ liệu với Hệ sinh thái xúc tiến
thương mại số.
-100% thủ tục hành chính lĩnh vực xúc tiến thương mại
đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và tích hợp
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, với 90% doanh nghiệp hài lòng về kết quả giải
quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
b) Đến năm 2030
- Hoàn thiện, phát triển Hệ sinh thái xúc tiến
thương mại số.
- 75% các tổ chức xúc tiến thương mại và doanh nghiệp
được cấp tài khoản thường xuyên hoạt động, tìm kiếm, cung cấp, chia sẻ thông
tin trên Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số.
- 50% các dịch vụ kết nối thị trường của doanh nghiệp
được thực hiện trên Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số, hỗ trợ 1.000.000 lượt
doanh nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu chuyên ngành xúc tiến thương mại và
20 ngành hàng xuất khẩu chủ lực được hoàn thiện, mở rộng kết nối, liên thông,
chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của 20 thị trường xuất khẩu trọng điểm.
- 60% số lượng hội chợ, triển lãm được tổ chức trên
môi trường số.
- 100% các tổ chức xúc tiến thương mại và trên
1.000.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được tập huấn, hướng dẫn,
hỗ trợ các nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, công nghệ,
nền tảng số và bảo đảm an toàn thông tin.
- 100% các tổ chức xúc tiến thương mại và trên
500.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng, khai thác, vận
hành các nền tảng dùng chung và chia sẻ dữ liệu với Hệ sinh thái xúc tiến
thương mại số.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng và phát triển Hệ sinh thái xúc tiến
thương mại số
a) Xây dựng, phát triển và tích hợp các nền tảng gồm:
- Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành xúc tiến
thương mại bao gồm mạng lưới xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; doanh
nghiệp xúc tiến thương mại; ngành hàng, thị trường và các cơ sở dữ liệu khác phục
vụ hoạt động xúc tiến thương mại.
- Nền tảng kết nối giao thương trên môi trường số
áp dụng công nghệ mới, hỗ trợ việc tìm kiếm thông tin, cơ hội kinh doanh trong
nước và quốc tế.
- Nền tảng hội chợ, triển lãm nhằm nâng cao hiệu quả,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp trưng bày giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thông
tin, đối tác kinh doanh trên môi trường số.
- Đào tạo trực tuyến (E-learning) tích hợp các kho
học liệu, thư viện điện tử, hỗ trợ tra cứu thông tin, nâng cao năng lực xúc tiến
thương mại.
- Nền tảng định danh điện tử cho doanh nghiệp xúc
tiến thương mại.
- Các nền tảng chuyên ngành khác phục vụ hoạt động
xúc tiến thương mại.
Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số phải được xây dựng
theo kiến trúc tổng thể, thống nhất, phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện
tử Việt Nam; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn công nghệ, kỹ thuật theo quy định;
bảo đảm khả năng vận hành thông suốt, nâng cấp, mở rộng, kết nối, liên thông,
chia sẻ dữ liệu.
b) Xây dựng, phát triển, thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) đối với các mô hình mẫu về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số trong hoạt động xúc tiến thương mại; nhân rộng các mô hình thành công.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định pháp
luật về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động
xúc tiến thương mại.
b) Ban hành tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại.
c) Sửa đổi, bổ sung quy định, thủ tục hành chính hiện
hành làm cơ sở tổ chức hội chợ, triển lãm trên môi trường số.
d) Rà soát, đơn giản hóa quy định, thủ tục hành
chính trong lĩnh vực xúc tiến thương mại để triển khai dịch vụ công trực tuyến
mức độ 3, 4.
3. Nâng cao nhận thức, năng lực
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sự cần thiết
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến
thương mại; phổ biến các quy định, cơ chế, chính sách về ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại.
b) Xây dựng, phát triển mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ
việc đẩy mạnh ứng dụng xúc tiến thương mại và chuyển đổi số trong hoạt động xúc
tiến thương mại.
c) Tổ chức các hoạt động tập huấn, hướng dẫn về ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại;
tổ chức các khóa đào tạo, tổ chức diễn tập và ứng cứu sự cố an toàn thông tin.
d) Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến
thương mại.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án này bao gồm: Ngân sách
nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện
theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, cụ thể như sau:
a) Các dự án, nhiệm vụ thuộc phạm vi chi của các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do ngân sách trung ương bảo đảm và được
bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan.
b) Các dự án, nhiệm vụ, nội dung thuộc phạm vi chi
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do ngân sách địa
phương bảo đảm và được bố trí trong ngân sách hàng năm của địa phương.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Công Thương
a) Chủ trì tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
giám sát thực hiện Đề án; định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hàng năm báo cáo Thủ
tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Đề án; đề xuất, kiến nghị Thủ tướng
Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
b) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải pháp quy định
tại Mục III Điều này; xây dựng, ban hành chế độ báo cáo tình
hình thực hiện Đề án.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin, cơ sở hạ tầng phục vụ Đề án.
d) Ban hành kế hoạch thực hiện Đề án cho từng giai
đoạn và hàng năm; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức xúc tiến thương mại xây dựng kế
hoạch thực hiện Đề án.
đ) Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ
sinh thái xúc tiến thương mại số.
2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền
thông
a) Phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin tại điểm c khoản 1 Mục V Điều này.
b) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ
Công Thương thực hiện các nội dung liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Đề án.
3. Bộ Tài chính
a) Bố trí kinh phí chi thường xuyên trong dự toán
ngân sách nhà nước hàng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án do
các bộ, ngành, cơ quan trung ương chủ trì theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
b) Chia sẻ, kết nối, liên thông dữ liệu về hàng hóa
xuất, nhập khẩu và doanh nghiệp với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về xúc tiến thương mại.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Bố trí kinh phí thuộc nguồn vốn đầu tư công để
thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
b) Chia sẻ, kết nối, liên thông dữ liệu về doanh
nghiệp Việt Nam, các thông tin, số liệu thống kê về kinh tế vĩ mô, ngành
hàng... với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xúc tiến thương mại.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm theo
hướng dẫn và kế hoạch tổng thể của Bộ Công Thương.
b) Ban hành chính sách, cơ chế thu hút nguồn lực và
công nghệ để góp phần triển khai có hiệu quả Đề án.
c) Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá kết quả thực
hiện Đề án, gửi báo cáo về Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
6. Các tổ chức hỗ trợ xúc tiến thương mại, doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm theo
hướng dẫn và kế hoạch tổng thể của Bộ Công Thương.
b) Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc tổ chức
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|